1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc

29 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 365,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo vị thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp mà chiến lược tổng quát có thể thuộc một trong số các nhóm chiến lược: chiến lược của người dẫn đầu thị trường, chiến lược của người thác

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại ngày nay, không một quốc gia nào có

thể phát triển nhanh chóng nếu không mở cửa và hội nhập

vào nền kinh tế khu vực và thế giới Đối với nền kinh tế có

quy mô nhỏ và lạc hậu như nước ta, nếu không mở cửa hội

nhập thì sẽ bị “tụt hậu” Tuy nhiên, xu thế hội nhập kinh tế

tất yếu làm cho mức độ cạnh tranh tăng lên, nhất là giữa các

doanh nghiệp trong nước với nước ngoài Đây là một khó

khăn đối với ngành xi măng Việt nam nói chung, với Tổng

công ty xi măng Việt nam nói riêng, vì xét về khả năng cạnh

tranh thì xi măng Việt nam còn thấp kém hơn nhiều so với

các nước trong khu vực

Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan trên, tôi đã

chọn đề tài “Một số giải pháp marketing nhằm thúc đẩy hoạt

động tiêu thụ xi măng của Tổng công ty xi măng Việt nam

trong tiến trình hội nhập AFTA”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Qua việc nghiên cứu tình hình tiêu thụ xi măng và thực trạng sử dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ

xi măng của Tổng công ty để phát hiện những nguyên nhân tồn tại cũng như những nguy cơ trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp giúp Tổng công ty nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm trong tiến trình hội nhập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tiêu thụ

xi măng và thực trạng sử dụng dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ xi măng của Tổng công ty xi măng Việt nam từ năm 1998-2002

Pham vi nghiên cứu của đề tài chỉ đề cập đến sản phẩm xi măng-là sản phẩm chủ lực của Tổng công ty, các sản phẩm khác không đề cập trong luận văn này

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu tổng quát dựa trên cơ sở

phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

và các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế

trong cơ chế thị trường để khái quát đối tượng nghiên cứu

Các phương pháp cụ thể được sử dụng chủ yếu trong

luận văn là phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so

sánh, lấy ý kiến chuyên gia,

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về

tiêu thụ sản phẩm và vai trò của các chính sách marketing

trong việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp được nêu ra trong đề

tài là kết quả của sự đúc kết, tổng hợp các vấn đề có tính tổng

quát chung trong việc xây dựng và triển khai các chính sách

marketing vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị sản

xuất và kinh doanh xi măng của Tổng công ty và hoàn toàn phù hợp với khả năng áp dụng của Tổng công ty

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và các

chính sách marketing thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ xi măng và

thực trạng sử dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ xi măng của TCT XMVN

Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm thúc

đẩy hoạt động tiêu thụ xi măng của TCT XMVN trong tiến trình hội nhập AFTA

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH MARKETING THÚC ĐẨY TIÊU THỤ

SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.1- Khái quát về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong

-Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển

giao sản phẩm, hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu

dùng và nhận tiền từ họ

- Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình

kinh tế bao gồm nhiều khâu, từ việc nghiên cứu thị trường,

xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất,

đến việc thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng, nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất

1.1.1.2-Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất

- Tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2- Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1.2.1- Nghiên cứu thị trường

Mục tiêu của nghiên cứu thị trường là để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình xây dựng các kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm

1.1.2.2- Lập kế hoạch tiêu thụ

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là một kế hoạch hành động của doanh nghiệp được dùng để thực hiện những mục

Trang 4

tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất

định

1.1.2.3- Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm

- Phân công nhiệm vụ cho các bộ phận, cá nhân thực

hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

- Chiến lược tiêu thụ là định hướng hoạt động có mục

tiêu của doanh nghiệp và hệ thống các giải pháp, biện pháp

nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

- Chiến lược tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng

và quyết định sự thành công hay thất bại của chiến lược kinh

doanh

1.2.2- Nội dung của chiến lược tiêu thụ sản phẩm 1.2.2.1- Chiến lược tổng quát

Chiến lược tổng quát có nhiệm vụ xác định các bước

đi và hướng đi cùng với những mục tiêu cần đạt tới Tuỳ theo vị thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp mà chiến lược tổng quát có thể thuộc một trong số các nhóm chiến lược: chiến lược của người dẫn đầu thị trường, chiến lược của người thách thức thị trường, chiến lược của người theo đuôi

thị trường và chiến lược của người lấp chỗ trống thị trường

1.2.2.2- Chiến lược bộ phận

Trên cơ sở xác định được chiến lược tổng quát, công việc tiếp theo là thiết lập các chiến lược bộ phận nhằm thực thi cho chiến lược tổng quát đã được xác định, bao gồm: chính sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính

sách truyền thông và cổ động 1.3- Các chính sách marketing thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của DN

Trang 5

1.3.1- Chính sách sản phẩm

1.3.1.1- Khái niệm và vai trò của chính sách sản phẩm

trong tiêu thụ

- Chính sách sản phẩm là tổng thể những quy tắc chỉ

huy việc tung sản phẩm vào thị trường để củng cố, gạt bỏ

hoặc bổ sung, đổi mới sản phẩm cho thị trường lựa chọn của

doanh nghiệp

- Chính sách sản phẩm là nền tảng, xương sống của chiến

lược tiêu thụ

1.3.1.2- Nội dung của chính sách sản phẩm

Nội dung chủ yếu của chính sách sản phẩm bao gồm:

chính sách chủng loại sản phẩm, chính sách hoàn thiện và

nâng cao đặc tính sử dụng của sản phẩm, chính sách về sản

và quy định biên độ giao động cho phép thay đổi mức giá cơ

sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường

- Một chính sách giá hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, thực hiện mục tiêu lợi nhuận, tăng thị phần và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

1.3.2.2- Quy trình định giá trong tiêu thụ sản phẩm

Quy trình định giá trong tiêu thụ sản phẩm bao gồm các công việc: xác định mục tiêu định giá, xác định cầu thị trường mục tiêu, xác định chi phí sản xuất sản phẩm, phân tích giá của đối thủ cạnh tranh,lựa chọn phương pháp định giá, xác định mức giá cuối cùng

1.3.2.3- Các kỹ thuật điều chỉnh giá

Trang 6

Đối với mỗi sản phẩm, doanh nghiệp cần xác định

mức giá bán cơ bản ban đầu và sau đó sẽ tiến hành điều

chỉnh giá trong kinh doanh Để thực hiện được điều này,

doanh nghiệp thực hiện các kỹ thuật điều chỉnh giá như: định

giá chiết khấu và bớt giá, định giá phân biệt, định giá theo địa

lý, định giá cổ động

1.3.3- Chính sách phân phối

1.3.3.1- Thiết kế kênh phân phối

Thiết kế kênh phân phối bao gồm các công việc chủ

yếu như: Xác định các căn cứ cho việc thiết kế kênh phân

phối, thiết kế một số phương án chính của kênh phân phối,

đánh giá và lựa chọn kênh phân phối tối ưu

1.3.3.2- Quản trị kênh phân phối

Quản trị kênh phân phối bao gồm các công việc:

Tuyển chọn các thành viên của kênh phân phối, kích thích

các thành viên của kênh phân phối, đánh giá các thành viên

của kênh phân phối

1.3.4- Chính sách truyền thông và cổ động

Truyền thông và cổ động là những hoạt động nhằm làm thay đổi lượng cầu dựa trên những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên tâm lý và thị hiếu của khách hàng Trong hoạt động truyền thông và cổ động thường sử dụng những công cụ chủ yếu như: quảng cáo, marketing trực tiếp, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ XI MĂNG VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG TIÊU THỤ XI MĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM

2.1- Khái quát chung về Tổng công ty xi măng Việt nam

2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Tổng công ty xi măng Việt nam được thành lập theo quyết định số 670/TTg ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Chính phủ - là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình Tổng

Trang 7

công ty 91 với tên giao dịch VIETNAM NATIONAL

CEMENT CORPORATION (VNCC), trụ sở đặt tại 228 Lê

Duẩn - Hà nội - Việt nam

Từ khi thành lập đến nay, Tổng công ty xi măng Việt

nam đã không ngừng mở rộng qui mô và lĩnh vực hoạt động

Đến năm 2002, Tổng công ty có 16 đơn vị thành viên, với

tổng vốn kinh doanh lên tới 11.101,7 tỷ đồng

2.1.2- Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty

2.1.3- Bộ máy quản lý của Tổng công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CƠ QUAN

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÒNG BAN TỔNG CÔNG TY

CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Hình 2.1- Bộ máy quản lý của Tổng công ty

2.2- Một số đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ xi măng của Tổng công ty xi măng Việt nam

2.2.1- Đặc điểm về sản phẩm xi măng

Đặc điểm của sản phẩm xi măng có ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ về các mặt: bao gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, xác định giá và kênh phân phối

2.2.2- Đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng

Tổng công ty xi măng Việt nam hiện tại có ưu thế về mặt công nghệ sản xuất xi măng Ưu thế này cho phép Tổng công ty sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ sản phẩm cũng như trong việc xây dựng thương hiệu của mình

2.2.3- Đặc điểm về thị trường

- Từ năm 1996 trở về trước: Thị trường độc quyền

Trang 8

- Từ năm 1997-Nay: Thị trường độc quyền thiểu số

2.2.4- Đặc điểm về lao động

Nguồn nhân lực có chất lượng giúp Tổng công ty làm

chủ công nghệ sản xuất hiện đại, sản xuất ra sản phẩm có

chất luợng cao

2.2.4.5- Đặc điểm về vốn kinh doanh

Do đặc điểm của ngành sản xuất xi măng là ngành

công nghiệp nặng nên vốn cố định có tỷ trọng lớn trong cơ

cấu vốn kinh doanh của Tổng công ty đã tạo nên áp lực buộc

Tổng công ty phải gia tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ

nhằm giảm chi chí cố định trên tấn sản phẩm, đồng thời đảm

bảm khả năng thanh toán các khoản nợ trong đầu tư xây dựng

2.3 - Phân tích tình hình tiêu thụ xi măng và thực trạng

sử dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ xi măng

2.3.1.3- Tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường của Tổng công

ty

2.3.2- Thực trạng sử dụng các chính sách marketing trong tiêu thụ xi măng của TCT XMVN thời gian qua

2.3.2.1- Chính sách sản phẩm

* Chính sách chủng loại sản phẩm

Danh mục sản phẩm xi măng của Tổng công ty hiện nay bao gồm 4 loại: Xi măng hỗn hỗn hợp PCB30, xi măng hỗn hợp PCB40, xi măng bền sulfat cao PCHS40 và xi măng trắng PCW30I

Nhìn chung, danh mục sản phẩm xi măng của Tổng công

ty có tính đồng nhất rất cao và có thể được phân phối trên những kênh phân phối như nhau

Trang 9

* Chính sách hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng

của sản phẩm

Những năm gần đây, Tổng công ty xi măng Việt nam

đã không ngừng đẩy mạnh việc cải tiến và đổi mới công

nghệ sản xuất làm cho chất lượng xi măng có nhiều bước

tiến vượt bậc

* Chính sách về sản phẩm mới

Tốc độ phát triển sản phẩm mới của Tổng công ty xi

còn khá chậm chạp so với các đơn vị sản xuất xi măng của các

nước trong khu vực

2.3.2.2- Chính sách giá

* Định giá bán sản phẩm

Tổng công ty ban hành khung giá bán xi măng cho

các đơn vị thành viên trên từng khu vực thị trường Căn cứ

vào khung giá bán xi măng, các đơn vị tiến hành xác định

mức giá bán lẻ của mình trên từng địa bàn trong phạm vi

khung giá qui định

* Điều chỉnh giá bán theo các nhóm khách hàng

Sau khi xác định được giá bán lẻ, các đơn vị thành viên tiến hành điều chỉnh giá bán lẻ cho các nhóm khách hàng mục tiêu của mình như sau:

- Đối với các Tổng đại lý: Thông thường, mức giá bán

áp dụng cho các Tổng đại lý thấp hơn mức giá bán lẻ từ 5% và được hưởng chế độ thanh toán chậm 45 ngày kể từ ngày mua hàng

4% Đối với các đại lý bán lẻ, các đơn vị thi công, sản xuất vật liệu xây dựng: Thường được áp dụng mức giá thấp hơn giá bán lẻ từ 2%-3% và được hưởng chế độ thanh toán chậm 15 ngày kể từ ngày mua hàng

- Đối với người tiêu dùng: Được áp dụng mức giá bán

lẻ và thực hiện chế độ bán thu tiền ngay

* Chính sách chiết khấu

Trang 10

Tổng công ty ban hành chế độ chiết khấu thanh toán

và chiết khấu theo sản lượng áp dụng chung cho các đơn vị

thành viên như sau :

- Chiết khấu thanh toán: Áp dụng cho các đối tượng

mua hàng trả chậm với mức chiết khấu 0,05%/ngày trong

trường hợp thanh toán tiền hàng trước thời hạn

- Chiết khấu theo sản lượng: Với các mức như sau:

+ 500-2.000 tấn được giảm giá 5.000 đ/tấn

+ 2.001-5.000 tấn được giảm giá 7.000 đ/tấn

+ Trên 5.000 tấn được giảm giá 10.000 đ/tấn

* Những hạn chế trong chính sách giá của Tổng

công ty

- Về giá bán xi măng: Giá bán các loại xi măng của

Tổng công ty còn khá cao so với các đối thủ trong ngành,

phần nào đã không đáp ứng đựợc mong muốn của các nhóm

khách hàng vốn khá nhạy cảm với giá như: các công ty thi

công, sản xuất vật liệu xây dựng, các trung gian phân phối

- Về phương pháp định giá: Phương pháp định giá của Tổng công ty đang thực hiện chưa mang tính cạnh tranh, chủ yếu dựa vào chi phí sản xuất và lưu thông để xác định mức giá bán

2.3.2.3- Chính sách phân phối

* Tổ chức và quản lý kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp

Bao gồm hình thức bán hàng tại kho và bán lẻ tại các cửa hàng Sản lượng xi măng tiêu thụ qua kênh phân phối trực tiếp thường ổn định và chiếm khoảng 24,6% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm của Tổng công ty

Kênh phân phối một cấp

Đây là hình thức phân phối mà nhà sản xuất sử dụng một cấp trung gian là các đại lý bán lẻ để bán xi măng cho khách hàng Lượng xi măng tiêu thụ trên kênh này chiếm khoảng 30% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm của Tổng công ty

Trang 11

Kênh phân phối hai cấp

-Đây là hình thức phân phối mà nhà sản xuất sử dụng

hai cấp trung gian là các tổng đại lý và các đại lý bán lẻ để

bán xi măng cho khách hàng

- Sản lượng xi măng tiêu thụ qua kênh hai cấp tương

đối ổn định và chiếm khoảng 45,4% lượng xi măng tiêu thụ

hàng năm của Tổng công ty

* Những hạn chế trong chính sách phân phối của

Tổng công ty

- Khả năng bao phủ thị trường còn hạn chế, chủ yếu

tập trung tại các thành phố lớn, các thị trấn, các khu công

nghiệp, còn các vùng sâu, vùng xa thường bị bỏ ngõ tạo cơ

hội cho các đổi thủ yếu hơn chen chân vào

- Mức độ kiểm soát các trung gian phân phối thấp

- Mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh còn rời

- Các phương tiện quảng cáo còn nghèo nàn

- Ngân sách giành cho hoạt động quảng cáo còn rất thấp

- Tần suất quảng cáo thấp, nội dung quảng cáo đơn điệu không gây ấn tượng, hiệu quả của quảng cáo chưa cao

2.4- Đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty thời gian qua

2.4.1- Những thành tựu đạt được

Trong 5 năm qua, công tác tiêu thụ xi măng của Tổng công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, thể hiện qua các mặt sau:

Trang 12

- Sản lượng xi măng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận

của Tổng công ty không ngừng gia tăng qua các năm

- Chất lượng xi măng có nhiều bước tiến vượt bậc,

được đông đảo người tiêu dùng tin tưởng, tín nhiệm

- Mạng lưới phân phối xi măng tương đối rộng khắp

trong cả nước, và đáp ứng cơ bản nhu cầu về xi măng trên

thị trường Việt nam

- Kết quả tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty đã làm cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty được ổn định

và phát triển, ảnh hưởng tốt đến đời sống xã hội, tạo được công

ăn việc làm cho hơn 17.000 lao động

2.4.2- Những tồn tại cần khắc phục

Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong hoạt động

tiêu thụ sản phẩm của tổng công ty còn tồn tại những mặt hạn

chế nhất định Cụ thể:

- Chủng loại sản phẩm chưa đa dạng

- Chính sách giá còn cứng nhắc, kém năng động

- Hệ thống kênh phân phối còn bộc lộ nhiều bất cập

- Hoạt động quảng cáo chưa gây được ấn tượng, hiệu quả chưa cao

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ XI MĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP AFTA

3.1- Phân tích môi trường marketing ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty xi măng Việt nam

3.1.1- Môi trường vĩ mô 3.1.1.1- Môi trường kinh tế

- Nhu cầu xi măng trong nước đang gia tăng với tốc

độ cao

- Xu thế hội nhập làm cho mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài tăng lên

Trang 13

3.1.1.2- Môi trường nhân khẩu

Sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu về xi măng tăng

lên tương ứng, đồng thời tạo điều kiện thuận cho phát triển

nguồn nhân lực của TCT

3.1.1.3- Môi trường văn hóa xã hội

- Quan niệm của người dân là “làm nhà cho cả đời” nên

họ chỉ tin tưởng vào những nhãn mác xi măng đã có uy tín để

lựa chọn, cho dù giá cả có cao hơn

- Tập quán xây dựng trong nhân dân là một trong

những yếu tố tác động đến sản lượng tiêu thụ xi măng trên

thị trường

3.1.1.4- Môi trường chính trị, pháp luật

Tình hình an ninh chính trị ổn định tạo điều kiện

thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh

nghiệp

3.1.1.5- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cả về hai mặt: nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ

3.1.1.6- Môi trường kỹ thuật, công nghệ

Xu hướng phát triển công nghệ sản xuất xi măng trong thế kỷ 21 đòi hỏi các nhà máy phải đổi mới cả công nghệ lẫn nguyên vật liệu sản xuất nhằm nâng cao chất lượng,

hạ giá thành và giảm thiểu ỗ nhiễm môi trường

3.1.2- Môi trường vi mô 3.1.2.1- Nhà cung cấp

Phần lớn các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất xi măng đều do Tổng công ty tự đảm nhiệm

Tuy nhiên, nhiên liệu dùng để sản xuất xi măng là điện và than lại do Tổng công ty Điện lực Việt nam và Tổng công ty Than Việt nam cung cấp nhưng giá cao so với các nước trong khu vực

3.1.2.2- Khách hàng

Trang 14

- Khách hàng tiêu dùng trực tiếp: Sản lượng mua

chiếm khoảng 9,5% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm

của Tổng công ty

- Khách hàng kỹ nghệ: Sản lượng mua chiếm khoảng

15,5% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm của Tổng công

ty

- Khách hàng mua để bán lại: Sản lượng mua hàng

chiếm trên 75% sản lượng xi măng tiêu thụ hàng năm của

Tổng công ty

3.1.2.3- Đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ trong nước: Là các xi măng liên doanh và xi

măng địa phương

- Đối thủ ngoài nước: Là các loại xi măng nhập khẩu,

trong đó đối thủ mạnh nhất là xi măng Thái Lan

3.2- Nhận định cơ hội - thách thức - điểm mạnh - điểm

yếu của Tổng công ty xi măng Việt nam trong tiến trình

hội nhập AFTA

3.2.1- Cơ hội của TCT trong tiến trình hội nhập

- Hội nhập AFTA sẽ thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt nam phát triển với tốc độ cao hơn, kích thích nhu cầu về xi măng ngày càng lớn hơn

- Hội nhập AFTA tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng công ty trong việc khai thác nguồn nguyên liệu khan hiếm với giá rẻ hơn từ Lào và Thái Lan

- Hội nhập AFTA tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm nhập vào thị trường tiêu thụ mới, nhất là tại các nước Lào và Campuchia vốn có nền công nghiệp xi măng kém phát triển

3.2.2- Những thách thức đối với TCT trong tiến trình hội nhập

- Năng lực sản xuất xi măng của các nước ASEAN, đặc biệt là Thái Lan đang thừa so với nhu cầu ở các nước từ

50%-70%

Ngày đăng: 05/08/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1- Bộ máy quản lý của Tổng công ty - Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc
Hình 2.1 Bộ máy quản lý của Tổng công ty (Trang 7)
Bảng 3.4- Đánh giá các phân đoạn thị trường theo mục đích - Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc
Bảng 3.4 Đánh giá các phân đoạn thị trường theo mục đích (Trang 18)
Bảng 3.5- Định vị sản phẩm của Tổng công ty - Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc
Bảng 3.5 Định vị sản phẩm của Tổng công ty (Trang 18)
Bảng 3.7- Giá thành các loại xi măng của Thái Lan - Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc
Bảng 3.7 Giá thành các loại xi măng của Thái Lan (Trang 22)
Bảng 3.8- Dự kiến giá bán của xi măng Thái Lan - Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc
Bảng 3.8 Dự kiến giá bán của xi măng Thái Lan (Trang 23)
Bảng 3.9- Dự kiến khung giá bán xi măng của Tổng công ty - Ximăng ngoại nhập khi việt nam mở cửa và thách thức cho các Cty trong nước với giải pháp cho tiêu thu hiệu quả doc
Bảng 3.9 Dự kiến khung giá bán xi măng của Tổng công ty (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w