1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tìm hiểu giấy phép truy cập file cơ bản trong UNIX ppsx

5 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 96,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phần của chuẩn này, chúng ta có thể thấy trên bất kì hệ điều hành kiểu Linux nào như những hệ thống UNIX BSD hay các bản phân phối Linux, là hệ thống giấy phép file của Unix.. Khi tạ

Trang 1

Tìm hiểu giấy phép truy cập file cơ

bản trong UNIX

UNIX không chỉ là một hệ điều hành độc lập mà còn là một trong những thế hệ nối tiếp của AT&T UNIX được Ken Thompson và Dennis Ritchie phát triển cùng với sựu hỗ trợ của Brian Kernighan sau này.

Kể từ thời điểm đó, một chuẩn IEEE chính thức

cho hệ điều hành UNIX, có tên POSIX Standard

được phát triển Cái tên UNIX sau đó đã được

sử dụng để đặt tên cho những hệ điều hành

tuân thủ theo chuẩn duy nhất này của UNIX,

mà phiên bản hiện tại của chuẩn này (SUS 3)

rất giống với chuẩn POSIX:2001

Một phần của chuẩn này, chúng ta có thể thấy trên bất kì hệ điều hành kiểu Linux nào như những hệ thống UNIX BSD hay các bản phân phối Linux, là hệ thống giấy phép file của Unix Hệ thống này cung cấp ba kiểu đối tượng chính, mỗi đối tượng trong số này có thể được chấp thuận hay từ chối cấp ba loại giấy phép tương ứng

Các đối tượng

Trang 2

Owner (chủ sở hữu)

Mỗi file và thư mục (một loại file cụ thể) đều có một Owner Đây là tài khoản người dùng có toàn quyền với file này, cho phép thực hiện một số thao tác như thay đổi giấy phép file Owner được coi là một tài khoản người dùng gốc (root) hay tài

khoản người dùng cá nhân, hay thậm chí là một tài khoản người dùng bất kì được

tự động tạo để sử dụng một vài chức năng của phần mềm mà chúng ta đã cài đặt Thông thường, Owner của một file là tài khoản được sử dụng để tạo file đó, mặc dù sau đó những file này có thể được gán lại cho Owner khác bằng lệnh chown

Group (nhóm)

Ngoài Owner, mỗi file đều có một tài khoản nhóm Nhóm này, giống như tài khoản người dùng là chủ sở hữu file (Owner), có một nhóm giấy phép truy cập vào file đó Khi tạo một file, nhóm này sẽ được coi là nhóm mặc định của tài khoản người dùng được sử dụng để tạo file này, dù sau đó file này có thể được gán lại cho một nhóm khác bằng lệnh chgrp Ví dụ, trong tài khoản gốc, điều này có nghĩa là nhóm sở hữu file này là nhóm wheel trong những hệ thống BSD Unix

World (cộng đồng)

Đây là đối tượng được cấp phép cuối cùng Đối tượng này bao gồm mọi tài khoản không phải là Owner hay thành viên của nhóm sở hữu file

Các loại giấy phép

Những giấy phép trong UNIX bao gồm ba giá trị nhị phân dạng số:

100 Giá trị số nhị phân 100 (giá trị thập phân tương ứng là 4) cấp

phép read hay r (đọc) file cho đối tượng Điều này có nghĩa là, dù đối tượng nào

được cấp giấy phép này đều có thể xem dữ liệu trong file Một tài khoản được cấp

Trang 3

phép read tới một thư mục sẽ có thể xem dữ liệu trong thư mục đó.

10 Trị số nhị phân này (giá trị thập phân tương ứng là 2) tương ứng với giấy

phép write hay w (ghi) Có nghĩa là những đối tượng được cấp giấy phép này đều

có thể ghi dữ liệu hay thực hiện thay đổi cho file, hoặc thậm chí là xóa dữ liệu trong

đó Tương tự, một tài khoản được cấp phép write tới một thư mục cũng có thể thực

hiện thay đổi dữ liệu trong thư mục đó, như tạo các file mới

1 Đây là một trị số nhị phân (giá trị thập phân tương ứng là 1) thể hiện giấy

phép execute hay x (thực thi) Có nghĩa là những đối tượng được cấp giấy phép này

có thể chạy file, như trong trường hợp có thể chạy ứng dụng Nếu không có đối tượng nào được cấp phép chạy file, chúng sẽ không được truy cập vào bất cứ file nào ngoại trừ những dữ liệu thô trên ổ cứng Khi một tài khoản được cấp

phép execute tới một thư mục nó có thể truy cập vào thư mục đó để thực hiện mọi

thao tác, bao gồm cả xem dữ liệu, vì khi xem dữ liệu của một thư mục từ bên ngoài người dùng sẽ phải chạy ứng dụng rồi truy cập vào thư mục đó

Những trị số này có thể được kết hợp lại với nhau để tạo ra một nhóm giấy phép cho đối tượng người dùng cụ thể Ví dụ, khi kết hợp 100 và 10 sẽ tạo ra đối tượng với giấy phép 110 với quyền truy cập đọc và ghi, mà không có quyền thực thi

Tương ứng với trị số nhị phân 110 này là giá trị thập phân 6

Hiển thị và thay đổi giấy phép

Hiển thị giấy phép

Để kiểm tra các cài đặt giấy phép của một file, chúng ta chỉ cần dùng lệnh ls với tùy chọn –l để hiển thị thông tin bao gồm cả các giấy phép Khi chạy lệnh này trên thư

mục /etc/periodic của hệ thống mặc định Free BSD chúng ta sẽ thấy những thông

tin như sau:

> ls -l /etc/periodic

drwxr-xr-x 2 root wheel 1024 Sep 7 09:10 daily

Trang 4

drwxr-xr-x 2 root wheel 512 Sep 7 09:10 monthly

drwxr-xr-x 2 root wheel 512 Sep 7 09:10 security

drwxr-xr-x 2 root wheel 512 Sep 7 09:10 weekly

Kí tự d ở phía đầu của mỗi dòng cho biết file đó là thư mục Nhóm giấy phép

còn lại sau đó được chia thành những nhóm gồm 3 kí tự, trong đó, theo thứ tự các

nhóm giấy phép này sẽ là ba quyền x, w và r của từng đối

tượng Owner, Group và World Dấu gạch nối giữa các nhóm để phân biệt giấy phép của các đối tượng Do đó, với những thư mục trong /etc/periodic, đối

tượng Owner có các giấy phép 111/7/rwx, tương ứng với r, w và x, trong khi đó giấy phép của cả đối tượng Group và World sẽ là 101/5/r-x, hay r và x.

Các cột root và wheel là những giấy phép chỉ định của đối

tượng Owner và Group cho những file này.

Thay đổi giấy phép

Giả sử chúng ta có một file tmp.txt, và chúng ta muốn thay đổi cấp phép cho file này Vì mục đích minh họa nên chúng ta sẽ gán giấy phép ban đầu cho file này như sau:

> ls -l tmp.txt

-rw-r r 1 jon doe 0 Nov 12 15:30 tmp.txt

Lưu ý rằng để thực hiện thay đổi file này chúng ta phải đăng nhập với tài khoản có đặc quyền hệ thống cần thiết để không chỉ tác động tới file mà còn tác động tới mọi đối tượng người dùng và nhóm Nếu không, chúng ta sẽ không thể gán file tmp.txt cho root user mà không đăng nhập như root

Quản lý bảo mật cấp độ file

Nếu sử dụng hệ điều hành UNIX hay kiểu UNIX, chúng ta cần nắm được những phương thức quản lý bảo mật cấp độ file cơ bản nhất Một yếu tố quan trọng với bảo mật cấp độ file trên hệ thống UNIX là để giới hạn giấy phép file đến mức có thể

Trang 5

mà không làm ảnh hưởng tới chức năng của hệ điều hành, và không ngăn cản

chúng ta truy cập vào những file cần thiết

Quan trọng nhất, giấy phép file bên ngoài thư mục chủ của tài khoản người dùng

(như /usr/home/jon/ trong trường hợp tài khoản giả định jon ở trên,

hay /root/ trong trường hợp tài khoản root của hệ thống FreeBSD,

hay/home/jon/ và /root/ trên hệ thống nền tảng Linux điển hình) cần được giữ

nguyên như mặc định nếu chúng ta không biết chính xác thao tác đang thực hiện

Hầu hết các file dữ liệu trong thư mục chủ của tài khoản người dùng, như các file

văn bản, cần cấp giấy phép110/6/rw- cho tài khoản đó, và cấp giấy phép 000/0/-cho đối tượng Group và World Trong khi đó mọi thư mục con trong thư mục chủ

đó sẽ cấp phép 111/7/rwx cho đối tượng Owner, và 000/0/- cho đối

tượng Group và Worldnếu chúng ta chú ý tới quyền riêng tư với các tài khoản khác,

hay để ngăn ngừa những kẻ bẻ khóa bảo mật có thể chiếm quyền hay tạo những tài khoản khác trên hệ thống

Nắm được phương pháp sử dụng giấy phép file của UNIX là chúng ta đã hiểu được một thành phần bảo mật cơ bản của UNIX Nếu không sử dụng giấy phép bảo mật file, thì khả năng phân quyền rất mạnh của hệ điều hành UNIX giúp cung cấp khả năng bảo mật đáng kể so với các hệ điều hành khác đã bị suy giảm

Xian (Theo

TechRepublic)

Ngày đăng: 05/08/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w