Kinh tÕ n«ng th«n trong thêi kú qu¸ ®é ®i lªn chñ nghÜa x• héi ë ViÖt Nam
Trang 1Đại học quốc gia Hà Nội Trờng Đại học khoa học x hội và nhân vănã hội và nhân văn
Khoa Đông Phơng
-tiểu luận
Kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Sinh viên thực hiện :
Hà Nội, 4- 2004
lời mở đầu
Cách đây đúng 50 năm, năm 1954, nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp, giành độc lập, thống nhất cho Tổ quốc Đất n ớc ta bớc sang một giai
đoạn mới hoà bình thống nhất quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) Sau khi hoàn thành cơ bản nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
Trang 2nhân dân, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta chuyển sang thực hiện nhiệm
vụ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
và thuận theo chiều hớng phát triển của lịch sử
Tuy nhiên, làm cho CNXH trở thành hiện thực ở một n ớc nh nớc
ta thật không đơn giản Chúng ta có một nền kinh tế còn lạc hậu, những tàn d của chế độ cũ còn nhiều, trải qua mấy chục năm chiến tranh hậu quả để lại con nặng nề; CNXH thế giới đang lâm vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng, các thế lực thù địch đang tìm cách bao vây phá hoại sự nghiệp xây dựng đất nớc của nhân dân ta Đó là những khó khăn hết sức
to lớn
Đứng trớc những thách thức đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
“trăn trở” suy nghĩ tìm tòi cho mình một con đ ờng đi thích hợp để đa
đất nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội Đó là con đờng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa Trong giai đoạn quá độ lâu dài và nhiều thử thách này, mục tiêu tổng quát phải đạt đợc khi kết thúc thời kỳ quá độ
là “Xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của CNXH, với kiến trúc thợng tầng về chính trị và t tởng văn hoá phù hợp, làm cho đất nớc
ta trở thành nớc xã hội chủ nghĩa phồn vinh” để phấn đấu từ nay đến năm 2020, nớc ta trở thành một nớc công nghiệp Nh vậy là, phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ là một nhiệm vụ trọng tâm bởi phải khẳng
định rằng, một nền kinh tế phát triển ổn định vững mạnh sẽ đảm bảo cho sự ổn định về chính trị và xã hội Ng ợc lại, xã hội sẽ mất ổn định dẫn đến sự khủng hoảng về chính trị Giải quyết đợc bài toán này đòi hỏi Đảng lãnh đạo phải có một bản lĩnh chính trị sáng suốt, uyển chuyển, linh hoạt để có thể đa ra những quyết sách đúng đắn nhằm thúc
đẩy kinh tế phát triển, xã hội phồn vinh Trong quá trình đó, căn cứ vào thực tiễn cần không ngừng nghiên cứu, đúc rút, tổng kết về lý luận Đây
là xu hớng chung của các nớc có nền kinh tế đang chuyển đổi, đặc biệt
là những nớc đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Xuất phát từ tình hình đó và mong muốn đợc tìm hiểu sâu về một lĩnh vực kinh tế nào đó, với khuôn khổ là một bản tiểu luận, em đã chọn
đề tài “Kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Trang 3Việt Nam” Đây là một lĩnh vực quan trọng có ảnh hởng lớn đối với một
đất nớc với hơn 70% số dân làm nông nghiệp nh nớc ta Không phải là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, em chỉ nghiên cứu đề tài này d ới góc độ là một sinh viên ngành nhân văn, hy vọng bản tiểu luận sẽ cung cấp một cách nhìn về công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đang diễn ra ở nớc ta hiện nay Do sự hạn chế về nguồn tài liệu và trình độ chuyên môn, chắc rằng bản tiểu luận này còn nhiều thiếu sót Em rất mong đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm.
Sinh viên :
Trang 4I Lý luận chung về thời kỳ qúa độ lên cNXH.
1 Tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH.
1.1 Tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH
1.1.1 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan, bất cứ quốc gia nào đi lên chủ nghĩa xã hội đều phải trải qua, kể cả những n ớc
có nền kinh tế phát triển Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa không thể tự phát ra đời trong lòng xã hội cũ Quá trình đấu tranh gian khổ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm giành lấy chính quyền nhà nớc chỉ là bớc mở đầu quan trọng cho một chặng đờng khó khăn và nặng nề tiếp theo Đó là làm sao để xây dựng bộ máy nhà nớc để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới từ hạ tầng cơ sở đến kiến trúc thợng tầng Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải tiến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện từ xã hội cũ thành xã hội mới: chủ nghĩa xã hội Nó diễn ra từ khi giai cấp vô sản giành đợc chính quyền bắt tay vào xây dựng xã hội mới và kết thúc khi xây dựng thành công những cơ sở của chủ nghĩa xã hội cả về lực l ợng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở kinh tế và kiến trúc thợng tầng
Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đ ợc qui định bởi đặc điểm ra đời, phát triển của cách mạng vô sản và những đặc trung kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa xã hội đã nêu ra hai kiểu quá độ lên chủ nghĩa xã hội: quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa t bản phát triển và quá độ từ những xã hội tiền t bản chủ nghĩa Đối với các nớc có nền kinh tế phát triển, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có nhiều thuận lợi hơn, có thể diễn ra ngắn hơn so với các nớc đi lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa có nền kinh tế lạc hậu Tuy nhiên, sự đổi mới ở Việt Nam, Trung Quốc… đã đạt đ đã đạt đợc những bớc phát triển liên tục
và vững chắc Điều này chứng tỏ rằng ở những nớc tơng đối kém phát triển vẫn có thể xây dựng đất nớc theo con đờng xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện đổi mới, điều kiện
Trang 5của thời đại và có sự lãnh đạo đúng đắn, kiên định, sáng suốt của Đảng Cộng sản
1.1.2 Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là những nhân tố của xã hội mới và tàn tích của xã hội cũ tồn tại đan xen lẫn nhau, đấu tranh với nhau trên mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, t tửơng, tập quán trong xã hội
Về chính trị, cơ bản nhất là nhà nớc chuyên chính vô sản đợc thiết lập, củng cố và ngày càng đợc hoàn thiện
Về kinh tế, là nền kinh tế nhiều thành phần, bên cạnh các thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa, còn có những thành phần kinh tế khác, trong đó có cả những thành phần kinh tế t bản
Về xã hội, còn có sự khác biệt cơ bản giữa thành thị và nông thôn, giữa các miền của đất nớc, giữa lao động trí tuệ và lao động giản đơn
Và một cơ cấu xã hội - giai cấp phức tạp, trong đó thậm chí có cả những giai cấp mà lợi ích cơ bản của họ đối lập nhau
Về văn hoá t tởng, còn tồn tại những tồn tích của văn hoá cũ, hệ t tởng cũ, lối sống cũ
Những đặc điểm nói trên, nói lên tính chất phức tạp khó khăn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
2 Tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam.
2.1 Tính tất yếu
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở một nớc có những đặc thù riêng do
điều kiện lịch sử cụ thể của đất nớc đó Nhiệm vụ của các Đảng Cộng sản và nhân dân mỗi nớc là vận dụng những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác-Lênin và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể phù hợp với đặc điểm của đất nớc mình, đồng thời tận dụng các u thế của thời đại để định ra mục tiêu tổng quát, ph ơng hớng
Trang 6và bớc đi thích hợp nhằm thực hiện thành công bớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia xây dựng chủ nghĩa xã hội, dù điểm xuất phát ở trình độ phát triển cao hay thấp
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một tất yếu bởi vì:
Một là, phát triển theo con đờng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử, sự biến đổi của các hình thái kinh tế -xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên và hình thái kinh tế - -xã hội sau cao hơn, tiến bộ hơn hình thái kinh tế - xã hội tr ớc nó Sự biến đổi này tuân theo quy luật quan hệ sản xuất, phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
Cho dù ngày nay chủ nghĩa t bản đang nắm nhiều u thế về vốn, khoa học, công nghệ và thị trờng, đang cố gắng điều chỉnh trong chừng mực nhất định quan hệ sản xuất để thích nghi với tình hình mới, nh ng không vợt ra khỏi những mâu thuẫn vốn có của nó, đặc biệt là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá ngày càng cao của lực l ợng sản xuất với chế độ chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất Sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất và xã hội hoá lao động làm cho các tiền
đề vật chất, kinh tế, xã hội ngày càng chín muồi cho sự phủ định chủ nghĩa t bản và sự ra đời của xã hội mới - Chủ nghĩa xã hội Theo quy luật tiến hoá của lịch sử, loài ngời nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội
Hai là, phát triển theo con đờng chủ nghĩa xã hội không chỉ phù hợp với xu thế của thời đại, mà còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam: cách mạng dân tộc, dân chủ gắn liền với cách mạng xã hội chủ nghĩa Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là sự tiếp tục hợp lôgic cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, làm cho cách mạng dân tộc, dân chủ
đợc thực hiện triệt để
Trang 72.2 Đặc điểm của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
2.2.1 Khả năng đi lên xã hội, bỏ qua t bản chủ nghĩa.
Phân tích tính chất và đặc điểm của chủ nghĩa t bản trong thời kỳ
tự do cạnh tranh, Các Mác và Ph Ăngghen đã nêu ra khả năng quá độ lên chủ nghĩa cộng sản ở các nớc lạc hậu khi cách mạng vô sản ở các n
-ớc Tây âu giành đợc thắng lợi
Khi phân tích đặc điểm của chủ nghĩa t bản trong thời kỳ độc quyền, phát hiện ra quy luật phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa t bản, V.I Lênin rút ra kết luận quan trọng đến khả năng thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở một số nớc hoặc ở một nớc riêng lẻ chứ không thể thắng lợi cùng một lúc ở tất cả các nớc Trong điều kiện đó, các nớc lạc hậu có thể quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa Theo đó, điều kiện để một n ớc có thể quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa là:
Thứ nhất, điều kiện bên trong, có Đảng Cộng sản lãnh đạo giành
đợc chính quyền và sử dụng chính quyền nhà nớc công, nông, trí thức liên minh làm điều kiện tiên quyết để xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thứ hai, điều kiện bên ngoài, có sự giúp đỡ của giai cấp vô sản của các nớc tiên tiến đã giành thắng lợi trong cách mạng vô sản
Các nớc lạc hậu có khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa nhng không phải là quá độ trực tiếp, mà phải qua con đờng gián tiếp
ở nớc ta từ khi bớc vào thời kỳ đổi mới, những quan điểm của
Đảng ta đã thể hiện sự nhận thức về khả năng quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa là phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nớc ta
2.2.2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa
ở Việt Nam.
Trang 8Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu đối với mọi quốc gia đi lên chủ nghĩa xã hội, nhng nó lại có đặc điểm riêng đối với mỗi quốc gia, do điều kiện xuất phát riêng của mỗi quốc gia qui định Tr ớc
đây miền Bắc nớc ta đối với thời kỳ quá độ với đặc điểm lớn nhất là từ một nớc nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa Khi cả nớc thống nhất
cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội, đặc điểm trên vẫn còn tồn tại Trong
c-ơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “N ớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản, từ một xã hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rất thấp Đất nớc trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề, những tàn d thực dân phong kiến còn nặng
nề Các thế lực thù địch thờng xuyên tìm cách phá hoại chế độ xã hội và nền độc lập của nhân dân ta” Nh vậy, đặc điểm đặc trng bao trùm nhất của thời kỳ quá độ ở nớc ta bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa Song nh trên
đã khẳng định, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa nhng không phải là quá độ trực tiếp mà phải trải qua con đờng gián tiếp Nói cách khác, bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa chính là phát triển theo con đờng rút ngắn quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội Nh ng rút ngắn không phải là đốt cháy giai đoạn, duy ý chí, coi th ờng quy luật
mà trái lại phải tôn trọng quy luật khác quan và biết vận dụng vào điều kiện cụ thể của đất nớc, tận dụng thời cơ và khả năng thuận lợi để tìm ra con đờng, bớc đi thích hợp
Cần khẳng định lại rằng nếu quan niệm “bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa” theo kiểu phủ định sạch trơn là vô cùng sai lầm Chúng ta cần tận dụng những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc ở chủ nghĩa t bản không chỉ về lực lợng sản xuất mà cả về quan hệ sản xuất, cơ sở kinh tế, kiến trúc thợng tầng
Tóm lại, xây dựng xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa
ở nớc ta tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là qúa trình rất khó khăn phức tạp tất yếu “phải trải qua một thời kỳ quá
độ lâu dài với nhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội tính chất quá độ Song mặc dù kinh tế còn nhiều lạc hậu, nh ng sự lựa chọn phù hợp với xu hớng khách quan của loài ngời và những tiền đề
Trang 9chủ quan thuận lợi, Việt Nam có thể thực hiện đ ợc con đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa
3 Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc triệt để, toàn diện xã hội cũ thành xã hội mới Trong đó mỗi lĩnh vực đều gánh lấy cho mình những trách nhiệm nặng nề mà kinh tế là một yếu tố vô cùng quan trọng Với thực trạng là một nền kinh tế còn lạc hậu, Đảng ta đã đề ra những nhiệm vụ cơ bản là:
* Phát triển lực lợng sản xuất, coi công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
* Xây dựng từng bớc quan hệ sản xuất mới theo định hớng xã hội chủ nghĩa
* Mở rộng và nâng cao hiệu quả của quan hệ kinh tế quốc tế
II Kinh tế nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa x hội ở Việt Nam ã hội và nhân văn
1 Kinh tế nông thôn và vai trò của nó trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
1.1 Kinh tế nông thôn.
Kinh tế nông thôn là một phức hợp những nhân tố cấu thành của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông- lâm - ng nghiệp, cùng với các ngành thủ công nghiệp truyền thống, các ngành tiểu - thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành th ơng nghiệp và dịch vụ… đã đạt đ tất cả có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng và lãnh thổ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Kinh tế nông thôn
có nội dung rất rộng, bao gồm các ngành, lĩnh vực và các thành phần kinh tế có quan hệ và tác động lẫn nhau
1.1.1 Cơ cấu ngành nghề kinh tế nông thôn:
Trang 10Nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp đảm bảo nhu cầu về lơng thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trờng trong và ngoài nớc
Công nghiệp gắn với nông - lâm - ng nghiệp, trớc hết là công nghiệp chế biến, công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp khác sản xuất các hàng hoá không có nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp phục vụ cho tiêu dùng trong n ớc và xuất khẩu
Các loại hình dịch vụ thơng nghiệp, tín dụng, khoa học và công nghệ, t vấn… đã đạt đ cùng với các cơ sở hạ tầng ở nông thôn sẽ là những bộ phận hợp thành của kinh tế nông thôn và sự phát triển của chúng là biểu hiện trình độ phát triển của kinh tế nông thôn
1.1.2 Cơ cấu thành phần kinh tế nông thôn.
Kinh tế Nhà nớc trong lĩnh vực nông nghiệp là thành phần kinh tế
đóng vai trò chủ đạo trong kinh tế nông thôn Trong quá trình phát triển, thành phần này đợc mở rộng ra toàn bộ các ngành nghề cơ bản: nông nghiệp, công nghiệp, thơng nghiệp, tín dụng… đã đạt đ
Kinh tế tập thể sẽ trở lên đa dạng hơn Kinh tế tập thể là con đ ờng tất yếu để nông dân và c dân nông thôn đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa và cùng với kinh tế nhà nớc trong nông thôn hợp thành nền tảng của kinh tế nông thôn theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế hộ gia đình cha tham gia hợp tác xã thuộc thành phần kinh tế cá thể hoặc tiểu chủ là đơn vị cơ bản trong nông nghiệp
Kinh tế t bản t nhân và kinh tế t bản nhà nớc tiếp tục tồn tại và phát triển trong nhiều ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn Tuy nhiên, sự phát triển của kinh tế nông thôn theo định hớng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải tìm ra những hình thức kinh tế thích hợp để từng b ớc đa thành phần kinh tế t bản t nhân đi vào con đờng kinh tế t bản nhà nớc để tiến lên chủ nghĩa xã hội