1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và kiến nghị về luật thuế GTGT

35 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Kiến Nghị Về Luật Thuế GTGT
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và kiến nghị về luật thuế GTGT

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước, phục vụ yêu cầu kiểm

kê, quản lý, hướng dẫn mọi cơ sở kinh doanh hoạt động có lợi cho đất nước.Việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống thuế đóng vai trò ngày càng quan trọng và

là một vấn đề bức xúc đối với mọi quốc gia nói chung trên thế giới và với ViệtNam nói riêng, trong điều kiện nền kinh tế thế giới và nước ta đang ngày càngvận động và phát triển Việc nước ta vận dụng thuế GTGT là sắc thuế đã được

áp dụng tại 100 nước trên thế giới, để khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu

là một yếu tố khách quan Luật thuế này có hiệu lực thi hành từ 1-1-1999, sau 3năm chính thức áp dụng vào thực tế thuế GTGT đã khẳng định được những ưuđiểm nổi bật so với thuế doanh thu, song bên cạnh đó cũng đã bộc lộ một sốvướng mắc trong công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGTtrong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Cuốn đề án này được trình bày làm 3 phần lớn:

Phần I - Cơ sở lý luận.

Phần II- Một số quan điểm xung quanh luật thuế GTGT áp dụng tại Việt Nam.

Phần III- Kiến nghị và giải pháp.

Tuy nhiên do tính phức tạp của đề tài nghiên cứu, khả năng nắm bắt thựctiễn vấn đề cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề

án này em khó tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế nhất định Em hyvọng sẽ nhận được những ý kiến đánh giá và nhận xét của cô giáo để em có thểhiểu một cách thấu đáo hơn nữa về vấn đề này

Xin chân thành cảm ơn những ý kiến đánh giá và nhận xét của thầy côgiáo

Trang 2

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm về thuế GTGT

Giá trị gia tăng là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

2 Phạm vi áp dụng

2.1 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế GTGT

là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhậpkhẩu hàng hoá chịu thuế GTGT(gọi chung là người nhập khẩu)

2.2 Đối tượng chịu thuế

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế GTGT và Điều 2 Nghị định số79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ tất cả các hàng hoá, dịch vụdùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng khôngchịu thuế đã được quy định là đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng thuộc diện không chịu thuế GTGT được quy định tại Điều 4của Luật Thuế GTGT, Điều 1 Nghị quyết số 90/1999/NĐ-UBTVQH 10 ngày 03tháng 9 năm 1999 và Điều 1 Nghị quyết số 240/2000/NQ- UBTVQH ngày 27tháng 10 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sungdanh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuếsuất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ

3 Giá tính thuế và thuế suất

3.1 Giá tính thuế GTGT

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Điều 7của Luật thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

Trang 3

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giábán chưa có thuế GTGT;

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định về tính giá thuếhàng nhập khẩu;

- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng làgiá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hìnhthức cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế.Trường hợp cho thuêtheo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạnthuê thì giá tính thuế là tiền thuê chưa có thuế GTGT trả từng kỳ hoặc trả trước

Đối với trường hợp thuê dàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vântải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tínhthuế được trừ giá thuê phải trả cho người nước ngoài;

- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán chưa có thuếcủa hàng hoá đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo

Đối với hoạt đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng đểchuyển nhượng của các đơn vị được Nhà nước giao đất, giá tính thuế là giá bánnhà, cơ sở hạ tầng gắn với đất trừ tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhànước

Trang 4

Đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tínhthuế được trừ giá thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước;

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đượctrừ giá trị đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá, dịch vụhưởng hoa hồng thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từcác hoạt động này;

- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanhtoán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá mua chưa có thuế làmcăn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế suất củahàng hoá, dịch vụ đó)

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại điều này baogồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụquy định tại Điều này

3.2 Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT được quy định tại Điều 8 của luật Thuế GTGT,Điều 2 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày03 tháng 9 năm 1999 vàĐiều 2 Nghị quyết số 240/2000/ NQ-UBTVQH10 ngày27 tháng 10 năm 2000của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đối vớimột số hàng hoá, dịch vụ, bao gồm các mức thuế

- Mức thuế suất 0% đối với:

Hàng hoá xuất khẩu, bao gồm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuấtkhẩu, hàng gia công xuất khẩu; sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tảicho nước ngoài; phần mềm máy tính xuất khẩu; dịch vụ xuất khẩu lao động

Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặccho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theoquy định của Chính phủ

- Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:

Trang 5

+Than đá;

+Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng)

+Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừvàng nhập khẩu quy định tại khoản 24 Điều 4 của Nghị định của Chính phủ số79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT;

Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn

cụ thể việc áp dụng thuế suất đối với các loại hàng hoá, dịch vụ khác áp dụngmức thuế 5%

- Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:

+Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;

+Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra;

+Sản phẩm cơ khí tiêu dùng;

Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn

cụ thể việc áp dụng thuế suất đối với các loại hàng hoá, dịch vụ khác áp dụngmức thuế suất 10%

- Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ:

+ Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào, bán ra;

+ Xổ số kiến thiết và các loại hình xổ số khác;

+ Đại lý tàu biển;

+ Dịch vụ môi giới;

Căn cứ vào mức thuế suất quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn

cụ thể việc áp dụng thuế suất đối với các loại hàng hoá, dịch vụ

4 Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp tính thuế GTGT theo quy định tại Điều 9 của Luật ThuếGTGT được quy định như sau:

4.1 Phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra trừ sốthuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 6

a/ Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuếbán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.

Trường hợp cơ sở bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT không ghi cụthể giá bán chưa có thuế và thuế GTGT trên hoá đơn giá trị gia tăng thì thuếGTGT đầu ra được tính trên giá bán ra của hàng hoá, dịch vụ đó, trừ trường hợpđược dùng hoá đơn, chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT

b/ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trênhoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoánhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và

số thuế được khấu trừ theo tỉ lệ ấn định quy định tài Điều 9 Nghị định của Chínhphủ số 79/2000/NĐ-CP

c/ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, trừcác đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT theo quy địnhtại khoản 2 của Nghị đinh số 79/2000/NĐ-CP

4.2.Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng GTGT của hàng hoá, dịch vụchịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của loại hàng hoá, dịch vụ đó

a/ GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vàotương ứng

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua,bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và cáckhoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trịhàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh đãdùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy

đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá,dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì GTGT được xácđịnh bằng doanh thu nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Trang 7

Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủhoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinhdoanh của từng cá nhân kinh doanh để ấn định mức doanh thu tính thuế; GTGTđược xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanhthu.

b/ Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGT do cơquan thuế quy định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định GTGT cụ thể đối với từng ngànhnghề kinh doanh

c/ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng đối với các đốitượng sau:

-Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam và tổ chức, cá nhânnước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư ngân hàng tại ViệtNam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làmcăn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;

-Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc đối tượng

áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì được tính và kêkhai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đáquý theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

5 Biện pháp quản lý đối với thuế GTGT

5.1 Đăng ký nộp thuế

-Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT quy định tại Điều 3Nghị định số 79/2000/NĐ-CP, kể cả các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinhdoanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh về địađiểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế vàcác chỉ tiêu liên quan khác theo hoạt động của cơ quan thuế

Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10ngày, kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường

Trang 8

hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạtđộng kinh doanh, phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh Các cơ sở kinhdoanh đã đăng ký nộp thuế, nếu có thay đổi như sát nhập, hợp nhất, chia, tách,thay đổi sở hữu loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản, hoặc thay đổi ngànhnghề, nơi kinh doanh, cơ sở kinh doanh cũng phải khai báo với cơ quan thuếchậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó.

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trựctiếp trên GTGT nếu thực hiện đầy đủ các điều kiện về chế độ hoá đơn, chứng

từ , sổ kế toán, kê khai, nộp thuế đúng chế độ và tự nguyện đăng ký áp dụng tínhthuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được cơ quan kiểm tra thuế xác định đãthực hiện đúng, đủ các điều kiện trên đây thì cơ quan thuế thông báo cho cơ sởthực hiện; nếu trong quá trình thực hiện mà cơ sở không thực hiện đúng các điềukiện quy định thì cơ quan thuế ra thông báo đình chỉ việc áp dụng tính thuế theophương pháp khấu trừ thuế

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục đăng ký nộp thuế và thẩm quyền xem xétcho cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tínhthuế trực tiếp trên GTGT được áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế theo quy định tại Điều này

5.2 Hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ, kê khai, nộp thuế

5.2.1 Hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá

Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch

vụ có hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của Pháp luật Hoá đơn mua , bánhàng hoá, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau:

- Các cơ sở kinh doanh, thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế phải sử dụng hoá đơn GTGT Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ

sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố ghi trên hoá đơn, về giá bán phảighi rõ: giá bán chưa có thuế, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuếGTGT, giá thanh toán đã có thuế

Trang 9

- Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp tínhtrực tiếp trên GTGT sử dụng hoá đơn bán hàng Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghitrên hoá đơn là giá thanh toán đã có thuế GTGT.

- Các cơ sở kinh doanh sử dụng loại hoá đơn, chứng từ tự in, phải đăng kýmẫu hoá đơn, chứng từ in với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụngkhi đã được thông báo bằng văn bản cho sử dụng

- Các cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng, đốivới hàng hoá có giá bán dưới mức quy định phải lập hoá đơn GTGT hoặc hoáđơn bán hàng, nếu cơ sở không lập hoá đơn thì phải lập bản kê hàng bán lẻ theomẫu bản kê của cơ quan thuế để làm căn cứ tính thuế GTGT; trường hợp ngườimua yêu cầu lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng thì phải lập hoá đơntheo đúng quy định

Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ; pháthành và kiểm tra việc sử dụng hoá đơn, chứng từ quy định tại Điều này

5.2.2.Kê khai thuế

Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế GTGT theo quyđịnh như sau:

- Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải kê khai thuếGTGT từng tháng và nộp tờ khai thuế kèm theo bản kê hàng hoá, dịch vụ muavào, bán ra làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của tháng cho cơ quan thuếtrong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh doanh

số bán hàng hoá, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải

kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu

tờ khai thuế và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của việc kê khai

Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không có văn phòng hay trụ sở điều hành

ở Việt Nam có cung ứng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT cho các đối tượng ởViệt Nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ này là đốitượng chịu thuế phải kê khai nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài ThuếGTGT phải nộp tính trên giá hàng hoá, dịch vụ phải trả cho phía nước ngoài

Trang 10

- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hoá chịu thuếGTGT phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng vớiviệc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu hàng hoá.

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuếGTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đốivới từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theotừng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất củahàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh

Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý có hoạt động gia công, chếbiến các sản phẩm này, nếu không hạch toán được riêng doanh thu, thuế củahoạt động này thì áp dụng chung mức thuế suất 20% đối với cả gia công, chế tác

và tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng

5.3 Khấu trừ thuế, hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ vàkhông được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì được khấu trừtheo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế so với tổng doanh số bán ra

c/ Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh tháng nào được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của tháng đó

Riêng thuế đầu vào của TSCĐ được khấu trừ lớn thì thực hiện khấu trừdần hoặc được hoàn thuế theo quy định tại Điều 15 của Nghị địnhsố79/2000NĐ-CP

Trang 11

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếptrên GTGT, khi chuyển sang áp dụng tính nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế chỉ được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định đối với hoá đơn,chứng từ phát sinh từ ngày áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế.

d/ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) tính trên giáhàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn GTGT theo quy định như sau:

- Tỷ lệ 2% đối với: hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chếbiến; đất, đá, cát, cát, sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hoá đơn Cơ sởkinh doanh mua các mặt hàng trên phải lập bản kê theo hướng dẫn của cơ quanthuế

- Tỷ lệ 3% đối với: hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTmua của cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếptrên GTGT có hoá đơn bán hàng; hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưaqua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hoá đơn GTGT nhưng thuộc diệnkhông chịu thuế GTGT khâu sản xuất; hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinhdoanh thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán; tiền bồi thường của hoạt độngkinh doanh bảo hiểm

d/ Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đượcdùng loại chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ vào giá

đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừtheo phương pháp tính nêu tại khoản 10 Điều 6 Nghị định số79/2000NĐ-CP

e/ Trường hợp cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có ký kết hợp đồng với nhàthầu nước ngoài thực hiện việc nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoàithì cơ sở kinh doanh được tính khấu trừ thuế đầu vào số thuế GTGT đã nộp thay

Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là:a/ Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là số tiền thuế GTGT ghi trên hoáđơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ; trường hợp nộp thay bên bán là chứng từnộp thuế thay

Trang 12

b/ Đối với hàng hoá nhập khẩu là số tiền thuế GTGT đã nộp ghi trênchứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.

c/ Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo điểm dkhoản1 Điều này này giá thực tế mua vào ghi trên bản kê hàng hoá mua vàohoặc giá mua vào ghi trên hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT Trường hợp giáhàng hoá, dịch vụ mua vào ghi trên bản kê không phù hợp với giá thị trường thì

cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường để ấn định mức giá tính số thuế đượckhấu trừ

d/ Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng loại chứng từ ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì được căn cứ vào chứng từ đó để tính sốthuế đầu vào được khấu trừ theo quy định tại điểm đ , khoản 1 Điều này

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừthuế, có đầu tư, mua sắm TSCĐ được xét giải quyết hoàn thuế đầu vào củaTSCĐ như sau:

a/ Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký nộp thuế với cơ quanthuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lênđược xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trường hợp cơ sở có số thuế giá trịgia tăng đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn lớn thì được xét hoàn thuế từngquý

Trang 13

b/ Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, nếu số thuếđầu vào của tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế chưa đượckhấu trừ vẫn còn lớn thì được xét hoàn lại số thuế chưa được khấu trừ.

- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa

- Hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA)

a/ Đối với các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Chủ dự án hoặcnhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đã trả trong giá mua hàng hoá, dịch

vụ sử dụng cho dự án

b/ Đối với các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện ngân sách Nhà nướcđầu tư không hoàn trả: Chủ dự án hoặc nhà đầu tư chính được hoàn lại số thuếGTGT đã trả khi nhập khẩu và mua hàng hoá, dịch vụ trong nước sử dụng cho

dự án

- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại của tổ chức, cá nhân nước ngoài mua hàng hoá ở Việt Nam được hoàn lại sốthuế gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn thuế GTGT khi mua hàng hoá để viện trợ

- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật

Để giải quyết hoàn thuế, các tổ chức, cá nhân trên phải gửi văn bản đềnghị kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở Cơ quan thuế

có trách nhiệm kiểm tra xác định số thuế được hoàn và làm thủ tục để hoàn trảthuế hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế cho cơ sở

Bộ Tài chính quy định thủ tục, thời hạn và thẩm quyền giải quyết hoànthuế quy định tại Điều này

5.4 Kiểm tra nộp thuế và cưỡng chế thuế

- Cơ quan thuế có những quyền hạn và trách nhiêm sau:

+Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế

độ đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT

Trang 14

+Thông báo nộp thuế cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thờihạn nộp thuế đúng thời gian quy định.

+Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sởkinh doanh theo đúng quy định của pháp luật

+Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế theoquy định của pháp luật

+Yêu cầu các đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ

và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế; yêu cầu các

tổ chức tín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp cáctài liệu có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế

+Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tượngkhác cung cấp theo chế độ quy định

- Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế GTGT phải nộp đối với các đốitượng nộp thuế trong các trường hợp sau:

+Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ

+Không kê khai hoặc quá thời hạn quy định gửi tờ khai mà đã đượcthông báo nhắc nhở nhưng vẫn không thực hiện đúng, đã nộp tờ khai thuế nhưngkhông kê khai đúng các căn cứ xác định số thuế GTGT

+Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cầnthiết liên quan tới việc tính thuế GTGT

+Kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký, kêkhai nộp thuế mà bị kiểm tra, phát hiện

6 Tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGT

6.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp hàng hoá,dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì khibán hàng phải lập "bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" theo mẫu

Kế toán trưởng phải hướng dẫn nhân viên kế toán phân loại doanh thuhàng hoá, dịch vụ bán lẻ theo từng nhóm hàng có thuế suất như nhau, tính thuế

Trang 15

GTGT phải nộp của từng nhóm hàng hoá, dịch vụ Đối với các cơ sở kinh doanhthuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá,dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành (trừ trường hợpđược dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế GTGT).

Kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép đầy đủcác yếu tố của chứng từ, bao gồm:

-Giá bán chưa có thuế GTGT

-Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có)

-Thuế suất thuế GTGT và số tiền thuế GTGT

-Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn bán hàng" do

Bộ Tài chính phát hành Kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việcghi chép các yếu tố của chứng từ kế toán, bao gồm:

-Trị giá bán

-Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có)

-Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

Trường hợp các cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn, chứng từ khác vớimẫu quy định chung cần phải có sự thoả thuận của Tổng cục Thuế bằng vănbản

Để thuận lợi cho việc tính toán thuế GTGT hàng tháng, kế toán trưởnghướng dẫn nhân viên kế toán mở "Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụbán ra" (Mẫu số 02-GTGT )

Đối với các cơ sở kinh doanh sản xuất, chế biến mua hàng nông, lâm ,thuỷ sản chưa qua sơ chế của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơntheo chế độ quy định thì người mua phải lập "Bảng kê thu mua hàng nông sản,lâm sản, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất" (Mẫu 04/GTGT) Các cơ sở có tổchức các trạm, các địa điểm mua hàng ở nhiều nơi thì từng trạm, từng địa điểmphải lập bảng kê riêng, cơ sở kinh doanh lập bảng kê tổng hợp chung để tínhkhấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trang 16

6.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Tài khoản sử dụng.

Để kế toán thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, dùng Tk 133 và

Tk 3331

Tk 133: thuế GTGT được khấu trừ, có kết cấu như sau:

Bên nợ: + thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên có: + thuế GTGT đã được khấu trừ

+ Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Dư nợ : thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc còn được hoàn trả

Tk 133 được chi tiết thành +Tk 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

+Tk 1332: thuế GTGT được khấu trừ củaTSCĐ

Tk 3331: thuế GTGT phải nộp, có kết cấu như sau:

Bên nợ:+số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

+số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp +số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

+số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên có:+số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ +số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường

+số thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

Dư có: số thuế GTGT còn phải nộp

Dư nợ: số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

-Phương pháp hạch toán

+Đối với doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế:

Trang 17

Số thuế GTGT còn Nhà nước hoàn Tk 142

phải nộp, khi nộp thuế GTGT cho

doanh nghiệp (3) Mức phân

bổ mỗi

lần

Cuối kỳ, số thuế GTGT được khấu trừ

Trong đó: (1): Khi mua vật tư hàng hoá TSCĐ, dịch vụ

Ngày đăng: 20/03/2013, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5/ Thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.Ngô Thế Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi
1/ Luật thuế Giá trị gia tăng Khác
2/Nghị định số 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGTPTS. Nguyễn Xuân Nhạt Khác
3/ Bài giảng kế toán tài chính Khác
4/ Bài giảng kế toán Pháp Khác
6/ Tạp chí kế toán số 23/00 Khác
7/ Tạp chí kinh tế và phát triển 31/99, 30/99, 28/99, 41/00, 29/99, 42/00 8/ Tạp chí tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w