I/ Mục tiêu: a Kiến thức: - Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm một số dân tộc thiểu số ở nước ta ; điền đúng từ thích hợp vào ô trống.. - Gv chốt lại: Gv nhìn vào bảng đồ nới cứ
Trang 1Luyện từ và câu Ôn từ về các dân tộc
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: biết thêm một số dân tộc thiểu số ở
nước ta ; điền đúng từ thích hợp vào ô trống
- Tiếp tục học phép so sánh: đặt được câu có hình ảnh so sánh
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Giấy khổ to viết các tên một số dân tộc
thiểu số ở nước ta Bảng đồ Việt Nam Bảng lớp viết BT2
Tranh minh hoạ BT3
Bảng phụ viết BT4
* HS: Xem trước bài học, VBT
Trang 2III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Ôn từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu “Ai thế nào”
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv phát giấy cho Hs làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm.sau khi Hs
trình bày kết qu Gv nhận xét
- Gv chốt lại: Gv nhìn vào bảng đồ nới cứ trú
của một số dân tộc đó, giới thiệu kèm theo một
PP:Trực quan, thảo
luận, giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các em trao đổi viết nhanh tên các dân tộc
Trang 3số y phục dân tộc
+ Các dân tộc tiểu số ở phía Bắc: Tầy, Nùng,
Thái, Mường, Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà – ôi
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Trung: Vân Kiều,
Cơ – ho, Khơ – mú, Ê – đê, Ba – na, Gia – rai,
Xơ – đăng, Chăm
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Nam: Khơ – me,
Xtiêng, Hoa
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu văn, mời 4
Hs lên bảng điền từ thíc hợp vào mỗi chỗ trống
trong câu Từng em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên
những thửa ruộng bậc thang
tiểu số
Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài cá nhân vào VBT
4 hs lên bảng làm bài
Hs lắng nghe
Trang 4b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên thường tập trung bên nhà rông để
múa hát
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền núi có
thói quen ở nhà sàn
d) Truyện Hũ bạc của ngừơi cha là truyện cổ
của dân tộc Chăm
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs về phép so sánh
Đặt câu có hình ảnh
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Hs chữa bài vào VBT
PP: Thảo luận, thực
hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo
Trang 5+ Tranh 1: Trăng đựơc so sánh với quả bóng
tròn hay Quả bóng tròn đựơc so sánh với
mặt trăng
+ Tranh 2: Nụ cười của né đựơc so sánh với
bông hoa hay Bông hoa được so sánh với
nụ cừơi của bé
+ Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao
hay Ngôi sao được so sánh với ngọn đèn
+ Tranh 4: Hình dáng của nước ta được so sánh
với cữ S hay Chữ S được so sánh với hình
dáng của nước ta
Bài tập 4
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gv mời ba Hs tiếp nối nhau đọc kết quả bài
làm
nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
Bốn Hs đọc lại câu văn hoàn chỉnh
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tự làm bài
Trang 6- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi
Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ
c) Ơû thành phố có nhiều tòa nhà cao như núi
Ba Hs tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc kết quả đúng
4 Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :