Phần II NÔNG DƯỢC & Ô NHIỄM ĐẤT Chương 3 ĐẶC TÍNH CỦA NÔNG DƯỢC PESTICIDES VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN DƯ LƯỢNG CỦA NÓ TRONG ĐẤT 1.. Nông dược mang điện tích dương.cationic pesticides 1.2
Trang 1Phần II
NÔNG DƯỢC & Ô NHIỄM ĐẤT
Chương 3
ĐẶC TÍNH CỦA NÔNG DƯỢC (PESTICIDES)
VÀ SỰ LIÊN QUAN ĐẾN DƯ LƯỢNG CỦA NÓ TRONG ĐẤT
1
1 Tính chất ion hoá
1.1 Nông dược mang điện tích dương.(cationic pesticides)
1.2 Nông dược mang tính kiềm ( basic pesticides)
1.3 Nông dược mang tính acid (acidic pesticides)
1.4 Nông dược không mang điện tích (non-ionic pestides)
2 Tính hoà tan
3 Tính bay hơi
4 Liều lượng sử dụng
5 Cách sử dụng
2
3 1 Tính chất ion hoá
3.1 1.1 Nông dược mang điện tích dương (cationic pesticides)
Trang 2Thí dụ: Paraquat tan mạnh trong nước và mang điện tích dương, do đó nó
bị hấp phụ chặt bởi keo đất (điện tích âm)
3.2 1.2 Nông dược mang tính kiềm (basic pesticides)
Một chất hữu cơ base yếu có thể nhận proton trong dung dịch acid để trở thành acid liên hợp qua phản ứng:
3.3 Khi pH của dung dịch bằng pKa của hợp chất, 50% phân tử của chất
này được nhận proton
Trang 33.4 1.3 Nông dược mang tính acid (acidic pesticides)
Một acid hữu cơ có thể phân ly:
HA A- + H+
và nó có hằng số phân ly:
Thí dụ: 2,4 D có pKa=4.3: 50% phân tử sẽ phân ly thành [H+] và [A-]
Ở pH=4.3: Atrazin và 2,4D có 50% phân tử bị ion hoá
Khi pH<pKa (4.3)
Trang 4- - Atrazin (basic): % phân tử ion hoá (H+- Base) tăng càng nhiều Atrazin bị keo đất hấp thu
- - 2,4D (acidic) dạng HA chiếm ưu thế, không bị hấp thu bởi keo đất
Khi pH>pKa (4.3)
- - Atrazin : % phân tử ion hoá (H+- Base) giãm càng ít Atrazin bị keo đất hấp thu
- - 2,4D (acidic): dạng A- chiếm ưu thế tăng sự rữa trôi do bị keo đất mang điện tích âm đẩy
3.5 1.4 Nông dược không mang điện tích (non-ionic pestides)
Là các nông dược không tạo ra ion trong dung dịch
Thí dụ: Nông dược không mang điện tích thuộc nhóm Amides như: phenylurea, thiocarbamate
Tính hấp phụ tương đối trong đất của các nhóm nông dược:
Nhóm nông dược Tính hẫp phụ do keo đất
Mang điện tích dương Mạnh nhất
Trang 5
4 2 Tính hoà tan
Tính hoà tan của nông dược liên quan đến sự mất do rửa trôi (gồm nông dược mang tính acid và không ion hoá)
TAN
Tính hòa tan tương đối này chi phối sự di chuyển và hoạt tính sinh học của nông dược trong đất và môi trường nước
5 3 Tính bay hơi
Trang 6
Hiện tượng mà các hố chất chuyển từ thể rắn hoặc thể lỏng sang thể hơi
Aïp suất hơi là trị số tốt nhất để đánh giá tiềm thế của sự bay hơi: Aïp suất hơi càng cao, sự mất nơng dược do bay hơi càng cao
Aïp suất hơi (mmHg ở 25oC) Phân loại
10-4 đến 10-6 Bay hơi trung bình
6 4 Liều lượng sử dụng
Sau khi xữ lý phần lớn nơng dược bị hịa lỗng và các tiến trình chuyển đổi và phân hủy khác nhau, chỉ một phần nhỏ là tác động đến dịch hại
Khơng đủ liều:
Tác động khơng hiệu quả đối với dịch hại
Quá liều:
Gây hại đến cây trồng và các sinh vật đất
Tăng dư lượng cho các vụ trồng tiếp theo
7 5 Phương cách sử dụng
Trang 7
Để giảm sự bôcú hơi của nông dược khi sử dụng: cày vùi, tưới phun, phun thuốc khi trời mát
Để làm giảm dư lượng của nông dược trong đất:
Cày xới: tăng quang phân hũy và hoạt động phân hũy của VSV
Bón phân hữu cơ: tăng hoạt động phân hũy của VSV
Sử dụng đúng theo liều lượng khuyến cáo