1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN

88 865 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Đầu Tư Sản Xuất Nguyên Liệu Và Thu Mua Nguyên Liệu Của Công Ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơn
Tác giả Lê Kinh Nam
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 880,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN

Trang 1

trờng đạI học nông nghiệp hà nội

khoa kinh tế và phát triển nông thôn

-  

 -Lấ KINH NAM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYấN LIỆU VÀ THU MUA NGUYấN LIỆU CỦA CễNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN

Chuyờn ngành đào tạo : Kinh tế nụng nghiệp

Giảng viờn hướng dẫn : NGUYỄN THỊ THU QUỲNH

Hà Nội - 2009

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày16 tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Lê Kinh Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Trong thời gian 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Nghiệp

Hà Nội, tôi được sự dạy dỗ chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt làcác giảng viên trong Khoa Kinh tế & PTNT đã giúp đỡ tôi tích lũy kiến thức

cơ bản cũng như đạo đức tư cách con người Đến nay tôi đã hoàn thành báo

cáo tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư sản xuất nguyên liệu và thu mua nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn” dưới sự giúp đỡ, bảo ban cặn kẽ tận tình của các thầy cô giáo trong

khoa Nhân dịp tổng kết thực tập, cũng là dịp tổng kết 4 năm học tôi xin đượcbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các tập thể và các cá nhân đã giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và thực tập

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Nguyễn Thị Thu Quỳnh,Giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã trực tiếp hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các cán bộ trong Công ty cổ phần míađường Lam Sơn đã giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian tôi thực tập tại công ty

Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình và toàn thể bạn bè đã là nguồn độngviên khích lệ và là động lực để tôi nỗ lực cố gắng trong suốt quá trình học tập

Do thời gian thực tập ngắn cộng với trình độ năng lực bản thân hạn chếnên bài luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong sựđóng góp ý kiến của thầy, cô, các anh chị và bạn bè để bài luận văn ngày mộthoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác của mọi người!

Hà Nội, ngày16 tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Lê Kinh Nam

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn! ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục bản đồ viii

Danh mục sơ đồ viii

Danh mục từ viết tắt ix

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vị nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về nguyên liệu và hoạt động thu mua nguyên liệu 4

2.1.1.1 Khái niệm về nguyên liệu và hoạt động thu mua nguyên liệu 4

2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vùng nguyên liệu. 6

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm của mía nguyên liệu 7

2.1.2.1 Khái niệm mía nguyên liệu 7

2.1.2.2 Khái niệm và ý nghĩa hình thành vùng nguyên liệu 8

2.1.2.3 Hoạt động đầu tư sản xuất mía nguyên liệu 9

2.1.2.4 Hoạt động thu mua mía nguyên liệu 10

2.1.2.5 Hệ thống đánh giá chất lượng mía nguyên liệu. 11

2.1.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư sản xuất và thu mua nguyên liệu 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

Trang 5

2.2.1 Một số vấn đề về sản xuất và thu mua mía nguyên liệu trên thế giới 12

2.2.2 Một số vấn đề về sản xuất và thu mua mía nguyên liệu tại Việt Nam hiện nay 12

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15

3.1.1 Lịch sử phát triển của Công ty cổ phần Lam Sơn 15

3.1.2 Đặc điểm của Công ty 18

3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty mía đường Lam Sơn 18

3.1.2.2 Nguồn lực lao động của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 21

3.1.2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty 24

3.1.2.4 Vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 25

3.1.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 29

3.2.2 Thu thập số liệu 30

3.2.2.1 Số liệu thứ cấp 30

3.2.2.2 Số liệu sơ cấp 30

3.2.3 Xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu 32

3.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 32

3.2.3.2 Phương pháp phân tổ thống kê 32

3.2.3.3 Phương pháp so sánh 32

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Thực trạng và kết quả đầu tư sản xuất mía nguyên liệu 33

4.1.1 Thực trạng đầu tư sản xuất mía nguyên liệu 33

4.1.1.1 Cơ cấu tổ chức chỉ đạo sản xuất mía 33

4.1.1.2 Kênh chuyển tải vốn đầu tư 35

4.1.1.3 Các phương thức đầu tư của Công ty 36

4.1.1.3.1 Đầu tư trực tiếp cho các hộ trồng mía 36

4.1.1.3.2 Phương thức đầu tư qua khối Nông trường quốc doanh 38

4.1.1.4 Tình hình đầu tư sản xuất mía trong giai đoạn 2005 - 2008 39

Trang 6

4.1.1.5 Tình hình đầu tư của các hộ điều tra 41

4.1.2 Kết quả đầu tư sản xuất mía nguyên liệu 42

4.1.2.1 Mức đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất mía 42

4.1.2.2 Xây dựng vùng nguyên liệu bền vững 43

4.2 Thực trạng và kết quả thu mua mía nguyên liệu của Công ty 45

4.2.1 Thực trạng thu mua mía nguyên liệu của Công ty 45

4.2.1.1 Ký hợp đồng đầu tư sản xuất và mua bán mía 45

4.2.1.2 Quy trình thu mua mía 45

4.2.1.3 Hình thức thu mua mía 47

4.2.1.4 Giá và công tác thanh toán 48

4.2.2 Kết quả thu mua mía nguyên liệu 49

4.2.2.1 Sản lượng mía các vụ 49

4.2.2.2 Sản lượng mía bình quân 52

4.2.2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sản lượng của công ty 53

4.2.2.4 Chất lượng mía qua 3 vụ 56

4.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư sản xuất mía nguyên liệu và thu mua mía nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 57

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 57

4.3.1.1 Mức đáp ứng công suất ép cho hai nhà máy 57

4.3.1.2 Hiệu quả đầu tư theo vốn trên đơn vị diện tích 59

4.3.1.3 Lợi nhuận/ tấn mía nguyên liệu 60

4.3.2 Hiệu quả xã hội 61

4.3.2.1 Tạo việc làm cho người dân 61

4.3.2.2 Nâng cao thu nhập cho người trồng mía 62

4.3.2.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội vùng Lam Sơn phát triển 64

4.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động đầu tư sản xuất mía và thu mua mía nguyên liệu .65

4.4.1 Thuận lợi 65

4.4.2 Khó khăn 66

Trang 7

4.5 Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất mía và thu

mua mía nguyên liệu 67

4.5.1 Kiện toàn và tăng cường tổ chức bộ máy của Xí nghiệp nguyên liệu 67

4.5.2 Giải pháp về chính sách đầu tư cho người trồng mía 67

4.5.3 Giải pháp về các hình thức tổ chức sản xuất 68

4.5.4 Giải pháp về phương thức tiêu thụ 68

4.5.5 Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa công ty và người trồng mía. 70

4.5.5.1 Hỗ trợ cho các hộ trồng mía. 70

4.5.5.2 Biện pháp tạo mối quan hệ mật thiết của công ty với người trồng mía. 71

4.5.6 Các giải pháp khác 72

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 76

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thu nhập bình quân người lao động qua các năm 22

Bảng 3.2: Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn 25

Bảng 3.3: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm qua các năm 27

Bảng 3.4: tổng hợp doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước 29

Bảng 3.5: Tỷ lệ hộ điều tra theo thu nhập 31

Bảng 4.1: Tình hình đầu tư qua khối các trạm giai đoạn 2005 - 2008 37

Bảng 4.2: Đầu tư ứng trước cho khối Nông trường quốc doanh giai đoạn 2005 – 2008 39

Bảng 4.3: Tình hình đầu tư sản xuất mía trong giai đoạn 2005 – 2008 40

Bảng 4.4: Chi phí đầu tư cho 1 ha mía các loại của 3 nhóm hộ điều tra 41

Bảng 4.5: Mức đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất mía của Công ty 43

Bảng 4.6: Công tác thanh toán mía của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn giai đoạn 2005 - 2008 48

Bảng 4.7: Sản lượng mía 3 vụ 2005 – 2006; 2006 – 2007; 2007 - 2008 50

Bảng 4.8: Sản lượng mía bình quân 52

Bảng 4.9: Tỷ lệ thực hiện kế hoạch sản lượng mía thu mua của 3 vụ 54

Bảng 4.10: Tỷ lệ mía đen, mía đầu đỏ và CCS bình quân cả 3 vụ 56

Bảng 4.11: Mức đáp ứng công suất chê biến cho hai nhà máy trong giai đoạn 2005 – 2008 .58

Bảng 4.12: Sản lượng, vốn đầu tư ứng trước và diện tích trồng mía 59

Bảng 4.13: Đánh giá lợi nhuận qua 3 vụ 60

Bảng 4.14: Hiệu quả sản xuất mía bình quân/ 1 ha của các nhóm hộ vụ 2007 – 2008 63

Trang 9

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Doanh thu, lợi nhuận và lộp ngân sách Nhà nước qua 3 năm

2006-2008 29

Biểu đồ 4.1 Sản lượng mía bình quân 53

Biểu đồ 4.2 Mức đáp ứng công suất ép mía 58

Biểu đồ 4.3 Lợi nhuận / tấn mía 61

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 20

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức xí nghiệp nguyên liệu 21

Sơ đồ 4.1: Bộ máy chỉ đạo sản xuất mía nguyên liệu 34

Sơ đồ 4.2: Phương thức đầu tư thông qua Nông trường quốc doanh 38

Sơ đồ 4.3: Quy trình thu mua mía 46

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CCS: Commercial Cane Sugar

LASUCO: Lam Son Sugar Joint Stock CoporationTNHH: Trách nhiệm hữu hạn

PTNT: Phát triển nông thôn

NT: Nông trường nguyên liệu

Tr: Trạm nguyên liệu

HTX: Hợp tác xã

Trang 11

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngành mía đường của Việt Nam hiện nay tuy là một ngành còn non trẻ,nhưng đã có những bước đột phá trong 5 năm trở lại đây Về cơ bản ngành míađường đã đáp ứng được nhu cầu đường tiêu dùng trong nước chấm dứt tình trạngnhập khẩu đường Bên cạnh đó ngành mía đường của Việt Nam không ngừng giatăng sản lượng đường xuất khẩu ra nước ngoài, góp phần không nhỏ vào sự tăngtrưởng nền kinh tế quốc dân Đáng chú ý nhất là ngành mía đường đã giúp dânkhai hoang, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mở thêm diện tích đất trồng mía đượchơn 250.000 ha đất tự nhiên, đưa tổng diện tích trồng mía bán nguyên liệu cho cácnhà máy và các cơ sở chế biến thủ công được gần 30 triệu tấn mía cây, giải quyếtviệc làm cho hơn 2 triệu lao động trong nông nghiệp Hàng năm có từ 250 đến

300 nghìn hộ dân trồng mía ký kết hợp đồng kinh tế trồng và bán mía cho các nhàmáy, trong đó 70% số hộ hàng năm đã được các nhà máy ký hợp đồng đầu tư vàbao tiêu sản phẩm ổn định sản xuất Nhiều nhà máy đường đã đầu tư ứng trướcgiống mía, phân bón, cày bừa đất, thuốc sâu… và cử cán bộ hướng dẫn tập huấnchuyển giao kỹ thuật trồng mía, tăng năng suất sản lượng bán cho nhà máy, tăngthêm thu nhập, ổn định sản xuất và cuộc sống cho dân Có thể nói gần 80% số hộdân ở các vùng trồng mía trong cả nước bán nguyên liệu cho các nhà máy đường,nhờ kết quả trồng mía, hầu hết dân đã xây dựng nhà ở kiên cố, mua sắm đượcnhiều phương tiện, hơn 90% số hộ có ti vi, 60% số hộ có xe máy, trên 300 hộ đã

có xe ôtô vận tải lớn để vận chuyển mía đến nhà máy bán; 120 hộ có máy kéo làmđất; hơn 1000 hộ trồng mía hiện đang là cổ đông có cổ phần tại nhà máy

Tuy nhiên giai đoạn hiện nay nhiều Công ty mía đường đang gặp nhiềukhó khăn do thiếu nguyên liệu cho sản xuất Để giải quyết vấn đề đó nhiềuCông ty đã mở rộng vùng nguyên liệu của mình bằng cách tăng mức vốn đầu

tư cho nông dân trồng mía Mỗi công ty có các mức đầu tư khác nhau nhưng

Trang 12

họ có một mục tiêu chung là hiệu quả đầu tư.

Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế

kỷ trước đến nay đã xây dựng vùng nguyên liệu rộng lớn trên 11 huyện thuộctrung du và miền núi phía Tây Tỉnh Thanh Hóa, với trên 125 xã, 4 Nông trường

và trên 30.000 hộ nông dân trồng mía Để có đủ nguyên liệu phục vụ sản xuấtđường, Công ty đã kết nghĩa với từng xã, từng thôn cung cấp giống mía, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật và ký hợp đồng nhận tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảođược lượng mía nguyên liệu đầy đủ và liên tục Công ty hỗ trợ người dân trồngmía về đầu vào cho sản xuất mía như nghiên cứu và liên tục đưa ra giống mới,cung cấp tiền làm đất, đầu tư phân bón, kỹ thuật, thuốc bảo vệ thực vật Nhưngngười trồng mía phải bán mía sau thu hoạch cho Công ty Nhìn chung mô hìnhnày một phần đảm bảo được lượng nguyên liệu mía cho nhà máy đồng thời đã hỗtrợ nông dân chuyển đổi cây trồng, từ đó góp phần quan trọng hình thành mộtvùng nguyên liệu đủ sức cung cấp cho các nhà máy đường chủ động sản xuất

Vùng nguyên liệu ổn định, tạo ra rất nhiều thuận lợi trong việc thu muanguyên liệu của công ty Những hợp đồng giữa Công ty với người nông dân giữabên cung cấp nguyên liệu với người thu mua nguyên liệu đã tạo ra mối liên kếtchặt chẽ bền vững Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư sản xuất mía và thu mua míanguyên liệu cũng gặp không ít khó khăn Do tình trạng công tác thiếu trách nhiệmcủa một số cán bộ mà tình hình sử dụng vốn đầu tư chưa đạt được hiệu quả nhưmong muốn, diện tích trồng mía chênh lệch giữa trong sổ sách và thực tế là lớn,dẫn tới việc thực hiện kế hoạch thu mua mía đặt ra không hoàn thành Bên cạnh

đó trữ lượng đường trong mía không ổn định, khối lượng mía bẩn, mía cháy, dệp,mía lẫn lá xanh vẫn còn nhiều Giá mía lúc lên, lúc xuống, nhà máy thu muakhông kịp thời, sản lượng chế biến không ổn định làm cho hiệu quả kinh tế thấp

Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành tìm hiểu đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư sản xuất nguyên liệu và thu mua nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn” làm đề tài tốt nghiệp đại học.

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng và đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư sản xuấtnguyên liệu và thu mua nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn,phân tích các khó khăn qua đó đưa ra được một số giải pháp nâng cao hiệu quảcủa hoạt động đầu tư sản xuất nguyên liệu và thu mua nguyên liệu

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vị nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động đầu tư sản xuất mía nguyên liệu

và thu mua mía nguyên liệu của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn - ThanhHoá trong giai đoạn 3 vụ ép gần đây nhất (2005-2006, 2006-2007, 2007-2008)

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn cóđịa chỉ tại thị trấn Lam Sơn – huyện Thọ Xuân – Thanh Hóa

- Phạm vi thời gian: thời gian đề tài nghiên cứu là 3 vụ ép (2005 – 2006,

2006 – 2007, 2007 – 2008) và theo năm tài chính là 3 năm 2006, 2007 và 2008

- Phạm vi nội dung nghiên cứu.

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiêncứu về hoạt động đầu tư sản xuất nguyên liệu và thu mua nguyên liệu củacông ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Trang 14

PHẦN 2

CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Cơ sở lý luận về nguyên liệu và hoạt động thu mua nguyên liệu

2.1.1.1 Khái niệm về nguyên liệu và hoạt động thu mua nguyên liệu

* Khái niệm nguyên liệu: theo tôi nguyên liệu là phạm trù mô tả đốitượng lao động được tác động vào để biến thành sản phẩm Nguyên liệu lànhững đối tượng chưa được chế biến, nó là sản phẩm của các ngành nông,lâm, thuỷ, sản Nguyên liệu là các sản phẩm tươi sống khó bảo quản rất dễhao hụt và hư hại Chính vì thế hoạt động thu mua nguyên liệu phải hợp lýđảm bảo vừa đủ cho sản xuất (tài liệu tham khảo [3])

Đặc điểm nguyên liệu: mọi nguyên liệu đều chỉ tham gia một lần vàoquá trình sản xuất sản phẩm Sự tham gia này có thể dẫn đến quá trình biếndạng nguyên liệu theo ý muốn của con người, ví dụ: mía bị ép thành nướcmía…giá trị toàn bộ của mọi nguyên liệu không bị mất đi mà nó được kết tinhvào giá trị sản phẩm được tạo ra từ nguyên liệu đó đưa vào sản xuất Nguyênliệu là sản phẩm của các ngành nông, lâm, thuỷ sản nên nó mang tính thời vụ

do đặc tính sinh học của cây, con quy định được thể hiện ở thời gian sinhtrưởng, phát triển và thu hoạch của cây, con đó Năng suất và chất lượng củanguyên liệu phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên

Phân loại nguyên liệu:

- Theo nguồn gốc:

+ Nguyên liệu là sản phẩm nông nghiệp: Ngô, Khoai, Sắn, Mía …+ Nguyên liệu là sản phẩm của lâm nghiệp: Tre, Nứa, Luồng …

+ Nguyên liệu là sản phẩm của thuỷ sản: Tôm, Cá, Ba Ba, Ếch …

- Theo đặc điểm sinh học:

+ Nguyên liệu là thực vật

+ Nguyên liệu là động vật

Trang 15

- Theo hình thức tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm:

+ Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất không qua chếbiến: cây mía sau khi thu hoạch được đưa vào sản xuất đường luôn

+ Nguyên liệu phải thông qua chế biến mới được đưa và sản xuất: Lúa, Ngôsau khi thu hoạch phải được phơi sấy, sát, nghiền mới được đưa vào sản xuất

* Hoạt động thu mua nguyên liệu

Thu mua nguyên liệu là hoạt động mua sắm, vận chuyển nguyên liệuđảm bảo đầu vào cho sản xuất, tổ chức thu mua nguyên liệu là một trong cácnội dung quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hoạt động thu mua nguyên liệu cũng phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên vàmang tính thời vụ Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để có hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả thì hoạt động sản xuất phải tốt, ít chi phí, sảnlượng sản phẩm lớn, nhưng để có hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao thìtrước hết hoạt động thu mua nguyên liệu phải đạt hiệu quả cao

Kinh doanh càng phát triển, phạm vi hoạt động càng rộng, thị trườngkhông phải chỉ trong phạm vi một tỉnh, một vùng mà mở rộng ra cả nước, khuvực và quốc tế thì hoạt động thu mua nguyên liệu càng trở nên rất quan trọng.Khi đó lượng thu mua nguyên liệu đều lớn nên cần phải hết sức chú ý trongkhâu thu mua nguyên liệu

Yêu cầu của hoạt động thu mua nguyên liệu: Trong quản lý việc thumua nguyên liệu cần phải xác định kế hoạch thu mua, xác định lượng dự trữtối ưu, lượng dự trữ tối thiểu cần thiết cũng như quy trình thu mua nguyênliệu cho tốt

Nguyên liệu là một trong các yếu tố sản xuất cơ bản, thu mua nguyênliệu đảm bảo cung cấp thường xuyên nguyên liệu cho sản xuất nên là mộttrong các điều kiện tiên đề nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất có hiệu quả

Ở nhiều doanh nghiệp sản xuất giá trị nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành thì hoạt động thu mua nguyên liệu có hiệu quả sẽ càng góp phần rấtlớn vào tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối với các doanh nghiệp thương

Trang 16

mại cung ứng hàng hóa đầu vào là điều kiện để tiêu thụ chúng: mua sắmđúng, dự trữ đúng sẽ tiêu thụ tốt với hiệu quả cao, ngược lại mua sắm khôngđúng, dự trữ không phù hợp vừa gây khó khăn gián đoạn cho hoạt động tiêuthụ, vừa giảm hiệu quả của tiêu thụ hàng hoá

Nguyên liệu là sản phẩm của nông, lâm, ngư nghiệp nên thường là dongười dân nuôi trồng, đánh bắt Các doanh nghiệp mua nguyên liệu là muacác sản phẩm của người dân nuôi trồng và đánh bắt Nếu các doanh nghiệpchỉ mua và người dân sản xuất nguyên liệu tự sản xuất thì nguồn nguyên liệumua được sẽ không đảm bảo nhất là khi các hộ dân sản xuất ở mức độ tựphát và manh mún không ổn định Một số doanh nghiệp muốn đảm bảonguồn nguyên liệu đầy đủ và kịp thời cho sản xuất họ đã có chính sách đầu

tư các yếu tố đầu vào cho các hộ sản xuất nguyên liệu, nhưng đổi lại các hộsản xuất nguyên liệu phải bán sản phẩm sản xuất được cho doanh nghiệp đó.Các khoản mục đầu tư phụ thuộc vào loại nguyên liệu, đầu tư phân bón, làmđất, giống, thuốc bảo vệ thực vật, khoa học kỹ thuật … (đối với nguyên liệu

là thực vật), đầu tư giống, thức ăn, khoa học kỹ thuật … (đối với nguyên liệu

là động vật) Để dễ dàng quản lý được tình hình đầu tư và thu mua nguyênliệu thì các doanh nghiệp tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu, ràng buộcvới người dân bằng các hợp đồng đầu tư, mua bán nguyên liệu lâu dài

2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vùng nguyên liệu.

Khái niệm vùng nguyên liệu: là một hình thức biểu hiện cụ thể củachuyên môn hoá theo vùng, là kết quả của sự tập trung hoá sản xuất mộthoặc một số loại nông sản phẩm trong một phạm vi không gian nhất định vớiđiều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội thuận lợi nhất, nhằm thu được khốilượng sản phẩm lớn nhất trên một đơn vị diện tích với chi phí sản xuất nhỏnhất tạo ra các đơn vị sản phẩm làm nguyên liệu cho hoạt động chế biếnhoặc xuất khẩu

Đặc điểm của vùng nguyên liệu: về địa lý nó gồm nhiều địa phươngnằm gần nhau và có cùng khả năng sản xuất một loại nguyên liệu đó Vùng

Trang 17

nguyên liệu có thể không đồng nhất với vùng địa lý, có thể gồm các địaphương ở các vùng địa lý khác nhau nhưng có cùng khả năng sản xuất cùngloại nguyên liệu.

Vai trò: vùng nguyên liệu là vùng sản xuất nguyên liệu cho doanhnghiệp, đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chủ động sản xuất

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm của mía nguyên liệu

2.1.2.1 Khái niệm mía nguyên liệu

Mía nguyên liệu là loại nguyên liệu xuất phát từ sản phẩm của nôngnghiệp, làm đầu vào cho công nghiệp chế biến đường, mật mía … Mía là câycông nghiệp có giá trị kinh tế cao

Mía là loại cây dễ trồng phù hợp với nhiều loại địa hình khác nhau nhưđất đồi, đất bãi, đất ruộng, đất vườn … Tuỳ theo từng loại địa hình mà có cácphương pháp canh tác khác nhau Nhưng trong đó cây mía phát triển tốt nhất

là địa hình đất đồi vì nó có nhiều yếu tố giúp cho cây mía phát triển tốt nhưđất tơi xốp, độ ẩm phù hợp khoảng 85 % và nhiệt độ trung bình khoảng 21-

230C, những yếu tố này là khí hậu đặc trưng của vùng phía tây tỉnh Thanh Hóa

Có rất nhiều giống mía làm nguyên liệu cho sản xuất đường, nhưng tiêubiểu có các giồng mía sau:

- Giống VĐ93-159: thân to, lóng hình trụ hơi phình to ở giữa, dài 15 -18 cm

- Giống QĐ94-166: thân không có vết nứt to tròn, chắc và không rỗng

- Giống QĐ94-119: thân dài, lóng dạng ống, có lõi rỗng ở trong và có rễ phụ

- Giống Đài Ưu: thân cây cao, lóng dài, thân ra rễ phụ

- Giống Viên Lâm: thân to đều, cây mọc thẳng, lóng dài và không có vết nứt

- Giống mía Việt Đường: thân to đều, lóng ngắn không bị rỗng, không nứt

và không có mầm rãnh

- Giống mía ROC: thuộc loại trung bình đến lớn lóng dài từ 8 – 20cm

- Giống MY: trong các loại giống mía thì đây là giống mía có năng suất caonhất, dễ thích ứng với mọi thời tiết, nhưng giống đắt và thời gian trồng dài

Hiện nay Công ty đang khuyến khích và hỗ trợ bà con nông dân trồng

Trang 18

giống mía MY để đạt được lượng mía cao hơn.

Thời vụ trồng mía: thời vụ trồng mía có thể kéo dài từ tháng 9 năm

trước đến 30/3 năm sau Trong đó có thể tạm chia làm 4 thời vụ sau:

- Thời vụ trồng cuối mùa mưa đầu mùa khô: Thời vụ này dễ trồng, năngsuất cao nhưng khó tìm đất và tìm giống

- Thời vụ trồng trong mùa khô: Từ giữa tháng 11 đến tháng 1 Thời vụnày khó trồng do thiếu ẩm nhưng rất sẵn đất và sẵn giống, nếu trồng đúng kỹthuật vẫn đảm bảo mật độ và dạt năng suất cao do thời gian sinh trưởng dài

- Thời vụ trồng trong mùa xuân: Từ giữa tháng 1 đến hết tháng 3 – thời vụnày dễ trồng nhưng năng suất không cao bằng trồng sớm

- Thời vụ trồng mía giống để lấy giống trồng vào vụ xuân năm sau: Phảitrồng gọn trong tháng 6 đến trung tuần tháng 7 dương lịch Thời vụ này khó làmđất nhưng dễ trồng

Thời vụ thu hoạch kéo dài từ tháng 11 đến tháng 6 sang năm Mía thuhoạch xong có thể lưu gốc cho vụ sau, và mía lưu gốc sẽ có năng suất thấp hơnmía trồng mới, nhưng lại không phải mất chi phí về giống

Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng có ảnh hưởng lớn tới sự sinhtrưởng và phát triển của cây mía

2.1.2.2 Khái niệm và ý nghĩa hình thành vùng nguyên liệu

- Khái niệm vùng nguyên liệu mía: vùng nguyên liệu mía là biểu hiện cụthể của vùng nguyên liệu, là vùng có điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội phùhợp với sự phát triển của cây mía Vùng nguyên liệu mía được quy hoạch và đầu

tư phát triển sản xuất mía nhằm đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho một số cơ

sở chế biến đường

Đối với các công ty mía đường sản xuất mía qua các hình thức Nôngtrường và khu vực đất trồng mía của người dân Để dễ dàng quản lý vùngnguyên liệu các Doanh nghiệp phân chia nhỏ vùng thành các Trạm nguyên liệu

và các Nông trường nguyên liệu, trong đó các Trạm nguyên liệu mía được hìnhthành từ những điểm trồng mía của người dân Bộ phận trực tiếp quản lý vùng

Trang 19

nguyên liệu thực hiện việc đầu tư sản xuất mía và thu mua mía là Xí nghiệpnguyên liệu.

- Ý nghĩa việc hình thành vùng nguyên liệu mía: Trong tình hình nhiềucông ty mía đường khan hiếm về mía nguyên liệu, công ty nào mạnh đưa ragiá mua mía cao thì người nông dân sẽ bán cho công ty đó, các công ty khác

sẽ không mua được mía, thiếu nguyên liệu cho sản xuất ảnh hưởng đến quátrình sản xuất kinh doanh Nếu công ty nào xây dựng riêng cho mình vùngnguyên liệu mía thì sẽ đảm bảo được nguồn nguyên liệu cho sản xuất đường.Bên cạnh đó việc hình thành vùng nguyên liệu sẽ góp phần giải quyết đượcđầu ra cho người trồng mía, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho vùngnguyên liệu

2.1.2.3 Hoạt động đầu tư sản xuất mía nguyên liệu

Hoạt động đầu tư sản xuất mía nguyên liệu là hoạt động mà các công tymía đường bỏ vốn ra đầu tư ứng trước cho vùng nguyên liệu của mình nhằmmục đích phục vụ cho việc sản xuất mía

Giữa các công ty mía đường với người trồng mía sẽ có mối quan hệràng buộc với nhau qua hợp động đầu tư sản xuất mía và mua bán mía.Những hộ gia đình có hợp đồng với công ty mía đường sẽ nhận được vốn đầu

tư từ phía công ty Các khoản đầu tư cho sản xuất mía sẽ không tính lãi.Trong đầu tư sản xuất mía gồm các khoản đầu tư sau:

- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho vùng nguyên liệu mía: xây dựng đườnggiao thông, xây dựng hệ thống kênh mương, hệ thống nhà ở các Trạm nguyên liệu …

- Đầu tư trực tiếp cho sản xuất mía: làm đất, giống, phân bón, thuốc bảo

Trang 20

của nông trường theo diện tích của mỗi người.

- Đối với các chủ hợp đồng trực tiếp ký hợp đồng với công ty sẽ nhậnvốn đầu tư ứng trước sau đó sẽ phân bổ xuống cho các hộ làm theo

Sau vụ mía nông trường và các chủ hợp đồng không nhất thiết phải trả

số vốn đầu tư ứng trước bằng tiền mặt mà theo hợp đồng nếu nhận vốn đầu tưứng trước của công ty thì phải bán mía cho công ty

2.1.2.4 Hoạt động thu mua mía nguyên liệu

Thu mua mía diễn ra theo mùa vụ, dựa trên đặc điểm sinh học của câymía Thời vụ thu hoạch mía diễn ra từ tháng 11 năm nay đến tháng 6 năm sau

Có nhiều hình thức thu mua khác nhau, có công ty tự đến các hộ trồng míathu mua, nhưng cũng có công ty để tự người dân vận chuyển mía đến công tybán Các phương thức thu mua hiện nay là mua theo trữ lượng đường và muatheo khối lượng mía, để đạt được hiệu quả cao trong thu mua thì nên kết hợp

cả hai phương thức trên cùng một lúc

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu mua mía nguyên liệu:

- Điều kiện tự nhiên: nguyên liệu mía là sản phẩm của nông nghiệp,nên quá trình sản xuất mía phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Câymía là cây công nghiệp quá trình sinh trưởng và phát triển của cây phụ thuộcvào các yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm … các yếu tố trênkhông thuận lợi sẽ làm năng suất, chất lượng mía kém rất nhiều ảnh hưởng tớihiệu qủa thu mua mía Ngoài ra mưa gió, bão sẽ làm cho công tác vận chuyểnkhó khăn hoặc không thể vận chuyển mía về được

- Khoa học công nghệ: việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác sảnxuất và thu hoạch mía đã đạt được nhiều thành công Gần đây các đơn vị sảnxuất mía áp dụng “Hệ thống Công nghệ cao tưới nước nhỏ giọt cho cây mía”

dự án này được triển khai với mục tiêu mía nguyên liệu đạt năng suất 150 tấn/ hatrở lên, chất lượng đạt chữ đường 12 CCS và trồng một vụ sau đó 5 đến 6 nămmới phải trồng lại Để đạt được năng suất đột phá gấp hơn hai lần năng suấtbình quân như hiện nay, dự án tưới nước nhỏ giọt không chỉ đơn thuần là tưới

Trang 21

nước cho cây mía mà phải áp dụng đồng thời các biện pháp kỹ thuật tiên tiếnnhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần thiết cho cây mía sinh trưởng và pháttriển thuận lợi nhất Đưa công nghệ sinh học vào sản xuất mía tạo ra cácgiống mía có chất lượng và sản lượng cao Đặc biệt hiện nay công ty đang ápdụng công nghệ chặt mía bằng máy, số lượng mía chặt được nhiều hơn rấtnhiều rút ngắn thời gian thu hoạch và đảm bảo được nguyên liệu cho sản xuất.

2.1.2.5 Hệ thống đánh giá chất lượng mía nguyên liệu.

Công ty đánh giá chất lượng mía dựa vào các chỉ tiêu sau:

- Trữ lượng đường có trong mía đơn vị CCS nhiều Công ty mía đườnglấy mức 10 CCS làm chuẩn mực, lượng đường càng cao thì giá mía càng cao

và ngược lại,…

- Tỷ lệ mía đỏ đầu

- Tỷ lệ mía đen

- Tỷ lệ mía bẩn, mía dệp, mía lẫn lá xanh, mía cháy …

Tuy có những chuyến mía chất lượng kém nhưng công ty vẫn muanhằm khuyến khích người dân trồng mía và dựa và tỷ lệ mía chất lượng kém

mà giảm giá mua

2.1.3 Đánh giá hiệu quả đầu tư sản xuất và thu mua nguyên liệu

* Khái niệm hiệu quả: hiệu quả phản ánh mặt chất lượng của mọi hoạtđộng trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi các nguồn lực ngày càng trở nênkhan hiếm

* Hiệu quả trong đầu tư sản xuất nguyên liệu và thu mua nguyên liệu:

là phạm trù đánh giá việc sử dụng nguồn lực trong hoạt động đầu tư sản xuấtnguyên liệu và thu mua nguyên liệu

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư sản xuất mía nguyên liệu và thumua mía nguyên liệu:

- Hiệu quả kinh tế:

+ Mức đáp ứng công suất ép của các nhà máy đường

Trang 22

+ Lợi nhuận/ tấn mía nguyên liệu

+ Sản lượng/ vốn đầu tư/ ha

- Hiệu quả xã hội

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số vấn đề về sản xuất và thu mua mía nguyên liệu trên thế giới

Trên thế giới hiện nay ngành sản xuất mía nguyên liệu rất phát triểnnhất là ở các nước như Cu Ba, Trung Quốc, Ấn Độ … Trung Quốc và Ấn Độ

là hai quốc gia có lịch sử sản xuất mía nguyên liệu từ rất lâu Trong quyhoạch, tổ chức sản xuất mía nguyên liệu hầu hết các nước trên thế giới đềusản xuất theo hình thức dồn điền đổi thửa, các vùng nguyên liệu luôn tậptrung và phát triển xung quanh các nhà máy chế biến đường với cự li vậnchuyển nhỏ hơn 30 km

Các nước sản xuất mía đường trên thế giới sự phân chia lợi ích giữa ngườitrồng mía và và cơ sở chế biến đường vẫn được xem xét điều chỉnh theo tỷ lệnhất định phù hợp với sự biến động của thị trường trong nước và thế giới CácCông ty sản xuất đường trên thế giới rất quan tâm vào công tác thu mua míanguyên liệu vì đây là yếu tố đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất Họ đã vàđang xây dựng cho mình vùng nguyên liệu phát triển bền vững

2.2.2 Một số vấn đề về sản xuất và thu mua mía nguyên liệu tại Việt Nam hiện nay

Nghề trồng mía làm mật ở nước ta có từ những năm 767 – 791 vào thời

Lý, nó được du nhập từ nước bạn Trung Quốc Nhưng công nghệ làm đường

từ mía xuất hiện tại Việt Nam từ những năm Pháp thuộc, khi quân Pháp tiếnhành khai thác thuộc địa lần thứ nhất chúng đã đưa công nghệ làm đường vào

Từ đó ngành mía đường nước ta trải qua bao nhiêu thăng trầm đến nay có 40Công ty mía đường ra đời vùng chiếm nhiều nhất là Đồng Bằng Sông CửuLong Ngành mía đường nước ta hiện nay đang trên đà phát triển, trong tươnglai sẽ chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Ngành sản xuất mía đường ở nước ta phát triển rất mạnh, thế nhưng

Trang 23

nguyên liệu mía lại đang là vấn đề nan giải cho rất nhiều nhà máy đường

trong nước Đồng Bằng Sông Cửu Long có tới 10 nhà máy đường cạnh tranh

nhau rất khốc liệt Điều làm cho người dân trồng mía sớm ở đây không yêntâm là cùng thời điểm có những năm giá mía xuống kéo theo hàng ngàn hamía không bán được, người dân trồng mía lỗ đậm Nhưng có những nămkhông mới vào đầu vụ, các Công ty đổ xô về tranh giành nhau mua mía Họdùng nhiều cách để nua cho được mía, người trồng mía chưa bán thì họ đặttiền cọc, nâng giá ép nông dân bán cả mía non Cuối tháng 10 giá mía đang từ

340 - 360 đồng/kg, sang tháng 11 tăng lên 400 đồng/kg, rồi 450 - 500đồng/kg Khan hiếm không chỉ nổi lên ở Đồng Bằng Sông Cửu Long mà còn

ở nhiều Công ty khác, Công ty cổ phần mía đường La Ngà sẽ thu mua mía vớimức giá cao hơn năm ngoái 150.000 đồng/tấn (giá mía năm 2008 là 280.000đồng/tấn), ngoài nguyên nhân thiếu nguyên liệu thì Công ty cũng bảo đảmcho người trồng mía có thu nhập ổn định, tránh tình trạng ngày càng nhiềungười trồng mía chuyển sang trồng các loại cây trồng khác

Ở Thanh Hóa có trên 32.000 ha, trong đó vùng mía đường Lam Sơngần 16.000 ha; vùng mía đường phía Bắc có trên 11.000 ha; còn lại là vùngmía đường Tây - Nam với trên 5.000 ha Với năng suất bình quân gần 60 tấnmía cây/ha, tổng sản lượng mía thu hoạch hàng năm đạt gần 2 triệu tấn mía đãđáp ứng nguyên liệu cho Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn khoảng 115%công suất, Công ty cổ phần mía đường Nông Cống 100% công suất và Công

ty TNHH Đường mía Việt Nam - Đài Loan 75% công suất Ước tính, sảnlượng mía đường của Thanh Hóa đã chiếm 25% sản lượng đường trong cảnước và chiếm 50% khu vực Bắc Trung bộ Trong phát triển kinh tế, giá trịsản xuất ngành công nghiệp mía đường liên tục tăng trưởng với tốc độ cao,như năm 2005 đạt 1.108,3 tỷ đồng, gấp 2,35 lần so với năm 2000, chiếm tỷtrọng 11,21% trong cơ cấu của ngành công nghiệp và là một trong nhữngngành đạt giá trị cao so với các ngành công nghiệp trong tỉnh

Hiện nay công tác thu mua nguyên liệu mía đang gặp phải một trở ngại

Trang 24

tương đối lớn là người dân trồng mía đã mất niềm tin vào các nhà máy đường

do giá mía không ổn định Và không ít người đã bỏ cây mía sang trồng câytrồng khác Ngành mía đường đang đương đầu với tình trạng thiếu míanguyên liệu Bên cạnh đó việc đầu tư sản xuất nguyên liệu một số Công tychưa có hiệu quả gây thất thoát vốn và ảnh hưởng tới mối quan hệ bền vữnggiữa Công ty với người trồng mía

Trang 25

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Lịch sử phát triển của Công ty cổ phần Lam Sơn

Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là đơn vị có lịch sử hình thành,xây dựng và phát triển rất vẻ vang trong ngành mía đường Việt Nam Công ty

cổ phần mía đường Lam Sơn, tiền thân là Nhà máy đường Lam Sơn ra đờitheo quyết định số 24/TTg ngày 12 tháng 01 năm 1980 của Thủ tướng ChínhPhủ ký phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng Nhà máy đường Lam Sơn thiết

bị và công nghệ của hãng FCB Cộng hòa Pháp cung cấp Công ty cổ phần míađường Lam Sơn ra đời nhằm khai thác tiềm năng đất đai, phủ xanh đất trốngđồi trọc và lực lượng lao động ở khu vực miền Tây Thanh Hóa, giải quyếttình trạng thiếu đường trong cả nước Địa điểm xây dựng tại xã Thọ Xương(nay là Thị trấn Lam Sơn), huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Các giai đoạn phát triển:

- Ngày 31/ 03/ 1980: Bộ trưởng bộ Lương thực Thực phẩm (nay là BộNông nghiệp và PTNT) ký quyết định số 488 LT-TP/KTCB thành lập Bankiến thiết Nhà máy đường Lam Sơn

- Ngày 14 / 03/ 1981: Thủ tướng Chính Phủ ký quyết định số 61/TTg khởicông xây dựng nhà máy và đưa công trình vào danh mục trọng điểm cấp Nhà nước

- Ngày 28 / 04/1984: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Thực phẩm (nay là Bộnông nghiệp và PTNT) ký quyết định số 24/CNTP-TCCB thành lập Nhà máyđường Lam Sơn

- Ngày 08/01/1994: Bộ Nông Nghiệp & PTNT ký quyết định số 14NN-TCCB đổi tên Nhà máy đường Lam Sơn thành Công ty đường Lam Sơn

- Ngày 06/12/1999: Thủ tưởng Chính Phủ ký quyết định số TTg chuyển Công ty đường Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đường Lam

Trang 26

1133/QĐ-Sơn Thời kỳ phát triển 1989 – 1999, đây là thời kỳ mười năm sáng tạo đổimới từ Nhà máy phát triển thành Công ty Nhà máy đã phát huy nội lực, tranhthủ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, sự hỗ trợ hợp tác của các nhàkhoa học, đặc biệt là bắt đầu từ việc xác định gắn bó với dân, dựa vào dân,giúp nông dân giải quyết 3 cái khó, 3 cái thiếu là vốn, kỹ thuật, thị trường,vùng nguyên liệu được phát triển bền vững Hiệp hội mía đường Lam Sơn,một mô hình kinh tế hợp tác mới liên kết giữa nông nghiệp gắn với côngnghiệp, liên kết các thành phần kinh tế, tạo ra một mô hình liên minh Công –Nông – Trí thức, làm sống dậy cả một vùng đất trống đồi trọc hoang hoá, hìnhthành một vùng mía rộng, xanh tươi trù phú trên phạm vi 97 xã, 4 nôngtrường thuộc 9 huyện phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá Sản xuất kinh doanh pháttriển, tăng trưởng nhanh, đời sống vật chất, văn hoá xã hội của nông dân,công nhân được cải thiện và ngày càng nâng cao, bộ mặt nông nghiệp, nôngthôn vùng Lam Sơn được đổi mới Công ty trở thành mô hình tiêu biểu về liênminh Công – Nông Năm 1999 Công ty được Nhà nước phong tặng danh hiệu

“Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”

Định hướng phát triển: Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn đanghướng tới hình thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh, mở rộng sản xuất, đadạng hóa sản phẩm và nghành nghề kinh doanh Các sản phẩm chính làMía - Đường - Cồn - Điện

- Tháng 6/2001: Công ty phát hành cổ phiếu phổ thông , tăng vốnđiều lệ lên 20 tỷ đồng để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển hoạt độngsản xuất kinh doanh

- Tháng 5/2007: Công ty phát hành thêm cổ phiếu, trả cổ tức theonghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên 2005-2006 và kết quảđăng ký thực hiện của các cổ đông, tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng

- Ngày 09/01/2008: Công ty đã niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch là LSS Vốn điều lệ 300 tỷ đồng,tổng tài sản trên 1.200 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 800 tỷ đồng Có vùng

Trang 27

nguyên liệu ổn định 15.000 – 20.000 héc ta, sở hữu 1.200 héc ta đất, trong đó

có 2 nhà máy đường tổng công suất 7.000 tấn mía/ngày, 2 nhà máy sản xuấtcồn 27 triệu lít/năm lớn nhất Việt Nam Đội ngũ cán bộ, công nhân lao độngtrên 1 nghìn người, đội ngũ kỹ sư các ngành nghề chiếm 14,90%, 100% côngnhân được đào tạo nghề, trên 50% là thợ bậc cao

Các Nhà máy đường, Nhà máy cồn được đầu tư thiết bị công nghệ hiệnđại, ngành nghề kinh doanh được mở rộng Thương hiệu LASUCO được vang

xa và in đậm trên thương trường trong nước và ngoài nước, được Nhà nướckhen tặng nhiều danh hiệu thi đua cao quý và các giải thưởng lớn của quốcgia, quốc tế

Trụ sở chính với diện tích 46 héc ta tại Thị trấn Lam Sơn, huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hoá thuộc vùng đất Lam Sơn lịch sử Phía Đông giáp quốc

lộ 15A và cách 4 km là sân bay quân sự Sao Vàng Phía Tây giáp Đường HồChí Minh, cách 3 km là đập Bái Thượng, cách 12 km là công trình thuỷ lợithuỷ điện Hồ Cửa Đặt Phía Bắc là Sông Chu, cách 3 km là Khu di tích lịch sửLam Kinh Phía Nam theo đường Hồ Chí Minh cách 22 km là khu du lịchsinh thái quốc gia Bến En

Hiện nay công ty đã mở rộng quy mô sản xuất của mình và dần hìnhthành tập đoàn kinh tế Công- Nông nghiệp- Dịch vụ- Thương mại gồm công

ty mẹ LASUCO và 19 công ty con, nhà máy, xí nghiệp thành viên Vị thếhàng đầu trong ngành mía đường Việt Nam tiếp tục khẳng định và là tác nhânquan trọng trong nền kinh tế của tỉnh và vùng kinh tế động lực phía tây tỉnhThanh Hoá Được nhà nước tặng thưởng Huân Chương Độc Lập hạng ba vànhiều phần thưởng cao quí khác Các lĩnh vực hoạt động của Công ty:

- Công nghiệp đường, cồn, nha, nước uống có cồn và không có cồn

- Chế biến đường, nông lâm sản thức ăn chăn nuôi gia súc

- Dịch vụ vận tải cơ khí, cung ứng vật tư nguyên liệu, sản xuất và cungứng giống cây con, tiêu thụ sản phẩm

- Chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa, bò thịt, chế biến sản phẩm cao su,

Trang 28

giấy, bao bì carton, kinh doanh thương mại khách sạn ăn uống.

- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

- Sản xuất kinh doanh CO2 (khí, lỏng, rắn)

- Nghiên cứu và phát triển khoa học nông nghiệp, công nghiệp, nướcsạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

- Dịch vụ sửa chữa và gia công máy móc thiết bị, dịch vụ làm đất lâm nghiệp

nông-Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là một công ty lớn có danh tiếngtrong ngành mía đường Việt Nam, qua thời gian dài khó khăn nhưng vài nămgần đây Công ty đã không ngừng tăng trưởng và lớn mạnh Công ty míađường Lam Sơn là một trong những đầu tàu của kinh tế tỉnh thanh, đồng thờigóp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn người dân trong vùng, có tầmảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội của phía tây tỉnh Thanh Hóa

3.1.2 Đặc điểm của Công ty

3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty mía đường Lam Sơn

Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần mía đường LamSơn đã được hội đồng cổ đông thông qua ngày 09/05/2007 và các qui chế quản trịtrong công ty, cơ cấu bộ máy quản lý của công ty thể hiện ở sơ đồ (1) gồm:

- Đại hội đồng cổ đông: đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định caonhất của công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp một năm ít nhấtmột lần Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được luật pháp và điều

lệ công ty qui định Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàngnăm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệmthành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát công ty

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toànquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động củacông ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồngquản trị của công ty hiện có 5 thành viên, nhiệm kì là 5 năm, thành viên hội đồngquản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kì không hạn chế

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc đại hội đồng cổđông, do đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát

Trang 29

mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất của công ty Hiện Ban kiểm soátgồm 5 thành viên, có nhiệm kì là 5 năm , thành viên ban kiểm soát có thể đượcbầu lại với số nhiêm kì không hạn chế, ban kiểm soát hoạt động độc lập với hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc.

- Ban Tổng giám đốc

+ Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về điều hành quản lý mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Các phó tổng giám đốc có tráchnhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị trực thuộc Công ty, đồng thời báo cáo trực tiếp cho Tổng giám đốc.Hiện tại giúp việc cho Tổng giám đốc có 3 phó Tổng giám đốc: phó tổnggiám đốc thường trực, phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất, phó tổng giám đốcphụ trách nguyên liệu mía

+ Phó tổng giám đốc thường trực: giúp Tổng giám đốc giải quyếtcác công việc có tính chất thường xuyên của Công ty; giải quyết cáccông việc của Tổng giám đốc theo uỷ quyền; trưởng ban điều hành dự ánmía công nghệ cao, dự án chăn nuôi và phát triển bò sữa, chương trìnhcông nghiệp hoá Nông nghiệp nông thôn, Trưởng ban phòng chống bãolụt, Đại diện phàn vốn của Công ty TNHH lâm sản Sao Vàng

+ Phó tổng giám đốc sản xuất: giúp Tổng giám đốc phụ trách sảnxuất, đảm bảo sản xuất ổn định, an toàn, chất lượng- hiệu quả, an toàn vệsinh thực phẩm và vệ sinh môi trường Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Nhàmáy đường I; Nhà máy đường II; xí nghiệp cơ khí; Nhà máy cồn thựcphẩm; Nhà máy cồn xuất khẩu 25 triệu lít/năm; Đợi đảm bảo môi trường

+ Phó tổng giám đốc phụ trách nguyên liệu mía: giúp tổng gámđốc phụ trách công tác nguyên liệu mía; trực tiếp chỉ đạo Xí nghiệpnguyên liệu, trung tâm nghiên cứu giống mía , ban văn hoá - y tế - giáodục tham gia cùng phó tổng giám đốc chỉ đạo, điều hành dự án thâmcanh mía công nghệ cao, dự án công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nôngnghiệp và nông thôn Đại diện phần vốn của công ty tại công ty cổ phầnphân bón Lam Sơn

Trang 30

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Tổng giám đốc

Phó Tổng giám đốc

phụ trách nguyên liệu

Phó Tổng giám đốc thường trực

Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất

Xí nghiệp cơ khí

Xí nghiệp nguyên liệuPhòng kế hoạch đầu tưPhòng tài chính kế toánPhòng nhân sựPhòng vật tư và tiêu thụ sản phẩmPhòng Công nghệ thông tinPhòng kiểm soát chất lượng và môi trường

Nhà máy đường số 1Nhà máy đường số 2Nhà máy cồn số 1Nhà máy cồn số 2Đại hội đồng cổ đông

Trang 31

- Xí nghiệp nguyên liệu : Xí nghiệp nguyên liệu ra đời ngay sau khithành lập Công ty nhằm chỉ đạo đạo công tác kỹ thuật và chăm sóc mía thâmcanh tăng năng suất và chất lượng mía, đáp ứng yêu cầu cụ thể của vùngnguyên liệu và yêu cầu phục vụ chế biến đường Đồng thời phụ trách thu muavận chuyển mía nguyên liệu phục vụ sản xuất Xây dựng các phương án vậnchuyển mía vụ ép phù hợp với kế hoạch chế biến của 2 nhà máy để trìnhduyệt tổ chức thực hiện Kiểm tra và lập kế hoạch từng trạm, cấp phiếu lệnhvận chuyển theo kế hoạch đã được duyệt Theo dõi điều tra sản lượng, diệntích dự kiến, tập hợp báo cáo giám đốc xí nghiệp Tổng hợp và đề xuấtphương án tu sửa đường giao thông vận chuyển mía Theo dõi việc thu mua

và thanh toán mía cho các chủ hợp đồng mía

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức xí nghiệp nguyên liệu

Nguồn: Xí nghiệp nguyên liệu – Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn 3.1.2.2 Nguồn lực lao động của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nhân lực và để hoạt độngquản trị của công ty đạt hiệu quả cao các cấp lãnh đạo công ty đã có nhữngchính sách tập trung vào nhân lực nhằm phát huy tối đa nguồn lực này

Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn luôn coi trọng việc quản lý và sửdụng nguồn nhân lực, trong đó con người là nhân tố quan trọng quyết định

Giám đốc xí nghiệp

Phó giám đốc phụ

trách kỹ thuật

Phó giám đốc phụ trách thu mua

Bộ phận kế toán Trạm trưởng các trạm

Bộ phận kế hoạch

Trang 32

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty vì vậy chiến lược nguồn nhânlực của công ty là chăm lo đào tạo và phát triển con người về mọi mặt.

Tính đến 31 tháng 12 năm 2008 số lượng cán bộ công nhân viên chứccủa Công ty là 940 lao động giảm 190 lao động so với cùng kỳ năm trước

Mức lương bình quân hàng tháng của người lao động trong công tythuộc loại cao so với các doanh nghiệp trong ngành và trong vùng

Bảng 3.1: Thu nhập bình quân người lao động qua các nă m

Thu nhập bình quân

(đồng/người/tháng)

Năm

2006 (1)(Đồng)

Năm

2007 (2)(Đồng)

Năm

2008 (3)(Đồng)

So sánh (%)(2)/(1) (3)/(2) BQ

2.900.000 3.250.000 3.640.000 112,07 112,00 112,03

Nguồn: Phòng nhân lực-Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên được tăng lên rõ rệt(bình quân 12,03% /năm) đáp ứng yêu cầu tái sản xuất giản đơn và mở rộng,người lao động yên tâm gắn bó với công ty Riêng thu nhập năm 2007 gấp 2lần so với thu nhập các doanh nghiệp khác trong tỉnh

Bên cạnh đó Công ty cũng quan tâm đến công tác đào tạo, tuyển dụngcán bộ công nhân viên chức

- Chính sách tuyển dụng: từ quan điểm về chiến lược phát triển nguồnnhân lực Công ty thực hiện chính sách thu hút cán bộ có trình độ nghiệp vụquản lý và khoa học - thuật công nghệ đã qua đào tạo cơ bản Đồng thờikhuyến khích đối với người lao động đang làm việc tại công ty tự học tập đểnâng cao trình độ, nghiệp vụ, tay nghề thông qua các chính sách đãi ngộ phùhợp với yêu cầu phát triển của Công ty Công ty cũng thực hiện chính sáchyêu tiên tuyển dụng những lao động có trình độ tây nghề, lành nghề được đàotạo cơ bản và con em cán bộ công nhân viên chức đã qua đào tạo các trường,nhằm động viên khuyến khích lực lượng tại chỗ phục vụ lâu dài cho Công ty

Trang 33

- Chính sách đào tạo

+ Đối với cán bộ chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoặc chuyên môn kỹ thuật

có năng lực sẽ được tạo điều kiện cử đi học, đào tạo để nâng cao trình độ

+ Đối với người lao động công nhân kỹ thuật hàng năm được tổ thi taynghề, thi nâng bậc

Để thực hiện được công tác đào tạo trên hàng năm Công ty đã thực hiệnliên kết với các trường Đại học và Học Viện: Học viện tài chính, Đại họcBách khoa, Kinh tế quốc dân, Đại học Nông nghiệp đào tạo nâng cao trình độ

và hỗ trợ kinh phí cho sinh viên nghèo có thành tích học tập xuất sắc

Hằng năm Công ty tổ chức cho cán bộ đi học tập kinh nghiệm về quảntrị và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở trong và ngoài nước để nângcao trình độ quản lý và điều hành nhằm góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củadoanh nghiệp

- Chính sách lương thưởng và các hoạt động khác

+ Cam kết thực hiện ngiêm túc việc trả lương cho cán bộ công nhânviên gắn với kết quả lao động theo hợp đồng và thoả ước lao động

+ Công ty thực hiện nghiêm túc Pháp luật lao động như: Hợp đồng laođộng, thoả ước lao động tập thể, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, nội quy về

sử dụng lao động, chế độ bồi dưỡng độc hại, ăn ca, phụ cấp, ốm đau thai sản

+ Công ty luôn quan tâm chăm lo và cải thiện điều kiện làm việc, đờisống của người lao động : trang bị bảo hộ lao động, chế độ nghỉ dưỡng sức,hàng năm tổ chức khám chữa bệnh cho cán bộ nhân viên

+ Đẩy mạnh các Tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên thông qua cácchương trình văn nghệ, thể thao, giao lưu nâng cao kiến thức hiểu biết xã hộităng năng suất lao động, tái sản xuất sức lao động

+ Áp dụng chính sách khen thưởng, kỷ luật kịp thời, đúng đối tượngkhuyến khích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên thật sự gắn bố vớiCông ty Ngoài ra Công ty còn phát động các phong trào như: lao động sángtạo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Trang 34

- Thực hiện đánh giá lại bộ máy quản trị nhân sự, rà soát lại độingũ cán bộ quản lý từ phòng ban đến các đơn vị cũng được Công ty chú

ý nhằm xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản trị và điều hành phùhợp với yêu cầu phát triển của Công ty , gắn với tinh giảm bộ máy, sắpxếp lại các phong ban đơn vị sản xuất đảm bảo thông suốt hiệu lực manglại hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chuẩn hóa và hoàn thiện các quy trình quản lý nội bộ, quy định,hướng dẫn rõ việc thực hiện từng chức năng, nhiệm vụ, của các phòngban, đơn vị sản xuất, các cá nhân đã giúp cho mỗi cán bộ công nhân viênchức ý thức được vai trò của mình trong hoạt động chung, luôn phát huynhững năng lực, sáng tạo trong công việc Mọi người trong công ty đềuchấp hành tốt các nguyên tắc, quy định của công ty đề ra một cáchnghiêm túc và đầy đủ Cán bộ công nhân viên trong công ty luôn phấnđấu để hoàn thành tốt công việc được giao, làm việc theo đúng chứcnăng quyền hạn được giao với mục tiêu nhằm phát triển công ty Có thểnói công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là một doanh nghiệp nhà nước

đã thực hiện tốt quy chế dân chủ trong sản xuất kinh doanh Mối quan hệgiữa cán bộ công nhân viên trong công ty là sự quan tâm giúp đỡ lẫnnhau trong công việc và đời sống Giữa cán bộ và nhân viên, công nhântrong công ty không có sự phân biệt, làm việc theo đúng nguyên tắc, quyđịnh của công ty, tạo uy tín với nhân viên và công nhân Chính vì vậy đãtạo nên một bầu không khí tin tưởng, vui vẻ đối với mọi người trongcông ty, từ đó tạo nên tinh thần hăng say trong sản xuất kinh doanh

Đây cũng chính là những tiền đề để cho việc triển khai đưa văn hóaLasuco: " Đoàn kết - Hợp tác - Năng động - Sáng tạo - Uy tín - Chất lượng -Hiệu quả " đi vào thực tiễn

3.1.2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty

Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là một công ty lớn nên nguồnvốn của Công ty cũng rất lớn, nó được thể hiện qua bảng 3.2

Trang 35

Bảng 3 2: Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu

Năm 2006 (tỷ đồng)

Năm 2007 (tỷ đồng)

Năm 2008 (tỷ đồng)

Nguồn tổng hợp tài liệu.

Theo bảng 3.2 Tổng tài sản năm 2006 là 817,39 tỷ đồng, sang năm

2007 là 870,40 tỷ đồng tăng 53,01 tỷ đồng, đến năm 2008 là 870.282 tỷ đồng(so với năm 2007 giảm 0,12 tỷ đồng) tốc độ tăng bình quân qua 3 năm là103,18% Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm 31/12/2007 là 625,54 tỷđồng tăng 24,59% so với thời điểm cuối năm 2006 là 502,07 tỷ đồng Điềunày cho thấy công ty có khả năng độc lập về tài chính cao, không bị áp lực vềvốn vay để tài trợ cho dài hạn

Đối với một doanh nghiệp sản xuất như Công ty mía đường Lam Sơn việctăng tính chủ động trong huy động nguồn vốn là rất cần thiết bởi nó đem lại choCông ty cơ hội lựa chọn những nguồn vốn có lãi suất thấp nhất là trong thời điểmhiện nay và trong thời gian tới bởi việc tăng lãi suất cho vay của các ngân hàngthương mại đang là thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất

3.1.2.4 Vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Vùng mía đường Lam Sơn đã được Nhà nước quy hoạch phát triển vàđầu tư xây dựng từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước Quá trìnhphát triển đến nay đã hình thành vùng nguyên liệu mía tập trung quy mô lớnnằm trên địa bàn của 11 huyện thuộc trung du và miền núi phía Tây TỉnhThanh Hóa, với trên 125 xã, 4 Nông trường và trên 30.000 hộ nông dân trồngmía Diện tích mía ổn định hàng năm từ 15.500 – 16.500 ha; Sản lượng bìnhquân hàng năm từ 1.000.000 – 1.200.000 tấn mía Vùng Nguyên liệu míađường Lam Sơn có tổng diện tích tự nhiên 4.910 km2, chiếm 44,1% diện tích

Trang 36

tự nhiên toàn tỉnh Đất sản xuất nông nghiệp có 112.723 ha, chiếm 45,7%diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh Diện tích đất lâm nghiệp có258.182 ha chiếm 46,4% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh

Vùng nguyên liệu mía của Công ty được chia thành 2 khối, đó là khốiTrạm và khối Nông trường Trong đó khối Nông trường gồm 4 nông trường:Nông trường Sao Vàng, Nông trường Lam Sơn, Nông trường Sông Âm vàNông trường Thống Nhất Khối Trạm gồm 8 trạm: Trạm Thọ Xuân, TrạmSông Âm, Trạm Phố Cống, Trạm Triệu Sơn, Trạm Thống Nhất, Trạm TâyThường Xuân, Trạm Nam Thường Xuân và Trạm Ba Si

3.1.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty

Trong tờ trình Chính phủ của Bộ tài chính về phương án và thực hiện

xử lý khó khăn cho các nhà máy đường đã đánh giá Công ty cổ phần míađường Lam Sơn là một trong những doanh nghiệp trong nhóm các doanhnghiệp có khả năng tồn tại - phát triển - cạnh tranh - hội nhập mà không cầnđến các giải pháp hỗ trợ tài chính của Nhà nước

Trong nhiều năm qua Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn luôn đơn vị

có tầm ảnh hưởng lớn đến ngành mía đường Việt Nam, là đơn vị có vùngnguyên liệu ổn định và chi phí thấp nhất trong ngành Thương hiệu LASUCO

đã có tên tuổi trên thương trường trong nước và quốc tế, sản xuất kinh doanhliên tục phát triển với tốc độ cao, mức tăng trưởng hàng năm bình quân từ 15-20%, tích luỹ vốn của doanh nghiệp hàng năm bình quân từ 10% - 15%, lợitức của cổ đông bình quân hàng năm đạt mức từ 10 - 12%

Cụ thể:

- Cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ:

Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ qua 3 năm được tăng cao Hiệntại hai loại sản phẩm chính chiếm tỉ lệ giá tri cao đóng góp lớn trong doanh thucủa Công ty là đường và cồn được thể hiện trong bảng 3 Ngoài sản phẩm haisản phẩm chính trên còn có các sản phẩm sau đường như:

Bánh kẹo: 5.000 tấn/năm

Trang 37

Cồn thực phẩm và xuất khẩu 27 triệu lít/năm

Nha: 600 tấn/năm

Bia hơi: 800.000 lít/năm

Phân bón tổng hợp: 50.000 tấn/năm

Thức ăn chăn nuôi: 100.000 tấn/năm

Bảng 3.3: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm qua các nă m

Chỉ tiêu ĐVT 2006 (1) 2007 (2) 2008 (3) So sánh (%)

(2)/(1) (3)/(2) BQ

1 Sản lượng sản xuất

Đường các loại Tấn 83.690,00 106.895,00 103.500,00 127,73 96,82 111,21Cồn các loại 1000Lít 8.849,82 16.035,77 19.820,00 181,20 123,60 149,65

2 Sản lượng tiêu thụ

Đường các loại Tấn 68.898,00 115.657,00 105.000,00 167,87 90,79 123,45Cồn các loại 1000Lít 9.189,59 14.713,90 20.000,00 160,11 135,93 147,53

Nguồn: Phòng Tài Chính - Kế Toán Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn

Qua bảng 3.3 thì sản lượng đường sản xuất ra không ổn định, tư năm

2006 đến 2007 tăng 23205 tấn đường các loại (tăng 27,73%), nhưng đến năm

2008 thì sản lượng này giảm 3395 tấn đường sản xuất ra Điều này làm cho sảnlượng đường tiêu thụ cũng giảm 10657 tấn đường

Sản phẩm cồn sản xuất ra thì tăng liên tục qua 3 năm với mức tăng bìnhquân 149,65% Dẫn đến lượng cồn bán ra cũng tăng qua các năm với mứcbình quân là 147,53%

- Doanh thu

Theo bảng 4 năm 2007 doanh thu của Công ty đạt 813,96 tỷ đồng tăng187,30 tỷ đồng so với năm 2006 (năm 2006 đạt 626,66 tỷ đồng) Doanh thutiếp tục tăng trưởng trong năm 2008 doanh thu thuần đạt 888 tỷ đồng tăng 9,1%

so với cùng kỳ năm 2007

Năm 2008 là năm có tốc độ tăng trưởng cao nhất về sản lượng doanh

Trang 38

thu mặc dù cho năm 2008 là năm có rất nhiều khó khăn:

+ Giá cả nguyên vật liệu đầu vào đều tăng mạnh, giá thu mua míakhông giảm, các cước vận chuyển và chi phí đều tăng theo

+ Vùng nguyên liệu bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh gây gắt của các câytrồng khác, thiệt hại thời tiết làm cho chất lượng và năng suất giảm sút

+ Nền kinh tế trong nước và thế giới diễn biến phức tạp, đang phải đốidiện với nguy cơ lạm phát kinh tế

- Lợi nhuận

Trong 3 năm thì lợi nhuận tăng trưởng không ổn định, không theo xuhướng năm sau cao hơn năm trước Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt112,3 tỷ đồng bằng 94,95% năm ngoái, và lợi nhuận sau thuế giảm xuốngcòn 79,1 tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2008 có nhiềubiến động ảnh hưởng không tốt đến tình hình sản xuất kinh doanh làm phátsinh các loại chi phí trong đó đáng kể nhất là chi phí tài chính tăng 55 tỷđồng gấp 5 lần năm 2007 làm cho lợi nhuận Công ty giảm trong năm 2008.Năm 2007 là năm có mức lợi nhuận tăng cao nhất tỷ 81,5 tỷ đồng cao hơnnăm 2006 (đạt 65,4 tỷ đồng) là 16,1 tỷ đồng (tăng 24,6 %) Nh ưng đánhgiá chung thì đây vẫn là những con số khả quan phản ánh tình hình sảnxuất kinh doanh tốt của Công ty Dưới đây là biến động của lợi nhuận sauthuế của Công ty qua 3 năm gần đây

- Nộp ngân sách nhà nước

Với kết quả kinh doanh khả quan, hàng năm Công ty đó thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Qua biểu đồ1 ta thấy mức đóng gópvào ngân sách Nhà nước tăng liên tục tăng Năm 2006 mức đóng góp là 45,7

tỷ đồng nhưng đến năm 2007 số nộp ngân sách nhà nước là 49,3 tỷ đồng tănglên 7,88% Năm 2008 đóng ngân sách Nhà nước 55 tỷ đồng tăng 11,56% sovới năm 2007 Có thể nói Công ty có tầm ảnh hưởng lớn đến ngành míađường và nền kinh tế Việt Nam

Trang 39

Bảng 3 4: tổng hợp doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước

Chỉ tiêu 2006 (1)

(tỷ đồng)

2007 (2)(tỷ đồng)

2008 (3)(tỷ đồng)

So sánh (%)(2)/ (1) (3)/ (2) BQDoanh thu 626,66 813,96 888,00 129,89 109,10 119,04

Nộp ngân sách nhà nước

Nguồn: Phòng tài chính kế toán – Công ty cổ phần mía đường Lam

Sơn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Những năm gần đây Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn phát triểntương đối ổn định là đơn vị đị đầu trong ngành mía đường của nước ta, diện tíchmía nguyên liệu càng ngày được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệucủa hai nhà máy với công suất 7000 tấn mía/ngày Vùng nguyên liệu của Công

ty gồm 4 nông trường và 11 huyện thuộc trung du và miền núi phía Tây Tỉnh

Trang 40

Thanh Hóa, có tầm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân 125 xã Để nghiêncứu hiệu quả đầu tư sản xuất mía nguyên liệu của các nhóm hộ tôi tiến hànhnghiên cứu hoạt động đầu tư sản xuất và thu mua nguyên liệu tại 3 địa điểm:Nông trường Lam Sơn, Trạm Thọ Xuân và Trạm Tây Thường Xuân

3.2.2 Thu thập số liệu

3.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Để phục vụ quá trình nghiên cứu tôi tiến hành thu thập một số tài liệu vềsản lượng mía, diện tích thực trồng, tình hình đầu tư được công bố ở các báo cáotổng kết qua các vụ mía giai đoạn 2005 – 2008, cùng các số liệu về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong báo cáo tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty qua các năm 2006 – 2008 Thu thập các số liệu về tình hình lao động, cơcấu tổ chức Công ty của phòng nhân sự Ngoài ra còn thu thập số liệu về đặc điểmCông ty, các giai đoạn phát triển, tìm hiểu thêm về đặc điểm của cây mía cũngnhư vùng nguyên liệu mía qua sách báo,tạp trí, Website

+ Tình hình đầu tư của hộ: mía tơ, mía gốc 1,2,3

+ Tình hình sử dụng vốn Công ty đầu tư ứng trước cho hộ

+ Ý kiến của hộ trồng mía

Tôi tiến hành điều tra các nhóm hộ: khá, trung bình và nghèo tại 3 điểmmía là Trạm Thọ Xuân, Trạm Tây Thường Xuân và Nông trường Lam Sơn.Sau khi xác định được địa điểm điều tra chúng tôi đã đi xuống các Trạm,Nông trường tìm hiểu quy trình hoạt động đầu tư sản xuất mía và thu muamía Tại các điểm điều tra chúng tôi lựa chọn mẫu điều tra Phân nhóm hộđiều tra, tôi dựa vào tiêu thức thu nhập, chia làm 3 nhóm hộ: khá, trung bình

và nghèo Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006 - 2010) (Quyết định số

Ngày đăng: 20/03/2013, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
4. Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn vùng mía Lam Sơn, Xuất bản tháng 3/2009 Khác
5. Giáo trình thống kê nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
6. Mở rộng vùng nguyên liệu mía Lam Sơn, Nhà xuất bản Thanh Hóa năm 2007 Khác
7. Báo cáo tổng kết vụ mía 2005 – 2006; vụ 2006 – 2007; vụ 2007 – 2008, Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Khác
8. Phương hướng phát triển vùng nguyên liệu mía Lam Sơn đến năm 2025, Hội đồng quản trị - Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Khác
9. Báo cáo tài chính, Phòng Tài chính kế toán – Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn Khác
10. Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn đến năm 2015, Đoàn Thị Hà – Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
11. Lê Quang Hùng (2005) phát triển vùng nguyên liệu mía của Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, luận văn thạc sỹ khoa QTKDCN Khác
12. Nguyễn Đức Sơn, Những giải pháp chủ yếu phát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ cho công nghiệp chế biến đường các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, luận văn tiến sỹ Khác
13. Lê Thuỳ Vinh, một số biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành mía đường Việt Nam hiện nay, trường đại học Kinh tế quốc dân Khác
14. Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, Chương trình thâm canh mía công nghệ cao Khác
15. Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, Dự án thay đổi cơ cấu giống mía Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mía đường Lam Sơn (Trang 30)
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức xí nghiệp nguyên liệu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức xí nghiệp nguyên liệu (Trang 31)
Bảng 3.2: Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 3.2 Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn (Trang 35)
Bảng 3.3: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm qua các năm Chỉ tiêu ĐVT 2006 (1) 2007 (2) 2008 (3) So sánh (%) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 3.3 Sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm qua các năm Chỉ tiêu ĐVT 2006 (1) 2007 (2) 2008 (3) So sánh (%) (Trang 37)
Bảng 3.4: tổng hợp doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước Chỉ tiêu 2006 (1) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 3.4 tổng hợp doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước Chỉ tiêu 2006 (1) (Trang 39)
Bảng 3.5: Tỷ lệ hộ điều tra theo thu nhập  Loại - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 3.5 Tỷ lệ hộ điều tra theo thu nhập Loại (Trang 41)
Sơ đồ 4.1: Bộ máy chỉ đạo sản xuất mía nguyên liệu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Sơ đồ 4.1 Bộ máy chỉ đạo sản xuất mía nguyên liệu (Trang 44)
Bảng 4.1: Tình hình đầu tư qua khối các trạm giai đoạn 2005 - 2008 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 4.1 Tình hình đầu tư qua khối các trạm giai đoạn 2005 - 2008 (Trang 46)
Sơ đồ 4.2: Phương thức đầu tư thông qua Nông trường quốc doanh - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Sơ đồ 4.2 Phương thức đầu tư thông qua Nông trường quốc doanh (Trang 48)
Bảng 4.3: Tình hình đầu tư sản xuất mía trong giai đoạn 2005 – 2008 Khoản mục - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 4.3 Tình hình đầu tư sản xuất mía trong giai đoạn 2005 – 2008 Khoản mục (Trang 50)
Bảng 4.3 cho biết tổng lượng vốn đầu tư liên tục tăng trong giai  đoạn từ 2005  – 2008 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 4.3 cho biết tổng lượng vốn đầu tư liên tục tăng trong giai đoạn từ 2005 – 2008 (Trang 50)
Bảng 4.4: Chi phí đầu tư cho 1 ha mía các loại của 3 nhóm hộ điều tra - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 4.4 Chi phí đầu tư cho 1 ha mía các loại của 3 nhóm hộ điều tra (Trang 51)
Sơ đồ 4.3: Quy trình thu mua mía - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Sơ đồ 4.3 Quy trình thu mua mía (Trang 56)
Bảng 4.7: Sản lượng mía 3 vụ 2005 – 2006; 2006 – 2007; 2007 - 2008 Đơn vị 2005 -2006 (1) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 4.7 Sản lượng mía 3 vụ 2005 – 2006; 2006 – 2007; 2007 - 2008 Đơn vị 2005 -2006 (1) (Trang 60)
Bảng 4.9: Tỷ lệ thực hiện kế hoạch sản lượng mía thu mua của 3 vụ - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU VÀ THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
Bảng 4.9 Tỷ lệ thực hiện kế hoạch sản lượng mía thu mua của 3 vụ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w