+ Giới thiệu mạch: Trên mạch gồm có các bộ phận chính sau AT là áp tô mát, A là đồng hồ ăm pe mét, CĐ là cuộn đóng hay cuộn hút của công tắc tơ, CT là tiếp điểm chính của cuộn đóng, CT1
Trang 1được thực hiện bằng việc khống chế công suất của lò với cách đóng ngắt nguồn cấp điện cho lò
+ Giới thiệu mạch: Trên mạch gồm có các bộ phận chính sau
AT là áp tô mát, A là đồng hồ ăm pe mét, CĐ là cuộn đóng hay cuộn hút của công tắc tơ, CT là tiếp điểm chính của cuộn đóng, CT1 và CT2 là tiếp điểm thường mở và thường đóng phụ của cuộn đóng
1Đ là đèn báo quá nhiệt độ, 2Đ là đèn báo tín hiệu lò làm việc, 3Đ là đèn báo tín hiệu lò ngừng cung cấp điện
KT là thiết bị kiểm tra nhiệt độ lò
Rd đ là dây điện trở đốt nóng, RN là rơ le nhiệt bảo vệ quá tảI dài hạn cho lò
R là rơ le
K dùng để chuyển đổi chế độ điều khiển bằng tay( T) hay tự động( TĐ)
+ Nguyên lý làm việc: ở chế độ tự động thiết bị kiểm tra nhiệt độ của lò KT
được nối kín mạch Khi nhiệt độ lò thấp dưới mức quy định t0mim thì tiếp điểm
KT2 đóng lại rơ le R có điện sẽ hút làm đóng tiếp điểm thường mở R lại cuộn hút CĐ có điện sẽ hút làm đóng tiếp điểm CT ở mạch động lực lại cấp điện cho lò
đèn số 2Đ sáng báo tín hiệu lò làm việc
Khinhiệt độ cao hơn quy định t0
max thiết bị kiểm tra nhiệt độ lò KT đóng tiếp
điểm KT1 và mở tiếp điểm KT2 đèn 1Đ sáng báo quá nhiệt độ Đồng thời lúc này cuộn đóng CĐ mất điện tiếp điểm CT của công tắc tơ bên mạch động lực mở ra ngừng cấp điện cho lò đèn 3Đ sáng báo tín hiệu lò ngừng cấp điện
Chương X Tính toán phụ tải cáp điện vμ dây dẫn 10.1.Tính toán phụ tải
10.1.1 Mục đích và ý nghĩa của việc tính toán phụ tải
a Mục đích
+ Nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp điện và phân phối điện áp
+ Chọn số lượng và công suất MBA và TBA
+ Chọn tiết diện thanh dẫn và thiết bị phân phối
+ Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ
b ý nghĩa
Là một thông số quan trọng dùng để chọn thiết bị điện bảo vệ Nó là một hàm số thay đổi theo thời gian thường không tuân theo quy định nhất định Do đó việc xác định phụ tải một cách chính xác là một việc khó khăn nhưng rất quan trọng Nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tảI thực tế thì máy luôn quá tải, giảm tuổi thọ nếu quá tải lâu sẽ cháy máy
Trang 2Nếu phụ tải tính toán chọn lớn hơn phụ tải thực tế thì vốn đầu tư chi phí lớn gây lãng phí, máy luôn làm việc non tải hiệu suất thấp
10.1.2.Phương pháp xác định phụ tải tính toán
+ Nguyên tắc chung để tính phụ tảI tính toán của hệ thống điện là tính từ thiết bị dùng điện ngược trở về nguồn tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của
hệ thống cung cấp điện
+ Có nhiều phương pháp xác định phụ tải điện: Cần căn cứ vào số lượng thông tin thu được qua từng giai đoạn thiết kế để lựa chọn phương phá thích hợp
1.Xác định phụ tải điện khu vực nông thôn
a Phụ tải điện trạm bơm
+ Trạm bơm chia 2 loại: Trạm bơm tưới và trạm bơm tiêu Trạm bơm tưới hầu như làm việc quang năm Trạm bơm tiêu chỉ làm việc ít ngày vào những dịp úng lụt
+ Phụ tải điện trạm bơm xác định theo công thức
Ptt = Kđt ∑.Kti Pđmi
Qtt = Ptt tgϕ
Trong đó Ptt và Qtt là phụ tải tác dụng và phụ tải tính toán của trạm bơm
Kđt là hệ số đồng thời( lấy theo thực tế) Kđt =
n
n
Trong đó: n là tống số máy bơm đặt trong trạm
nlv là số máy bơm làm việc
- Với trạm bơm tưới đặt nhiều máy bơm người ta thường cho một máy bơm thay phiên nhau để bảo dưỡng
- Với trạm bơm tiêu do tính cấp bách của việc chống lũ lụt bảo vệ hoa màu cần cho 100% máy bơm làm việc
Kt là hệ số tải Với trạm bơm tưới lấy theo thực tế còn với trạm bơm tiêu cho máy tải 100% công suất
Như vậy với trạm bơm tiêu trong những ngày làm việc phải cho 100% máy bơm vận hành đầy tải nghã là Kđt = Kt = 1
Khi đó phụ tải điện của trạm bơm tiêu sẽ là
Ptt = ∑ Pđmi + Trị số cosϕ của trạm lấy như sau
- Với trạm bơm tiêu cosϕ = cosϕđm ≈ 0,8
- Với trạm bơm tưới cosϕ = 0,6 ữ 0,7 tuỳ theo Kt
Ví dụ: Yêu cầu xác định phụ tải điện một trạm bơm cấp huyện đặt 4 máy bơm công suất mỗi máy 5,5,KW( xác định cả trường hợp tưới và tiêu)
b Phụ tải điện trường học
+ Với các trường phổ thông điện chỉ dùng để chiếu sáng và quạt mát Vì thế phụ tải điện được xác định theo diện tích
+ Để thiết kế cấp điện cho trường học cần xác định phụ tải điện cho từng phòng học, từng tầng học, cả nhà học sau đó mới xác định cho toàn trường học
+ Phụ tải điện một phòng học xác định theo công thức sau
P P = P 0 S
Trang 3Trong đó: S là diện tích phòng học
P0 là suất phụ tải trên đơn vị diện tích thường P0 = 15 ữ 20w/m2
Q P = P P tgϕ
Cosϕ của phòng học lấy như sau
Nếu là đèn tuýt và quạt thì Cosϕ = 0,8 do đó tgϕ = 0,75
Nếu là đèn sợi đôt và quạt thì Cosϕ = 0,9
+ Phụ tải tính toán một tầng nhà gồm n phòng học
P T = K đt ∑P P
Nếu các trường học thường xuyên sử dụng hết thì Kđt = 1
+ Phụ tải điện tính toán của cả nhà học gồm m tầng
P N = K đt ∑ P T
Phụ tải phản kháng của tầng, của cả nhà xcá định tương tự như của một phòng
+ Phụ tải điện của phòng thường trực, phòng hiệu trưởng, phòng họp giáo viên
cũng tính theo một phòng nhưng P0 = 20w/m2
Ví dụ: Yêu cầu xác định phụ tảI tính toán của một trường học phổ thông cơ sở củ
và khu nhà thường trực, hệu trưởng, phòng họp giáo viên có tổng diện tích 100m2
c Phụ tải ánh sáng sinh hoạt
+ Phụ tải tính toán của một thôn xóm, làng được xác định như sau
Ptt = P0.H
Qtt = Ptt.tgϕ Trong đó: H là số hộ dân trong thôn làng
P0 là suất phụ tảI tính toán cho một hộ thường lấy P0 = 0,5 ữ 0.8 Với P0 = 0,5 dành cho khu vực thuồn nông
Với P0 = 0,6 ữ 0,8 dành cho khu vực có nghề phụ hoặc lang xóm ven đường Trong tính toán thường lấy cosϕ = 0,5
+ Phụ tải tính toán toàn xã gồm thôn, xóm, trường học, trạm bơm
PX = Kđt ∑ Ptti
QX = Kđt ∑ Qtti
SX = Px+Qx
Ví dụ: Yêu cầu xác định phụ tảI điện cho toàn xã nông nghệp bao gồm
Thôn 1: Có 300 hộ dân thuần nông
Thôn 2: Có 200 hộ dân thuần nông
Trang 4Thôn 2: Có 120 hộ dân bám mặt đường liên xã
Trạm bơm: Có một máy công suất 33KW
2.Xác định phụ tải điện khu vực công nghiệp
a Trong giai đoạn dự án khả thi
Trong giai đoạn này các nhà máy hoặc các khu công nghiệp chưa xây dựng Thông tin thu nhận được rất ít chỉ là diện tích hoặc sản lượng
Công thức xác định phụ tải điện cho khu chế suất hoặc khu công nghiệp thường căn cứ vào diện tích
Stt = S0.D Trong đó: S0 là suất phụ tảI trên một đơn vị diện tích ( KVA/ ha)
D là diện tích khu chế suất hoặc khu công nghiệp ( ha) Trị số S0 cho như sau
+ Khu công nghiệp nhẹ như dệt,may, giầy dép,bánh kẹo…thì
S0=100 ữ200KVA/ha + Khu công nghiệp nặng như luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến dầu mỏ thì
S0 = 300 ữ 400 KVA/ha + Với một xí nghiệp trong giai đoạn dự án khả thi thường biết sản lượng do đó
được xác định như sau
Ptt =
max
.
T
M a
Trong đó: a là suất điện năng chi phí để sản suất một sản phẩm ( KWh/ 1SP)
M là sản lượng ( Tức là số sản phẩm trong một năm )
Tmax là thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( h) Trị số a và Tmax được tra trong bảng số tay kỹ thuật ( PL 3 T 188 sách CCĐ )
Ví dụ: yêu cầu xác định phụ tải điện cho một khu chế suất trong giai đoạn dự án khả thi dự định sẽ xây dựng trong 5 năm Biết khu chế suất được xây dựng trên diện tích 80ha và là khu công nghiệp nặng
b.Trong giai đoạn xây dựng nhà xưởng
Thông tin nhận được là công suất đặt của từngphân xưởng và diện tích của từng phân xưởng
+ Phụ tải điện động lực của từng phân xưởng xác định theo công thức sau
Ptt = Knc Pđ
Qtt = Ptt tgϕ
Trong đó: Knc là hệ số nhu cầu được tra trong sổ tay kỹ thuật
Pđ là công suất đặt của phân xưởng ( KW)
Pđ = ∑Pđmi Với Pđm là công suất định mức của từng máy
n số máy ( động cơ) đặt trong phân xưởng
+ Phụ tải điện chiếu sáng của phân xưởng xác định theo công thức sau
Trang 5Pcs = P0.D Trong đó D là diện tích phân xưởng
P0 là suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích ( W/mm2
Tuỳ theo yêu cầu tính chất làm việc của phân xưởng mà lấy trị số P0 thích hợp Với phân xưởng cơ khí luyện kim P0 = 12 ữ 15W/mm2
Với phân xưởng dệt may, hoá chất P0 = 15 ữ 20W/mm2
Chú ý: Trong các phân xưởng sản xuất có các động cơ người ta dùng đèn sợi đốt + Phụ tải chiếu sáng phản kháng của phân xưởng xác định theo công thức
Qcs = Pcs tgϕ
Nếu dùng đèn sợi đốt cosϕ = 1 → tgϕ = 0 → Qcs = 0
Nếu dùng đèn tuýp cosϕ = 0,8 → tgϕ = 0,75
+ Phụ tải điện toàn phân xưởng
PPX = Ptt + PCS
QPX = Qtt + QCS
SCS = Ppx+Qpx
cosϕ =
Qpx Ppx
+ Phụ tải điện toàn xí nghiệp bao gồm n phân xưởng
PPX = Kđt ∑ PPXi
QPXi = Kđt ∑ QPXi + Phụ tải điện toàn phần và cosϕ của xí nghiệp
SXN = Pxn+Qxn
cosϕ =
Sxn Pxn
Ví dụ: Một phân xưởng sửa chữa ô tô có công suất đặt 200KW, diện tích xưởng
20 ì 80 = 800mm2 Yêu cầu xác định phụ tải điện
c.Trong giai đoạn thiết kế chi tiết
Để xác định phụ tải điện phân xưởng ta chia ra thành các nhóm máy cho các
động cơ đặt gần nhau, mỗi nhóm khoảng 8 ữ 12 máy và cuối cùng cho các phân xưởng
+ Phụ tải tính toán cho một nhóm n máy xác định theo công thức căn cứ vào công suất trung bình và hệ số cực đại Kmax
Ptt = Kmax Ptb = Kmax.Ksd ∑ Pđmi
Qtt = Ptt tgϕ Trong đó Ptb = Ksd ∑Pđmi
Công suất trung bình của nhóm máy trong thời gian khảo sát thường lấy là 1ca hoặc ngày đêm
Pđm là công suất định mức của máy
Ksd là hệ số sử dụng tra trong phụ lục1 hoặc phụ lục 5 sách cung cấp điện
Ví dụ tra được Ksd = 0,14 ữ 0,2
cosϕ của nhóm máy công cụ tra trong phụ lục1 Ví dụ cosϕ = 0,5 ữ 0,6
Trang 6Kmax là hệ số cực đại tra phụ lục 5 theo Ksd và nhq
nhq là số thiết bị điện hiệu quả và được tính theo công thức n hq = n.n * hq
n*hq là số thiết bị điện hiệu quả giả tưởng có công suất bằng nhau, có
cùng chế độ làm việc được tra trong bảng theo n* và P*
n * =
n
n1
P * =
Σ
P
Pn1
=
Pdmi
Pdmi
Σ Σ
*Chú ý:
+ Nếu trong nhóm máy có thiết bị một pha thì phải quy đổi về 3 pha theo các
biểu thức sau
- Dùng điện áp pha Pqđ = 3Pđm
+ Nếu trong nhóm máy có động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải
quy đổi về dài hạn
Pqđ = Pđm Kd% **
Kđ% là hệ số đóng điện phần trăm lấy theo thực tế
Kđ% =
aosat thoigiankh
dongmay mviec
Thoigianla ( )
Các động cơ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại như cần cẩu, máy nâng, cầu trục,
biến áp hàn.Riêng biến áp hàn thường chế tạo 1 pha đấu và điện áp dây.Khi xác
định phụ tải điện phải quy đổi theo công thức * và **
Ví dụ: Xác định phụ tải điện cho một nhóm máy công cụ có các số liệu theo
bảng sau
3 Biện pháp nâng cao hệ số cosϕ
* Thay động cơ thường xuyên non tải bằng động cơ có công xuất bé hơn
Mỗi xí nghiệp công nghiệp lớn có hàng ngàn động cơ thường xuyên non
tải được thay bằng động cơ có công suất nhỏ hơn làm cho hệ số tải tăng lên thì sẽ
làmcho cosϕ từng động cơ tăng lên dẫn đến cosϕ củatừng xí nghiệp tăng lên
Ví dụ: Động cơ máy tiện 10Kw nhưng do quá trình gia công chỉ cần sử dụng
công suất 5,5KW khi đó hệ số tải Kt = 0 , 55
10
5 ,
5 =
Nếu thay động cơ máy tiện bằng động cơ 7KW sẽ có hệ số tải là Kt = 0 , 8
7
5 ,
5 =
Trang 7Kinh nghiệm cho thấy với động cơ có Kt < 0,45 thì nên thay Còn với động cơ có
Kt > 0,75 thì không nên thay.Với những động cơ có Kt = 0,45ữ 0,75 thì cần phải
so sánh kinh tế 2 phương án sau đó mới quyết định
* Giảm điện áp đặt vào dây quấn động cơ
Khi động cơ đấu hình tam giác mỗi cuộn dây pha chịu Ud (Ud = Uf ) mà làm việc thường xuyên non tải thì bằng cách chuyển đổi nối lại cuộn dây Stato từ
đấu hình tam giác thành đấu hình sao tại hộp cực động cơ khi đó mỗi cuộn dây pha chịu Uf ( Uf =Ud
) nghĩa là đẫ làm cho công sút động cơ giảm đi √3 lần Công suất động cơ đấu tam giác P∆ = √3 Ud I.cosϕ
Công suất động cơ sau khi đấu sao PY= √3.Uf I cosϕ
Như vậy với công suất làm việc thực tế không đổi thì khi đó hệ số tải tăng lên Vì Kt =
Υ
P
Plv
do đó hệ số cosϕ tăng lên
* Tăng cường chất lượng sửa chữa động cơ
Do chất lượng sửa chữa động cơ không tốt nên sau khi sửa chữa song các tính năng làm việc thường kém trước làm tổn thất tăng lên dẫn đến cosϕ giảm.Vì thế nếu chất lượng sửa chữa động cơ đảm bảo sẽ góp phần không nhỏ và việc giảm mức tiêu thì Q của động cứâu sửa chữa và góp phần làm tăng cosϕ của xí nghệp Vì thế tăng cường chất lượng sửa chữa động cơ rất cần được các xí nghiệp công nghiệp lưu ý đúng mức
* Các thiết bị bù cosϕ: Thiết bị thường dùng là máy bù đồng bộ, tụ bù
* Hạn chế động cơ chạy không tải
10.2 Tính chọn cáp điện, dây dẫn điện: Có 3 phương pháp chọn
10.2.1 Phương pháp tính chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng
Để tính chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng ta phải dựa vào dòng
điện làm việc của phụ tải và dòng điện cho phép
Công thức để tính K1.K2.Icp ≥ Itt Trong đó
K1 là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến sự chênh lệch nhiệt độ môi trường chế tạo
và môi trường đặt dây ( Tra sổ tay PL 27 sách CCĐ)
K2 là hệ số hiệu chỉnh kể đến số lượng cáp đặt trung một rãnh ( PL 28)
Icp là dòng điện phát nóng cho phép ứng với từng loại dây, từng tiết diện dây
Itt là dòng điện làm việc lớn nhất qua dây
Tiết diện dây sau khi chọn song phảI thử lại ở mọi điều kiện kỹ thuật Ngoài ra còn phảI kiểm tra điều kiện kết hợp với các thiết bị bảo vệ
+ Nếu bảo vệ bằng cầu chì thì K1.K2.Icp ≥
α
Idc
Với mạch động lực cấp cho các máy α= 3, với mạch sinh hoạt α = 0,8
+ Nếu bảo vệ bằng áp tô mát thì K1.K2.Icp ≥
5 , 1
25 ,
1 Idm
+ Nếu đường dây dài cần phảI kiểm tra cả điều kiện tổn thất điện áp ∆U ≤ ∆ucp
Trang 8Ví dụ: Yêu cầu lựa chọn dây dẫn cấp điện cho động cơ máy mài có số liệu kỹ
thuật theo bảng dưới đây.Biết rằng dây dẫn đI chung một rãnh với 5 dây khác,
nhiệt độ môI trường +300c, dây được bảo vệ bằng cầu chì có Idc = 50
10.2.2.Phương pháp tính chọn theo tổn thất điện áp
Đối với mạng điện địa phương phải dựa vào tổn thất điện áp để chọn dây
dẫn.Vì mạng điện địa phương P < , Sd < , đường dây lại dài do đó Rd > Nếu tăng
tiết diện dây sẽ giảm được tổn thất đện áp nhưng tốn kim loại Còn nếu giảm Sd
thì tổn thất điện áp tăng lên thậm chí tăng quá mức cho phép chính vì thế mà ta
phải tính toán để chọn Sd cho phù hợp
Ta biết dây dẫn có điện trở, điện kháng Vậy khi Sd thay đổi thì Rd và điện
kháng đều thay đổi nhưng điện kháng thay đổi rất ít thường với đường dây trên
không x0 ≈ 0,3ữ 0,45Ω/Km, còn với đường dây hạ áp x0 = 0,25Ω/Km với đường
dây cáp bọc x0 = 0,07Ω/Km Do đó tuỳ theo đường dây, khoảng cách trung bình
giữa các dây mà ta có thể lấy 1 giá trị x0 nào đó nằm trong khoảng giá trị trên để
tính
Trình tự xác định tiết diện dây theo tổn thất điện áp như sau
+ Cho 1 trị số x0
+ Tính tổn thất điện áp do công suất phản kháng và điện trở đường dây gây ra
Udm
X0
Qi.li + Tính tổn thất điện áp do công suất tác dụng và điện trở đường dây gây ra
Udm
R0
Pi.li hoặc ∆U/ = ∆Ucp - ∆U//
+ ∆U/ = ∆Ud < ∆ Ucp + Từ đó ta xác định được tiết diện dây như sau
ΛU Udm.
ρ
P i l i
+ Khi tính chọn xong phải kiểm tra theo các tiêu chuẩn kỹ thuật
Ví dụ: Đường dây như hình vẽ có điện áp 10KV cấp điện cho 2 phụ tảI nông
thôn từ điểm A trên trục 10KV của huyện.Cho biết tổn thất điện áp cho phép từ
điểm rẽ A về đến phụ tảI 2 là 3% Uđm.Yêu cầu xác định tiêt diện dây dẫn cho
đường dây
* Chú ý
Tiết diện dây dù chọn theo phương pháp nào cũng phải thoả mãn điều
kiện kỹ thuật sau
∆Ubt ≤ ∆Ubtcp
∆Usc ≤ ∆Usccp
Isc ≤ Icp Với U ≥ 110KV Thì ∆Ucpbt = 10% Uđm
∆Ucpsc = 20% Uđm
Trang 9∆Ucpsc = 10% Uđm Ngoài ra tiết diện dây dẫn trên đường dây trên không phải thoả mãn về độ bền cơ học.Riêng với cáp ở mọi cấp điện áp còn phải thoả mãn về điều kiện ổn
định nhiệt điện động và lực điện động khi có dòng ngắn mạch
F ≥ α I∞.√tqđ
Trong đó: I∞ là dòng ngắn mạch ổn định
tqđ là thời gian quy đổi với ngắn mạch trung áp, hạ áp cho phép lấy tqđ = tc = 0,5ữ 1s
α là hệ số
Với thanh cái nhôm α = 11 thì có t0 cho phép lúc ngắn mạch 2000
Với thanh cái đồng α = 6 thì có t0 cho phép lúc ngắn mạch 3000
Với thép α = 7 thì có t0 cho phép lúc ngắn mạch 4000
Với cấp điện áp ≤10KV thì cáp đồng có α = 7, t0 cho phép lúc ngắn mạch 2500
Còn với cáp nhôm α= 12, t0 cho phép lúc ngắn mạch 2500
10.3 Tính chọn vμ phương pháp kiểm tra thanh cáI vμ thanh dẫn
Thanh góp còn được gọi là thanh cáI hoặc thanh dẫn.Thanh góp được dùng trong các tủ động lực, tủ phân phối hạ áp, các tủ máy cắt, các trạm phân phối điện( trạm trong nhà thường dùng thanh góp cứng, trạm ngoài trời thường dụng thanh góp mềm hình dáng chữ nhật, tròn, máng, vành khuyên)
10.3.1.Phương pháp tính chọn
Thanh góp trong lưới cung cấp điện cũng được chọn theo điều kiện pháp nóng
K1.K2.Icp ≥ Ilvmax ( hay Icb)
Trong đó Ilvmax là dòng điện lớn nhất đI qua thanh góp và là Iđm của BA
K1 = 1 với thanh góp đặt đứng
K1 = 0,95 với thanh góp đặt ngang
K2 là hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môI trường được tra trong sổ tay kỹ thuật
10.3.2 Phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt điện động
Để đảm bảo khi có dòng ngắn mạch đI qua mà không bị gãy thì nhiệt độ thanh dẫn không vượt quá trị số giới hạn cho phép
Khả năng ổn định nhiệt xác định bằng công thức F ≥ αI∞.√tqđ
b Kiểm tra theo điều kiện ổn định lực điện động
Khi ngắn mạch thanh dẫn chịu một lực tác dụng do đó trong vật liệu xuất hiện ứng suất σ cp ≥ σ tt
Trong đó: σ cp là ứng suất cho phép của vật liệu làm thanh góp
Với thanh góp nhôm σ cp = 700 ữ 900Kg/cm2
Với thanh góp đồng σcp = 1400 Kg/cm2
Với thanh góp thép σcp = 1600 Kg/cm2
σ tt là ứng suất tính toán xuất hiện trong thanh góp do tác động của lực điện động dòng ngắn mạch
σ tt =
W
M
2
)
W là mô mem chống uốn của thanh dẫn ( cm3)
Trang 10Với thanh góp có 2 nhịp M =
8
.l Ftt
Với thanh góp có 2 nhịp M =
10
.l Ftt
(Kgcm , Kgm) Trong đó: Ftt là lực tính toán do tác động của dòng ngắn mạch
Ftt = 1,76.10-2
a
l
Trong đó: l là khoảng cách giữa các sứ liên tiếp của một pha
a là khoảng cách giữa các pha ( cm)
W là mô mem chống uốn của thanh góp tính theo công thức tương ứng với từng kiểu dáng cho trong bảng sau
W =
6
2
.h b
W =
3
2
.h b
W =
6
2
.b h
W =
3
2
.b h
W =
32
3
d
Π
W =
D
d D
32
) 4 4 ( ư Π
Ví dụ: Yêu cầu lựa chọ thanh góp đặt trong tủ phân phối hạ áp của trạm biến áp 315KV, cấp điện áp 10/0,4KV Dự định đặt 3 thanh góp thẳng đứng mỗi thanh cách nhau 12cm và mỗi thanh đặt trên 2 sứ khung tủ cách nhau 70cm
Biết M = 40 ì4, h = 40, b = 4, l = 70cm, a = 15cm, ixk = 27A, In = 10,9A
Chương XI Chiếu sáng công nghiệp
11.1 Phân loại chiếu sáng công nghiệp
1.Chiếu sáng chung
Chiếu sáng chung là hình thức chiếu sáng tạo độ rọi đồng đều trên toàn bộ diện tích làm việc hay toàn bộ phòng làm việc
Chiếu sáng chung thường dùng trong các phân xưởng có diện tích làm việc rộng có yêu cầu độ rọi gần như nhau ở mọi điểm trên toàn bề mặt đó.Ví dụ như ở phân xưởng mộc, rèn …vvv
Chiếu sáng chung thường được bố trí theo 2 cách dó là phân bố đều và phân bố có chọn lọc
2.Chiếu sáng cục bộ
Là chiếu sáng ở các nơi, những vị trí cần quan sát tỷ mỉ chính xác và cần phải phân biệt rõ các chi tiết, cần độ rọi cao làm việc mới có kết quả Muốn vậy người ta phải đặt đèn chiếu sáng cục bộ gần nơi quan sát
3 Chiếu sáng hỗn hợp