1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx

48 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ISDN và Băng Thông Rộng Với Frame Relay Và ATM - Phần 2 Mạng Số Đa Dịch Vụ - Chương 8
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Mạng Máy Tính và Truyền Thông
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tiên ta xem xét các dịch vụ mà LAPD cung cấp cho lớp mạng và sau đó xem xét một vài sự biến đổi của giao thức này Các dịch vụ LAPD dùng để truyền tải thông tin giữa 3 lớp đối tượng

Trang 1

Chương 8 Lớp liên kết dữ liệu

Đối với truyền thông số thì bên trên lớp vật lý cần phải có một giao thức điều khiển liên kết dữ liệu CCITT và ITU-T đã định rõ giao thức điều khiển liên kết dữ liệu cho kênh D Giao thức này còn gọi là LAPD, nó được sử dụng cho việc truyền thông giữa các thuê bao và mạng kết nối Hầu hết các tải kênh D đều sử dụng giao thức này, còn đối với các tải kênh B thì có một vài điểm khác Với mạng chuyển đổi gói tin thì LAPD dùng để kết nối một thuê bao với một nút chuyển mạch khác Còn đối với một

bộ chuyển mạch thì tồn tại một đầu cuối giữa hai thuê bao và chúng tự do sử dụng bất cứ giao thức nào ở mức kết nối điều khiển liên kết dữ liệu Tuy nhiên, giao thức điều khiển liên kết dữ liệu liên hệ giữa hai ISDN đã được định sẵn Năm 1988, giới thiệu giao thức mới I.465/V.120 được dùng cho các bộ thích ứng đầu cuối mà cơ bản đều dựa vào việc

sử dụng giao thức điều khiển liên kết dữ liệu tương tự như LAPD Giao thức này cho phép kết nối các bộ đa hợp một cách logic qua kênh D giữa hai người sử dụng Dựa vào tiêu chuẩn đề ra từ năm 1988 mà CCIT đã qui định khả năng làm việc, cho phép gọi là sườn tiếp âm I.465/V120 được coi như một bước tiến xa Sườn tiếp âm dựa trên giao thức

điều khiển liên kết dữ liệu nó vừa cho phép kết nối các bộ đa hợp một cách logic qua kênh B vừa cho phép kết nối với những người sử dụng khác nhau Chính vì thế, sườn tiếp

âm đảm bảo cho các dịch vụ chuyển mạch gói vận hành được ở lớp liên kết dữ liệu

8.1 LAPD

Hầu hết lưu lượng tải thông tin trên kênh D đều sử dụng giao thức LAPD ở lớp liên kết, được định sãn là I.441/Q921 Đầu tiên ta xem xét các dịch vụ mà LAPD cung cấp cho lớp mạng và sau đó xem xét một vài sự biến đổi của giao thức này

Các dịch vụ

LAPD dùng để truyền tải thông tin giữa 3 lớp đối tượng dữ liệu qua mạng truyền thông số đa dịch vụ ( ISDN ) sử dụng kênh D Dịch vụ LAPD có thể phụ trợ cho:

• Các đầu cuối song song ở mạng lắp đặt cho người sử dụng (xem hình 7.4)

• Ba lớp đối tượng dữ liệu song song (X25 lớp3 I451/ Q931)

Chuẩn LAPD cung cấp 2 dạng dịch vụ đến người sử dụng: Đó là dịch vụ truyền tải không ghi nhận thông tin và dịch vụ truyền tải ghi nhận thông tin

1 Dịch vụ truyền tải thông tin không ghi nhận: chỉ đơn giản là truyền tải sườn

chứa đựng dữ liệu mà không ghi nhận Dịch vụ này bảo đảm rằng dữ liệu của một người sử dụng sẽ không bị lẫn vào dữ liệu của người sử dụng khác Dịch vụ này không có bất cứ một cơ cấu điều khiển quá trình làm việc hoặc giám sát lỗi Nó

Trang 2

bổ trợ cho việc phân phối đến 1 người sử dụng hoặc truyền thông ( phân phối đến một số người sủ dụng ) Nhưng nó cũng truyền dữ liệu nhanh và hữu dụng đối với thủ tục điều hành ví dụ như tín hiệu báo động và tin nhắn chuyển đến người sử

dụng

2 Còn truyền tải thông tin có ghi nhận phổ biến hơn và tương tự như dịch vụ được

cung cấp bởi LAPB và HDLC Với dịch vụ này thiết lập được sự kết nối logic giữa 2 người sử dụng Có 3 quá trình xảy ra: thiết lập nối, truyền dữ liệu và kết nối thiết bị cuối Trong suốt giai đoạn thiết lập kết nối, 2 người sử dụng chấp nhận hoán chuyển dữ liệu ghi nhận Một người sử dụng đưa ra yêu cầu kết nối với một người sử dụng khác.Nếu phía bên kia không bận thì yêu cầu này sẽ được ghi nhận một cách chắc chắn và kết nối logic được thiết lập Trong trường hợp thiết yếu, có sẵn một kết nối logic có nghĩa là sự cung cấp dịch vụ LAPD ở cuối mỗi sự kết nối

sẽ giữ cho đường của khung truyền được chuyển đi và được nhận lại để giám sát lỗi

và điều khiển quá trình làm việc

Trong suốt quá trình truyền dữ liệu, LAPD bảo đảm rằng tất cả các khung truyền

sẽ bị phân phối sao cho chúng được truyền đi.Còn trong quá trình kết nối thiết bị cuối 1 trong 2 người sử dụng yêu cầu kết nối một cách logic

Tính chất cơ bản của giao thức LAPD

Giao thức LAPD đựoc mô phỏng sau khi giao thức LAPB được sử dụng trong

X25 và trên HDLC Cả thông tin người dùng, thông tin điều khiển giao thức và các tham số đều được truyền dẫn trên khung truyền Tưong ứng với 2 loại dịch vụ được cung cấp bởi LAPD thì có 2 loại vận hành:

Vận hành theo kiểu không ghi nhận: thông tin lớp 3 được truyền tải trên các

khung không số Bộ dò tìm lỗi được sử dụng để loại bỏ hỏng hóc trên khung nhưng lại không có bộ kiểm soát lỗi và điều khiển quá trình làm việc

Vận hành theo kiểu có ghi nhận : thông tin lớp 3 được truyền tải trên khung bao

gồm những số trình tự và chúng được sử dụng để ghi nhận Thủ tục điều khiển lỗi

và điều khiển luồng được chứa trong giao thức này Loại dịch vụ này cũng được ánh xạ đến một chuẩn trong vận hành đa khung

Hai loại vận hành (hoạt động ) trên có thể tồn tại đồng thời trên 1 kênh D đơn lẻ Với vận hành xác nhận, nó có thể trợ đồng thời trợ giúp cho nhiều kết nối logic LAPD

Điều này tương tự như khả năng của X.25 ở mức 3 có thể bổ trợ cho nhiều mạch

ảo

Cấu trúc khung truyền

Hầu hết thông tin người dùng và các các bản tin giao thức đều được chuyển đi dưới dạng khung truyền Hình 8.1 mô tả cấu trúc một khung truyền của LAPD

Trang 3

điểm cuối của khung truyền Do đó giao thức này cho phép biểu diễn tuỳ ý các mô hình bit ( Tức là không có sự hạn chế nào trong sự chứa đựng của trường biến thiên

bị áp đặt bởi giao thức kết nối.)

Việc mô hình “ 01111110 “ sẽ không xuất hiện ở một số nơi trên khung truyền không lấy gì làm chắc chắn, do vậy sự đồng bộ có thể bị phá vỡ Để tránh điều này,

Trang 4

người ta dùng một thủ tục gọi là sự “ nhồi bit ” Giữa sự truyền dẫn của cờ đóng và

cờ mở, bộ phát luôn chèn thêm một bít “ 0 ” bổ sung sau mỗi lần gặp nhóm 5 bít “

1 ” trên khung tín hiệu Sau khi tìm thấy cờ mở, bộ thu sẽ kiểm tra chuỗi bit Khi một mô hình gồm 5- bit xuất hiện người ta kiểm tra bit thứ 6 Nếu bit này là 0 thì xoá, nếu bit này là “ 1” và bit thứ 7 là bit “ 0 “ thì sự kết hợp này được chấp nhận như là một cờ Nếu cả hai bit 6 và 7 đều là “ 1 “ thì bên phát sẽ xác nhận một điều kiện kết thúc Do việc nhồi bit mà mô hình bit tuỳ ý có thể được chèn vào trường dữ liệu của khung Đặc tính này được gọi là ‘ dữ liệu trong suốt’ Hình 8.2 chỉ ra một thí

dụ về sự nhồi bit,chú ý vào trường hợp đầu tiên trong hai trường hợp, bit bổ sung “ 0 ” không thật cần thiết phải loại bỏ trong mẫu cờ nhưng đối với việc vận hành thuật toán thì lại rất cần thiết Hình này cũng minh hoạ những vấn đề của bit nhồi khi một cờ

sử dụng cả cờ đóng và cờ mở, bit “1 “ lỗi hợp nhất hai khung truyền thành một Ngược lại nó có thể chia 1 khung thành 2

2 Trường địa chỉ :

LAPD phân phối dưới hai mức dồn kênh Đầu tiên ở phía các thuê bao có thể có những thiết bị sử dụng đựoc phân chia ở cùng một giao diện vật lý Thứ hai là bên trong mỗi một thiết bị sử dụng có nhiều loại tải thông tin:loại đặc biệt, dữ liệu chuyển mạch gói và tín hiệu điều khiển Để thích ứng với hai mức dồn kênh, LAPD

sử dụng hai phần địa chỉ, cụ thể là nhận dạng thiết bị đầu cuối đơn nhất, một thiết bị

có thể được gán cho nhiều TEI Đó là trường hợp bộ tập trung đầu cuối Phép gán TEI hoặc là được thực hiện tự động hoặc là được thực hiện cơ học bởi chính người sử dụng Đối với trường hợp sử dụng bằng cơ học thì lưu ý rằng nhiều thông tin của các thiết bị phụ trợ đưa đến giao diện không giống như TEI Tiện lợi của chế độ tự động

là nó cho phép người sử dụng thay đổi, bổ sung và xoá đi một vài thiết bị mà không cần phải khai báo cho mạng quản lý Nếu không có tính năng này thì mạng sẽ phải

điều khiển một cơ sở dữ liệu cho từng thuê bao và viêc cập nhật phải thực hiện một cách thô sơ Bảng 8.1 chỉ ra phép gán một số TEI

Thiết bị nhận dạng truy cập đầu cuối SAPT xác định lớp 3 của LAPD,do vậy tương ứng với đối tượng lớp 3 bên trong thiết bị sử dụng Bảng 8.1a chỉ ra 4 giá trị đặc biệt thường được gán:

• Giá trị 0 : Sử dụng cho thủ tục giám sát cuộc gọi để điều khiển chuyển mạch kênh B

• Gía trị 16: Dành riêng cho truyền thông mode gói trên kênh D sử dụng X25 mức 3

• Giá trị 63: Sử dụng cho hoán chuyển dữ liệu lớp 2 trong việc quản lý thông tin

• Giá trị 1 là phép gán gần đây nhất (1984) sử dụng cho truyền thông mode gói sử dụng I451/Q.931 Điều này được dùng cho tín hiệu thông tin giữa hai người sử dụng

• Cuối cùng là dải giá trị từ 32-62 được dành riêng cho việc bổ trợ kết nối sườn tiếp

âm như mô tả ở phần 93

Trang 5

Có nhiều giá trị SAPI trong 1 TEI là đơn nhất Có nghĩa là với mỗi TEI có 1 đối t−ợng lớp 3 duy nhất đ−a ra cho SAPT Do vậy TEI và SAPI luôn cùng nhận dạng lớp 3 phía thuê bao và nhận dạng kết nối logic một cách đơn nhất.Với nội dung của tài liệu này thì sự kết hợp giữa TEI và SAPI nh− là một nhận dạng kết nối liên kết dữ liệu ở bất cứ thời điểm nào, LAPD cũng có thể cập nhật đ−ợc nhiều kết nối logic với một nhận dạng kết nối dữ liệu ( DLCI ) đơn nhất Do vậy đối t−ợng lớp 3 luôn có duy nhất một kết nối logic LAPD Hình 8.3 đ−a ra một thí dụ Nó chỉ ra 5 kết nối logic độc lập qua giao diện kênh D

Bảng 8.1 SAPI và TEI

Trang 6

Định dạng một trường địa chỉ được minh hoạ bằng hình 8.1b Cả trường SAPI và TEI đều biểu thị địa chỉ của thuê bao lớp đối tượng 3 Trên đường truyền đối tượng lớp 3 chứa đựng những địa chỉ này trên khung Khung truyền đi từ những mạng chứa

địa chỉ trên và đối tượng của LAPD sử dụng những địa chỉ này để đưa lại cho dữ liệu

sử dụng nhằm tương ứng với đối tượng lớp 3 Hơn thế nữa trường địa chỉ này còn bao gồm tỉ số ( bit điều khiển / bit đáp ứng ) Giải thích một cách đầy đủ thì tất cả nhũng thông tin của LAPD được dịch ra thành những bit lệnh hoặc bit đáp ứng Những bit này được sử dụng để xác định loại thông tin chứa đựng trên khung truyền

Xác nhận vị trí, đã nhận khung I tốt tại vị trí đó

Xác nhận vị trí, khung I hỏng cần phát lại tại vị trí đó

Không chấp nhận, quay trở lại N Unnumbered (U)

Set Sync balance mode (SABME)

Sử dụng dịch vụ truyền không xác nhận thông tin

Huỷ bỏ kết nối logic Ack cho SABME hoặc DISC Nhận báo cáo không chấp nhận khung Trao đổi thông tin nhận dạng

3 Trường điều khiển:

LAPD định nghĩa ba loại khung truyền, mỗi loại ứng với định dạng trường điều khiển khác nhau:

+ Khung truyền thông tin ( I-frames ): Mang dữ liệu chuyển đến người sử

dụng Hơn nữa, dữ liệu điều khiển quá trình và giám sát lỗi sử dụng cơ chế

tiến-lùi N-ARQ có thể được ghép chồng lên khung truyền thông tin ( frames)

+ Khung giám sát ( S-frames ): Sử dụng cơ cấu ARQ

+ Khung không số ( U-frames ): Cung cấp những chức năng bổ sung điều

khiển kết nôí và được dùng để hỗ trợ cho vận hành thông tin không ghi nhận Một trong hai bít đầu tiên của trường điều khiển là bit xác nhận loại khung truyền

Vị trí bít được tổ chức thành các trường con như chỉ ra trên hình 8.1c Tất cả các định

Trang 7

dạng của trường điều khiển đều chứa đựng tỉ số bit ( P/F ) Đối với khung lệnh thì ( P/F ) chỉ bit P và được đặt bằng “ 1” để gọi khung đáp ứng từ đối tượng ngang mức của LAPD Đối với khung đáp ứng thì ( P/F ) chỉ bit F và được đặt bằng “ 1 “ để chỉ thị

dũ liệu đã được truyền đi từ lệnh gọi

Hình 8.3: Miêu tả tổng quan mối quan hệ giữa SAPI, TEI và nhận dạng đầu cuối data link

5 Trường kiểm tra trật tự khung truyền (FCS)

FAS là mã phát hiện lỗi từ những bit nguyên gốc của khung truyền, không

tính bit cờ.Mã sử dụng là mã CRC

Trang 8

+ Thiết lập kết nối: Mạng hoặc thuê bao có thể yêu cầu kết nối logic bằng gửi đi một

khung SABME Nói chung điều này đáp ứng nhu cầu từ một đối tượng lớp 3.Khung

SABME chứa đựng TEI và SAPI của đối tượng lớp 3 để yêu cầu kết nối Đối tượng ngang mức LAPD nhận khung SABME và đưa chỉ thị yêu cầu kết nối đến

đối tượng lớp 3 tương ứng Nếu đối tượng lớp 3 chấp nhận kết nối thì LAPD sẽ

chuyển khung UA quay lại phía bên kia Khi phía kia nhận được UA, đối tượng LAPD

sẽ hợp thức hoá yêu cầu của người sử dụng Nếu đích cuối từ chối yêu cầu kết nối

thì đối tượng LAPD của nó quay trở lại khung DM và nhận đối tượng LAPD như là

phần không cần thiết của người sử dụng

+ Chuyển đổi dữ liệu: Khi yêu cầu kết nối được chấp nhận và hợp thức hoá thì việc liên

kết được thiết lập Cả hai bên gửi dữ liệu dưới dạng khung truyền I -frame và bắt

đầu bằng một chuỗi số “ 0 “ Cả trường N(S) và trường N(R) của I-frame đều là

các dãy số mà có thể bổ trợ cho việc kiểm tra lỗi và giám sát quá trình Đối tượng

LAPD sẽ gửi một dãy số modul 128 và chuyển chúng lên N(S), N(R) được chồng

lên nhau theo kiểu có ghi nhận thông tin để I -frame được nhận Nó còn cho phép

đối tượng LAPD đánh dấu được các số của I -frame nhận được tiếp đó

S-frame cũng có thể điều khiển quá trình và giám sát lỗi Người ta còn sử dụng cửa sổ trượt điều khiển quá trình và giám sát lỗi tiến lùi N-ARQ Bằng sự đánh dấu

khung thông tin tiếp theo RR có thể chỉ thị khung thông tin đã được nhận hay chưa

Nó chỉ được dùng khi mà không có lưu lượng tải ngược mang thông tin có ghi nhận

bị chồng chập lên nhau Khung thông tin RNR ghi nhận cũng như RR nhưng lại yêu

cầu đối tượng ngang mức treo đưòng truyền của khung thông tin Khi đối tượng đã

sẵn sàng thì nó gửi 1 khung RR REJ khởi tạo một ARQ tiến lùi N Nó chỉ thị rằng

khung cuối cùng nhận được đã bị chối bỏ và việc tái truyền dẫn của tất cả mọi khung

thông tin lại bắt đầu với số lượng N(R) đã đựợc yêu cầu từ trước

+ Sự tháo nối: Đối với sự tháo nối thì hoặc là đối tượng LAPD có thể khởi tạo một quy trình tháo nối hoặc là nếu có một vài lỗi trình tự thì trên chính bộ khởi tạo đã có sự tháo nối, còn một trường hợp nữa là trong yêu cầu của người sử dụng lớp đối tượng

3 đã có sẵn sự tháo nối Đối tượng LAPD thông báo sự tháo nối trên một kết nối xác

định nào đó bằng cách gửi 1 khung DISC đến đối tượng ngang mức Đối tượng ở

cự ly xa phải chấp nhận sự tháo nối này bằng một UA và lớp sử dụng 3 của nó để

thông báo rằng việc kết nối đã kết thúc Bất cứ một khung truyền thông tin nào không ghi nhận đều có thể bị mất và sự phục hồi chỉ có khả năng đáp ứng ở lớp trên chúng

Trang 9

Hình 8.4 Khung chối bỏ ( FRMR )

+ Khung từ chối ( FRMR ): Khung FRMR được dùng để đánh dấu rằng một khung

truyền đã đến không thích hợp ( Hình 8.4 ) Trong một chừng mực nào đó thì nó đã xâm phạm đến giao thức (H94) Một hoặc một số các trường hợp sau có thể xảy ra: + Trường điều khiển không xác định hoặc không được vận dụng

+ S-frame hoặc U-frame không đúng

+ Đã nhân vào một N(R) không ổn định (N(R) chỉ ổn định khi nó nằm trong

dải từ dãy số của khung truyền ghi nhận cuối cùng đến dãy số của khung truyền phát đi)

+ I-frames có trường thông tin vượt quá chiều dài cực đại đã thiết lập

Mục đích của FRMR là để kết thúc việc kết nối.Trên FRMR nhận vào,đối tượng thu cố gắng tái thiết lập sự kết nối sử dụng thủ tục trước đó

Khung nhận dạng hoán chuyển (XID) dùng để hoán chuyển thông tin cho việc

điều hành kết nối của hai trạm.Khi đối tượng ngang mức nhận được lệnh XID thì nó trả lời băng một XID đáp ứng.Thông tin thực tế đã hoán chuyển phải nằm trong phạm vi chuẩn mực

Một số thí dụ của sự vận hành thông tin ghi nhận:

Hình 8.5 giới thiệu một số ví dụ nhằm làm cho chúng ta hiểu biết hơn về sự vận hành ghi nhận Tất cả các thí dụ đều dùng đồ thị với trục tung là trục thời gian Mục

đích là chỉ ra được sự phụ thuộc vào thời gian và minh hoạ được mối quan hệ giữa bên thu và bên phát Mỗi mũi tên biểu diễn khung truyền phát đi dữ liệu liên kết giữa TE

và NT Ta còn thấy lời chú thích tên khung, giá trị bit P / bit F ( P/F ) và nơi tương ứng, giá trị của N(R) và N(S) Đặt bit P hoặc bit F bằng “ 1 “ nếu chỉ dẫn được trình

bày và đặt bằng “ 0 “ nếu không có chỉ dẫn

Trang 10

Hình 8.5 Ví dụ về vận hành LAPD

Hình 8.5a chỉ ra những khung truyền đã tham gia vào thiết lập kết nối và tháo nối Trong thí dụ này, TE đang yêu cầu kết nối các quá trình tiếp theo xảy ra tương tự như NT yêu cầu kết nối Đối tượng liên kết dữ liệu cho TE thông báo lệnh SABME cho phía bên kia và bắt đầu tính thời gian bằng T200 ( xem bảng 8.3 ) Đối tượng LAPD quay trở lại UA đáp ứng và thiết lập vùng biến thiên và đếm đến giá trị ban

đầu của chúng Đối tượng khởi tạo nhận giá trị UA đáp ứng, thiết lập sự biến thiên và

bộ đếm, ngừng đồng hồ đo thời gian Kết nối logic bây giờ đã hoạt động và hai bên có thể bắt đầu truyền đi các khung, T200 ngừng hoạt động mà không có đáp ứng Bộ khởi phát sẽ lặp lại SABME như đã minh hoạ Điều này được lặp lại cho đến khi UA hoặc

DM được nhận hoặc sau khi đưa ra một số cây tìm loại số ( N200) Đối tượng khởi tạo

Trang 11

thâm nhập từ chối và thông báo sự cố cho đối tượng điều khiển Trong trường hợp này cần phải có lớp trung gian cao hơn Hình 8.5a chỉ ra thủ tục tháo nối Một phía thông báo lệnh DISC và phía bên kia trả lời bằng một đáp ứng UA

Số max các gói được truyền phát lại 1 khung Chiều dài tối đa của trường thông tin

Số max được phát lại của TEI nhận dạng bản tin

Số max I-frame đang out-standing

LAPD thực chất là sự vận hành theo mode đã cân bằng có nghĩa là đối tượng

NT và TE có trạng thái cân bằng Do vậy cả hai bên có thể thâm nhập để thiết lập một kết nối logic đến TEI /SAPI ở cùng một thời điểm Hình 8.5b đã minh hoạ bằng sự tồn tại hai sườn đáp ứng đến SAPME và sau đó thiết lập kết nối logic

Hình 8.5c minh hoạ sự trao đổi song công của I -frame Khi đối tượng gửi một số khung truyền thông tin dưới dạng dãy với dữ liệu không chuyển thì sau đó dãy nhận

được lặp lại một cách đơn giản (ví dụ I, 1, 1: I 2 trong việc chuyển trực tiếp từ TE đến

NT ) Khi một đối tượng nhận được một số khung truyền trên thì sau đó những dãy số nhậh được trong những khung không truyền đi tiếp theo phải phản xạ lại các hoạt tính tích luỹ ( ví dụ I, 1, 3 trong truyền trực tiếp giữa NT và TE) Chú ý rằng người ta còn

bổ sung vào I-frame những khung truyền giám sát

Hình 8.5d cho biết một vận hành chỉ tham gia trong điều kiện bận Ví dụ như đối tượng LAPD, hoặc người sử dụng không thể xử lý được khung truyền thông tin nhanh bằng tỗc độ chuyển đến Trong trường hợp khác đối tượng của nó nhận bộ đệm bổ sung

và phải dừng quá trình đến của khung truyền thông tin bằng lệnh RNR ở ví dụ này,

TE thông báo một lệnh RNR yêu cầu NI dừng quá trình truyền dẫn của khung truyền thông tin Trạm nhận được lệnh RNR sẽ hỏi vòng trạm bận ở một vài chu kỳ bằng cách gửi lệnh RR hoặc RNR Khi trạng thái bận đã hết TE quay lại RR và khung thông tin từ NT có thể bắt đầu lại

Hình 8.5e chỉ ra một ví dụ về việc khôi phục nếu có lỗi sử dụng lệnh REJ ở đây

TE truyền khung thông tin được đánh số 3, 4 và 5, số 4 gặp phải lỗi NT dò lỗi và huỷ

bỏ khung truyền.Khi NT nhận được khung thông tin số 5 thì lại loại bỏ khung này, bỏ qua yêu cầu và gửi một lệnh REJ với N(R) là 4 Điều đó làm cho đối tượng TE bắt

Trang 12

đầu tái truyền dẫn tất cả khung thông tin đã gửi bắt đầu từ khung số 4 Nó có thể tiếp tục gửi những khung bổ sung sau khi đã tái truyền dẫn khung truyền

Hình 8.5f chỉ ra ví dụ về sự khôi phục nếu có lỗi sử dụng thời gian hạn định, ở ví

dụ này NT truyền dẫn khung thông tin số 3 như là một dãy các khung thông tin vào sau Khung gặp lỗi, NT dò lỗi và huỷ bỏ nó Tuy nhiên NT không thể gửi được REJ bởi vì không có cách nào để biết được ở kết nối logic nào khung hỏng được gửi đi hoặc liệu đó có thực sự là một khung thông tin hay không Nếu dò trên khung truyền thấy có lỗi thì tất cả các bit của khung truyền đó đều bị “ nghi ngờ ” và bên thu không có cách nào để tìm nạp nó Tuy nhiên bên phát bắt đầu định giờ ( T200 ) như là khung đã

được truyền đi Việc định giờ này kéo dài để đúng nhịp với thời gian đáp ứng Khi việc

định giờ kết thúc, trạm khởi tạo việc khôi phục Nó được thực hiện bằng cách hỏi vòng những phía khác bởi lệnh RR ( thiết lập bit P ) để quy định trạng thái của các sườn khác Nếu yêu cầu hỏi vòng được đáp ứng đối tượng sẽ nhận khung truyền chứa trường N(R) và điều vẫn có thể tiếp tục Trong trường hợp này, đáp ứng chỉ thị rằng khung 3 đã

bị mất và TE lại tái truyền dẫn

Những thí dụ này tuy không đầy đủ nhưng cũng đã đưa cho người đọc cách nhìn

đúng đắn về cách thức của LAPD

Vận hành không ghi nhận

Vận hành không ghi nhận đảm bảo hoán chuyển dữ liệu người dùng mà không cần kiểm tra lỗi và giám sát quá trình Người ta sử dụng kênh truyền thông tin để truyền dẫn dữ liệu Khi người sử dụng LAPD muốn gửi dữ liệu thì nó chuyển dữ liệu đến đối tượng LAPD và đối tượng này lại cho dữ liệu vào trường thông tin của khung UI.Khi khung này được nhận thì trường thông tin được đưa đến cho người sử dụng đầu cuối.Tuy không có sự ghi nhận trở lại sườn khác nhưng sự vận hành không ghi nhận lại loại bỏ

Khả năng điều hành TEI đảm bảo cho việc gán TEI đượcthực hiện một cách

tự động Những thủ tục này có thể được gọi ra cho những dụng cụ TE đã kết nối mới đây ở một giao diện mạng người dùng đặc biệt nào đó để không phải thiết lập giá trị TEI Sự khởi tạo việc gán TEI được kích hoạt bởi 1 trong 2 trường hợp.Thứ nhất là nếu một linh kiện được nối với giao diện mạng sử dụng và những người dùng thử hoặc có thể chuyển đổi dữ liệu không ghi nhận hoặc thiết lập kết

Trang 13

nối logic thì đối tượng LAPD treo đường yêu cầu cho đến khi việc gán TEI được thực hiện Thứ hai là phía người dùng lớp điều hành đối tượng có thể khởi tạo thủ tục gán TEI cho chính mã lỗi của nó Còn một trường hợp nữa là đối tượng sử dụng LAPD truyền dẫn khung UI cùng với SAPI số 63, TEI số 127 và một trường thông tin chứa đựng 2 trường con: loại thông báo và loại chỉ dẫn số Loại thông báo dùng để đồng nhất các yêu cầu Loại chỉ dẫn số là một số ngẫu nhiên

sử dụng để phân biệt một số yêu cầu đồng nhất song song vói các linh kiện người dùng khác nhau Nếu phía mạng có thể gán một giá trị TEI trong khoảng 64 đến

126 thì nó đáp ứng bằng một khung UI, một SAPI số 63, một TEI số 127 và một trường thông tin bao gồm 3 trường con: loại thông báo,chỉ dẫn số và thủ tục chỉ thị Chỉ dẫn số được cân bằng với giá trị nhận vào từ phía người dùng, loại thông báo có tính đồng nhất và thủ tục chỉ thị là giá trị TEI được gán Nếu mạng không thể gán TEI thì nó quay lại UI với loại thông báo bằng việc phủ định tính

đồng nhất nhận dạng

Bảng 8.4 Bản tin cho TEI thủ tục quản trị

Net -> user R i = match idẻn request value

A i =Denied TEI value (64-126)

Từ chối yêu cầu mạng

Yêu cầu kiểm

tra nhận dạng

Net -> user A i = TEI value to be check

A i = 127 ( check all value )

Cho phép mạng hoặc thiết lập với giá trị TEI đang dùng hoặc cấp TEI kép

Net -> user A i = TEI value ( 64-126)

A i =127 ( remove all TEI value)

Tháo bỏ các giá trị TEI

Để bổ sung vào việc gán TEI tự động thì có những thủ tục cho việc kiểm tra giá trị của phép gán TEI đang tồn tại và phép gán TEI đã loại bỏ Những thủ tục này cũng dùng khung UI

Bảng 8.4 tổng kết các bản tin được dùng cho quản tri TEI 3 bản tin đầu tiên đã

được thảo luận Bản tin yêu cầu kiểm tra nhận dạng được sử dụng tai các thủ tục kiểm toán và khôi phuc Nó cho phép phía mạng thiết lập 1 giá trị TEI nào đó mà đang dùng hoặc tìm ra các thiết bị người dùng được cấp cùng giá trị TEI Khi một bản tin kiểm tra

Trang 14

nhận dạng được đưa vào bởi mạng, TE hoặc các TEs sẽ làm cho phù hợp đáp ứng TEI với đáp ứng bản tin kiểm tra nhận dạng Nếu yêu cầu kiểm tra nhận dạng được dếnvới một chỉ thị tương tác bằng 127 thì tất cả các TEI đáp ứng Thủ tục kiểm tra này cũng có thể kéo theo 1 đáp ứng tới 1 bản tin yêu cầu xã minh từ thiết bị người dùng

Nếu phía mạng xác định rằng giá trị TEI sẽ là yêu cầu huỷ bỏ kết nối, nó sẽ đưa

ra bản tin tháo bỏ nhận dạng và thiết bị người dùng thích hợp sẽ tháo bỏ TEI của nó và đi vào trạng thái TEI chưa được cấp Mạng có thể đưa ra 1 lệnh như vậy nếu nó xác định rằng 1 giá trị kép TEI đang tồn tại

Hình 8.6 minh hoạ khuôn dạng của trường thông tin của 1 khung UI - LAPD để mang bản tin quản trị TEI

Hình 8.6 Trường thông tin UI cho bản tin quản trị TEI

Sự điều chỉnh thông số

Kết hợp với vận hành LAPD là các thông số trọng yếu chắc chắn Mỗi thông số

được gán một giá trị mặc định ở một chuẩn mực nào đó nhưng sự cung cấp này lại

đựoc tạo ra từ sự điều chỉnh những giá trị khác Các thông số và giá trị mặc định của

nó được liệt kê ở bảng 8.3 Nếu đối tượng LAPD muốn sử dụng hệ thống các giá trị khác nhau cho kết nối logic cụ thể thì nó có thể thông báo một khung XID, với những giá trị mong muốn chứa đựng trong các trường con của trường thông tin Phía kia

đáp ứng với một XID bao gồm một loạt các thông số giá trị ngang mức có thể phụ trợ Mỗi giá trị phải nằm trong khoảng giữa giá trị mặc định và giá trị đã yêu cầu

8.2 Đầu cuói thích nghi - ( TA )

Rất nhiều các thiết bị truyền dẫn dữ liệu đang tồn tại không tương thích với các giao diện, các giao thức và các tốc độ của ISDN Để sử dụng lâu dài, các thiết bị này sẽ

được lắp với các giao diện ISDN nhưng các thiết bị sẵn có này phải được điều tiết thích nghi với quy luật truyền Đáy là chức năng của thiết bị đầu cuối thích nghi ( TA ) về căn bản, một bộ chuyển đầu cuối sẽ ánh xạ 1 thiết bị đàu cuối không phải là ISDN, một máy tính cá nhân, bộ hợp kênh hoặc modem vào trong 1 giao diện ISDN Các máy Fax,

điện thoại analog cũng có thể được kết hợp vào Trong mọi trường hợp sự chuyển đổi là lên giao diện ( 2B+D ) ở tốc độ cơ bản

Trang 15

Thực tế có họ các bộ chuyển đổi đầu cuối, mỗi một loại dành riêng cho 1 loại giao diện không là ISDN Tât cả các thiết bị này ánh xạ các đặc tính và chức năng của một thiết bị cụ thể tới các đặc tính và chức năng ISDN Nói chung, các chức năng sau đây

• Chuyển dổi X.25: Các chức năng của các thiết bị X.25 không phải là ISDN sẽ được chuyển đổi để hoạt động trên các kênh B và/hoặc kênh D Việc này sẽ liên quan đến cả việc đIều chỉnh tốc độ và chuyển đổi báo hiệu

• Chuyển đổi giao diẹn Vật lý: Giao diện ISDN gồm 2 cặp xoắn tại giao diện S hoặc T Giao diện không là ISDN phải được ánh xạ lên giao diện vật lý này

• Số hoá: Khi các thiết bị analog thì việc chuyển đổi tương tự sang số là bắt buộc

Để phù hợp với 1 số lớn các thiét bị hiện có và nhu cầu hỗ trợ các ứng dụng cả chuyển dổi sơ cấp lẫn chuyển đổi gói, ITU-T đã xây dựng một tập hợp phức tạp các khả năng được định nghĩa trong Series các khuyến nghị I.460 Bảng 8.5 tổng kết các quy trình định nghĩa trong series -I.460 và bảng 8.6 so sánh các tính chất của các phương pháp khác nhau

Bảng 8,5 Tóm tắt các quy trình TA

Dịch vụ ISDN Quy trình TEI Các giao diện R Các kênh ISDN

Được chuyển mạch kênh I.465/V.120 ( US)

I.463/V110 (Euro, Japan) I.461/X.30

V,24/V.35 V.24/V.35 X.21

B, H

B

B

Được chuyển mạch gói I.462/X.31 - mode kênh

I.462/X.31 - mode gói

X.25 X.25

Trang 16

Bảng 8.6 So sánh các chuẩn của TA

I.463/V.110& I.461/X.30 I.465/V.120 I.462/X.31

Dịch vụ tảI ISDN

không không không không có không có hạn chế ( bít X ) không đồng bộ/đồng

bộ

kênh nhồi cờ không

có – LLI không CRC-V.41 truyền lạI

có - cửa sổ trượt không đòng bộ / HDLC / bít trong suốt

CRC = Kiểm tra độ dư thừa vòng LLI = số nhận dạng liên kết logic

DTE = Thiết bị đầu cuối số liệu PAD = Đóng/tháo gói

VCN = Số mạch kênh thực PA = Bộ diều chỉnh thiết bị đầu cuối

Chuyển đổi tốc độ

Phương tiện cơ bản của việc truyền dữ liệu người dùng là kênh B, hoạt động tại tốc độ 64-Kb/s Tuy nhiên người ta muốn có thể hỗ trợ các thiết bị thuê bao trên kênh B hoạt động tại các tốc độ dữ liệu thấp hơn 64-Kb/s Có 2 lý do cho việc này: Đầu tiên là

do rất nhiều thiết bị hiện có, chẳng hạn như các thiết bị đầu cuối, máy tính cá nhân hoạt

động tại các tốc độ nhỏ hơn 64-Kb/s Sau nữa là với các ưu điểm của việc hợp kênh Như ta dã chỉ ra, trong phiên bản hiện tại của ISDN, toàn bộ kênh B là phần tử cơ bản của chuyển mạch kênh Tức là thậm chí nếu 1 kênh B được chia 1 cách logic thành 1 số các kênh phụ, thì các kênh phụ này phải được tải trên 1 mạch đơn lẻ giữa cùng 1 cặp thuê bao Mặc dầu vậy, 1 thuê bao có thể có 1 vài thiết bị gắn liền với 1 giao diện ISDN và muốn kết nối 2 hoặc nhiều hơn trong số chúng tới cùng 1 đích Chẳng hạn, người dùng

có thể muốn kết nối đến co quan của mình và sử dụng 1 máy tính cá nhân và 1 máy Fax

đồng thời Sẽ rẻ hơn nếu tất cả các giao dịch này có thể tải trên cùng 1 kênh B Hơn nữa nếu toàn bộ các giao dịch dữ liệu tới cơ quan được hợp kênh trên 1 kênh B thì kênh

B kia của giao diện cơ bản ở nhà sẽ được tự do để gửi và nhận các cuộc thoại

Chúng ta sẽ khảo sát bộ chuyển đổi tốc độ , tại đay và sẽ xem xét việc hợp kênh tại phần sau Chuyển dổi tốc độ là chức năng điều chỉnh 1 thiết bị đầu cuối có tốc đọ dữ liệu nhỏ hơn 64-Kb/s tới tốc độ 64-Kb/s ( Hình 8.4 ) Hình 8.7 tổng kết các kỹ thuật

đã được chỉ ra trong I.460

Sự phân biệt ban đàu có trong I.460 là liệu luồng bit được tải trên kênh B có phải là chính xác 8, 16, hoặc 32-Kb/s hay là 1 tốc độ dữ liệu nào khác

Trang 17

Tốc độ dữ liệu 8, 16 hoặc 32-Kb/s

Trường hợp đàu tiên được minh hoạ trong hình 8.8 các bit được truyền trên kênh

B như là 1 luồng các octec với tốc độ 64-Kb/s hoặc tương đương 8000 octec/sec Hình 8.7 các phương án đIều chỉnh tốc độ lên kênh B 64-Kb/s Hình 8.8 phân bố các bít trong octec của kênh B đối với việc điều chỉnh tốc độ

Hình 8.7 Sự đảo để thích nghi tốc độ tới 64-Kb/s trên kênh B

Đối với 1 thiết bị thuê bao 8-Kb/s, bộ

điều chỉnh thiết bị đầu cuối TA hoạt động như sau: Dữ liệu từ thuê bao đến TA với tốc độ 8-Kb/s Mỗi một bít vào sẽ được truyền đi trong 1 octet, trong đó bít đàu tiên của octet là 1 bit dữ liệu người dùng, 8 bit còn lại làm mỗi tập cho 1 nhị phân Đói với dữ liệu đến từ phiá ISDN, bit đầu tiên của mỗi octet vào sẽ được chuyển lên thiết

bị đầu cuối , 7 bit còn lại bị bỏ đi Một qua

Trang 18

trình điều chỉnh tương tự sẽ được tiếp tục đối với các thiết bịi đầu cuối hoạt động ở tốc độ

16 hoặc 32-Kb/s Đói với các luồng 16-Kb/s, 2 bit đầu tiên của môic octet được sử dụng, còn với luồng 32-Kb/s thì 4 bit đầu tiên của mỗi một octet được dùng

Các thiét bị mode kênh đồng bộ

Trong trường hợp thứ 2 được liệt kê tại I.460 ( tốc độ khác với 8, 16 hoặc 32-Kb/s ) chia ra thành một số trường hợp con, một vài trong số chúng lại được chia nhỏ hơn nữa Chúng ta xem xét tiếp trường hợp cuả 1 thiết bị đồng bộ khi dùng các dịch vụ mode kênh tại kênh B ; thủ tục trong trường hợp này được xác định tại I.463/X.30 ( Các thiết bị đầu cuối sử dụng các giao diện X.21, X.21bis và X.20bis ) và I.I.463/V.110 ( các thiết bị

đầu cuối sử dụng giao diện Series V ) Nếu tốc độ dữ liệu đầu cuối nhỏ hơn 32-Kb/s thì tầng thứ 2 của chức năng tương thích được sử dụng , điều này được minh hoạ trong hình 8.9 Các tốc độ dữ liệu có thể được phép chỉ ra trong bảng 8.7a Tốc độ dữ liệu người dùng trước hết được đổi từ tốc độ trực tiếp thành 64-Kb/s Ưu điểm của kĩ thuật sử dụng

2 tầng là tầng thứ 2 có thể được đảo ngược ( từ 64-Kb/s thành 8-Kb/s ) tại một vài nơi trong mạng nhằm mục đích bảo tồn lưu lượng mạch vòng hoặc trung kế Như với các dịch vụ đó có thể mang lại giá cước thấp

Tàng thứ 2 của bộ chuyển đổi tốc độ , được đánh dấu RA2 trong hình 8.9 cũng giống như cái dược miêu tả cho bộ thích nghi 8, 16, 32 hoặc 64-Kb/s Tầng thứ 1 được gọi là RA1 được dùng để tạo khung sao cho “ 1 vài bit trong khung đó “ có thể mang dữ liệu người dùng Như thấy trong ví dụ đã biến đổi tốc độ dữ liệu người dùng 2400-b/s thành tốc độ trực tiết ISDN 8-Kb/s minh hoạ trong bảng 8.8 Sự biến đổi được thực hiện bằng cấu trúc khung 80-bit Dầu cho tốc độ dữ liệu được truyền ra khỏi modul RA1 là chuỗi bit không đổi , nó chứa 1 các tuần tự 80-bit/khung được xác định như sau :

Hình 8.9 Chuyển đổi tốc độ I.463/v.110

Trang 19

♠ Octet đầu tiên có tất cả các bit bằng “ 0 ” Các bít đàu tiên của 9 octet còn lại bằng

“ 1 “ 17 bit này tạo thành một mẫu xắp thẳng hàng khung để cung cấp phương tiện

đồng bộ

♠ Octet thứ 6 , sau bit “ 1 “ là các E-bits với E1, E2, , E7 Các bit này được sử dụng

để đặt tốc độ dữ liệu người dùng Trong đó 3 bít đầu tiên được sử dụng vào mục đích này , còn các bít tiếp theo dự trữ cho sử dụng sau này Mã 110 cho E1, E2, E3 chỉ rằng tốc độ người dùng là 2400-b/s

♠ Bit S là bit trạng thái truyền đạt các trạng thái thông tin kênh kết hợp Giá trị đúng của các bít này phụ thuộc vào giao diện vật lý giữa đầu cuối thuê bao và bộ tương thích đầu cuối

♠ Bit X không được sử dụng và dự trữ cho sau này

♠ Mỗi bit dữ liệu được lặp lại Việc lặp lại này hoàn toàn không cần thiết , nó tác động

để lấp các vị trí bít không cần Vị trí này cũng có thể được lấp đầy bởi các bít tuỳ ý

Mỗi một khung chứa 24 bit dữ liệu người dùng Do tốc độ dữ liệu lối ra cỡ 8-Kb/s

và 80-bit / khung , tốc độ truyền của khung là 100 khung/giây do đó , tốc độ truyền dữ liệu người dùng là 2400-b/s là cần thiết Nói chung , ta có thể tóm tắt chức năng của RA1 trong hình 8.9 như sau :

F = số bit / khung

Fu = số bit dữ liệu / khung

Ru = tốc độ dữ liệu người dùng

Rf = Tốc độ mong muốn truyền (khung/giây )

R = Tốc độ mong muốn truyền ( bit/giay )

Hai công thức sau phải được thoả mãn :

Trang 20

Bảng 8.7 Tốc độ đầu cuối đ−ợc trợ giúp bởi V.110

RA0/RA1 sync Rate ( bps )

1 D13 D16 D19 D22

0 D1 D4 D7 D10

1 D13 D16 D19 D22

0 D2 D5 D8 D11

0 D14 D17 D20 D23

0 D2 D5 D8 D11 E4 D14 D17 D20 D23

0 D3 D6 D9 D12 E5 D15 D18 D21 D24

0 D3 D6 D9 D12 E6 D15 D18 D21 D24

I.463/v.110 xác định chức năng của TA là thiết bị không đồng bộ Theo đó , thiết

bị này có 3 tầng Các tầng thứ 2 và tầng thứ 3 là khối chức năng RA1 vad RA2 đ−ợc

Trang 21

dùng trong trường hợp đồng bộ Còn tầng thứ 1 được đánh dấu RA0 đổi các chuỗi kí tự không đồng bộ thành tốc độ dữ liệu dồng boọ có thể chấp nhận được Bảng 8.7b liệt kê ra các tóc độ dữ liệu không đồng bộ có thể được trợ giúp

Công nghệ được sử dụng cho tầng RA0 chỉ đơn giản cộng thêm vào các bit “ stop

“ giữa các kí tự để giữ nhịp tốc độ dữ liệu gần nhất với tốc độ có thể được chấp nhận bởi khối RA1 Bởi vì truyền không đồng bộ cho phép nhiều bit “ stop “ giữa các kí tự , máy thu có thể chấp nhận các chuỗi kí tự đôn một cách trực tiếp Khi máy thu bắt được tốc

độ dữ liệu của máy phát không đồng bộ, các bít “ stop “ thêm vào có thêr bị loại bỏ bởi

TA tại đầu thu

Trợ giúp mode gói

Khuyến nghị I.462/X.31 chỉ ra sự trợ giúp các thiết bị mode gói trên mạng ISDN Gợi lại là có 2 trường hợp : Chuyển mạch gói được thực hiện tại mạng bên ngoài ( trường hợp A ) và chuyển mạch gói bên trong ISDN ( trường hợp B ) Trong cả hai trường hợp , thuê bao sẽ không có một kênh trực tiếp tới thue bao kia Thuê bao có 1 kênh kết nối tới một trạm chuyển mạch gói và truỳen dẫn với thuê bao kia qua chuyẻen mạch gói bằng X.25 tại đây , một lần nữa chúng ta phải đối mặt với trường hợp của 1 thiết bị thuê bao có sẵn làm việc với tốc độ dữ liệu nhỏ hơn 64-Kb/s

Xét trường hợp đầu tiên ( trường hợp A ) , liên kết tới 1 trạm chuyển mạch gói bên ngoài qua mạch tại kênh B Xét lại hình 4.10 , các gói X25 được truyền theo các khung LAPB Nếu tốc độ dữ liệu của thiết bị thuê bao nhỏ hơn 64-Kb/s thì TA có chức năng sau : Các khung LAPB được chấp nhận từ thue bao tai tốc độ dữ liệu của thuê bao và

được lưu tên bufer trong TA Khi đó mỗi một khung được phát trên kênh B với tốc độ 64-Kb/s Do các khung đó được truyền nhanh hơn là chúng được sinh ra do vậy sẽ tồn tại ácc khe Các khe này sẽ được lấp đầy bằng các byte cờ nhồi ( 7FH ) Khi các khung đó được nhận từ mạng tại tốc độ 64-Kb/s thì chúng được lưu tạm thời và phát tới thuê bao với tốc độ dữ liệu của thue bao Các cờ thêm vào giữa các khung sẽ bị loại bỏ

Sử lí này được gọi là cờ nhồi giữa các khung – interframe flag stuffing Theo cách sử lý

này , mạng không có thể phân biệt được các thiết bị vận hành tại mode gói và các thiết bị vận hành với tốc độ nhỏ hơn 64-Kb/s Do là các báo hiệu trên kênh D được sử dụng để kết nối các thiết bị tới trạm chuyển mạch gói chỉ tị tốc độ dữ liệu 64-Kb/s

Đảo lại với 2 tầng thay đổi tốc độ của hình 8.9 ( RA1 và RA2 ) Trong trường hợp này , các bít được truyêng bởi thuê bao được nhúng vào cấu trúc 80 byte như đã chỉ ra trước đâyvà các báo hiệu kênh D chỉ thị tốc độ dữ liệu người dùng Với kỹ thuật này trạm chuyển mạch gói nối tới thuê bao với kết nối phải thích ứng với tóc độ của thuê bao Điều này rõ ràng là kém linh hoạt hơn so với cờ nhồi giữa các khung và sau này

được khuyến nghị bởi ITU

Trong trường hợp B , ISDN chấp nhận các dịch vụ chuyển mạch gói bên trong qua cả 2 kênh B và D Các gói X.25 được tải trong các khung LAPB cho kênh B và

Trang 22

trong các khung LABD cho kênh D ĐIều chỉnh tóc độ thành 64-Kb/s cho kênh B và thành 16-Kb/s cho kênh D được thực hiẹn qua việc nhồi cờ

Hỗ trợ mode kênh bằng cách sử dụng tạo khung LAPD

Một phương pháp khác của thiết bị mode kênh đồng bộ , một ơhương pháp khác

hỗ trợ thiết bị mode kênh đồng bộ được định nghĩa trong I.465/V.120 Về cơ bản một luồng bit đồng bộ vào sẽ được đưa vào các khung LAPD và sau đó được điều chỉnh thành 64-Kb/s bằng nhồi cờ Không giống như các kĩ thuật khác đã được nhắc tới, I.465/V.120 cũng có thể được sử dụng trên các kênh Ho ( 384-Kb/s ) , H11 ( 1.536Mb/s ) và H12 ( 1.92 Mb/s )

Chức năng điều chỉnh đầu cuối dựa trên 1 cải tiến của LAPD hỗ trợ các kết nối giữa các thuê bao bằng cách sử dụng giao thức I.465/V.120 Giao thức này cung cấp 1 phương pháp nhất quán để tảI các kiểu luồng dữ liệu khác nhau Trong phần này , ta sẽ giới thiệu sơ bộ vè I.465/V.120 và tập trung vào các chức năng điều chỉnh tốc độ của chúng Trong phần tiếp theo giao thức này sẽ được xem xét kĩ lưỡng hơn

I.465/V.120 hỗ trợ 3 loạI đàu cuối giao diện R :

♠ Giao thức không đồng bộ nhạy cảm

♠ Giao thức đồng bộ HDLC

♠ Bit trong suốt

Giao thức không đồng bộ chỉ sự liên lạc giữa 1 thiết bị đầu cuối không đồng bộ và

1 máy chủ chờ các tín hiệu không đồng bộ hoặc giữa 2 thiết bị đầu cuối không đồng bộ

Để truyền dẫn, các bít bắt đầu và kết thúc của mỗi kí tự sẽ được bỏ đi và các kí tự vào sẽ

được đệm trong bộ điều chỉnh của thiết bị đầu cuối Độ dài của bộ đệm sẽ bằng kích thước trường thông tin tối đa có thể được truyền đI trong 1 khung Khi bộ đệm đầy , 1 khung LAPD sẽ được tạo ra và truyền đi Thêm nữa 1 bộ đệm chỉ đầy 1 phần các kí tự có thể được gửi đi khi nhận được CR ( carier return ) hoặc khi time-out Khi nhận được 1 khung thì các kí tự sẽ được khôi phục và gửi tới đích TE với các bit bắt đầu và kết thúc phù hợp

Giao thức đồng bộ HDLC để chỉ sự liên lạc giứa các đối tượng sử dụng HDLC như

1 giao thức kiểm soát liên kết đối với hoạt động từ đầu đến cuối Đối với truyền dẫn, hầu hết khung HDLC được đưa vào trong khung LAPD Một số các trường không cơ bản sẽ

bị loạI đi Khi nhận, khung HDLC sẽ được khôi phục, các trường thất lạc sẽ được bổ xung và khung được tái tạo sẽ được chuyển tới đích Chi tiết của việc sử dụng các khung này sẽ được nói tới tại phần tới

Trường hợp bit trong suốt sẽ chứa bất kì thiết bị đồng bộ nào TA sẽ đưa các bit từ giao diện R vào các khung LAPD có kích thước cố định khi nhận được chúng TA sẽ nhận dữ liệu từ các khung đã nhận được và chuyển chúng tới TE2

Trang 23

Ưu đIểm của phương pháp I.465/V.120 so với phương pháp I.461/V.110 ở chõ , dữ liệu được truyền trong I.465/V.120 bằng cách sử dụng 1 giao thức kiểm soát liên kết dữ liệu Điều này có lợi cho việc kiểm soát dòng và kiểm soát lỗi có sẵn trong giao thức kiểm soát liên kết ( xem phụ lục A )

Hợp kênh

Hợp kênh là chức năng kết hợp lưu lượng từ các thiết bị đầu cuối Mỗi thiết bị có tốc độ dữ liệu nhỏ hơn 64-Kb/s lên 1 kênh B duy nhất Hình 8.10 tóm tắt các kĩ thuật

được xác định trong I.460 Như trong trường hợp diều chỉnh tốc độ, sự phân biệt ban đầu

có trong I.460 là có phải luồng bit được tải trên kênh B chính xác là 8, 16 hay 32-Kb/s hay là tốc độ dữ liệu khác nào đó

Hình 8.10 Sự đảo để hợp kênh trên kênh B 64-kb/s

Tốc độ 8,16 hay 32-Kb/s

Trong trường hợp này, có nhiều luồng bít 8,16 và/hoặc 32 kb/s tới một tốc độ dữ liệu tăng lên nhỏ <= 64Kb/s Khi đó các bit từ các luồng khác nhau, với tổng tốc độ 64kb/s sẽ được xen kẽ trong từng byte Có 2 phương pháp để hợp kênh : Với hợp kênh khuôn dạng cố định thì các nguyên tắc sau đây sẽ được tuân thủ :

♠ 1 luồng bit 8kb/s có thể chiếm bất kì 1 vị trí bít nào ; 1 luồng bit 16kb/s có thể chiếm các vị trí bít sau ( 1, 2 ) , ( 3, 4 ), ( 5, 6 ) hoặc ( 7, 8 ); 1 luồng bít 32kb/s có thể vhiếm các vị trí sau ( 1, 2, 3, 4 ) hoặc ( 5, 6, 7, 8 )

♠ 1 luồng tốc độ sẽ chiếm cùng ( các ) vị trí bit trong mỗi 1 byte kênh B tương ứng

♠ Tất cả các vị trí bít không dùng đến sẽ được đặt bằng “ 1 “ nhị phân

Nếu quá trình này dược sử dụng và các luồng con dữ liệu được bổ xung 1 lúc 1 luồng thì có thể dung lượng 64kb/s sẽ không được sử dụng hiệu quả Chẳng hạn, nếu vị trí bít 1

Trang 24

và 8 được dùng để hỗ trợ 2 luồng con 8-kb/s, khi đó 1 luồng con 32-kb/s sẽ không thể

được bổ xung mặc dù dung lượng vẫn còn 1 phương pháp để tránh đIều này là dùng hợp kênh khuôn dạng linh hoạt Các quy tắc sau được tuân thủ :

♠ Cố gộp các luồng tốc độ con bằng cách sử dụng thủ tục khuôn dạng cố định

♠ Nếu không được , luồng tốc độ con mới này được bổ xung bằng cách chèn mỗi bít tiếp theo của luồng mới vào vị trí bít có sớm nhất trong octet kênh B

♠ Một luồng tốc độ con sẽ chiếm cùng ( các) vị trí bít trong từng octet kênh B tiếp theo

♠ Tất cả vị trí bít không dùng đến sẽ đặt bằng bít “ 1 “

Thủ tục này cho phép các luồng tốc độ con được hợp kênh đến giới hạn 64-kb/s của kênh B Thủ tục khuôn dạng cố dịnh dễ thự hiện hơn và nên sử dụng nếu biết trước hỗn hợp các luồng tốc độ con Khi hỗn hợp này là động , ITU-T khuyên nên sử dụng thủ tục phức tạp hơn đó là khuôn dạng linh động Chú ý rằng cả 2 phương pháp trên chỉ là ví dụ

về hợp kênh TDM đồng bộ

Các thiết bị mode kênh

Trường hợp thứ 2 liệt kê trong I.460 ( có các tốc độ khác 8, 16, 32-kb/s ) được tách thành các trường hợp phụ Ta xét trường hợp 1 thiết bị sử dụng dịch vụ mode kênh của kênh B Khi đó ta sử dụng 1 phương pháp gồm 2 bước : Đầu tiên mỗi luồng sẽ được điều chỉnh tốc độ thành 8, 16, 32-kb/s Tiếp theo các luống sẽ được hợp kênh như trên đây Cũng giống như trên đây, phương pháp mô tả ở đay là1 ví dụ về hợp kênh TDM đồng bộ

B ( trường hợp A ) hay là được hỗ trợ từ bên trong dến ISDN ( trường hợp B )

Hỗ trợ mode kênh sử dụng định khung LAPD

Như trên đây mô tả I.465/V.120 xác định rằng tất cả dữ liệu được truyền qua trong các khung LAPD cải tiến Một trong các trường của khung này là nhận dạng liên kết logic (LLI) 13 bit Các chức năng LLI cũng nhièu như số mạch ảo X.25 nhưng trong trường hợp này lại hoạt động tại lớp 2 ( lớp data link ) Với việc sử dụng LLI có thể đồng thời thiết lập các liên kết đa logic qua một mạch kênh B duy nhất LLI cho phép bên nhận lọc

ra lưu lượng vào và định tuyến nó tới người dùng phù hợp

Một hạn chế của phương pháp này so với X.25 là toàn bộ qua trình hợp kênh xuất hiện giữa cùng 2 diểm cuối Tức là, 1 mạch kênh duy nhất được xác định giữa 2 thuê bao, sẽ

hỗ trợ các kênh đa logic giữa 2 thuê bao này

Ngày đăng: 05/08/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.3: Miêu tả tổng quan mối quan hệ giữa SAPI,  TEI  và nhận dạng đầu cuối data link - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.3 Miêu tả tổng quan mối quan hệ giữa SAPI, TEI và nhận dạng đầu cuối data link (Trang 7)
Hình 8.5 Ví dụ về vận hành LAPD - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.5 Ví dụ về vận hành LAPD (Trang 10)
Hình 8.7 Sự đảo để thích nghi tốc độ tới 64-Kb/s trên kênh B - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.7 Sự đảo để thích nghi tốc độ tới 64-Kb/s trên kênh B (Trang 17)
Hình 8.9  Chuyển đổi  tốc độ   I.463/v.110 - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.9 Chuyển đổi tốc độ I.463/v.110 (Trang 18)
Hình 8.10  Sự đảo để hợp kênh trên kênh B  64-kb/s - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.10 Sự đảo để hợp kênh trên kênh B 64-kb/s (Trang 23)
Hình 8.12  I.465/V.120 cho các dịch vụ mode kênh - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.12 I.465/V.120 cho các dịch vụ mode kênh (Trang 27)
Hình 8.16  Chuyển mạch  gói Frame Relay - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.16 Chuyển mạch gói Frame Relay (Trang 33)
Hình 8.17 Kiến trúc giao thức Frame relay - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.17 Kiến trúc giao thức Frame relay (Trang 35)
Hình 8.18 So sánh X25 và Frame Relay - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.18 So sánh X25 và Frame Relay (Trang 36)
Bảng 8.7 Thiết lập kết nối các dịch vụ Frame Relay - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Bảng 8.7 Thiết lập kết nối các dịch vụ Frame Relay (Trang 38)
Hình 8.20 Khuôn dạng Frame Relay  Hoán chuyển dữ liệu  ng−ời  dùng - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.20 Khuôn dạng Frame Relay Hoán chuyển dữ liệu ng−ời dùng (Trang 39)
Hình 8.21 Vận hành sử lý khung - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.21 Vận hành sử lý khung (Trang 41)
Hình 8.22 Hợp kênh tại lớp con Frame Relay - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.22 Hợp kênh tại lớp con Frame Relay (Trang 42)
Hình 8.23 Xáp hàng vào / ra của sử lý Frame - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.23 Xáp hàng vào / ra của sử lý Frame (Trang 43)
Hình 8.24 Hiệu ứng tắc nghẽn - ISDN và băng thông rộng với Frame Relay và ATM - Phần 2 Mạng số đa dịch vụ - Chương 8 potx
Hình 8.24 Hiệu ứng tắc nghẽn (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w