1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM doc

48 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Một số vấn đề về pháp luật dân sự Việt Nam
Tác giả Vo Sy Manh
Chuyên ngành Pháp luật dân sự Việt Nam
Thể loại Tài liệu tham khảo bắt buộc
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 689 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều chỉnh của Dân luật - Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng với nhau về đ

Trang 2

Tài liệu tham khảo bắt buộc

1 Giáo trình “Pháp lý đại cương”, chương 2

2 Hiến pháp nước CHXNCHVN năm 1992

(sửa đổi 2001)

3 Bộ luật dân sự năm 2005

4 Nghị quyết 45/2005/QH11 về việc thi

Trang 3

I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÁP LUẬT DÂN SỰ (DÂN LUẬT)

1 Đối tượng điều chỉnh (điều 1 BLDS)

+ Quan hệ tài sản là quan hệ xã hội có ý chí

+ Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa và tiền tệ

+ Sự đền bù tương đương trong trao đổi là biểu hiện của quan hệ hàng hóa - tiền tệ, là đặc trưng của quan hệ dân sự theo nghĩa rộng

Trang 4

2 2 Quan hệ nhân thân phi tài sản

- Là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay tổ chức không gắn liền với tài sản

- Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn với một chủ thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác Đó là một quyền dân sự tuyệt đối, mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân cuả người khác

- Đặc điểm:

+ Quyền nhân thân luôn gắn với một chủ thể nhất định và về nguyên tắc không thể dịch chuyển được

Trang 5

2 Phương pháp điều chỉnh của Dân

luật

- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản

và các quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý

- Tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia các quan hệ tài sản

Trang 6

3 Nhiệm vụ của Dân luật

- Góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh

Trang 7

4 Nguồn của Dân luật

* Một văn bản được coi là nguồn của luật dân sự phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Văn bản do cơ quan nhà nứoc có thẩm quyền ban hành;

Trang 8

5 Vài nét khái quát chung về Dân luật

tư sản (giáo trình)

Trang 9

II QUAN HỆ DÂN LUẬT

1 Định nghĩa và đặc điểm

a Định nghĩa

Quan hệ dân luật là những quan hệ xã hội phát sinh trên cơ

sở các quy phạm dân luật, trong quan hệ đó, các bên đương sự bình đẳng với nhau, nghĩa vụ dân sự của bên này tương đương với quyền lợi dân sự của bên kia

Trang 10

2 Các thành phần của quan hệ dân

luật

- Chủ thể của các quan hệ pháp luật dân

sự là những “người” tham gia vào các quan hệ đó.

- Bao gồm: cá nhân (công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch) , pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

Trang 11

2 Các thành phần của quan hệ dân

luật

b Khách thể

- Tài sản (Đ163)

- Hành vi và các dịch vụ

- Kết quả của hoạt động tinh thần sáng tạo

- Các giá trị nhân thân

- Quyền sử dụng đất

nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật, thông thường, quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia

Trang 12

3 Sự kiện pháp lý

a Khái niệm

Là những sự kiện thực tế trong đời sống

xã hội, khi xuất hiện theo dân luật thì làm phát sinh, thay đổi hoặc đình chỉ một quan hệ dân luật.

Trang 13

b Phân loại

* Hành vi pháp lý:

- Là hành vi có mục đích của các chủ thể nhằm phát sinh hậu quả pháp lý (phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự)

- Các hành vi pháp lý được phân chia thành: hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp

Trang 14

b Phân loại

* Sự biến pháp lý

Là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người nói chung và những người tham gia vào quan

hệ dân sự nói chung

đặc biệt.

Trang 15

III CHỦ THỂ CỦA DÂN LUẬT

1 Cá nhân - Chủ thể của dân luật

a Năng lực pháp luật dân sự

- Mọi cá nhân đều bình đẳng về NLPLDS

- Nhà nước không cho phép công dân tự hạn chế NLPLDS của chính họ và của cá nhân khác

- Tính bảo đảm của NLPLDS: đây là cơ sở để biến “khả năng” thành quyền dân sự cụ thể

Trang 16

* Nội dung của NLPLDS của cá nhân

- Quyền nhân thân không gắn với tài sản (mục 2 – Chương III – Phần thứ nhất) và quyền nhân thân gắn với tài sản (Phần thứ sáu)

- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản

- Quyền tham gia vào các quan hệ dân sự

và có các nghĩa vụ phát sinh từ các quan

Trang 17

b Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

* Khái niệm

NLHVDS của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện

quyền, nghĩa vụ dân sự”

* Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Trang 18

2 Pháp nhân – Chủ thể của Dân luật

* Khái niệm

Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

* Các điều kiện của Pháp nhân (Đ84)

- Được thành lập một cách hợp pháp

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

- Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản đó

Trang 20

d Địa vị pháp lý và các yếu tố lý lịch của

pháp nhân

* Năng lực chủ thể của pháp nhân: NLPL và NLHV phát sinh đồng thời và tồn tại tương ứng với thời điểm thành lập/đăng ký và đình chỉ pháp nhân

* Hoạt động của pháp nhân

- Mọi hoạt động của pháp nhân được tiến hành thông qua hành vi của những cá nhân – người đại diện của pháp nhân (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền)

Trang 21

* Các yếu tố lý lich của pháp nhân

Là tổng hợp các sự kiện pháp lý để cá biệt hóa pháp nhân với các pháp nhân khác khi tham gi vào các quan

hệ pháp luật Những yếu tố về lý lịch của pháp nhân được xác định trong điều lệ của pháp nhân hay quyết định thành lập pháp nhân:

- Điều lệ pháp nhân

- Quốc tịch của pháp nhân:

- Cơ quan điều hành của pháp nhân:

- Trụ sở của pháp nhân:

- Tên gọi của pháp nhân:

Trang 22

e Chấm dứt pháp nhân (điều 99 )

* Giải thể

* Cải tổ pháp nhân

* Bị tuyên bố phá sản

Trang 23

3 Hộ gia đình, tổ hợp tác - Chủ thể của dân luật

* Hộ gia đình (điều 106 – điếu 110)

* Tổ hợp tác (điều 111 – điểu 120)

4 Nhà nước - Chủ thể đặc biệt của dân luật

Trang 24

IV ĐẠI DIỆN

1 Khái niệm

Khoản 1 điều 139 BLDS “Đại diện là việc một người (gọi

là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người

khác (gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện

giao dịch dân sự trong phạm vi thẩm quyền đại diện”

2 Phân loại đại diện

a Đại diện theo pháp luật

b Đại diện theo ủy quyền

3 Phạm vi thẩm quyền đại diện

Là giới hạn quyền, nghĩa vụ theo đó người đại diện

Trang 25

IV - QUYỀN SỞ HỮU

1 Khái niệm về quyền sở hữu

- Về mặt khách quan: Quyền sở hữu là hệ thống các

quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, nhằm ghi nhận, củng cố và bảo vệ quan hệ sở hữu trong một xã hội

- Về mặt chủ quan: quyền sở hữu là quyền hạn (mức

độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể), được

quy định theo pháp luật, của chủ sở hữu về việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với một tài sản nhất

định

(Người có quyền sở hữu đối với một tài sản gọi là chủ sở hữu của tài sản đó Chủ sở hữu là người làm chủ đối với tài sản, có mọi quyền hạn liên

quan đến tài sản đó)

Trang 26

2 Nội dung quyền sở hữu

a Quyền chiếm hữu: là quyền năng của chủ sở hữu tự mình nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu

- Chiếm hữu hợp pháp: Là hình thức chiếm hữu tài sản

có căn cứ pháp luật (chiếm hữu của Chủ sở hữu hoặc không phải chủ sở hữu)

- Chiếm hữu bất hợp pháp (ngay tình hoặc không ngay tình)

b Quyền sử dụng: quyền khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép

c Quyền định đoạt: quyết định về “số phận” của vật Chủ

sở hữu thực hiện quyền định đoạt biểu hiện ở 02 khía

Trang 27

3 Căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu

a Căn cứ xác lập (điều 170)

* Xác lập theo hợp đồng hoặc giao dịch một

bên

* Xác lập theo quy định của pháp luật

* Xác lập theo những căn cứ riêng biệt

b Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

* Chấm dứt theo ý chí của chủ sở hữu

* Chấm dứt theo căn cứ do pháp luật quy định: từ điều 241-244 hoặc việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của tòa án hoặc bị tịch thu theo bản án của tòa

án

Trang 28

4 Các hình thức sở hữu ở nước ta hiện nay

tự đọc)

g Sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề

nghiệp

5 Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu

a Kiện đòi lại tài sản (kiện vật quyền)

b Kiện yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản

Trang 29

V - NGHĨA VỤ DÂN SỰ

1 Khái niệm về nghĩa vụ dân sự (Đ280)

2 Đối tượng của NVDS

- Tài sản

- Công việc phải thực hiện

- Công việc không được thực hiện

* Đối tượng của NVDS có những đặc điểm sau:

- Phải đáp ứng được một lợi ích nào đó cho chủ thể quyền

- Phải được xác định cụ thể

- Phải thực hiện được

Trang 30

3 Căn cứ phát sinh, chấm dứt nghĩa vụ dân sự

Trang 31

b Các căn cứ chấm dứt NVDS

* NVDS được hoàn thành

* Theo thỏa thuận của các bên

* Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ

* Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác

* Nghĩa vụ được bù trừ

* Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một: người mắc nợ lại là người được hưởng di sản thừa kế hoặc các trường hợp hợp nhất hay sáp nhập

* Thời hạn khởi kiện đã hết

* NVDS chấm dứt khi một bên trong quan hệ nghĩa vụ chết

* NVDS chấm dứt khi đối tượng là vật đặc định không còn

* Chấm dứt NV khi phá sản

Trang 32

4 Các loại nghĩa vụ dân sự

- Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ

- Nghĩa vụ dân sự liên đới

- Nghĩa vụ dân sự hoàn lại

- Nghĩa vụ dân sự phân chia được theo

phần

Trang 33

5 Thực hiện nghĩa vụ dân sự

a Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự

b Nội dung thực hiện nghĩa vụ dân sự

- Thực hiện đúng địa điểm

- Thực hiện NVDS đúng thời hạn

- Thực hiện đúng đối tượng

- Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba

6 Chuyển giao nghĩa vụ và chuyển giao

quyền yêu cầu

- Chuyển giao nghĩa vụ (thế nghĩa vụ)

- Chuyển giao quyền (thế quyền)

Trang 34

7 Các biện pháp bảo đảm thực hiện

Trang 37

c Hình thức hợp đồng dân sự

d.Điều kiện hiệu lực của hợp đồng

chí tự nguyện

Trang 38

- Không được xâm phạm lợi ích của nhà nước, lợi ích

công cộng, quyền và lợi ích của các chủ thể khác

b.Nội dung thực hiện hợp đồng dân sự

Trang 39

3.Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự

a Các yếu tố cấu thành trách nhiệm dân sự

- Hành vi trái pháp luật của bên vi phạm (thụ trái)

-Có thiệt hại tài sản của bên bị vi phạm, bao gồm

- Có quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại tài sản của bên bị vi phạm

- Lỗi của bên vi phạm

b Các hình thức trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng

Trang 40

c Các căn cứ miễn trách nhiệm dân sự

do vi phạm hợp đồng

* Lỗi của bên bị vi phạm

* Bất khả kháng

Trang 41

VII - TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ DO HÀNH

VI GÂY THIỆT HẠI – TRÁCH NHIỆM NGOÀI HỢP ĐỒNG (đọc giáo trình)

Trang 42

VIII - THỜI HIỆU VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN

1 Thời hạn và Thời hiệu

1.1 Thời hạn

* Thời hạn là một khoảng thời gian, có điểm đầu và

điểm cuối

* Phân loại thời hạn

+ Dựa vào trình tự xác lập mà thời hạn được phân

Trang 43

* Có 3 loại thời hiệu:

- Thời hiệu hưởng quyền dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc nó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự Ví

dụ:???

- Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc nó, người có nghĩa vụ dân sự được miễn thực hiện nghĩa vụ đó Ví dụ: mua hàng có bảo hành, thì hết thời hạn bảo hành, người bán hàng hết nghĩa vụ bảo

hành với sản phẩm đã bán ra

- Thời hiệu khởi kiện

Trang 44

2 Thời hiệu khởi kiện

a Khái niệm

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn do pháp luật quy định cho người

có quyền lợi bị vi phạm đi kiện tới toà án, trọng tài hoặc cơ

quan nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi cho mình, nếu thời hạn đó kết thúc, thì mất quyền khởi kiện

b ý nghĩa của thời hiệu khởi kiện

- Bảo đảm trật tự công cộng

- Khi người có quyền lợi bị vi phạm nộp đơn kiện trong thời

hiệu khởi kiện thì toà án mới thụ lý đơn kiện và xét xử để bảo

vệ quyền lợi hợp pháp cho bên bị vi phạm Nếu nộp đơn kiện ngoài thời hiệu khởi kiện thì toà án hoặc là không thụ lý đơn

kiện, hoặc nếu có xử thì cũng bác đơn kiện vì hết thời hiệu

- Do có thời hiệu khởi kiện, các tranh chấp dân sự được giải

Trang 45

c Thời hiệu khởi kiện quy định ở đâu?, được quy định như thế nào?

- Luật dân sự Việt Nam không quy định thời

hiệu chung cho tất cả các loại giao dịch dân sự (vì mỗi loại dân sự tùy theo nội dung đều có

tính chất riêng)

- Đối với vấn đề hoàn trả lại tài sản thuộc sở

hữu toàn dân, hoặc yêu cầu bảo vệ nhân thân

bị xâm phạm thì không có thời hiệu khởi kiện / vậy người liên quan có thể tiến hành kiện ra toà

án bất kỳ khi nào.

- Các bên không thể tự do thoả thuận về thời

hiệu khởi kiện trong hợp đồng

Trang 46

d Các trường hợp đặc biệt của thời hiệu khởi kiện

* Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện (hay còn gọi là gián đoạn thời hiệu khởi kiện):

• Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người có quyền không thể khởi kiện trong thời hiệu;

• Người có quyền khởi kiện đang chưa thành niên, đang bị mất năng lực hành vi dân sự, hoặc đang bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, nhưng chưa có người đại diện; (không quá 1 năm)

 Người đại diện cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi, cho người bị hạn chế năng lực hành vi bị chết, hoặc vì lý do chính đáng khác mà thôi không làm đại diện

Trang 47

d Các trường hợp đặc biệt của thời

hiệu khởi kiện

* Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện / đứt đoạn thời hiệu khởi kiện:

Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền/ bên khởi kiện;

Bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong phần

nghĩa vụ đối với bên khởi kiện;

Các bên đã tự hoà giải với nhau.

Ngày đăng: 05/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w