Đặc điểm và quá trình hình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bắt đầu từ năm 1986 Việt Nam bắt đầu tiến hành quá trình đổi mới từ nềnkinh tế, từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Theo định hướng
Xã Hội Chủ Nghĩa Công cuộc đổi mới kinh tế và nỗ lực công nghiệp hoá hiệnđại hoá đất nước đã tạo động lực thúc đẩy đáng kể đối với sự tăng trưởng nềnkinh tế Trong đó có khu vực ngoài quốc doanh khu vực chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ Hiện nay doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang đóng vai trò quantrọng trong việc tạo công ăn việc làm Huy động các nguồn lực vốn trong nướccho hoạt động kinh doanh và tăng trưởng kinh tế
Hiện nay ở nước ta, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 96% tổng số cácdoanh nghiệp trong các nước và đang tham gia vào hầu hết các hoạt động lĩnhvực của các hoạt động kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm, tuyểndụng 49% lực lượng phi nông nghiệp cả nước
Đóng góp chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng vốn đầu tư quốcgia và trong GDP của nền kinh tế vẫn còn nhỏ Theo số liệu hiện có doanhnghiệp vừa và nhỏ đã huy động được 477 tỷ đồng vốn đầu tư cho đơn vị kinhdoanh của mình Và doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nộp 5000 tỷ đồng tiền thuế.Các doanh nghiệp đã tạo ra khoảng 2% GDP
Do tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng lên
và do tiềm năng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế của đất nước Đối tượngcủa đề tài này là các giải pháp bịên pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 2NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm đặc điểm và quá trình hình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1 Khái niêm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để nhận diện doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách có cơ sơ khoa học ta sẽ
đi từ việc xác định doanh nghiệp nói chung
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân thực hiện cáchoạt động sản xuất cung ứng trao đổi hàng hoá trên thị trường theo nguyên tắcđối đa hoá của đối tượng tiêu dùng thông qua đó tối đa hoá của chủ sở hữu về tàisản doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ được phân biệt thông qua các tiêu chí đó là con số laođộng dưới 50 người và có số vốn 1 tỷ đồng Việt Nam được gọi là doanh nghiệpnhỏ các doanh nghiệp vừa là các doanh nghiệp có số lao động từ 51 đến 200người và có số vốn từ 1 đến 5 tỷ đồng
1.1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chính xác có ý nghĩa rất lớn tới việc
hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có hai tiêu thức phổ biến dùng phân biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Nhóm tiêu thức định tính: dựa trên những đặt điểm cơ bản của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ: như chuyên môn hoá thấp, số mối quản lý ít, mức độquản lý phức tạp thấp các tiêu chỉ định tính có ưu thế phản ánh đúng bản chấtnhững vấn đề thường khó xác định trên thực tế Do đó nó chỉ làm cơ sở để thamkhảo, kiểm chứng ít được sử dụng để phân loại trong thực tế
- Nhóm tiêu chí định lượng: có thể sử dụng các tiêu chí như số lao độnggiá trị tài sản, hay vốn, doanh thu, doanh lợi Lợi nhuận
Trong đó:
Trang 3+ Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao độngthường xuyên, lao động thực tế.
+ Tàn sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn) tài sản (hayvốn) cố định, giá trị tài sản còn lại
+ Doanh thu có thể là tổng doanh thu trên năm, tổng giá trị gia tăng trênnăm
1.2 Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào các yếu tố sau
- Trình độ phát triển kinh tế của đất nước Trình độ phát triển càng caothì tại số liệu tiêu chí càng tăng lên Như vậy, ở một số nước có trình độ kinh tếphát triển thấp, thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa vànhỏ sẽ thấp hơn Sơ với nước phát triển
-Tính chất ngành nghề: Do đặt điểm từng ngành nghề Có ngành sử dụngnhiều lao động, có ngành sử dụng ít lao động
- Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau nên sốlượng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau
- Do tính chất lịch sử: Một doanh nghiệp trước đây được coi là doanhnghiệp lớn nhưng cũng như vậy hiện tại hoặc trong tương lai nó lại được coi làdoanh nghiệp nhỏ
- Mục đích phân loại: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ khác nhaukhi mục đích phân loại khác nhau Ví dụ: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏmới ra đời sẽ khác khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục đích giảm thiểu.Cho các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiệnđại không gây ô nhiễm môitrường
Có thể xác định quy mô doanh nghiệp để tính số lượng doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong các ngành nghề, trên các địa bàn khác nhau theo công thức:
F(Sba) = x Sa
Trong đó: F(Sba): Quy mô doanh nghiệp một ngành và trên một địa bàn
cụ thể
Trang 4Ia,Ib,Id: Tương ứng với hệ số vùng, ngành và hệ số phát triển quy môdoanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sa: Quy mô doanh nghiệp và và nhỏ chung trong một nước
1.3 Một số cách tiếp cận phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Theo văn bảo pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ năm 1993 đến nay)thì việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng đặt biệt hạng I,II,II,IV.Dựa trên hai nhóm yếu tố là: Độ phức của quản lý và hiệu quả sản xuất kinhdoanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ Phạm vihoạt động sử dụng lao động thực hiện nghĩ vụ với Nhànước Lợi nhuận thựchiện doanh thu và tỷ suất lợi nhận trên vốn
Nhằm định hướng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển ởmột số địa phương các cơ quan chức năng đã chia ra tiêu chí phân loại NgânHàng công thương Việt Nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanhnghiệp có số lao động dưới 500 người có giá trị tài sản cố định là 10 tỷ đồng Số
dư vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng năm là dưới 20 tỷ đồng Ởthành phố Hồ Chí Minh thì doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng và sốlao động trên 100 người và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh nghiệpvừa là doanh nghiệp dưới mức giới hạn trên là doanh nghiệp nhỏ Thoe côngvăn số 681/CP - KTN do Chính Phủ ban hành ngày 20 tháng 6 năm 1998 Theotiêu chí này các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và sốlượng lao động dưới 200 người Tiêu chí dựa vào tổng giá trị vốn cũng phù hợpvới tiêu chí phân loại của tổng cục quản lý vốn và tài sản Tiêu chí phân loại dựavào số lượng lao động phù hợp với các quy định trong luật khuyến khích đầu tưtrong nước
1.4 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Đặt điểm của các doanh nghiệp vừa vànhỏ có ảnh hưởng lớn đến quá trìnhphát triển và hoạch toán chính sách đối với các doanh nghiệp này Từ các đặcđiểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ nêu ra dưới đấy để có những giải pháp hỗ trợphát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 5lý rác thải trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu như không có.
Vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ít
Điều kiện về vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam rất hạnhẹp và gặp rất nhiều khó khăn Sự thiếu vốn trong các doanh nghiệp diễn ra trênbình diện rộng do quy mô về vốn rất hạn hẹp không có đủ vốn tài trợ cho cáchoạt động kinh doanh có chất lượng có hiệu quả đặt biệt là đối với các doanhnghiệp muốn mở rộng phát triển quy mô lớn
- Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp, vẫn còn hiện tượng làm ăn chụpgiật trốn lậu thuế, phi phạm pháp luật
- Trình độ công nghệ: Trang thiết bị công nghệ rất lạc hậu làm cho giá cảcao, chất lượng, năng suất lao động thấp Hạn chế đến khả năng cạnh tranh sảnphẩm trên thị trường
- Phân bổ các doanh nghiệp không đều tập trung chủ yếu ở các thành phốlớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh
- Trình độ quản lý hạn chế thiếu kiến thức quản trị kinh doanh vù luậtpháp thiếu kinh nghiệm
Đội ngũ lao động có trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phần đông cótrình độ văn hoá cấp II (40 - 45) số có trình độ phổ thông trung học càng chiếm
tỷ trọng khá 20 - 23 % Số có trình độ tiểu học, không biết chữ còn chiếm tỷtrọng khá lớn 25 - 30% Trình độ tay nghề rất thấp đặt biệt là khu vực nông thôntrình độ tay nghề giản đơn chưa được đào tạo chiếm khoảng 60 - 70%
Trang 6- Xu hướng tập trung vào các ngành cần ít vốn, thu hồi vốn nhanh lãi suấtcao như thương nghiệp, dịch vụ du lịch chỉ có 30% vốn đầu tư ban đầu vào sảnxuất công nghiệp và chỉ tập trung vào chế biến lương thực phẩm sản xuất hàngtiêu dùng.
- Nhà nước chỉ mới có định hướng khuyến khích doanh nghiệp vừa vànhỏ, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ Nguồn lực tài chính của Nhà nước cònhạn chế nên chủ yếu chỉ mới tập trung cho những công trình lớn, doanh nghiệplớn Phần đầu tư cho các doanh nghiệp này tự lo là chính
- Thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng thất là vai trò của các hội nghề nghiệpcác trung tâm tư vấn và các doanh nghiệp lớn
- Một đặt điểm vừa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đó là thiếu thôngtin Khả năng tiếp cận thông tin, khả năng tiếp nhận và hệ thống thông tin trình
độ xử lý thông tin đang còn thấp kém Cho nên khả năng tiếp nhận thông tin ởcác doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta rất hạn chế gặp nhiều khó khăn cần sụgiúp đỡ đắc lực để cải thiện tình tình
1.5 Đặt điểm kinh tế và vị thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.5.1 Về mặt số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ áp đảo trong tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Theo tiêu chí phân loại dựa vào tổng giá trị vốn trong tổng số 23.708doanh ng hiệp trong nước Tổng điều tra các cơ sở hành chính sự nghiệp lêmphạm vi cả nước thời điểm 1/7/1995 có thới 20856 doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm tỷ trọng 87,97%
Theo tiêu chí vốn năm 1995 Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 99,56%trong tổng số các doanh nghiệp tư nhân Chiếm 97,38% trong tổng số hợp tác
xã, chiếm 94,72 trong số các công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 42,37% trongtổng số các công ty cổ phần Và 68,88% trong tổng số các doanh nghiệp Nhànước Như vấy hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký doanhnghiệp vừa và nhỏ
1.5.2 Hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là buôn bán sửa chữa và sản xuất chế biến.
Trang 7Theo thống kê trong số 20.856 doanh nghiệp vừa và nhỏ có gần 78% cácdoanh nghiệp và và nhỏ tham gia vào các ngành thương nghiệp sửa chữa vàcông nghiệp chế biến, trong đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthương nghiệp, sửa chữa chiếm 42,2,% và các doanh nghiệp hoạt động trongngành công nghiệp chế biến chiếm 35,4% Tiếp đó các ngành xây dựng kho tàng
và thông tin liên lạc 3,3% doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh khách sạnchiến 4,4% các nganhf kinh doanh bất động sản và dịch vụ 2,1% các doanhnghiệp hoạt động trong ngành khai thác mỏ chiếm 1,2% trong 7 ngành khác chỉchiếm dưới 1%
1.5.3 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi tạo ra việc làm chỉ yếu ở Việt Nam các số liệu tổng cục thống kê đã công bố thấy rõ một điều là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm trong tất cả các lĩnhvực Chiếm gần 1 nửa (49%) lực lượng lao động trong tất cả các doanh nghiệp.Trong các lĩnh vực cơ bản của ngành công nghiệp chế biến các doanh nghiệptuyển dụng 355 000 lao động chiếm 36% tổng số lao động ngành
1.5.4 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trong trong sản xuất ở Việt Nam.
Theo số liệu thống kê hàng đầu như không có doanh nghiệp vừa và nhỏnào tham gia hoạt động trong ngành sản xuất tham cốc, sản phẩm giầu mỏ, hoặcnhiên liệu hụt nhân Trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá và thuốc lào về số lượngdoanh nghiệp chiếm 29% sản phẩm sản xuất từ khoáng chất phi kim 14,49, chếbiến từ gồ, tre nứa, rơm rạ 8,03 sản xuất từ giường bàn ghế 5,33 Dệt 410%trang phục 4,06
1.6 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trước năm 1986 các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh nóichung, doanh nghiệp tư nhân nói riêng, thật sự chưa được quan tâm khuyếnkhích hỗ trợ phát triển, do vậy do vậy họ phải tổ chức hoạt động núp dưới bóngcác hình thức khác nhau Như vậy tổ hợp, hộ gia đình, hợp tác xã xí nghiệp công
ty hợp danh Chỉ từ khi chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần, thừa nhận
sử tồn tại lâu dài các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và khuyến
Trang 8khích các thành phần kinh tế an tâm bỏ vốn vào đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Cũng từ đó hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh tư nhân, cá thể hộ gia đình rađời Phát triển góp phần giải quyết việc làm Theo số liệu thống kê năm 1986
số lượng xí nghiệp tư nhân gần như không có, năm 1990 có 770 xí nghiệp tưnhân thu hút 1 vạn lao động, tháng 8/1993 có 6728 xí nghiệp tư nhân 2570 công
ty trách nhiệm hữu hạn và 91 công ty cổ phần tổng cộng là 9389 doanh nghiệpthu hút gần nửa triệu lao động
Đến tháng 12/1993 có 8334 xí nghiệp tư nhân 3287 công ty trách nhiệmhữu hạn 117 công ty cổ phần Tổng số vốn lên tới 3979 tỷ đồng gần bằng 10%tổng số vốn của các doanh nghiệp Nhà nước
Số lượngDN
Tổngvốn (tỷđồng)
Số lượngDN
Tổngvốn (tỷđồng)
SốlượngDN
Tổngvốn(Tỷđồng)
2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phần lớn do hạn chế của doanh nghiệp gây ra, và do chính sách và môitrường khách quan
2.1 Về quan điểm chủ trương chính sách:
Trang 9Trước đây do nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của các doanhnghiệp vừa và nhỏ chưa thiệt rõ ràng, dẫn tới sự phát triển các doanh nghiệp vừa
và nhỏ mang tính tự phát Chưa có định hướng của Nhà nước g ây ra sự khókhăn cho sự phát triển của các doanh nghiệp Đại hội Đảng VIII vào tháng 6năm 1996 và gần đây công văn 681/CP - KTN của Chính phủ đã chính thức đưa
ra tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ và đã giao cho Bộ kế hoạch đầu tư.Chủ trì cùng cán bộ, ngành địa phương, soạn thảo các định hướng chiến lượccho sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là những bước tiến lớn trongchủ trương và kế hoạch của Đảng và Chính phủ đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ
- Thứ hai: chính do sự chậm trễ trong việc thực thi các văn bản pháp luâtạ
vị dụ: Luật thương mại đã được ban hành tháng 4 năm 1997 và có hiệu lực từngày 1 tháng 1 năm 1998 cho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa thực thi một cáchđầy đủ Đây là một yếu kém gây ảnh hưởng tới quá trình phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ
Thứ ba: Là hạn chế các văn bản dưới luật trái với các văn bản phát luậtcấp cao hơn
Nhiều văn bản dưới luật quá phức tạp không rõ ràng: Ví dụ: Phân loại biếtthêm về các thủ tục hải quan không rõ ràng Thường dẫn đến tranh cãi về việcphân biệt đối xử
2.2 Các tác động của chính sách kinh tế tác động ảnh hưởng tới sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất lớn.
2.2.1 Chính sách Thương mại:
Trang 10- Những cải cách trong chính sách thương mại.
Chính sách mở cửa thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài là mộttrong những yếu tố quan trọng trong công cuộc đổi mới kinh tế góp phần vào sựphát triển nhanh chóng nền kinh tế Các biện pháp đổi mới chủ yếu có liên quanđến thương mại quốc tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài được áp dụng như một bộphận trong quá trình đổi mới kinh tế nhờ có chính sách "mở cửa" và những cảicách khác Các luồng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào đã tăng lên nhanhchóng trong những năm 1990 và đến lượt mình điều đó đã đóng góp đáng kể vào
sự phát triển kinh tế
- Những điều kiện mới cho việc tham gia xuất nhập khẩu:
Nghị định 57/NĐ - CP ngày 31/7/1998 cho phéph tất cả các doanh nghiệptham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu trong phạm vi giấy phép kinh doanh
mà không cần phải có giấy phép xuất nhập khẩu Nghị định là bước tiến lớntrong quá trình tự do hoá thương mại ở Việt Nam đã tạo ra cho hết cả các doanhnghiệp trong đó có các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Kiểm soát thương mại phi thuế quan - các biện pháp tự do hoá gần đây.Như đã công bố, hạn ngạch xuâts nhập khẩu được ápdụng khi các biện phápthuế quan và phí thuế quan khác không đủ hiệu lực khắc phục tình trọng mất cânđối của nền kinh tế, cung cầu thị trường trong nước, hoặc hàng hoá nhập khẩu
có ảnh hưởng đến sản xuất trong nước Ngoài hạn ngạch xuất khẩu ra còn ápdụng khi việc xuất khẩu phải thực hiện theo hạn ngạch của nước đối tác với ViệtNam quy định Việc xuất nhập khẩu hàng hoá theo giấy phép được thực hiệnđảm bảo điều tiết cung cầu, cân bằng cán cân thương mại Hoặc chỉ thực hiện do
bị hạn chế theo một số tiêu chuẩn phân loại nhất định đảm bảo an ninh quốc gia,đạo đức, trật tự, an toàn, xã hội, tâm sinh lý trẻ em Sức khoẻ con người
- Kiểm soát ngoại hối - các biện pháp nghiện hút hiện nay
Hiện tại việc kiểm soát ngoại hối đang được áp dụng ở Việt Nam bao gồmcác yếu tố sau:
+ Kiểm soát thu gom ngoại tệ vào các ngân hàng bằng cách yêu cầu cánhân và tổ chức kinh doanh khi chuyển ngoại tệ vào Việt Nam phải lập tức đổi
Trang 11sang đồng Việt Nam hoặc gửi tại một tài khoản ngoại tệ ở ngân hàng được phépkinh doanh ngoại tệ Quyết định 173 đã yêu cầu các doanh nghiệp bán 80% sốngoại tệ cho ngân hàng Nếu doanh nghiệp không tự bán ngoại tệ cho ngân hàngthì số ngoại tệ đó sẽ được ngân hàng tự động mua qua tài khoản ngoại tệ của họsau đó nếu có nhu cầu dùng doanh nghiệp phải mua lại ngoại tệ thì ngân hàngvới giá cao hơn.
+ Việc kiểm soát không cho phép các doanh nghiệp tự do thu mua ngoại
tệ thay vào đó để chuyển đổi đồng Việt Nam s ang ngoại tệ, các doanh nghiệpphải giải thích được "Mục đích hợp pháp" của công việc đó
+ Tỷ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước quy định chứ không được phépcăn cứ theo tỷ giá thị trường Các quy định này gây ra nhiều rủi ro đặt biệt khi tỷgiá bị đánh giá quá cao Khi tỷ giá hối đoái so với đồng Việt Nam được quyđịnh quá cao so với tỷ giá hối đoái trên thị trường
- Làm giảm ảnh hưởng xấu đến vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam
- Khuyến khích hiện tượng "Chảy máu chất xám" tới các nước khác nhiềungười có tay nghề và trình độ quản lý đạt tiêu chuẩn quốc tế sẽ di cư sang nướckhác điều này làm cho Việt Nam mất đi những người có tay nghề và kỹ nănggiỏi gián tiếp gây ảnh hưởng tới sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tạo điều kiện ra những động cơ mạnh mẽ cho việc trốn lậu thuế, thamnhũng
Trang 12- Gây ảnh hưởng tới việc đầu tư phát triển mở rộng quy mô của doanhnghiệp, việc chuyển giao công nghệ.
- Giá thuê đất vẫn còn nhiều bất động hợp lý Chính phủ cho phép giá thêuđất ở thành phố có thể thay đổi từ 0,5 đến 1,8 tuỳ thuộc vào khả năng sinh lợi sovới mức giá đưa ra với những miếng đất ở khu phố chính sách về đất đai củaChính phủ hiện nay gây khó khăn cho việc đầu tư của doanh nghiệp Các điềukiện dùng đất thế chấp chưa được nới rộng làm cho các doanh nghiệp không thểphát triển, làm cho các doanh nghiệp thực hiện thủ tục quy định không rõ ràngđôi khi có những hoạt động bất hợp pháp
- Do đất đai là một yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất nó cómột vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp do vậy chính sách vềđất đai của nhà nước thoả đáng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng diệntích, mặt bằng sản xuất và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có quyền sử dụngđất để thế chấp để tạo có vốn phát triển, hoặc thuê đất với mức giá ổn định đểphát triển
2.2.4 Chính sách vốn:
Chính sách vốn có tác động mạnh tới việc cải thiện tình hình vốn củadoanh nghiệp vừa và nhỏ Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp huyđộng vốn an toàn thuận lợi và có hiệu quả Do vậy nhà nước phải có những đổi
Trang 13mới về chính sách vốn để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn để mởrộng, phát triển doanh nghiệp.
2.2.5 Chính sách công nghệ và đào tạo:
Để tham gia vào thị trường quốc tế, điều quan trọng các doanh nghiệp vừa
và nhỏ đó là phải có công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh về chấtlượng sản phẩm xuất khẩu Do phần lớn các doanh nghiệp ở Việt Nam sử dụngcông ghệ lạc hậu so với trung bình của thế giới 3 đến 4 thế hệ do vậy các doanhnghiệp cần phải đổi mới, điều này chịu ảnh hưởng r ất lớn của chính sách củanhà nước
Trình độ kiến thức quản lý kỹ năng chuyên môn của người lao động ởViệt Nam chưa đủ cao, chưa đủ trình độ làm chủ công nghệ gây ra tình trạng là
có được công nghệ hiện đại mà không sử dụng hết công suất của thiết bị nó gâyảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp
2.3 Môi trường thị trường:
Thị trường là một trong những khó khăn đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ Cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Khi có thị trường ổn định tạođiều kiện cho doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất Do vậy để cho cácdoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì phải giải quyết các vấn đề về tạo lậpmôi trường kinh doanh thuận lợi
3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm cho người lao động:
Thực tế cho thấy toàn bộ doanh nghiệp nhà nước năm cao nhất thu hút 1,6triệu lao động Trong khi đó chỉ riêng kinh tế cá thể trong công nghiệp thươngmại năm 1995 đã thu hút 3,5 triệu lao động Các công ty và doanh nghiệp tưnhân thu hút gần nửa triệu lao động Riêng trong khu công nghiệp và các cơ sởkinh tế chiếm 50% tổng số lao động Nếu tính thêm của số lao động ngoài doanhnghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra với hệ số mở rộng công việc là1,2 thì số lao động lên tới 4 đến 4,5 triệu người Điều đó cho thấy vai trò đặc
Trang 14biệt quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tạo công ăn việc làm,thu hút lao động với chi phí thấp chủ yếu bằng vốn và tài sản của dân.
3.2 Thu hút vốn:
Vốn là một nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò rất quan trọngtrong việc phát triển kinh tế của cả nước cũng như đối với từng doanh nghiệp.Nhờ có vốn mới có thể kết hợp được các yếu tố khác như lao động, đất đai, côngnghệ, quản lý
Do doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi sự với nguồn vốn ít ỏi bằng nguồn vốnhạn hẹp của mình, sự tài trợ bên ngoài rất hạn chế, do dễ khởi sự bằng nguồnvốn ít ỏi nên doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ được đông đảo cá nhân tham gia hoạtđộng, qua đó thu hút được vốn trong dân vào sản xuất kinh doanh Ước tính vớitrên 400.000 doanh nghiệp công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế đã thu hútkhoảng 25.000 tỷ đồng chưa kể phần thu hút hàng ngàn tỷ đồng nhàn rỗi khácphục vụ cho nhu cầu ngắn hạn về vốn của doanh nghiệp
3.3 Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn:
Do số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn, nên làm tăng tính cạnh tranh,giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời làm tăng số lượng, chủngloại hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế Ngoài ra doanh nghiệp vừa và nhỏ cókhả năng thay đổi mặt hàng công nghệ và chuyển hướng kinh doanh làm chonền kinh tế năng động hơn Sự có mặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trongnền kinh tế có tác dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả,làm đại lý vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn giúp tiêu thụ hàng hoá, cung cấpnguyên liệu đầu vào Theo điều tra cho thấy 83,9% số người được phỏng vấncho rằng doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò làm nền kinh tế năng động hơn
3.4 Khai thác tiềm năng phong phú trong dân:
Hiện nay còn nhiều tiềm năng trong dân chưa được khai thác Tiềm năng
về trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao động, vốn, điều kiện tự nhiên, bí quyết tay nghề,quan hệ huyết thống làng nghề với những hương ước nghề nghiệp Việc pháttriển các doanh nghiệp sản xuất các ngành truyền thống trong nông thôn hiệnnay là một trong những hướng quan trọng để sử dụng tay nghề tinh xảo của các
Trang 15nghệ nhân hiện đang có xu hướng bị mai một dần thu hút lao động nông thôn,phát huy lợi thế từng vùng để phát triển kinh tế.
3.5 Đa dạng hoá và tăng thu nhập của dân cư:
Việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị cũng như ở nôngthôn là phương hướng cơ bản nhằm tăng năng suất lao động, tăng thu nhập và đadạng hoá thu nhập của dân cư, kết quả điều tra cho thấy, thu nhập của dân cưvùng có các doanh nghiệp phát triển gấp 4 lần thu nhập của các vùng thuầnnông Kết quả khảo sát ở một số địa phương cũng cho kết quả tương tự, thunhập trung bình của người lao động trong các doanh nghiệp bình quân khoảng200-300 ngàn đồng/tháng gấp 2-3 lần thu nhập của 1 hộ nông dân
Điều không kém phần quan trọng là thu nhập dân cư được đa dạng vừa có
ý nghĩa nâng cao mức sống dân cư vừa làm cho cuộc sống giảm bớt rủi ro hơnnhất là những vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai
Theo kết quả điều tra 1000 doanh nghiệp nho năm 1991 trên phạm vi toànquốc về mức thu nhập của người lao động được phản ánh qua bảng kết quả sau:
Doanh nghiệp hộ gia đình Doanh nghiệp tư nhân
Tiền công trung bình của người lao động năm 1990
Tính chung cho các doanh nghiệp, thì thu nhập bình quân của người laođộng đạt 200.000 đồng/tháng Điều đó phản ánh năng suất lao động và hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ cao hơn sản xuất cá thể hộ giađình nông nghiệp thuần tuý
3.6 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với khu vực nông thôn Việc phát triểncác doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa lớn trong việc phát triển công nghiệp và
Trang 16dịch vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và độc canh, chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn Hơn nữa sự phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏlàm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanhtăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp và củng cố lại,kinh doanh có hiệu quả để phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Cơ cấu ngành phát triển: Phát triển nhiều ngành, nghề đa dạng phongphú (cả ngành nghề hiện đại và truyền thống) theo hướng lấy hiệu quả kinh tếlàm thước đo
- Cơ cấu lãnh thổ: các doanh nghiệp được phân bố đều hơn về lãnh thổ: cảnông thôn và đô thị, miền núi và đồng bằng Tuy nhiên hiện nay các doanhnghiệp vừa và nhỏ vẫn chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn Đây là vấn đề cần lưutâm trong việc hoạch định chính sách
3.7 Góp phần vào việc đô thị hoá:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần đáng kể vào việc đô thị hoá phitập trung và thực hiện phương châm "ly nông bất ly hương" Sự phát triển cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn thu hút những người lao động thiếu hoặcchưa có việc làm Và có thể thu hút số lượng lớn lao động thời vụ trong các kỳsản xuất nông nhàn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hình thành những khuvực khá tập trung các cơ sở công nghiệp và dịch vụ nhỏ ngay ở nông thôn tiếndần lên hình thành thị tứ, thị trấn, hình thành các đô thị nhỏ đan xen giữa nhữnglàng quê là quá trình đô thị hoá phi tập trung
3.8 Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh
Các doanh nghiệp nhỏ là nơi đào tạo rèn luyện các nhà doanh nghiệp.Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo rèn luyện các nhà doanh nghiệp quenvới môi trường kinh doanh Từ các nhà quản trị các doanh nghiệp nhỏ phát triểnthành các nhà quản trị các doanh nghiệp lớn tài ba lỗi lạc Do vậy các doanhnghiệp nhỏ là nơi ươm mầm các tài năng kinh doanh