Tuy nhiên việc sử dụng năng lợng bằng khí nén vẫn đóng một vai tròcốt yếu ở những lĩnh vực , mà khi sử dụng năng lợng điện sẽ nguy hiểm, sử dụng nănglợng bằng khí nén ở những dụng cụ nhỏ
Trang 1chơng I những vấn đề chung về khí
nén và công nghệ khí nén
I vài nét về sự phát triển của kỹ thuật khí nén
ứng dụng khí nén bắt đầu từ trớc công nguyên Ví dụ: nhà triết học Hi LạpKtesibios (năm 140 trớc công nguyên) và học trò của ông là Heron (năm 100 trớccông nguyên) đã chế tạo ra thiết bị bắn tên hay ném đá khí nén (hình 1.1) Dây cung
đợc căng bằng áp suet khí trong 2 xi lanh thông qua hai đòn bẩy nối với hai Piston củahai xi lanh đó Khi buông dây cung ra, áp suất của không khí nén làm tăng vận tốcbay của mũi tên Sau đó một số sáng chế của Klesibios và Heron nh: thiết bị đóng, mởcửa bằng khí nén; Bơm song phun lửa cũng đợc sáng chế trong thời kỳ này Khái niệm
Pneumatical cũng đợc dùng trong thập kỷ này Từ Pneumatic xuất phát từ tiếng cổ
Hy Lạp có nghĩa là “gió”, “hơi thở”, còn trong triết học có nghĩa là “linh hồn” Thuậtngữ “Pneuma” để chỉ một nghành khoa học về khí động học và các hiện tợng liênquan đã đợc đúc kết
Tuy nhiên sự phát triển của khoa học kỹ thuật thời kỳ đó không đồng bộ, nhất
là sự kết hợp các kiến thức về cơ học, vật lý, vật liệu còn thiếu, cho nên phạm vi ứng
dụng của khí nén còn rất hạn chế Mãi cho đến thế kỷ 17, kỹ s chế tạo ngời Đức Otto von Guerike (1602 – 1686), nhà toán học và triết học ngời Pháp Blaise Pascal (1623 – 1662 ), cũng nh nhà vật lý ngời Pháp Denis Papin (1647 – 1712) đã xây
dung nên nền tảng cơ bản ứng dụng khí nén Trong thế kỷ 19, các máy móc thiết bị sửdụng năng lợng khí nén lần lợt đợc phát minh, nh: th vận chuyển trong ống bằng khí
nén (1835) của Josef Ritter (Australia), phanh bằng khí nén (1880), búa tán đinh
bằng khí nén (1861) Trong lĩnh vực xây dựng đờng hầm xuyên dãy núi Anper ở Thuỵ
Sĩ (1857) lần đầu tiên ngời ta sử dụng khí nén với công suất lớn Vào những năm 70của thế kỷ 19 xuất hiện tại Pari một trung tâm sử dụng năng lợng khí nén lớn với côngsuet 7350 KW Khí nén đợc vận chuyển tới nơi tiêu thụ trong đờng ống với đờng kính
500 mm và dài nhiều km Tại đó khí nén đợc nung nóng lên nhiệt độ từ 500C đến
1500C để tăng công suet truyền động động cơ, các thiết bị búa hơi
Với sự phát triển mạnh mẽ của năng lợng điện, vai trò sử dụng năng lợng bằngkhí nén bị giảm Tuy nhiên việc sử dụng năng lợng bằng khí nén vẫn đóng một vai tròcốt yếu ở những lĩnh vực , mà khi sử dụng năng lợng điện sẽ nguy hiểm, sử dụng nănglợng bằng khí nén ở những dụng cụ nhỏ, nhng truyền động với vận tốc lớn, sử dụngnăng lợng bằng khí nén ở những thiết bị nh búa hơi, dụng cụ dập ,tán đinh, và nhiềunhất là các dụng cụ, đồ gá kẹp chặt trong các máy
Thời gian sau chiến tranh thế giới thứ hai, việc ứng dụng năng lợng bắng khínén trong kỹ thuật điều khiển phát triển mạnh mẽ Với những dụng cụ, thiết bị, phần
tử khí nén mới đợc sáng chế và đợc ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, sự kếthợp giữa khí nén với điện - điện tử là nhân tố quyết định cho sự phát triển của kỹ thuật
điều khiển trong tơng lai Hãng FESTO (Đức) có những chơng trình phát triển hệ
thống điều khiển bằng khí nén rất đa dạng, không những phục vụ cho công nghiệp màcòn phục vụ cho sự phát triển của các phơng tiện dạy học (Diactic)
II đặc điểm, tính chất của không khí nén.
- Số lợng: có thể coi là vô tận
- Việc vận chuyển: có thể đợc lu thông dễ dàng trong các đờng ống dẫn, với mộtkhoảng cách nhất định Đờng hồi về không cần thiết vì khí nén sau khi công tác đợcthoát ra ngoài môi trờng
- Lu trữ: Máy nén khí không nhất thiết phải hoạt động liên tục Không khí nén đợc lutrữ trong các bình chứa, đợc lắp nối trong hệ thống ống dẫn để cung cấp cho sử dụngkhi cần thiết
- Nhiệt độ: Không khí nén ít bị thay đổi theo nhiệt độ
- Chống cháy nổ: Không có nguy cơ gây cháy bởi khí nén nên không tổn phí vềphòng cháy Hoạt động với áp suất khoảng 6 – 7 bar nên việc phòng nổ không quáphức tạp
1
Trang 2
- Mức độ sạch: Không khí nén sạch ngay cả trong trờng hợp lu thông trong các đờngống hay thiết bị Không một nguy cơ gây bẩn nào phải lo tới Điều này đặc biệt cầnthiết trong các ngành công nghiệp thực phẩm, vải sợi, lâm sản, thuộc da,…
- Cấu tạo trang thiết bị: Đơn giản nên có giá thành thấp
- Vận tốc: Không khí có thể lu thông với tốc độ rất cao.Vận tốc công tác của các xilanh nén thờng trong khoảng 1 đến 2 m/s, trong một số trờng hợp có thể đạt tới 5 m/s
- Tính dễ điều chỉnh: Vận tốc và áp lực của những thiết bị công tác dùng khí nén đợc
- Lực tác dụng: Không khí đợc nén sẽ không kinh tế nếu cha đạt đợc một công suất
nhất định, áp suất làm việc thờng đợc chấp nhận là 7 bar Lực tác dụng đợc giới hạntrong khoảng 20.000 đến 30.000 N (2000 đến 3000 kp) Độ lớn của lực tác dụng cònphụ thuộc vào vận tốc và hành trình
- Thoát khí: Không khí nén xả ra ngoài tạo âm thanh gây ồn, nhng nhờ các bộ giảm
thanh gắn ở tong đờng thoát nên vấn đề này đã đợc giửi quyết
- Giá thành: Không khí nén là một nguồn năng lợng dồi dào, đơn giản và sẵn có nên
hệ thống sử dụng có giá thành thấp
III Khả năng ứng dụng của khí nén
1 Trong lĩnh vực điều khiển
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là vào những năm 50 và 60 của thế kỷ 20,
là thời gian phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật điều khiển bằng khí nén, giai đoạn tự
động hoá quá trình sản xuất đợc phát triển rộng rãi và đa dạng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Chỉ riêng ở Cộng hoà Liên bang Đức đã có 60 hãng chuyên sản xuất cácphần tử điều khiển bằng khí nén Hệ thống điều khiển bằng khí nén đ ợc sử dụng ởnhững lĩnh vực mà ở đó dễ xảy ra các vụ cháy nổ, các thiết bị phun sơn; các loại đồ gákẹp các chi tiết nhựa, chất dẻo; hoặc là đợc sử dụng cho lĩnh vực sản xuất các thiết bị
điển tử, vì các thiết bị khí nén có thể đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng rất tốt và antoàn cao Ngoài ra hệ thống điều khiển bằng khí nén đợc sử dụng trong các dâychuyền rửa tự động; trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra của thiết bị lò hơi, thiết
bị mạ điện, đóng gói bao bì và trong công nghiệp hoá chất
2 Trong lĩnh vực truyền động
+ Các dụng cụ, thiết bị máy va đập
Các thiết bị, máy móc trong lĩnh vực khai thác, nh khai thác đá, khai thác than;trong các công trình xây dựng, nh xây dựng hầm mỏ, đờng hầm,…
+ Truyền động quay
Truyền động động cơ quay với công suất lớn bằng năng lợng khí nén giá thànhrất cao Nếu so sánh giá thành tiêu thụ điện của một động cơ quay bằng năng lợng khínén và một động cơ điện có cùng công suất, thì giá thành tiêu thụ điện của một độngcơ quay bằng năng lợng khí nén cao hơn 10 đến 15 lần so với động cơ điện Nhng ng-
ợc lại thể tích và trọng lợng nhỏ hơn 30% so với động cơ điện có cùng công suất.Những dụng cụ vặn vít từ M4 đến M300; máy khoan, công suất khoảng 3,5 KW; máymài, công suất khoảng 2,5 KW, cũng nh những máy mài với công suất nhỏ, nhng với
số vòng quay cao 100.000 vòng/phút thì khả năng sử dụng động cơ truyền động bằngkhí nén là phù hợp
+ Truyền động thẳng
Vận dụng truyền động bằng áp suất khí nén cho chuyển động thẳng trong cácdụng cụ, đồ gá kẹp chặt chi tiết, trong các thiết bị đóng gói, trong các loại máy giacông gỗ, trong các thiết bị làm lạnh, cũng nh trong hệ thống phanh hãm của ô tô
+ Trong các hệ thống đo và kiểm tra
Dùng trong các thiết bị đo và kiểm tra chất lợng sản phẩm
V Các đại lợng vật lý và đơn vị đo
Không khí trong bầu khí quyển là một hỗn hợp các khí nh:
- Nitơ chiếm khoảng 78% thể tích
2
Trang 3
- Ôxy chiếm khoảng 21%, còn lại là một số khí nh: Cacbonic, Acgông, Hyđrô,Nêông, Hêli, Criptông, Xênon, …
Để hiểu rõ thêm các định luật về động lực học và trạng tháI của không khí, dới
đây liệt kê các thông số vậ lý và các hệ thống đo lờng
Trong thực tế ngời ta thờng dùng hai hệ thống đo lờng thuận lợi trong việc
nghiên cứu và ứng dụng là hệ kỹ thuật và hệ SI.
mét (m)kp.s2/mgiây (s)0CAmpe (A)
mét (m)kggiây (s)KACandela (Cd)
ở đây: m – Khối lợng
a – Gia tốc
g – Gia tốc trọng trờng ( g = 9,81 m/s2 )Quan hệ giữa các thông số trên nh sau:
Khối lợng 1 kg = 1 kp.s2/9,81.m
Lực 1 kp = 9,81 N
Để đơn giản tính toán ta lấy 1 kp = 10 N
Nhiệt độ ở thời điểm 0: 00C = 2730K nghĩa là T = 273,15 + t
ở nhiệt độ khác: 10C = 10K
3 Đơn vị đo áp suất
Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lờng SI là Pascal
áp suất là lực tác dụng của các phần tử theo phơng pháp tuyến lên một đơn vịdiện tích thành bình chứa khí hoặc chất lỏng đó áp suất đợc ký hiệu là p
1 MPa = 1.000.000 Pa = 106 PaNgoài ra còn dùng đơn vị bar:
1 bar = 105 Pa = 100.000 Pa
Và đơn vị kp/cm2 ( theo DIN – Tiêu chuẩn của Cộng hoà Liên bang Đức )
1 kp/cm2 = 0,980665 bar = 0,981 bar
1 bar = 1,01972 Kp/cm2 = 1,02 kp/cm2Trong thực tế, ngời ta coi:
1 bar = 1 kg/cm2 = 1 at
( 1 at = 0,98 bar = 735,5 mmHg = 10 mm H 2 O )
3
Trang 4
- Các quy đổi trên đúng trong trờng hợp chiều cao cột chất lỏng ở 0 C
Ngoài ra một số nớc (Anh, Mỹ) còn sử dụng đơn vị đo áp suất:
Pound (0,45336kg) per Square Inch (6,4521 cm2)
Ký hiệu lbf/in2 ( psi )
1 bar = 14,5 psi 1 psi = 0,06895 bar
ở Việt Nam quen dùng đơn vị kg/cm2 tơng đơng với kp/cm2
- áp suất thật của chất khí đợc gọi là áp suất tuyệt đối, ký hiệu là p và nó là một thông
số trạng thái, áp suất tuyệt đối của khí quyển ký hiệu là p Phần áp suất của chất khí
lớn hơn áp suất khí quyển gọi là áp suất d, ký hiệu là p d và áp suất khí quyển là p 0 tacó:
pd = p – p0 ( 1-3 )
- Phần áp suất nhỏ hơn áp suất khí quyển gọi là áp suất chân không , ký hiệu là pck
p = pd + pck ( 1-4 )
Hình 1.1 áp suất tơng đối và tuyệt đối
- Thông thờng trong khí nén các đại lợng (nhiệt độ, áp suất) đợc quy chuẩn theo DIN
- Dụng cụ đo áp suất gọi chung là áp kế Có nhiều loại áp kế: áp kế chất lỏng, áp kế lò
xo, áp kế dùng để đo áp suất tuyệt đối của khí quyển gọi là baromet, áp kế dùng đo
độ chân không gọi là chân không kế.
- áp suất sử dụng trên tất cả các thiết bị là áp suất d
VI Các tính chất và định luật cơ bản của chất khí
1 Không khí có tính chịu nén.
Không khí là một hỗn hợp khí xác định gồm nhiều thành phần nh ôxy, hyđrô,nitơ, hơi nớc, nên có thể nén và giãn nở đợc
Định luật Boyle Mariotte.
Định luật Boyle – Mariotte đã phát biểu: Một lợng khí nhất định ở nhiệt độkhông thay đổi thì áp suất tuyệt đối tỷ lệ nghịch với thể tích ( V ) hoặc thể tích riêng(v)
ta có: p.V = Const hoặc p.v = Const ( 1-6 )
Điều đó có nghĩa là thể tích giữa áp suất và thể tích là hằng số đối với một lợng khí
Trang 5Với một lợng áp suất d không đổi và nhiệt độ tăng 1 K thì thể tích không khítng thêm 1/273 thể tích của chính nó.
Định luật Gay - Lussac 1:
Định luật: Một lợng khí nhất định ở điều kiện áp suất không đổi thì thểtích (V) hay thể tích riêng (v) và nhiệt độ tuyệt đối (T) tỷ lệ thuận với nhau
1
T
T V
V
Định luật Gay - Lussac 2:
Định luật: Một lợng khí nhất định ở điều kiện thể tích (V) không đổi thì áp suất(p) và nhiệt độ tuyệt đối (T) tỷ lệ thuận với nhau ( p tăng thì T tăng )
1
T
T p
p
3 Phơng trình trạng thái của chất khí
- Phơng trình trạng thái của chất khí thể hiện mối quan hệ giữa các thông số trạngthái ( p,v, T )
- Giả thiết là khí nén trong hệ thống gần nh là khí lý tởng thì phơng trình trạng tháitổng quát là:
T ( K ) – Nhiệt độ tuyệt đối ( độ Kelvin )
Đối với khối khí có khối lợng là G kg, sau khi nhân hai vế của phơng trình (1-12) với
G, ta có:
p.v.G = G.R.T hay p.V = G.R.T Trong đó:
G ( kg ) – Khối lợng ( v.G = V )
V ( m3 ) – Thể tích của khối khí Vậy phơng trình trạng thái đối với chất khí có khối lợng khí G bất kỳ, có dạng:
p.V = G.R.T ( 1-14 )
4 Các tổn thất trong hệ thống khí nén.
+ Tổn thất cơ khí C : Là tổn thất do ma sát giữa các chi tiết cơ khí trong khi chuyển
động tơng đối với nhau
+ Tổn thất thể tích V : Là tổn thất rò rỉ không khí di chuyển qua các chỗ (chi tiết)
Trang 6chơng II
máy nén và thiết bị xử lý khí nén
I Máy nén khí
1 Nguyên tắc hoạt động và phân loại máy nén
a) Các máy nén khí hiện nay thờng đợc chế tạo dựa trên 2 nguyên lý làm việc: nguyên
lý thay dổi thể tích và nguyên lý động năng
- Nguyên lý thay đổi thể tích: Không khí đợc dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích buồngchứa nhỏ dần lại làm áp suất khí tăng lên, và áp suất cao ở cửa ra đợc đa tới các thiết
bị ứng dụng
- Nguyên lý động năng: Không khí nạp đợc gia tốc bởi một bộ phận quay với tốc độcao, áp suất hình thành do sự chênh lệch vận tốc
b) Phân loại máy nén khí
Có nhiều tiêu chí để phân loại MNK
- Theo áp suất MNK đợc chia thành 3 loại:
+ MNK áp suất thấp : có áp suất p < =15 (bar)
6
Trang 7
+ MNK áp suất cao: có áp suất 15 < p < =300 (bar)
+ MNK áp suất rất cao: có áp suất p > 300 (bar)
- Theo nguyên lý hoạt động MNK đợc chia thành 2 loại:
+ Loại làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích
+ Loại làm việc theo nguyên lý động năng
2 Các thông số cơ bản của MNK
Để chọn lựa một máy nén khí thích hợp ta cần phải quan tâm đến rất nhiều yếutố: áp suất, lu lợng, công suất, chất lợng khí nén, giá thành, kích thớc, độ rung-ồn,hiệu suất, Đặc trng và bản chất nhất ta cần quan tâm đến 3 thông số cơ bản sau:
- Tỷ số nén : Là tỷ số giữa áp suất khí ở cửa ra và áp suất không khí đa vào máy nén
- Lu lợng Q: Lu lợng hay còn gọi là Năng suất chính là khối lợng hay thể tích mà máynén cung cấp trong một đơn vị thời gian
- Công suất N : Là công tiêu hao để nén và truyền khí trong một đơn vị thời gian
MNK kiểu pitton làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích Chu kỳ làm việc
đ-ợc chia làm 3 giai đoạn: Hút, nén, và đẩy khí
-Kỳ hút: Khi trục khuỷu đợc dẫn động, pitton từ ĐCT chuyển động đi xuống, thể tíchbuồng hút trong xy lanh tăng làm áp suất khí trong buồng giảm thấp hơn so với ápsuất không khí bên ngoài cửa hút Khi đó van cửa hút tự động mở ra, không khí bênngoài có áp suất cao tự động đợc dẫn vào buồng hút trong xy lanh Quá trình kết thúckhi pitton chuyển động đến ĐCD
- Kỳ nén: Pitton chuyển động từ ĐCD lên trên, thể tích buồng chứa khí hẹp dần làm
áp suất khí trong buồng tăng dần, đến khi lớn hơn áp suất không khí thì làm van cửanạp đóng lại Quá trình diễn ra làm áp suất trong buồng nén tăng cao
- Đẩy khí : Khi áp suất khí trong buồng nén đạt đến 1 giá trị xác định, van cửa xả đ ợc
mở ra, khí nén có áp suất cao thoát ra ngoài tới bình chứa hoặc các ứng dụng khác.Quá trình lặp lại nh trên ở đầu kỳ mới
+ Một số thông số và đặc điểm của máy nén Pitton:
- Có khả năng nén khí lên tới 12 bar đối với loại 1 cấp và tới 140 bar đối với loạinhiều cấp
- Chúng có thể cung cấp lu lợng khí từ 0,02 m3/phút tới 600 m3/phút, công suất từ vài
KW tới 2000 KW
- Tỷ số nén quan hệ với số cấp theo bảng:
tỷ số nén 7 5-30 13-150 35-400 150-1000 200-1100 450-1100 -Trong quá trình hoạt động không khí đợc nén theo từng kỳ nên máy nén làm việc th-ờng gây ra tiếng ồn hoặc rung động lớn Hiện nay các thiết kế mới đã lu ý giảm thiểu
Van nạp Van xả
Cửa
xả
piston Cần piston Trục
khuỷu
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc máy nén Piston 1 cấp
Trang 8tiếng ồn và rung động cho máy nén bằng cách lắp 1 bình giảm xung đặc biệt trực tiếpsau cửa thoát thích ứng với đặc tính xung động của máy nén Bình chứa này khi đócòn có thêm tác dụng để lu trữ và làm mát khí nén Với công dụng nh vậy nó cũnglàm cho máy nén trở nên cồng kềnh hơn.
- Lu lợng( năng suất) cấp từ máy nén:
60
n S z 4
d2
Q Trong đó:
d (dm) - đờng kính pitton
z – số pitton
S (dm) – Quãng chạy của pitton
n (vòng/phút) –Số vòng quay của trục dẫn động
Q – Hiệu suất của máy nén
+ Máy nén piston nhiều cấp:
Để có thể tạo ra đợc nguồn cấp khí nén áp suất cao hơn ngời ta thiết kế máy nén khínhiều cấp Trớc hết không khí đợc hút và nén bởi một máy nén piston, sau khi đợclàm nguội sẽ đợc đa sang nén tiếp ở máy nén thứ hai sau đó khí nén sẽ đợc đa sangbình chứa qua thiết bị xử lý qua hệ thống đờng ống cung cấp khí nén cho các thiết bị
sử dụng
b) Máy nén khí kiểu cánh gạt
+ Cấu trúc:
Máy nén khí kiểu cánh gạt có
một rotor với trục đặt lệch tâm so với
vỏ bọc stator bên ngoài Trên rotor có
các cánh gạt và các cánh này có thể trợt
hớng tâm trong các rãnh trên rotor Các
cánh này hợp với stator và rotor tạo
thành các buồng khí Cụ thể cấu tạo nh
minh hoạ ở hình vẽ bên
+ Nguyên lý làm việc:
Máy nén khí kiểu cánh gạt làm
việc theo nguyên lý thay đổi thể tích
Khi rotor quay( đợc dẫn động), các
cánh gạt chịu tác dụng của lực ly tâm
trợt theo rãnh trên rotor và tì sát vào
thành trong stator tạo nên các khoang
trống( giữa stator, rotor và 2 cánh gạt
Theo bố trí nh cấu tạo thì khi rotor quay
các khoang khí này có thể tích tăng dần làm cho áp suất khí trong nó giảm nhỏ hơn ápsuất không khí tại cửa buồng hút, khi đó không khí bên ngoài cửa hút tự động đợc dẫnvào các khoang này Quá trình dẫn động tiếp tục và thể tích các khoang này sẽ hẹpdần khi chuyển sang khoang đẩy làm tăng áp suất khí nén trong đó, và khi đến cửa
gạt
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc máy nén cánh gạt
Trang 9đẩy khí nén có áp suất cao trong các khoang này sẽ đợc đẩy ra ngoài tới bình tríchchứa.
+ Một số thông số và đặc điểm của máy nén khí kiểu cánh gạt
- Máy nén khí kiểu cánh gạt hầu hết là các máy nén có dầu, dầu đợc phun vào buồngnén, ở đó nó có thể bôi trơn tất cả các chi tiết chuyển động, giúp làm kín các khe hởgiữa cánh gạt với vỏ và giữa cánh gạt với rotor, nó còn có tác dụng chuyển đổi nhiệt( nhiệt của khí nén truyền qua dầu và đợc tách ra thông qua bộ làm mát dầu)
- MNK kiểu cánh gạt có kích thớc rất nhỏ gọn Dòng khí không xung động và sựchênh lệch áp suất điều khiển thấp nên không gây ồn, không gây rung động nhiều
1 R
) (
n (vòng/phút) : tốc độ quay của rotor
e (m) : độ lệch tâm
D (m) : đờng kính stato
b (m) : chiều rộng cánh gạt
: hiệu suất máy nén đạt đợc ( = 0,7 – 0,8)
- Lu lợng máy nén loại này thờng trong khoảng 3 30 (m3/phút)
- Máy thờng đợc chế tạo với áp suất danh định là 8 bar đối với loại 1 cấp và 10 bar
đối với loại 2 cấp
- Công suất máy nén :
N =
m dan 1
2 1
1000
P
PQP
)ln(
( KW)
trong đó:
Q : Năng suất máy nén ( m3/s)
P1 ,P2 : áp suất khí ở đầu vào , đầu ra của máy nén
dan : hệ số hiệu dụng đẳng nhiệt
m : hệ số hiệu dụng tính đến tổn thất ma sát
c) Máy nén khí kiểu trục vít
Trục vớt lừm
Hình 2.5 Sơ đồ cấu trúc máy nén trục vít
Trang 10Máy nén khí kiểu trục vít có 1 vỏ đặc biệt bao bọc quanh 2 trục vít quay, mộttrục lồi và 1 trục lõm.Các răng của 2 trục vít ăn khớp với nhau và số răng trục vít lồi íthơn số răng trục vít lõm từ 1 đến 2 răng Hai trục vít này quay đồng bộ với nhau Cấutrúc đợc mô tả nh hình vẽ bên.
+ Nguyên lý hoạt động:
Máy nén khí kiểu trục vít làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích Khi cáctrục vít quay nhanh, không khí đợc hút vào bên trong vỏ thông qua cửa nạp và đi vàobuồng khí ở giữa các trục vít, và ở đó khí nén bị nén giữa các răng khi buồng khí nhỏlại làm áp suất khí tăng cao khi thoát ra ở cửa ra Cả cửa nạp và cửa thoát sẽ đợc đónghoặc mở một cách tự động khi các trục vít quay làm che hoặc không che các cửa.+ Một số thông số và đặc điểm
- Khí thoát ổn định và ít dao động, vì vậy máy nén trục vít làm việc ít gây rung động
và không gây ồn lớn Thông thờng phải lắp van 1 chiều ở cửa xả để chánh việc trục vít
tự quay khi quá trình nén đã ngừng
- Khe hở giữa 2 trục vít và giữa đỉnh răng và xi lanh khoảng 0,1 0,4 mm, vì vậy khilàm việc không có ma sát nên tuổi thọ của máy nén khí trục vít cao, làm việc êm
- Do các trục vít có độ chính xác cao nên khó chế tạo, khó sửa chữa
- Số vòng quay của trục vít từ 3000 vòng/phút đến 15000 vòng/phút vì vậy nó thờng
q0 : lu lợng khí thu đợc khi trục vít quay đợc 1 vòng, q0 đợc tính:
L : chiều dài trục vít (m)A1 : diện tích mặt cắt rãnh trục chính (m2)A2 : diện tích mặt cắt rãnh trục phụ (m2)
10
10,80,60,40,2
loth
lo
V V
Hình 2.6 Biểu đồ quan hệ giữa thể tích khe hở với góc xoắn trục vít
Trang 11 : góc xoắn, là số bớc răng trên 1 đơn vị dài
n : tốc độ quay của trục chính ( vòng/ phút)
Lu lợng của máy nén khí kiểu trục vít thờng từ 1,4 m3/ phút tới 60 m3/phút
áp suất danh định lên tới 1000 kpa đối với máy 1 cấp và 2500 kpa đối với máy nénnhiều cấp
d) Máy nén khí kiểu ROOT
+ Cấu trúc:
Máy nén khí kiểu ROOT gồm 2 hoặc 3 cánh quạt ( pitton dạng hình số 8) Các pitton
đó đợc quay đồng bộ bằng bộ truyền động ở ngoài thân máy, và quáy trình quaykhông tiếp xúc với nhau Nh vậy khả năng hút của máy phụ thuộc vào khe hở giữa 2pitton, khe hở giữa phần quay và phần thân máy Cấu trúc máy nén nh hình vẽ bên.+ Nguyên lý làm việc:
Khi các pitton đợc dẫn động theo chiều xác định ở buồng hút thể tích khoangkhí tạo bởi pitton và vỏ stato tăng dần làm áp suất trong khoang giảm thấp hơn so với
áp suất khí tại cửa hút nên không khí đợc dẫn vào trong khoang, đến khi khoang khínày khép kín( pitton chuyển động qua cửa hút) khi đó thể tích và áp suất khí trongkhoang xác lập
Quá trình dẫn động tiếp tục, đến cửa đẩy dòng lu lợng trong khoang khí này bị
đẩy vào buồng đẩy tác động lên dòng lu lợng trớc ở trong buồng đẩy và đẩy nó rangoài tới bình trích chứa hoặc các ứng dụng khác
+ Một số thông số và đặc điểm của máy nén
- Máy nén khí làm việc gây ồn lớn
- Hiệu suất máy không cao
- Tỷ số nén thấp:
đạt 1,8 đối với máy nén 1 cấp
đạt 2,5 đối với máy nén 2 cấp
: hiệu suất, thờng từ 0,15 0,95
n : tốc độ quay của rotor
Hình 2.7 Sơ đồ cấu trúc máy nén khí ROOT
Trang 12Trong máy nén li tâm mỗi cấp gồm một ngăn, một cánh quạt, một bộ khuếch tán vàmột ống khuếch tán tổ hợp, cụ thể nh minh hoạ hình vẽ dới:
+ Hoạt động : Khi cánh quạt quay với tốc độ cao, không khí đợc hút vào giữa cánhquạt và vỏ máy và di chuyển hớng từ tâm ra ngoài ( hớng kính) Không khí đi quakhỏi đầu cánh quạt với vận tốc lớn và áp suất cao sau đó không khí đi vào vòngkhuếch tán tĩnh, ở đó không khí giãn nở vì vậy vận tốc của nó giảm nhng quan trọng
là áp suất tăng một cách đáng kể Từ bộ khuếch tán, không khí đi vào bộ khuếch tán
tổ hợp, ở đó không khí giãn nở thêm và áp suất tăng rồi đi đến cấp kế tiếp hoặc trựctiếp đến cửa ra
- Thờng đựơc dùng để cung cấp khí cho đờng hầm, lò cao, khuấy nớc thải,
f) Máy nén động lực với dòng khí hớng trục
+ Cấu tạo: Đợc mô tả nh hình vẽ bên
+ Hoạt động : Khi trục đợc dẫn động
không khí chuyển động qua một dãy các
cánh quạt quay và các cánh cố định, chiều
của dòng khí song song với trục quay
Chính chuyển động quay của cánh quạt
tạo ra sự chuyển động của không khí Các
+ Một số đặc điểm : Giống nh loại máy
nén li tâm, nhng áp suất tạo ra thấp hơn so
với loại li tâm ( thờng khoảng 500 KPa), lu lợng từ 280 m3/phút tới 3300 m3/phút Với những thiết kế đặc biệt áp suất có thể lên tới 30.000 kpa
1213
12
34
Cửa thoỏt
vỏ
Hình 2.9 Sơ đồ cấu trúc máy nén khí
dòng khí h ớng trục
Trang 13II Thiết bị xử lý khí nén
1 Thành phần hoá học của khí nén
- Hỗn hợp khí tạp trong không khí
- Chất cặn bã của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí
- Các sản phẩm mới đợc tạo ra do quá trình ôxihoa xảy ra giữa các thành phầntạp khí ở trên
2 Các phơng pháp xử lý khí nén.
Khí nén sau khi ra khỏi máy nén sẽ đợc đa tới bộ phận xử lý khí nén Mục đíchnhằm để tách chất bẩn, ngng tụ hơi nớc trong khí nén để có đợc nguồn khí nén sạch,khô trớc khi đa vào sử dụng
+ Bộ lọc dầu kết tụ : Loại này dùng một ống có các lới làm bằng chất fibres,
khi không khí đi qua bộ lọc các hạt dung dịch dầu sẽ va chạm với lới fibres và vachạm lẫn nhau, vì vậy dần dần hình thànhcác hạt lớn hơn và sẽ lắng xuống đáy ống,
và sau đó sẽ đợc xả ra ngoài ( không cần phải thay ống lọc cho đến khi dòng khí bịnghẹt do bụi hình thành - đợc báo hiệu bằng sự suy giảm áp suất của khí nén đi quanó)
+ Bộ lọc hấp thụ: Loại này dùng một ống chứa đầy các hạt có áp lực rất lớn
đối với dầu( cả dạng lỏng và dạng hơi), chúng sẽ hấp thụ dầu khi không khí có dầu đingang qua bộ lọc(khi các hạt không còn hấp thụ đợc dầu nữa thì có sự đổi màu trongống lọc, và lúc đó cần phải thay ống lọc khác)
b Phơng pháp tách nớc:
Khí nén sau khi đợc tách dầu sẽ đợc đa vào hệ thống ngng tụ để tách lợng hơi
ẩm còn lại trong khí nén Hệ thống làm ngng tụ hơi nớc thờng sử dụng các phơngpháp sau:
dẫn tuần hoàn từ cửa 3 tới cửa 6 qua đờng ống 2
Khí nén từ máy nén khí sau khi đợc tách các chất
bẩn đợc đa vào từ cửa 7 sẽ qua hệ thống mạng đờng
ống 2 Tại đây xảy ra quá trình trao đổi nhiệt và làm
ngng tụ hơi nớc Nớc ngng tụ xuống thùng chứa 5 và
đợc xả ra ngoài bằng van xả, còn khí nén khô thoát
ra cửa 4 và đợc đa tới bình trích chứa hoặc các ứng
dụng
+ Một số đặc điểm: Hệ thống đơn giản nhng hiệu
quả không cao( điểm sơng khí nén tơng đối cao)
* Hệ thống ngng tụ - sử dụng chất làm lạnh
645
Hình 2.10 Cấu trúc bình ng ng
tụ bằng n ớc lạnh
Trang 14Giàn núng Bầu tỏch nước
Khớ ẩm đi vào
Van tiết lưu
Bộ chuyển đổi nhiệt
+ Hoạt động:
Quá trình ngng tụ diễn ra tại 2 bộ phận: bộ chuyển đổi nhiệt, và giàn lạnh
- Tại bộ chuyển đổi nhiệt : khí khô sau khi đợc tách nớc có nhiệt độ thấp sẽ hấp thụnhiệt của khí ẩm làm 1 phần hơi nớc trong khí ẩm đợc ngng tụ ở đây
- Tại giàn lạnh : môi chất lạnh (ga) đợc máy nén nén đến áp suất cao, nhiệt độ cao và
đẩy vào buồng trao đổi nhiệt (giàn lạnh), tại đây môi chất lạnh sẽ thu nhiệt từ khôngkhí ẩm Khí ẩm mất nhiệt làm ngng tụ phần hơi nớc còn lại tại bộ tách nớc, khôngkhí sau khi đợc tách nớc có nhiệt độ thấp lại đợc dẫn vào bộ chuyển đổi nhiệt thứ nhất
nh phân tích ở quá trình trên, vì vậy ở cửa ra ta thu đợc khí nén sạch, khô
+ Một số đặc điểm:
-Điểm sơng khí nén xấp xỉ 00C, nhiệt độ khí nạp có thể cao tới 440C
- độ suy giảm áp suất qua hệ thống khoảng 30Kpa
-Có khả năng tách tiếp chất cặn bã của dầu bôi trơn cùng hơi ẩm
- Cần chú ý rằng để đảm bảo điểm sơng đợc duy trì và sự đông đặc không xảy
ra thì phải chọn công suất máy sấy đúng và điều quan trọng là phải điều chỉnh khốilàm lạnh đúng, việc bảo dỡng định kỳ là điều phải quan tâm thực hiện
* Hệ thống ngng tụ - dùng chất hấp thụ
Bộ sấy hấp thụ gồm 2 buồng áp suất, chúng chứa chất hút ẩm dới dạng hạt, làmviệc thay phiên nhau một bình hấp thụ thì bình kia sẽ đợc tái tạo
14
Hình 2.11 Cấu trúc hệ thống ngng tụ dùng môi chất làm lạnh
Trang 15Khớ khụ thoỏt ra
Khớ ẩm từ mỏy nộn khớ tới
Thiết bị sấy Van 1 chiều
Vật liệu hỳt
ẩm
Van tiết lưu
+ Hoạt động: Khí nén đi vào buồng sấy ở phía dới đáy và di chuyển lên trên ngangqua vật liệu hút ẩm, ở đó quá trình hấp thụ xảy ra Sau khí khô thoát ra ở đỉnh bình,cùng lúc này bình thứ 2 đang đợc phục hồi Sự chuyển đổi từ bình làm việc sang phụchồi đợc điều khiển tự động sau một khoảng thời gian cài đặt trớc
+ Một số đặc điểm:
- Một số vật liệu hấp thụ thờng đợc sử dụng là : silicagel, activated alumina,
- Hiệu quả tách nớc cao( điểm sơng khí nén thờng là -200C, có thể tới -500C)
- Độ suy giảm áp suất qua hệ thống lớn, có thể tới 70 Kpa
- Để đạt đợc hiệu quả cao, nhiệt độ khí cửa nạp không nên vợt quá 380C và yêucầu phải lọc sạch dầu trớc khi đa vào hệ thống( vì dầu sẽ làm hỏng vật liệu hấp thụ)
động ra ngoài Lợng chất chảy rữa sẽ giảm dần vì thế cần phải liên tiếp bổ sung chấtchảy rữa (khi công suất và sự hoạt động đúng thì phải bổ sung chất chảy rữa hàngtháng)
- Tuyệt đối tách hết dầu trớc khi đi vào hệ thống
- Một số chất chảy rữa gây ăn mòn mạnh
15
Hình 2.12
Cấu trúc hệ thống ngng tụdùng chất hấp thụ
Trang 16Trong một số lĩnh vực, ví dụ : những dụng cụ cầm tay sử dụng truyền động khínén hoặc một số hệ thống điều khiển đơn giản thì không nhất thiết phải dùng các ph -
ơng pháp lọc nh ở trên.Khi đó ngời ta thờng dùng bộ lọc Bộ lọc về cấu trúc sẽ gồm 3phần tử: Van lọc, van điều chỉnh áp suất và van tra dầu Ngoài ra để theo dõi áp của
hệ thống thì có một áp kế đợc lắp ở bộ điều tiết áp suất
Hệ thiết bị này thờng đợc gọi là cụm lọc, hoặc gọi là cụm khí 3 điểm
+ Van điều chỉnh áp suất: có công dụng giữ áp suất đợc điều chỉnh không đổi, mặcdầu có sự thay đổi bất thờng của tải trọng làm việc ở phía đờng ra hoặc sự dao độngcủa áp suất ở đờng vào van
+ Van lọc: có nhiệm vụ tách các thành phần chất bẩn và hơi nớc ra khỏi khí nén tạo rakhí khô và sạch cung cấp cho các ứng dụng
Hình 2.14 Cấu trúc cụm lọc
Cửa nạp chất chảy rữa
Khớ khụ đi ra
Khớ ẩm
đi vào
Van xả nước
Van xả chất chảy rữa
Hình 2.13
Cấu trúc hệ thống ng
ng tụ dùng chất hút ẩm
Trang 17+ Van tra dầu : Có tác dụng giảm lực ma sát, sự ăn mòn và sự gỉ của cácphần tử trong hệ thống điều khiển.
Khí nén thoát ra mang dầu gây ung th phổi đối với những ngời thờng xuyêntiếp xúc
III Hệ thống thiết bị phân phối khí nén.
1 Nhiệm vụ : Chuyển không khí từ máy nén đến khâu cuối cùng để sử dụng.
2 Yêu cầu : Đảm bảo áp suất, lu lợng và chất lợng khí nén cho nơi tiêu thụ.
Trang 194 Tính toán hệ thống phân phối khí nén.
a Chọn cách bố trí hệ thống mạng đờng ống.
Thờng có 2 cách bố trí hệ thống mạng đờng ống nh đã nêu ở trên, thì từ sơ đồmặt bằng của nhà máy chọn vị trí đặt trạm nguồn cấp Vị trí của máy nén khí có ảnhhởng lớn đến chất lợng cung cấp khí nén vào hệ thống phân phối vì vậy nó cần đợc
đặt ở vị trí đảm bảo các điều kiện sau:
+ Khô và mát, để đảm bảo hạn chế lợng hơi nớc hút vào
+ ít bụi để tránh làm nghẹt bộ lọc khí và hệ thống làm mát
+ Thông gió đầy đủ để lợng khí nạp vào máy nén không bị hạn chế, đồng thời
điều kiện làm mát sẽ tốt hơn
+ Không gian lắp đặt phù hợp để thuận tiện trong việc bảo trì, sửa chữa
Từ đây đa ra phơng án bố trí mạng đờng ống đi tới các hệ thống, thiết bị sao cho tối
u nhất
b Đo đạc tính toán chiều dài thực của mạng đờng ống.
+ Nếu bố trí theo hệ thống 1 đờng ống chính, chiều dài đo đợc là chiều dài cầntính
+ Nếu bố trí theo hệ thống đờng vòng thì chiều dài đo đợc chia cho 2 là chiềudài cần tính
Từ mạng đờng ống xác định tổng số tất cả phụ tùng nối ( van kiểu bệ, van kiểumàng, van chắn, ống vuông góc, ống cong, ống nối hình T, ống nối thu nhỏ, ) rồiquy đổi sang chiều dài ống dẫn tơng đơng dựa theo tiêu chí sự tổn thất áp suất :
LTT = Lth + Lqđ
trong đó :
LTT : Chiều dài tính toán
Lth : Chiều dài thực tế đo đợc
Lqđ : Chiều dài quy đổi
c Tính toán lu lợng yêu cầu của hệ thống.
+ Xác định chu kỳ hoạt động của tất cả các thiết bị trong hệ thống trong 1ngày làm việc
+ Lập biểu đồ phụ tải cho một ngày
+ Chọn thời điểm mà tổng lu lợng yêu cầu vận hành tất cả hệ thống đạt lớnnhất
d Tính toán áp suất tổng của hệ thống.
áp suất tổng của hệ thống đợc tính bằng cách lấy áp suất hoạt động cực tiểucủa hệ thống cộng với áp suất suy giảm của hệ thống cộng với độ chênh áp suất cut-in/cut-out , cộng với áp suất dự trữ an toàn
+ áp suất hoạt động cực tiểu : áp suất cẩn thiết để vận hạnh một cách hiệu quảtất cả các bộ phận tác động trong khí nén - thờng chọn là áp suất định mức của thiết
bị có áp suất yêu cầu cao nhất ( trong nhà máy, xí nghiệp áp suất này th ờng từ 6-7bar)
+ áp suất suy giảm của hệ thống: Là áp suất suy giảm phỏng định gây ra bởi
sự xoắn lốc và ma sát trong khi khí nén chảy qua các ống phân phối Nó bao gồm sựsuy giảm áp suất gây ra bởi các thiết bị phụ trợ Để có hiệu quả kinh tế, sự suy giảm
áp suất này không vợt quá 0,5 bar
+ Độ chênh áp suất cut-in/cut-out: Đây là độ chênh lệch áp suất để đa máy nénvào làm việc và ngắt máy nén khi đã nạp đủ áp suất khí Độ chênh áp suất này trongkhoảng 0,5 - 1 bar
+ áp suất dự trữ an toàn: Là áp suất phỏng định khoang 10% áp suất cực tiểucủa hệ thống
e Tính toán đờng kính ống.
Dựa vào công thức tính tổn thất áp suất :
pr =
d 2
.
(N/m2,pa) (*) Trong đó :
19
Trang 20
- pr : tổn thất áp suất trong ống dẫn thẳng Trong thực tế ngời ta đã tính toán
để đảm bảo tính kinh tế thì độ suy giảm áp suất không đợc vợt quá 50 kpa = 0,5 bar
Và để đảm bảo ta chọn pr = 0,5 bar = 50000 pa
- : hệ số ma sát ống, đợc tính theo công thức:
= e
là tiết diện ống dẫn
- = n
np
ppT
)(
là khối lợng riêng của không khí
p : áp suất yêu cầu (áp suất tổng đã tính ở trên) T = 2730 K
n =1,293 (kg/m3) : khối lợng riêng của không khí ở trạng thái tiêuchuẩn
pn =1,013 (bar) : áp suất ở trạng thái tiêu chuẩn
pabs : áp suất tuyệt đối – là trị số đo trên các đồng hồ bắt đầu từ ápsuất zêzô tuyệt đối
2
v
l
.
( 2v
d
q4
d
ql128
. Thay giá trị = 13,28 10-6 (m2/s) và vào công thức trên :
d = 4
r
v 6
3
p
q l 20474 1
p 10 18928 1
10 54 0
,
(
Để tính toán, lựa chọn kích thớc đờng kính ống cũng có thể sử dụng một phơngpháp khác gọi là " Toán Đồ":
20
Trang 21
Theo toán đồ trên, các thông số yêu cầu nh áp suất p, lu lợng q, tổn thất áp suất p vàcác thông số sẽ chọn là chiều dài ống dẫn L và đờng kính trong của ống dẫn phụthuộc lẫn nhau
Ví dụ:
áp suất yêu cầu p = 8 bar = 8.105 Pa
chiều dài ống dẫn L = 200 m
lu lợng qv = 170 lit/s
tổn thất áp suất cho phép p = 0,1 bar
Với các tham số nh vậy tra trên toán đồ theo trình tự mũi tên ta đợc đờng kính trongcủa ống dẫn cần chọn là khoảng bằng 70 mm
Chú ý:
+ Bất cứ lúc nào khi có thể hãy tăng kích thớc đờng kính ống dẫn khí Việctăng này không làm gia tăng đáng kể giá thành đờng ống cũng nh không gian lắp đặtyêu cầu Khi đờng ống lớn hệ thống phân phối sẽ có lu lợng lớn hơn, điều này cũng cóthể xem nh thể tích bình chứa khí đợc tăng lên có tác dụng giảm sự suy giảm áp suất,làm mát khí nén tốt hơn, thể tích lu trữ tăng Tất cả những điều trên sẽ làm tăng hiệuquả kinh tế của hệ thống
f Tính chọn máy nén khí.
Từ lu lợng tổng qv và áp suất tổng p chọn máy nén khí theo biểu đồ mô phỏngphạm vi ứng dụng của máy nén khí đã trình bày ở trên Ngoài ra căn cứ vào đặc điểmcủa các loại máy nén khí và 1 vài đặc điểm khác để chọn lựa máy nén khí cho phùhợp
g Tính toán dung tích bình trích chứa.
Bình trích chứa phải đợc tính toán, lựa chọn thích hợp với lu lợng máy nén vàthích ứng với hệ thống điều tiết máy nén đã đợc lựa chọn Thể tích bình trích chứa đợctính nh sau:
21
Hình 2.19 Toán đồ tính toán đờng kính ống dẫn
Trang 22V =
c p
p q
.
.
Trong đó:
.V : thể tích bình trích chứa (m3)
.qv : Lu lợng khí cần cho nơi tiêu thụ (m3/ phút)
.p1 : áp suất khí từ cửa ra máy nén ( kpa)
.p : độ chênh áp suất cut-in/cut-out (kpa), thờng là 50 kpa
.c : số lần khởi động trong 1 giờ ( không nên quá 15 lần/giờ)
Cũng có thể xác định dung tích bình trích chứa theo công thức đơn giản sau đây :
V = k qv
trong đó : k= 0,9 - 1 đối với kiểu điều khiển start-stop
k = 0,5 đối với kiểu điều khiển tốc độ không đổi
Chú ý : Khi thể tích bình trích chứa đợc tính toán phù hợp nó sẽ thực hiện tốt cácchức năng :
Lu trữ khí nén, hạn chế tình trạng máy nén phải khởi động quá nhiều lần trong 1
đơn vị thời gian
Làm giảm sự xung động để làm dịu các xung động chảy qua không khí từ máy nén Chuyển đổi nhiệt, khí nén trong bình chứa sẽ đợc làm mát tạo ra sự ngng tụ nớc Tích tụ và xả các chất bẩn, nớc ngng tụ trong khí nén
h Lựa chọn vật liệu của đờng ống.
- Khi hệ thống mạng đờng ống nhỏ, nên chọn loại ống thép tráng kẽm
- Đối với các hệ thống vừa và lớn thì nên dùng ống đồng
ở các chỗ nối cũng có khả năng bị ăn mòn do sự ngng tụ hơi ẩm, vì vậy nótrở thành nguồn nhiễm bẩn cho các điểm sử dụng khí nén
Bề mặt bên trong của ống cũng hay bị rỉ sét sẽ làm tăng sự suy giảm áp suất
+ Với ống đồng:
Hầu hết không bị ăn mòn
Sự suy giảm áp suất rất nhỏ
Các chỗ nối đợc hàn với nhau vì vậy không sợ rò rỉ
Giá thành đắt
Chơng III Các phần tử trong hệ
thống điều khiển khí nén
I Khái niệm chung.
Phần điều khiển trong mạch khí nén thờng đợc chia làm 2 bộ phận đó là: cácphần tử chuyển tín hiệu ; các phần tử xử lý và điều khiển
Nhìn chung đây là các van khí nén, chúng nhận tín hiệu điều khiển từ bên ngoài (cóthể bằng cơ khí, bằng tín hiệu khí nén hoặc bằng tín hiệu điện) để xả ra, làm ngng lại,hoặc đổi hớng của dòng lu chất đi qua nó Đặc biệt các van điều khiển sẽ điều khiểnhớng của dòng khí nén, chúng đợc sử dụng trong các mạch khí nén để thực hiệnnhững chức năng điều khiển nh:
- Điều khiển hớng dẫn động của cơ cấu dẫn động
Trang 23 Một số thông số cần quan tâm của van:
- Chốt van ( nhân tố điều khiển bên trong): cơ cấu này có thể là 1 đĩa chặn, mộtviên bi chặn, lõi trợt, một nút xoay hoặc là kết hợp giữa lõi và các thanh chặn
- Số trạng thái của van (số vị trí của chốt van)
- Số lợng cửa vào, ra : những cửa này nối đờng ống dẫn khí nén đến các rãnhdẫn dòng khí nén bên trong của cơ cấu van và thờng xác định rõ lu lợng dòng khí điqua nó
- Dạng tín hiệu tác động điều khiển
- Hệ số cản của van
Quy ớc ký hiệu : Theo ISO1219 quy định
-Các trạng thái nòng van đợc biểu diễn bằng các ô vuông liền
nhau
- Tên các trạng thái van đợc đặt bằng các chữ cái thờng a,b,c,
hoặc bằng các con số 0,1,2,3,
- Cửa nối với nguồn cung cấp ký hiệu là P
- Cửa nối làm việc : ký hiệu là các chữ cái hoa tính từ A,B,C,D,
- Cửa xả khí : ký hiệu bằng các chữ cái hoa tính từ R,S,T,
- Cửa nối tín hiệu điều khiển : ký hiệu là X, Y
- Chiều mũi tên chỉ hớng chuyển động của dòng khí
Ví dụ về một van 3 cửa 2 trạng thái nh hình vẽ :
Van có 2 trạng thái : a,b ; 1 cửa làm việc A; 1 cửa cấp nguồn P; 1 cửa xả R; 2cửa cấp tín hiệu điều khiển X, Y
P R
X Y
Cửa làm việc
Cửa nối nguồn Cửa xả khớ
Cửa nối tớn hiệu tỏc động
Cỏc trạng thỏi van Chiều dũng khớ
chuyển động
Nỳt ấn tổng quỏt Nỳt bấm
Tay gạt Bàn đạp
Cữ chặn con lăn 2 chiều
Lũ xoĐầu dũNỳt ấn cú rónh định vị
Hình 3.1
Mô tả quy ớcvan khí nén
Trang 243 Tín hiệu tác động bằng khí nén:
4 Tín hiệu tác động bằng nam châm điện:
III Một số loại van cơ bản sử dụng trong hệ thống điều khiển khí nén.
1 Van đảo chiều:
Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lợng bằng cách đóng mở haychuyển đổi vị trí để thay đổi hớng của dòng năng lợng
a) Van đảo chiều 3/2 điều khiển bằng nút ấn, hồi vị bằng lò xo.
- Ký hiệu :
có trạng thái 0 : cửa nguồn P bị chặn, Cửa làm việc A thông với cửa xả R
Khi tác động nhấn nút bấm, lực tác động thắng lực đẩy lò xo làm chốt van chuyển vịtrí dịch xuống, van chuyển sang trạng thái 1 tức là cửa làm việc A nối thông với cửanguồn P, còn cửa xả R bị chặn bởi chốt van
Khi thôi tác dụng lên nút bấm lò xo đẩy chốt van về vị trí ban đầu và van trở lại trạngthái 0
- Chức năng : Van thờng đợc sử dụng làm phần tử đa tín hiệu trong mạch điều khiển
b) Van đảo chiều 3/2 điều khiển bằng tay gạt.
trạng thái 0: cửa nguồn P bị chốt van chặn, cửa
làm việc A nối thông với cửa xả R Khi tác động
đẩy tay gạt sang vị trí 2, qua cơ cấu đòn bẩy đẩy
chốt van xuống vị trí bên dới và van lúc này ở
trạng thái 1 có chốt van chặn cửa xả R còn cửa nối
nguồn P thông với cửa làm việc A
Nếu không có tác động gì nữa thì van có trạng
thái 1 còn nếu tác động đẩy tay gạt về vị trí 1 thì
van trở lại trạng thái 0 nh ban đầu
P R
A 0 1
P R
Cửa xả Cửa làm việc
Chốt van
Nỳt bấm
Lũ xo
Hình 3.2 Van đảo chiều 3/2 điều khiển bằng nút ấn
Cửa cấp nguồn Cửa xả Cửa làm việc
Chốt van
Tay gạt
Vị trớ 2 Vị trớ 1
Hình 3.3 Van đảo chiều 3/2
điều khiển bằng tay gạt
Trang 25- Chức năng : Đợc sử dụng làm phần tử chuyển tín hiệu trong mạch điều khiển khínén, làm phần tử tự duy trì cấp nguồn cho phần mạch phía sau.
c) Van đảo chiều 3/2 điều khiển bằng khí nén.
- Ký hiệu :
-Hoạt động: Van có 2 trạng thái 0 và 1, khi tín hiệu X tác động thì van sẽ có trạng thái
1 lúc đó cửa P nối thông với cửa làm việc A còn cửa xả R bị chốt van chặn và vannằm ở trạng thái này kể cả khi không còn tín hiệu tác động vào cửa X, và chỉ đến khitín hiệu Y tác động van sẽ đổi sang trạng thái 0, cửa P sẽ bị chốt van chặn cửa A nốithông với cửa xả R
- Chức năng: Làm phần tử xử lý và điều khiển trong mạch điều khiển khí nén Có khảnăng tự duy trì trạng thái khi có tín hiệu tác động
d) Van đảo chiều 5/2 điều khiển bằng khí nén
- Ký hiệu:
- Hoạt động: Giả sử tín hiệu cuối cùng tác động trong lần sử dụng trớc là tín hiệu cấpvào cửa Y, khi đó van có trạng thái 0, ở trạng thái này cửa làm việc B đ ợc nối thôngvới cửa nối nguồn P, cửa làm việc A nối thông với cửa xả S, còn cửa xả R bị chốt vanchặn kín
Nếu có tín hiệu từ cửa X tác động thì chốt van bị đẩy sang trái, van chuyển sangtrạng thái 1, khi đó cửa nguồn P nối thông với cửa A, cửa B nối thông với cửa xả Rcòn cửa xả S thì bị chặn
Nếu không có tín hiệu tác động thì van giữ nguyên ở trạng thái 1
- Chức năng: Làm phần tử xử lý và điều khiển trong mạch điều khiển khí nén Có khảnăng tự duy trì trạng thái khi có tín hiệu tác động
e) Van đảo chiều 5/3 điều khiển bằng khí nén
-Ký hiệu:
- Hoạt động:
Bình thờng khi không có tín
hiệu tác động vào 2 cửa X, Y van
có trạng thái 0 có cửa nối nguồn
P bị chốt van chặn, cửa làm viêc
A nối thông với cửa xả S còn cửa
làm việc B nối thông với cửa xả
X Y
Cửa làm việc
Cửa nguồn Cửa xả
Chốt van
Cửa điều khiển
Cửa điều khiển
Hình 3.5 Van đảo chiều 5/2 điều khiển bằng khí nén
Lũ xo hồi vị
Chốt van
Hình 3.6 Van đảo chiều 5/3 điều khiển bằng khí
nén
Trang 26sang phía phải nó chặn cửa xả S đồng thời nối thông cửa nguồn P với cửa làm việc A,còn cửa làm việc B vẫn nối thông với cửa xả R – van làm việc ở trạng thái 1.
Khi có tín hiệu khí nén tác động vào cửa Y chốt van bị đẩy sang phía trái nó chặncửa xả R đồng thời nối thông cửa nguồn P với cửa làm việc B, còn cửa làm việc A đợcnối thông với cửa xả S – van làm việc ở trạng thái 2
Khi không còn tín hiệu tác động lên 1 trong 2 cửa X hoặc Y thì van trở lại trạng thái
u chất thông sang cửa B Nếu dòng khí chảy ngợc từ cửa B lại, do lò xo đẩy ép ch
ặt viên bi chắn vào máng đỡ cửa A làm cửa A bị đóng kín và dòng khí bị chặn lại
- Công dụng: Chỉ cho dòng khí nén đi theo 1 chiều
b) Van logic OR
- Ký hiệu:
động :
Khi cấp nguồn khí nén vào cửa P1
hoặc cửa P2 hoặc cả hai cửa P1 và P2
thì ở cửa ra A có khí nén
- Chức năng: Làm phần tử xử lý và
điều khiển trong mạch điều khiển
khí nén Có khả năng tự duy trì trạng
thái khi có tín hiệu tác động
c) Van logic AND.
- Ký hiệu:
- Hoạt động :
Khi cấp nguồn khí nén vào cửa P1 chốt van bị đẩy sang phải chặn kín đ ờng khíthông ra cửa A vì vậy ở đầu ra A không có khí nén, tơng tự vậy khi cửa P2 có khí thìcửa ra A cũng không có khí, chỉ khi cả hai cửa P1 và P2 có khí thì chốt van đợc giữcân bằng ở giữa và khi đó ở cửa ra A có khí nén
Hình 3.7 Van logic OR
Cửa làm việc
Cửa cấp nguồn Chốt van
Hình 3.8 Van logic AND
Trang 27- Hoạt động : Khi có dòng khí nén cấp vào cửa
nguồn P, dòng khí này sẽ đợc dẫn sang cửa làm
việc A, một phần qua khe phụ sẽ vào khoang trích
chứa Sau một khoảng thời gian ngắn (tuỳ thuộc
vào áp suất dòng khí và độ cứng của lò xo) khi áp
suất trong khoang trích chứa đủ lớn tạo lực đẩy
trên mặt chốt van thắng lực đẩy của lò xo, lò xo bị
nén lại, chốt van bị đẩy xuống chặn kín cửa làm
việc A ngăn dòng khí nén từ phía cửa P dẫn sang
Khi ngắt dòng khí nén vào cửa nguồn, van trở lại
trạng thái nh ban đầu
- Chức năng: Làm phần tử xung trong mạch điều
khiển
3 Van tiết lu
Van tiết lu có tác dụng điều chỉnh lu lợng và vận
tốc dòng chảy theo mong muốn Van tiết lu thờng đợc phân
thành:
-Van tiết lu có tiết diện không đổi
- Van tiết lu có tiết diện thay đổi điều chỉnh bằng tay: Tuỳ vào
vị trí của vít điều chỉnh sẽ làm thay đổi tiết diện khe hở
- Van tiết lu có tiết diện thay đổi điều chỉnh bằng cữ chặn: Tuỳ
vào vị trí của cữ chặn sẽ làm thay đổi tiết diện khe hở mà dòng lu
chất qua Khi đó lu lợng và tốc độ của dòng khí nén sau van sẽ bị
thay đổi so với khi ở trớc van
Van tiết lu thờng đợc dùng để điều chỉnh vận tốc hoặc thời gian
chạy của cơ cấu chấp hành Nó cũng thờng đợc dùng để điều
chỉnh thời gian chuyển đổi vị trí của van đảo chiều
4 Van áp suất.
Van áp suất là van mà sự tác động của nó phụ thuộc vào các giá trị áp suất nhất định
a) Van an toàn.
- Ký hiệu:
- Hoạt động : Khi áp suất khí ở cửa P ở trị số làm
việc bình thờng thì lực tác dụng lên chốt van không
thắng nổi lực lò xo, cửa P bị chặn Khi áp suất làm
việc (vì một lý do nào đó) tăng cao (tới một giá trị
nào đó) lực tác dụng lên chốt van thắng lực đẩy của
lò xo làm lò xo bị nén lại, chốt van dịch chuyển mở
thông cửa P tới cửa xả R xả khí ra ngoài Đến khi áp
suất trong mạch giảm xuống dới giá trị tác động,
chốt van lại đợc đẩy ngợc trở lại chắn kín cửa P
27
R P
Cửa cấp
việc
Khoang trích chứa
Khe tiết lưu
Trang 28- Công dụng: Thờng dùng để bảo vệ các thiết bị trong mạch điều khiển không cho ápsuất khí nén tăng quá cao.
b) Van tràn.
-Ký hiệu:
- Hoạt động : Khi áp suất khí ở cửa P ở trị số làm việc dới mức bình thờng thì lực tácdụng lên chốt van không thắng nổi lực lò xo, cửa P bị chặn Khi áp suất làm việc tăng
đủ lớn(tới một giá trị nào đó) lực tác dụng lên chốt van thắng lực đẩy của lò xo làm lò
xo bị nén lại, chốt van dịch chuyển mở thông cửa P tới cửa làm việc A cấp khí nén
đến các mạch ứng dụng Đến khi áp suất trong mạch giảm xuống dới giá trị tác động,chốt van lại đợc đẩy ngợc trở lại chắn kín cửa P
- Công dụng : Van thờng đợc lắp tại đầu nguồn cấp cho mạch điều khiển để xác lập 1giá trị tác động nhất định nhằm giảm bớt thời gian quá độ cho quá trình khởi động cácthiết bị
c) Van điều chỉnh áp suất.
-Ký hiệu :
- Hoạt động :
Với mỗi vị trí của vít điều chỉnh thì sẽ tạo
ra một giá trị áp suất xác định ở đầu ra Nếu áp
suất ở đầu ra tăng cao hơn so với áp suất đợc điều
chỉnh thì áp suất khí nén qua lỗ thông cũng tăng
lên làm tăng lực tác động lên màng làm vị trí kim
van thay đổi và khí nén qua lỗ xả khí ra ngoài, đến
chừng nào áp suất ở đờng ra giảm bằng áp suất
điều chỉnh ban đầu thì vị trí kim van trở về nh ban
đầu
- Công dụng : Giữ cho áp suất đợc điều chỉnh
không đổi mặc dù có sự thay đổi bất thờng của tải
trọng làm việc ở phía đờng ra hoặc sự dao động áp
suất ở đờng vào van
d) Rơle áp suất.
- Ký hiệu :
- Hoạt động : Khi áp suất đạt giá trị ngỡng thì áp lực do
nó gây ra thắng đợc lực duy trì của lò xo làm các cặp tiếp điểm bên trong chuyểntrạng thái đóng, mở Khi áp suất này giảm nhỏ hơn giá trị ngỡng, lực lò xo thắng áplực do áp suất gây nên làm các cặp tiếp điểm chuyển trở lại trạng thái ban đầu
- Công dụng : Thờng sử dụng để đóng mở công tắc điện khi áp suất hệ thống vợt quágiá trị cho phép hoặc khi áp suất giảm xuống dới 1 trị số quy định Trong hệ thống
điều khiển điện-khí nén, rơle áp suất có thể coi nh là phần tử chuyển đổi tín hiệu khínén - điện Giá trị áp suất tác động đóng mở công tắc có thể đ ợc điều chỉnh bằng vít
điều chỉnh
5 Van điều chỉnh thời gian.
a) Van điều chỉnh thời gian đóng chậm.
Van điều chỉnh thời gian đóng chậm gồm cụm phần tử : Van tiết lu một chiều
điều chỉnh bằng tay; bình trích chứa; van đảo chiều 3/2
P1,Q1
Màng
Vít điều chỉnh
Hình 3.12 Van điều chỉnh
áp suất
Trang 29- Hoạt động : ở trạng thái bình thờng cửa làm việc A nối thông với cửa xả R Cửa P bịchặn Khi có tín hiệu điều khiển X tác động thì phải sau 1 khoảng thời gian dòng khínén vào bình trích chứa mới tạo đợc áp suất đủ lớn để thắng lực lò xo đẩy chốt vandịch chuyển nối thông cửa làm việc A với cửa nguồn P và chặn cửa xả R.
Nếu ngắt tín hiệu cấp vào cửa điều khiển X thì van trở lại trạng thái ban đầu
- Công dụng : Van thờng đợc dùng để tạo trễ, hoặc nếu tính toán một cách tỉ mỉ (hoặcmức độ yêu cầu độ chính xác không cao) thì nó còn đợc dùng kết hợp trong mạch
điều khiển tuỳ động theo hành trình
b) Van điều chỉnh thời gian ngắt chậm.
- Ký hiệu :
thông với cửa xả R Cửa P bị chặn Khi có tín hiệu điều khiển X tác động thì đẩy chốtvan dịch chuyển nối thông cửa làm việc A với cửa nguồn P và chặn cửa xả R
Nếu ngắt tín hiệu cấp vào cửa điều khiển X thì do van 1 chiều chặn dòng khí nén qua
nó nên dòng khí nén chỉ có thể qua van tiết lu và ra ngoài, phải mất một khoảng thờigian để dòng khí nén từ trong bình trích chứa xả ra ngoài van tiết lu để áp suất trong
nó giảm tới giá trị mà áp lực nó gây ra trên chốt van nhỏ hơn lực đẩy lò xo, khi đó van
đảo chiều 3/2 trở về trạng thái cũ, cửa cấp nguồn P bị chặn còn cửa làm việc A nốithông với cửa xả
- ứng dụng : Van thờng đợc dùng để tạo trễ
6 Cảm biến khí nén.
Cảm biến bằng tia là loại cảm biến không tiếp xúc, chúng thờng đợc ứng dụng
ở những lĩnh vực mà cảm biến không tiếp xúc bằng điện không thể đảm nhận đợc nh :
điều kiện nhiệt độ cao, ảnh hởng bởi độ ẩm lớn, ảnh hởng của điện trờng
Cảm biến bằng tia có 3 loại chủ yếu : cảm biến bằng tia rẽ nhánh, cảm biến bằng tiaphản hồi, cảm biến bằng tia qua khe hở
X
P
Vật chắn
Có tín hiệu
Hình 3.14 Cảm biến
bằng tia rẽ nhánh
Trang 30- Hoạt động : Dòng khí nén đợc đa vào từ cửa P Nếu không có vật cản thì dòng khínén sẽ đi thằng, cửa X không có tín hiệu Nếu có vật cản, dòng khí nén đi thẳng bịchặn nên lu lợng của nó giảm và dòng khí nén có xu hớng thoát ra cửa X, lúc này cửa
X sẽ có tín hiệu
b) Cảm biến bằng tia phản hồi.
- Ký hiệu :
- Hoạt động : Dòng khí nén đợc đa vào từ cửa P Nếu không
có vật cản thì dòng khí nén sẽ đi thằng thoát ra ngoài không khí, cửa X không có tínhiệu Nếu có vật cản, dòng khí nén đi thẳng bị chặn nên bị đổi hớng và có xu hớngthoát ra cửa X, lúc này cửa X sẽ có tín hiệu
* Ghi chú:
mbar tuỳ theo từng loại cảm biến, vì vậy trong thực tế khi sử dụng loại cảm biến nàythờng phải kèm theo phần tử khuyếch đại
Mối quan hệ giữa các đặc tính áp suất nguồn, lu lợng, áp suất điều khiển vàkhoảng cách phát hiện mô tả nh hình vẽ dới
30
P X
Cảm biến 6mm
0 10 20 30 40
0,4 0,3 0,2 0,1
Trang 31e) Cảm biến bằng tia qua khe hở.
- Ký hiệu :
- Hoạt động : Khi không có vật hai dòng khí nén đối nghịchtác động lên nhau làm tăng áp lực dòng khí ở phía cửa hút, khi ấy ở cửa X sẽ có tínhiệu khí nén Khi có vật chắn, dòng khí nén 2 cửa bị ngăn cách, khi đó dòng l u lợng
từ cửa phát thoát ra ngoài theo đờng dẫn thẳng, cửa X không có tín hiệu khí nén
* Ghi chú : Thông thờng 2 cửa khí đối diện phải đợc chế tạo, lắp ráp đồng tâm một
cách chính xác, và hầu nh giá trị áp suất tại 2 cửa này là không chênh lệch ( khoảng
Cảm biến 6mm
0 10 20 30 40
0,4 0,3 0,2 0,1
Trang 32Cảm biến mực chất lỏng hoạt động theo nguyên lý tơng tự nh cảm biến tia rẽnhánh Bộ cảm biến cũng đợc cung cáp bằng không khí nén với áp suất của hệ thốngthờng từ 4-6bar hoặc 0,1-0,3bar (Nếu hoạt động ở áp suất thấp, tín hiệu điều khiểntạo ra từ cảm biến phải đợc khuếch đại với một van khuếch đại áp suất.) Khi đoạn
đống của cảm biến không tiếp xúc với dung dịch, không khí ở nguồn cấp sẽ thoát rathông qua lỗ ở miệng ống (đoạn ống sẽ đợc nhúng chìm) Ngay khi dung dịch tănglên đóng kín miệng ống lại, áp suất bắt đầu tăng lên,
lúc này dòng khí nén từ cổng P sẽ đổi hớng đi đến
cổng tín hiệu A Aps suất tín hiệu này sẽ cân xứng với
mức chất lỏng ở trên miệng ống và theo trọng lợng
riêng của dung dịch, và cuối cùng đạt đến áp suất của
nguồn cung cấp tại cổng P
* Ghi chú: Khi bề mặt chất lỏng cảm biến có hình
thành sóng hoặc là mức chất lỏng thay đổi bất thờng
quá nhanh, nên lắp quanh miệng ống một vỏ bọc giảm
dao động Vỏ bọc giảm dao động nh vậy có một hoặc
nhiều lỗ nhỏ ở vùng miệng ống thoát ra làm cho sự
thay đổi mực dung dịch xảy ra êm dịu và tạo ra kết
quả cảm biến ổn định hơn
Ví dụ về một mạch ứng dụng sử dụng cảm biến mực chất lỏng:
Hình 3.16c Sơ đồ ứng dụng cảm biến mực chất lỏng
e) Cảm biến lỡi gà.
- Ký hiệu :
32
Trang 33
Hình 3.17 Cảm biến lỡi gà
- Hoạt động :
Cảm biến lỡi gà khí nén đợc gắn trực tiếp vào thân ống lót của cơ cấu dẫn động Nó
đ-ợc vận hành bằng một vòng từ tính gắn theo chu vi của piston Khi piston cùng vớinam châm vĩnh cửu tiếp cận cảm biến, lỡi gà sẽ bị hút do nam châm kéo lỡi gà xuống,luồng khí nén từ đờng dẫn sẽ thổi vào đờng dẫn khí A, ở đây áp suất sẽ tăng lên ápsuất đợc tăng lên ở đây sẽ đợc khuếch đại bằng van khuếch đại Khi piston cùng vớinam châm gắn trên đó di chuyển vợt quá hành trình phản ứng, lò xo lỡi gà trả ngợc trởlại, và lỡi gà sẽ tiếp tục cắt ngang luồng khí nén Và áp suất điều khiển trong rãnh khínén A có thể thoát qua rãnh R đi ra ngoài khí quyển
* Ghi chú:
- Cảm biến khí nén bằng lỡi gà đợc gắn vào thanh đẩy của cơ cấu dẫn động hoặc đợcgắn vào đờng dẫn đợc thiết kế đặc biệt sẽ bắc cầu từ đầu nắp này đến đầu nắp kia củacơ cấu
- Cảm biến khí nén lỡi gà cỉ có thể sử dụng với thân ống của cơ cấu dẫn động thẳngbằng loại vật liệu không chứa sắt, và piston phải đợc lắp với nam châm vĩnh cửu
Trang 34tạo ra bằng bơm chân không hay theo nguyên lý Venturi : khí nén với áp suất p trongkhoảng 1,5 bar - 10 bar sẽ qua ống Venturi và theo cửa R thoát ra ngoài Tại phầncuối của ống Venturi chân không sẽ đợc tạo thành Nh vậy cửa nối U sẽ tạo ra chânkhông.( cửa U đợc nối với một đĩa hút dạng tròn làm bằng vật liệu tổng hợp hoặcbằng cao su).
- áp suất chân không tại cửa U có thể đạt đợc đến 0,7 bar, và phụ thuộc vào áp suấtcủa dòng khí nén
- Lực hút chân không thông thờng đạt đợc đến 200N, phụ thuộc vào đờng kính của đĩahút, áp suất chân không đợc tạo thành tại cửa U, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào chất l-ợng bề mặt cảu chi tiết hút, sự biến dạng và trọng lợng của đĩa hút
8 Van Khuếch đại
Van khếch đại là thiết bị dùng để khuếch đại các tín hiệu ra từ các cảm biến thành cáctín hiệu điều khiển hữu dụng có giá trị khoảng 2-4 bar cho các yêu cầu điều khiển.a) Bộ khếch đại tầng đơn
đó cổng B đợc nối thông với cổng S
* Ghi chú:
- Bộ khuếch đại tầng đơn sẽ khuếch đại những tín hiệu điều khiển từ cảm biến có trị
số áp suất thấp 0,6kpa thành áp suất đầu ra trong dải 2-10bar
- Hình 3.20 trình bày mối quan hệ giữa lợng tiêu thụ không khí , áp suất và độ nhạytrong mối liên quan với áp suất nguồn cấp cho cảm biến
34
Trang 35
Tín hiệu áp suất thấp đi vào van tại cổng X và
tác động vào màng áp suất thấp Tác động
này sẽ đóng không khi có áp suất trung bình
thoát ra khe hở sao cho không khí có áp suất
trung bình trớc đó thông với khí trời đợc
chuyển đổi đến bên dới màng áp suất trung
bình Tác động này sẽ nâng màng này lên
chống lại lò xo đối diện và sẽ mở thanh chặn
ra, do đó khí nén có áp suất cao có thể tuân
chảy từ cổng P thông qua van đến cổng A
* Ghi chú:
- Bộ khuếch đại tầng đôi sẽ khuếch đị tín hiệu
điều khiển từ cảm biến có áp suất khoảng 5Pa lên 2-8bar ở cửa ra
III Một số thiết bị đo lờng trong khí nén.
1 áp kế <Dụng cụ đo áp suất>
-Ký hiệu:
35
Trang 36
-Đo áp suất dùng chất lỏng :
Nguyên lý đo là xác định độ chênh lệch về chiều cao
của cột chất lỏng ở trong ống
áp suất đợc tính :
P=.Äh.g
Trong đó:
P: áp suất đo
Äh: Độ chênh lệch chiều cao của bề mặt chất lỏng
: Khối lợng riêng của chất lỏng
-rợu: =700 kg/m3-nớc: =1000 kg/m3-thủy ngân: =13600 kg/m3g: Gia tốc trọng trờng
-Đo áp suất bằng lò xo
+Đo áp suất d: 04000 bar
+ Đo áp suất chân không: 0100 mbar
* Dùng cơ cấu lò xo tấm
+Đo áp suất d: 025 bar
+ Đo áp suất chân không: 0100 mbar
2 Lu lợng kế.
-Ký hiệu:
+Nguyên lý đo lu lợng bằng bình chứa:
Trớc tiên phải xác định áp suất và nhiệt độ trong bình chứa Ghi lại thông số này, sau đó tác động tay gạt để cấp khí nén vào bình Xác định thời gian điền đầy bìnhchứa khi áp suất trong bình chứa đạt giá trị yêu cầu
2 1
1 2
qv: Lu lợng ở trạng thái tiêu chuẩn
6 9 8
P2
Trang 37Pasb1: áp suất tuyệt đối của khí nén
T1: Nhiệt độ khí nén trớc lúc vào bình chứa
V2: Thể tích bình chứa
T2: Nhiệt độ trong bình chứa
Ät: Thời gian điền đầy bình chứa theo yêu cầu
ÄP: Hiệu áp suất tăng trong thời gian Ät
+ Nguyên lý đo lu lợng bằng con dọi nổi:
Một ống thủy tinh có dạng hình phễu đợc đặt
thẳng đứng, bên trong ống là con dọi nổi Dòng khí nén
đợc đo sẽ đợc dẫn vào từ đáy ống lên, con dọi nổi sẽ
đ-ợc nâng lên Độ cao nâng con dọi trong ống thủy tinh
t-ơng ứng với lu lợng cần đo
+Nguyên lý đo lu lợng thoát ra ngoài qua vòi phun
Vòi phun có chiều dày 10 mm với lỗ khoan ở
giữa có đờng kính d=12mm Mép lỗ khoan phải sắc
1 1
Trong đó:
qv[m3/phút] : Lu lợng ở trạng thái tiêu chuẩn
d [cm] : Đờng kính vòi phun
Pabs1[bar] : áp suất khí quyển
T1 [K] : Nhiệt độ không khí
Pasb2[bar] : áp suất khí nén trớc vòi phun
T2[K] : Nhiệt độ khí nén trớc vòi phun
d Đo lu lợng qua thiết bị tiết lu
A1: Diện tích mặt cắt qua khe hở
ÄP=P1-P2: Hiệu áp suất trớc và sau khe hở
1: Khối lợng riêng của không khí
-Hệ số lu lợng á phụ thuộc vào dạng hình học của khe hở và hệ số vận tốc Nhng ờng xác định á theo tỷ số m=d2/D2 theo biểu đồ h ình d ới đ ây:
-Hệ số giãn nở thờng đợc xác định theo tỷ số áp suất P2/P1, và tỷ số m= d2/D2 theo biểu đồ dới đ ây:
37
P2
d T2
ống thuỷ tinh
Con dọi
0,98 1,00 1,02 1,04 1,06 1,08 1,10 1,12 1,14
0,2 0,3 0,4 0,5 0,6
m α
Trang 38Trong thực tế để đơn giản, ngời ta thờng xác định lu lợng theo tổn hao áp suất qua
đờng đặc trng lu lợng – tổn thất áp suất nh sau:
- Trong hệ truyền động khí nén cơ bản bao gồm :
+ Cơ cấu chấp hành : Là phần tử cơ bản của hệ truyền động Chất lợng làm việc củachúng chính là chất lợng làm việc của hệ thống
+ Các thiết bị phân phối khí nén: bao gồm các loại van khóa, van phân phối, Nhữngthiết bị này dùng để hớng dòng khí nén tới các khoang làm việc của cơ cấu chấp hànhhoặc xả ra khí quyển
2 Phân loại các hệ truyền động khí nén:
Thông thờng các hệ truyền động khí nén đợc phân loại theo một số cách chính sau:
* Theo dạng chuyển động mà cơ cấu chấp hành thực hiện:
- Chuyển động tịnh tiến
- Chuyển động quay
* Theo chế độ làm việc:
- Hệ truyền động làm việc liên tục
- Hệ truyền động làm việc theo chế độ ngắt quãng và chế độ xung
* Theo tính chất làm việc của cơ cấu chấp hành:
- Hệ truyền động khí nén tác động 1 phía
- Hệ truyền động khí nén tác động hai phía
* Theo phơng pháp điều khiển:
- Hệ truyền động điều khiển theo vị trí
- Hệ truyền động điều khiển theo áp suất
- Hệ truyền động điều khiển theo thời gian
Việc quyết định sử dụng hệ truyền động khí nén kiểu nào phụ thuộc vào yêucầu kỹ thuật và các đặc điểm làm việc cụ thể Thông thờng, những yêu cầu kỹ thuật vàlàm việc nh vậy đợc đa ra để ngời thiết kế lựa chọn hệ truyền động hợp lý đáp ứng đợcyêu cầu đặt ra
Trong kỹ thuật, các hệ truyền động khí nén với các cơ cấu chấp hành kiểu xylanh
đợc sử dụng rộng rãi, để không chỉ xây dựng các modul chuyển động tịnh tiến mà cảmodul chuyển động quay Các cơ cấu chấp hành khí nén kiểu này thờng làm việc
2 3 4 5
Trang 39trong dải áp suất từ 0,2 đến 0,63Mpa Trong nhiều trờng hợp, khi hành trình của cơcấu chấp hành nhỏ mà cần tạo lực lớn với không gian làm việc bị khống chế ngời tahay sử dụng xylanh kiểu màng Các hệ truyền động khí nén kiểu xiphông(ống xếp)cũng là loại truyền động 1 phía thờng sử dụng nhiều trong kỹ thuật đo lờng.
Các hệ truyền động kiểu quay thờng đợc sử dụng nhiều trong các thiết bị và dâychuyền công nghệ lắp ráp, các dây chuyền tự động hóa công nghệ trong vận chuyển,các modul quay cho robot công nghiệp,
Hệ truyền động khí nén ngắt quãng, xung đợc ứng dụng nhiều trong kỹ thuật thicông công trình xây dựng, giao thông và khai thác mỏ
II u, nhợc điểm của hệ thống truyền động khí nén
1 Ưu điểm:
- Do có khả năng chịu nén của không khí, cho nên có thể tích chứa khí nénmột cách thuận lợi Nh vậy có khả năng ứng dụng để thành lập một trạm tíchchứa khí nén
- Có khả năng truyền tải năng lợng xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ
và tổn thất áp suất trên đờng dẫn ít
Đờng dẫn khí nén (thải ra) không cần thiết (ra ngoài không khí)
- Chi phí thấp để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén, bởi vì phầnlớn trong các xí nghiệp hệ thống đờng dẫn khí nén đã có sẵn
- Hệ thống phòng ngừa quá áp suất giới hạn đợc đảm bảo
2 Nhợc điểm:
- Lực truyền tải trọng thấp
- Khi tải trọng trong hệ thống thay đổi, thì vận tốc truyền cũng thay đổi, bởi vìkhả năng đàn hồi của khí nén lớn, cho nên không thể thực hiện những chuyển
động thẳng hoặc quay đều
- Dòng khí nén thoát ra ở đờng dẫn gây nên tiếng ồn
Hiện nay, trong lĩnh vực điều khiển, ngời ta thờng kết hợp hệ thống
điều khiển bằng khí nén với cơ, hoặc với điện, điện tử Cho nên rất khó xác định mộtcách chính xác rõ ràng u nhợc điểm của từng hệ thống điều khiển
III Cơ cấu dẫn động tuyến tính.
-d[cm] : Đờng kính pitton
-Pe[bar]: áp suất khí nén trong xy lanh
-FR : Lực ma sát, phụ thuộc vào chất lợng bề mặt giữa pitton và xy lanh, vậntốc chuyển động, phụ thuộc piston, loại vòng đệm ở trạng thái vận hành bình thờngthì : FR=0,15.A.Pe
Chụp
đẩy
Chụp đầu trước Cửa cấp
khớ nộn
Hình 4.1 Cấu trúc xylanh tác dụng đơn
Trang 402 Xy lanh tác dụng kép.
a Ký hiệu :
b Hoạt động :
+ Cả hành trình đi và hành trình về đều có tác động bởi khí nén Độ kín giữa xylanh
và piston đợc đảm bảo nhờ có đệm kín ở mép piston
- : Hiệu suất xy lanh, thông thờng =0,8
* Lực tác động khi cần piston đi vào :
FE= A2.Pe Trong đó :
-FE[daN] : Lực tác động khi cần pitton đi vào
-A2= (Dð(D 2-d2)/4 [cm2] : Diện tích vòng găng piston
-D[cm2]: Đờng kính mặt đáy pitton
-d[cm2] : Đờng kính cần piston
-Pe[bar]: áp suất khí nén trong xy lanh
-: Hiệu suất xy lanh, thông thờng =0,8
+ Xylanh tác dụng hai chiều thờng đợc sử dụng trong trờng hợp đòi hỏi phải cóchuyển động hai chiều có điều khiển
Đệm kớn