1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sán dây và bệnh do sán dây chó gây bệnh cho chó và sự truyền lây giữa chó và người của một số loài sán dây chó

79 1,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sán dây và bệnh do sán dây chó gây bệnh cho chó và sự truyền lây giữa chó và người của một số loài sán dây chó
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Thể loại chuyên đề
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 15,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sán dây và bệnh do sán dây chó gây bệnh cho chó và sự truyền lây giữa chó và người của một số loài sán dây chó

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Từ trước đến nay, chó luôn được xem là người bạn trung thành và thân thiết vớicon người Ở Việt Nam, chó được nuôi để giữ nhà, giúp cho việc chăn nuôi và gầnđây là để làm cảnh Thế nhưng, bệnh ở chó mèo thường rất ít được quan tâm hoặc cóquan tâm thì chỉ chú ý đến các bệnh truyền nhiễm như dại, carê mà ít quan tâm đếncác bệnh ký sinh trùng do chúng thường không có triệu chứng rõ ràng, không gâychết mà chỉ làm con vật gầy còm, chậm lớn, giảm sức đề kháng Mặt khác, khi nóiđến bệnh ký sinh trùng, người ta cũng chỉ quan tâm đến ký sinh trùng ngoài da gâymất thâm mỹ đối với con vật mà quên rằng ký sinh trùng đường tiêu hóa cũng rấtnguy hiểm, đặc biệt là các bệnh do sán dây và ấu trùng của chúng gây ra, nhất là khichúng có thể truyền lây qua người và gây hậu quả nghiêm trọng Để tìm hiểu rõ hơn

về vấn đề này, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề “ Sán dây và bệnh do sán dâychó gây bệnh cho chó và sự truyền lây giữa chó và người của một số loài sán dâychó”

Mục tiêu của chuyên đề:

- Tìm hiểu về sán dây

- Các bệnh sán dây ở chó

- Sự truyền lây giữa chó và người

1

Trang 2

CHƯƠNG 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÁN DÂY

2.1 Tình hình nghiên cứu

2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Lêukart (1879) là người đặt cơ sở cho khoa học ký sinh trùng khi lần đầu tiên ôngđịnh nghĩa: “Ký sinh trùng là một sinh vật ký sinh (sống nhờ) ở một con vật khác, lấythức ăn ở con vật ấy làm chất nuôi dưỡng cho chính mình”

Tiếp sau đó các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về ký sinh trùng

và bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm

Bệnh nội ký sinh trùng ở dê được xác định chủ yếu là do giun sán thuộc ngành giuntròn (Nemathelminthes) và ngành giun dẹp với 2 lớp là sán lá (Trematoda) và lớp sándây (Cestoda) gây ra

Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu ở nước ngoài công bố về tình hìnhnhiễm giun sán ở chó như sau:

Islam, -AWMS; Chizyuka, - HGB (1983), nghiên cứu về sự lưu hành giun sán kýsinh ở chó ở Lusaka, Zambia Giữa tháng 5/1980 và tháng 4/1982 đã kiểm tra 85 chónhà địa phương cho thấy 40% chó bị nhiễm với một hay nhiều loài sán ký sinh Sán

được tìm thấy trên chó là Dipylidium canium, Taenia hydatigena, Diphyllobothrium.

Sự lưu hành bệnh giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa chó trong vùng nông thôn ởNigeria, theo tác giả Basa, SS; Ounkoya, AB; Ezeocoli, CD (1983), tại Chori, Bắc

Nigeria, kiểm tra chó thấy 14 con bị nhiễm Taenia spp Tỷ lệ nhiễm có khuynh

hướng cao trong mùa mưa

Trang 3

Macko-JK (1954 – 1970) điều tra thành phần giun sán ký sinh trên vịt (Anasplatyhynchos) ở Slovakia, Tiệp Khắc có 16 loài của lớp Cestoda.

Mc Laughline – JD; Burt – MDB (1973) đã phát hiện được 16 loài thuộc lớpCestoda có liên quan đến sự phát triển của vịt trong giai đoạn từ vịt con đến vịttrưởng thành, sự di chuyển nơi cư trú và những thay đổi chế độ dinh dưỡng đối vớivịt

Theo Moskalev – VA ( 1976) ở Liên Xô nghiên cứu giun sán ký sinh ở hệ tiêu hóavịt cho thấy hầu hết vịt từ 7 ngày tuổi đếu bị nhiễm phổ biến với Cestoda

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tài liệu về ký sinh trùng trên dê đầu tiên ở Việt Nam được nghiên cứu bởiHourdermer (1983, Bắc bộ), ông đã phát hiện hệ giun sán trên dê và tỷ lệ nhiễm nhưsau:

- Lớp Trematoda: Fasciola hepatica 35%, Eurytrema pancreaticum15%, Homalogaster paloniae 5%

- Lớp Cestoda: Cysticercus tenuicollis 10%

- Lớp Nematoda: Oesphagostomum venulosum 70%, Oesphagostomumcolumbianum 20%, Mecistocirrus digitatus 40%

Nguyễn Trọng Nội (1967) cho biết dê ở các lứa tuổi nhiễm ký sinh trùng đườngtiêu hóa, nặng nhất là dê dưới 1 năm tuổi, dê lớn thường mắc bệnh mãn tính Mù hè,thu, thường thấy dê nhiễm nhiều nhất

Phan Thế Việt (1977), giun sán ký sinh tìm thấy ở Việt Nam gồm các lớp họ giunsán ký sinh định danh như sau:lớp Trematoda, lớp Nematoda và lớp Cestoda, trong

3

Trang 4

lớp Cestoda dê bị nhiễm các loài Taenia hydatigena, ấu trùng Cysticercus tenuicollis

Hồ Tòng Nhân (1997) tiến hành mổ khảo sát chó tại thị xã Vĩnh Long thấy nhiễm 2

loài sán dây Taenia hydatigena, Dipylidium canimum.

Theo các tác giả Lương Văn Huấn, Lê Hoàng Nhiệm (1995) cho biết một số sán

dây từ chó có thể truyền lây sang người như Taenia hydatigena, Dipylidium canimum.

Theo Joyeux và Trương Tấn Ngọc (1950) điều tra tại Chợ Lớn cho thấy vịt bịnhiễm Cestoda với tỉ lệ là 0,1 – 0,5% ở vịt con và 3 – 10% ở vịt lớn

Tài liệu tổng hợpnăm 1969 từ các điều tra nghiên cứu của Trịnh Văn Thịnh (1963– 1969), bộ Nông Trường (1967), Nguyễn Thị Lê (1968), Phan Thế Việt (1969),Phạm Văn Khuê (1969) đã phát hiện 28 loài giun sán ký sinh ở vịt trong đó có 7 loàithuộc lớp Cestoda

Trang 5

2.2 Đặc điểm hình thái – vòng đời – phân loại

Sán dây ở gia súc gia cầm thuộc lớp Cestoda, ngành Plathelminthes, ký sinh ở giasúc gia cầm ở hai hình thức: ấu trùng và sán trưởng thành

- Phần cổ (neck segment): gồm những đốt sán nối tiếp sau đầu, có khả năng sinh racác đốt thân, cơ quan sinh sản ở các đốt cổ chưa hình thành rõ ràng

- Phần thân (strobila): là những đốt sau phần cổ, do các đốt có mức độ thành thụcsinh dục khác nhau nên có hình dạng cấu tạo khác nhau, chia làm ba loại gồm:

+ Đốt chưa thành thục (immature segment): giáp với đốt cổ, cơ quan sinh dụcchưa phát triển đầy đủ, chỉ thấy cơ quan sinh dục đực

+ Đốt thành thục (mature segment): ở giữa thân, cơ quan sinh dục đã phát triểnđầy đủ, gồm tinh hoàn, buồng trứng, tuyến noãn hoàng, tử cung, âm đạo, ống bài tiết

và một số cơ quan khác

+ Đốt chửa (đốt già - gravid segment): ở cuối thân sán, bên trong tử cung chứađầy trứng, cơ quan sinh dục đực thoái hóa Đốt chửa có hình 4 cạnh, chiều dài lớnhoặc bé hơn chiều rộng tùy loài, đốt có thể rời khỏi cơ thể theo phân ra ngoài

Sán dây không có khoang cơ thể, sán được bao bọc bằng lớp da cơ gồm các lớp: vỏ,dưới vỏ và cơ Vỏ là lớp cuticun, bên ngoài có nhiều lỗ thoát nhỏ, lớp dưới vỏ gồm

5

Trang 6

nhiều tế bào lớn, giữa vỏ và lớp dưới vỏ là màng bazan Lớp cơ gồm nhiều bó cơvòng và cơ dọc, bên trong lớp cơ là các cơ quan nội tạng như thần kinh, bài tiết, sinhdục

- Bộ phận thần kinh: ít phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương ở phân bố ởđốt đầu, từ đó có hai dây thần kinh nhỏ chạy xuyên qua các đốt về cuối thân Bộ phậnthần kinh nằm ở khắp thân sán thông với hạch ở đầu

- Bộ phận tiêu hóa: sán dây không có hệ tiêu hóa, sán lấy thức ăn bằng thẩm thấu,đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt với sán lá

- Bộ phận tuần hoàn và hô hấp tiêu giảm, hô hấp kiểu yếm khí

- Bộ phận bài tiết: hai ống bài tiết chính bắt đầu ở phần cuối cơ thể bằng một lỗ bàitiết chung, sau đó đi về phía trước dọc hai bên thân đến đầu rồi ngoặc lại về phía saucuối cùng đóng kín lại, do vậy thường có ấn tượng là sán có bốn ống bài tiết dọc Ởmỗi đốt sán còn có những ống ngang nối liền với hai ống chính, ở chỗ nối liền phầncuối thân cả hai ống làm thành một túi đựng nước tiểu chung và có thể co bóp Khiđốt cuối rụng đi thì không hình thành túi đựng nước tiểu mới nữa mà mỗi một ống bàitiết của thân thông ra ngoài bằng một lỗ đặc biệt

- Bộ phận sinh dục: Trong mỗi đốt sán đều có đầy đủ cơ quan sinh dục đực và cái.Quá trình phát triển như sau: ở gần đốt cổ là đốt chưa thành thục, nên cơ quan sinhdục đực và cái chưa phân chia rõ rệt Sau khi các cơ quan dần dần được hình thành,

bộ phận sinh dục đực hình thành trước và thành thục dần, tiếp đó bộ phận sinh dụccái hình thành, cuối cùng phát triển thành đốt sán thành thục Sau khi giao phối bộphận sinh dục đực và các bộ phận khác thoái hóa trước, bộ phận sinh dục cái thóaihóa sau, chỉ còn tử cung phát triển rất mạnh, trong đốt sán chỉ có tử cung chứa đầytrứng gọi là đốt sán chửa Đốt sán này sẽ rụng đi, theo phân ra ngoài và là nguồn gieorắc căn bệnh

Trang 7

- Cơ quan sinh dục đực: gồm nhiều tinh hoàn, mỗi tinh hòan được nối với ống dẫntinh riêng, nhiều ống này hợp lại thành ống dẫn tinh chung và dương vật Dương vậtnằm ở đọan cuối ống dẫn tinh chung, có màng bao bọc ở ngoài gọi là túi dương vật,trong túi dương vật cò có túi chứa tinh Dương vật thông ra bên ngoài qua lỗ sinh dụcđực nằm ở cạnh đốt hoặc ở giữa đốt sán; căn cứ vào đặc điểm này giúp ta phân loạisán dây.

- Cơ quan sinh dục cái: ở giữa có túi trứng (ngã tư sinh dục – Ootuype) thông vớibuồng trứng, tuyến dinh dưỡng, tuyến Mehlis, tử cung và âm đạo Phần cuối của âmđạo là lỗ sinh dục cái, thông với bên ngoài cạnh lỗ sinh dục đực tạo thành lỗ sinh dục

Cơ quan sinh dục cái có một buồng trứng chia ra hai thùy, trứng sau khi thành thục đi

vào tử cung Tử cung những sán dây thuộc Bộ Pseudophyllidea có hình ống, có lỗ

thông ra ngoài nên trứng được đẻ ra bên ngoài, tuyến noãn hoàng phân tán, trứnghình bầu dục, có nắp, bên trong có chứa mầm sán coracidium Ngược lại, sán dây

thuộc Bộ Cyclophyllidea tử cung phân nhánh, dạng túi khép kín không có lỗ thông

với bên ngoài nên trứng sán không theo phân ra ngoài mà cùng với đốt chửa ra ngoài,tuyến nõan hoàng tập trung, có hình khối, trứng hình tròn hoặc bầu dục, có 4 lớp vỏ,bên trong có phôi 6 móc (mầm sán Onchosphere)

7

Trang 8

Bảng so sánh sự khác nhau giữa 2 Bộ sán dây Cyclophyllidea và

Ở một bên hoăc hai bên

Ở giữa ống bài tiết, có ítPhân thùy như cái quạt hoặcchia 2 thùy như cái chuôngThành khối

Chia nhánh cành cây có túitrứng

Không cóKhông nắp

Có 2 rãnh bámChia đốt không rõ

Ở giữa hoặc 2 bênPhân tán, có nhiềuPhân 2 thùy ở giữa ốngbài tiết

Hình chấm, phân tánnhiều

Hình ống, hình túi

Thường có, ở giữa mặtbụng

Có nắp

Trang 9

Cấu tạo sán dây (a) đầu sán với các đốt non (b) đốt sán trưởng thành (c) đốt già

Trang 10

2.2.2 Vòng đời

Hầu hết các loài sán dây ký sinh ở gia súc và người cần 2 – 3 ký chủ trong quá trìnhphát triển; có loài không cần ký chủ trung gian Sán dây thụ tinh theo phương thứcthụ tinh giao nhau hoặc tự thụ tinh, mỗi loài sán dây có vòng đời phát triển riêng,

dưới đây là vòng đời của sán dây Bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea, hai bộ có

liên quan nhiều nhất với thú y

Ø Vòng đời sán dây bộ Pseudophyllidea:

Ví dụ: sán dây Diphyllobothrium latum ký sinh ở nguời và gia súc; sán trưởng

thành đẻ trứng theo phân ra ngoài, rơi vào nước sau 10 – 15 ngày nở thành ấu trùng

coracidi có lông và chuyển động trong nước bị giáp xác như cyclops nuốt phải, khi

vào tới ruột giáp xác, ấu trùng mất lông và chui vào thành ruột phát triển thành ấutrùng procercoid đầu chứa phôi 6 móc Vật chủ bổ sung là cá ăn giáp xác, sau 1 - 4

tuần thì thành ấu trùng plerocercoid ở trong cơ thịt của cá dài 6mm, đốt đầu có rãnh

bám không rõ lắm, không chia đốt Khi vật chủ cuối cùng ăn phải cá chưa nấu chín,vào đến ruột phát triển thành sán trưởng thành

Trang 11

Ø Vòng đời của sán dây bộ Cyclophyllidea

- Không cần ký chủ trung gian:

Ví dụ sán Hymenolepis nana ký sinh ở người và chuột Đốt sán chửa rụng đi chứa

rất nhiều trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi qua một thời gian thànhtrứng sán đủ sức gây bệnh, lẫn vào thức ăn nước uống và phát triển thành sán trưởngthành mất 10 – 12 ngày

11

Vòng đời sán dây Hymenolepis nana

Trang 12

- Cần ký chủ trung gian:

+ Vật chủ trung gian là động vật có xương sống: đốt sán chửa rụng đi theo phân rangoài, trứng sán phân tán ra, vật chủ trung gian ăn phải, thai 6 móc nở ra chui vàoniêm mạc ruột, theo máu về các vị trí mà ấu trùng ký sinh Khi vật chủ cuối cùng ăn

phải ấu trùng này sẽ thành sán trưởng thành Ví dụ: gạo heo; sán trưởng thành Taenia solium ở ruột non người, đốt sán chửa ra ngoài, heo ăn phải trứng sán, thai 6 móc

theo máu về bắp thịt thành gạo heo Khi người ăn phải thịt heo có gạo chưa nấu chín

sẽ thành sán trưởng thành Taenia solium.

+Vật chủ là động vật không xương sống: ví dụ sán dây Moniezia ký sinh ở ruột nongia súc nhai lại, đốt sán chửa theo phân ra ngoài bị nhện đất Oribatidmites ăn phải, nởthành ấu trùng Cycticercoid Khi gia súc ăn cỏ có lẫn nhện đất mang ấu trùng thì sẽthành sán trưởng thành và gây bệnh

Trang 13

Bảng so sánh vòng đời của 2 bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea

Sinh sản hữu tính Biến thái hoặc sinh sản vô

tính

Sinh sảnhữu tínhNội dung

Cyclophyllidea

Pseudophyllide

a

Vật chủcuối cùngTrưởngthành =>

Trưởngthành =>

NgoạicảnhTrứng

và thai 6móc =>

Dithyridium

Procereoid

Vật chủ bổsung

=>

plerocercoi

d =>

Vật chủcuối cùng

Trưởngthành

Trưởngthành

2.2.3 Ấu trùng của sán dây

Trong quá trình phát riển của sán dây dù trưởng thành hay ấu trùng có thể gây bệnhcho gia súc, gia cầm và người Tác dụng gây bệnh của ấu trùng cũng tương tự nhưnhau, tác dụng gây bệnh của sán trưởng thành hoàn toàn khác với ấu trùng Vì vậyphải nghiên cứu bệnh của cả sán dây trưởng thành và do ấu trùng gây ra Chẩn đóanchính xác các dạng ấu trùng sán dây có ý nghĩa quan trọng trong vệ sinh thực phẩm,nhất là trong kiểm nghiệm thịt

13

Trang 14

Ø Một số ấu sán có liên quan đến thú y (căn cứ theo hình thái ấu trùng).

* Ấu trùng sán thuộc bộ Cyclophyllidea do trứng có thai 6 móc phát triển thành:

- Cysticercus: một bọc, hình tròn hoăc bầu dục, có màng mỏng bọc ở ngoài, là một

tổ chức liên kết, bên trong có nước trong suốt và một đầu sán màu trắng Đấu nàythường dính với màng trong, khi lấy đầu sán cho lên phiến kính và ép mạnh cho đầusán nhô ra thì thấy có một giác bám, một số còn có móc nhỏ Độ to nhỏ của bọc thay

đổ tùy theo loại, như gạo heo, gạo bò chỉ to bằng hạt gạo, hoặc bằng quả trứng, quả

bưởi (Cysticercus temicollis).

- Coenurus: hình tròn hoặc bầu dục, bên trong có dịch trong suốt và rất nhiều đầu

sán bám vào màng sinh sản (có tới 300 đầu sán) Đó là điểm quan trọng phân biệt hai

loại ấu trùng này Ví dụ: Coenurus cerebralis \ký sinh ở não cừu.

- Echinococcus: Bọc hình tròn hoặc bầu dục, độ to nhỏ thay đổi theo từng loại,

bằng hạt đậu có khi bằng quả bưởi Trong bọc chứa nhiều dịch trong suốt, bên ngoàibọc nhiều lớp mô kitin rất dày, trong cùng là lớp mô sinh sả, từ lớp này sinh ra nhiềulớp bọc con và bọc con sinh ra nhiều bọc cháu Ngoài ra, lớp mô sinh sản còn sinh ranhiều đầu sán và những bọc chứa nhiều đầu sán Những đấu sán này phần nhiều rờikhỏi lớp mô và rơi vào trong nước Đặc điểm của loại ấu trùng này là trong bọc có

nhiều bọc con, bọc cháu và rất nhiều đầu sán Ví dụ: Echinococcus granulosus ký

sinh ở chó mèo và thú ăn thịt

- Cysticerecoid: ấu trùng hình túi có đuôi: phần trước phình to, phần sau kéo dài

thành đuôi, thường ký sinh ở động vật không xương sống ở dưới nước hay trên cạn

Ví dụ: ấu trùng sán dây Moniezia expansa phát triển trong cơ thể nhện đất.

- Strobilocercus: Cơ thể dài có hiện tượng phân đốt giả, trên đầu có móc, đoạn cuối

có bọc nhỏ Ấu trùng ký sinh ở gan chuột và các loài gặm nhấm khác; sán trưởng

Trang 15

thành ký sinh ở ruột mèo Ví dụ: sán Hydatigena taeniaeformis ký sinh ở ruột chó mèo có ấu trùng là Strobilocercus fasciolaris.

- Dithyridium: ấu trùng hình túi, đầu có 4 giác bám, không có móc, có đuôi dài nhưng không có bọc nhỏ ở đuôi Ví dụ: Mesocestoides lineatus ký sinh ở ruột loài thú

ăn thịt, ấu trùng ký sinh trong ruột động vật gặm nhấm

* Ấu trùng sán dây thuộc bộ Pseudophyllidea: trứng sán nở ra Coracidi và phát

triển trong cơ thể ký chủ trung gian và ký chủ bổ sung thành các dạng ấu trùng là

Procercoid và Plerocercoid.

- Procercoid: là giai đọan ấu trùng của sán dây Diphyllothium,cơ thể dài 0,5 – 0,6

mm, ký sinh ở động vật không xương sống

- Plerocercoid: là dạng ấu trùng 2 của sán dây Pseudophyllidae, cơ thể dài đến 1m,

ký sinh trong cơ bụng cá, lưỡng thê, bò sát; có khi ký sinh ở gan và nhiều cơ quankhác

2.2.4 Phân loại sán dây:

Cơ thể sán dây thuộc lớp Cestoda phân đốt, có nhiều loài ký sinh ở gia súc và người Gồm 5 bộ là Monophyllidea, Dyphillidea, Tetraphyllidea, Pseudophyllidea và Cyclophyllidea, trong đó có 2 bộ sau liên quan đến thú y nhiều.

- Bộ Pseudophyllidea: đốt đầu có hai rãnh bám hoặc chỉ có một rãnh, tử cung hình

hoa chia nhiều nhánh, có lỗ tử cung cố định thông ra ngoài trên mặt đốt sán, trứng có

nắp, ký sinh ở người và gia súc Ví dụ: sán Dyphillobothrium latum và D erinacei.

- Bộ Cyclophyllidea: đầu có bốn giác bám, không có lỗ tử cung, đốt sán chửa rụng

đi theo phân ra ngoài, trứng sán không có nắp; trong bộ này có năm họ liên quan đếnthú y:

15

Trang 16

+ Họ Anoplocephalidae: đầu và giác bám không có móc, không có mõm hút, đầu

có giác bám to Ví dụ: Anoplocephala magna, Monezia enpansa…

+ Họ Taeniidae: có nhiều tinh hòan, tử cung có hình trụ và phân nhiều nhánh

ngang, vỏ trứng dày, màu xám, sán trưởng thành ký sinh ở người và loài ăn thịt, ấu

trùng ở loài thú ăn cỏ và ăn tạp như Taeniarhynchus saginatus, Tania hydatigena.

+ Họ Davaineidea: mõm hút hình gối có 2 -3 hàng móc, gồm nhiều móc, trên giác bám cũng có móc nhỏ Ví dụ: Davainea proglottina, Raillietina tetregona…

+ Họ Dilepididae: Có hoăc không có mõm hút, nếu có thì trên mõm hút có móc, giác bám có hoặc không có móc Ví dụ: Amoebotaenia sphenoides, Diphylidium… + Họ Hymenolepididea: chiều rộng đốt sán lớn hơn chiều dài, mỗi đốt có 1 – 4 tinh

hoàn Có hoặc không có mõm hút, nếu có mõm chỉ có một hàng móc hay mõm đơngiản Ký chủ trung gian là côn trùng, có khi không cần ký chủ trung gian Ví dụ:Drepanidotaenia lanceola ở ruột non ngỗng

2.2.5 Tính miễn dịch:

Miễn dịch ký sinh trùng gồm:

- Miễn dịch tự nhiên: Tính miễn dịch này có thể hoàn toàn hay tương đối Ví dụngười hoàn toàn không cảm nhiễm với Plasmodium của loài gậm nhắm hay của gà vàngược lại

- Miễn dịch thu được trong các bệnh ký sinh trùng không bao giờ tiến tới tiêu diệthoàn toàn ký sinh trùng nên cò gọi là miễn dịch không hoàn toàn Trong trạng tháimiễn dịch ấy những hoạt động phòng ngự của cơ thể ký chủ không cho ký sinh trùngphát triển, hình thành một thế thăng bằng giữa ký sinh trùng và ký chủ

Trang 17

- Miễn dịch chủ động gây ra do tiêm vacxin hay một kháng nguyên chết, khó thựchiện, trừ một số bệnh giun tròn và đơn bào; có thể gây trạng thái phòng nhiễm đối vớimột số bệnh như lê dạng trùng, biên trùng…

- Miễn dịch bị động do tiêm huyết thanh của con vật đã được miễn dịch

* Kháng nguyên và kháng thể:

Cũng như kháng nguyên của vi trùng, siêu vi trùng, kháng nguyên của ký sinhtrùng là bản thân ký sinh trùng hay những sản vật bài tiết phân tiết của nó Ký chủphản ứng lại tác động kích thích của ký sinh trùng bằng cách sinh ra kháng thể làthành phần globulin của huyết thanh nó Kích thích của ký sinh trùng càng mạnh, thìphản ứng của cơ thể càng mạnh, kháng thể sinh ra sẽ có hiệu quả chống khángnguyên mạnh Do sự phát triển và tác động của ký sinh trùng thường là thứ cấp tínhhay mãn tính, nên tính miễn dịch đối với bệnh ký sinh trùng thường chỉ là tương đối Kháng nguyên và kháng thể cũng có tính đặcdị: ký sinh trùng loại nào phát sinhkháng nguyên loại ấy, ký chủ sinh kháng thì cũng chỉ nhằm một loại ký sinh trùngnhất định Nhưng trong bệnh ký sinh trùng, lại có hiện tượng phản ứng miễn dịchnhóm, tức là kháng nguyên chống được kháng nguyên của những loài ký sinh trùnggần nhau Phản ứng miễn dịch là một động phản xạ chịu sự chi phối và chỉ đạo của

hệ thống thần kinh Từ khi sinh ra kháng thể tuy có thể chưa tiêu diệt hoàn toàn kýsinh trùng nhưng cũng hình thành một trạng thái thăng bằng giữa ký sinh trùng và kýchủ khiến cho con vật bề ngoài có vẻ hoàn toàn khoẻ mạnh Như vậy là do hoạt độngcủa tế bào và thể dịch toàn thân dưới sự khống chế của cơ năng hưng phấn và ức chếcủa hệ thống thần kinh mà cơ thể có tác dụng điều giải làm giảm bớt độc lực của kýsinh trùng Sự phản sinh kháng thể là do hoạt động của toàn thân ký chủ, nhưng cũngtập trung vào mấy cơ quan chính của hệ thống tổ chức nội bì sức đề kháng của kýchủ biểu hiện bằng tăng cường tác dụng thực bào của bạch cầu, sản sinh kháng thểtrong các thể dịch Lá lách là khí quan sinh kháng thể rất mạnh nếu cắt bỏ lá lách hay

17

Trang 18

làm ngăn trở chức năng của lá lách, có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể đối vớibệnh ký sinh trùng làm cho bệnh đang ở thể tiền ẩn phát hành bệnh lâm sàng

2.2.6 Cơ chế gây bệnh

- Tác dụng của chất độc: trong quá trình sống, sán sản sinh ra các chất độc làm tổthương ruột, hạch lâm ba, màng treo ruột, làm con vật châm lớn, sức đề khánggiảm, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm mãn tính và các bệnh ký sinh trùng khác

- Tác dụng cơ giới: một con vật có thể nhiễm nhiều sán, sán dài từ 1 – 5 m tập trung

ở ruột non làm ruột phình to, có thể gây tắc ruột, lồng ruột, vỡ ruột

- Chiếm đoạt dưỡng chất: nghiên cứu cho thấy một ngày đêm sán dài thêm 8cm,chúng lấy nhiều dưỡng chất ở ký chủ và ảnh hưởng đến sư phát triển của ký chủ

2.2.7 Chẩn đóan

2.2.7.1 Chẩn đóan với súc vật sống

Dựa vào triệu chứng lâm sang, dịch tể học… nhưng khó phân biệt và không chínhxác Taeniaốt nhất là dung phương pháp xét nghiệm để tìm trứng, ấu trùng, hoặc kýsinh trùng trưởng thành hoặc chẩn đóan bằng phương pháp miễn dịch học Khi xétnghiệm cần phân biệt ký chủ cuối cùng của sán và ký chủ mang trùng Có nhữngcách chẩn đóan giun sán với súc vật còn sống như sau:

- Kiểm tra sán trưởng thành: Nhiều loài giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa, đốt sántheo phân ra ngoài.Kiểm tra phân, thu thập và định danh góp phần trong chẩn đóangiun sán

- Kiểm tra trứng sán dây: thường kiểm tra bằng phương pháp Fulleborn cho hiệuquả tốt và được áp dụng rộng rãi

Trang 19

- Chẩn đóan miễn dịch: chẩn đóan dựa vào kháng thể sinh ra trong cơ thể ký chủ,thường dùng chẩn đóan các bệnh kén nước, ấu sán nhiều đầu…Kháng nguyên từngloại sán có tính đặc hiệu riêng nhưng vẫn có thể gây ra phản ứng phụ hoặc phản ứngchéo.

2.2.7.2 Chẩn đóan sau khi chết

Đây là phương pháp chẩn đóan chính xác nhất, có thể phát hiện được giun sán kýsinh ở mọi cơ quan của con vật và đánh giá được cường độ và tỉ lệ nhiễm và định loạigiun sán Thường sử dụng phương pháp mổ khám giun sán toàn diện của viện sĩK.I.Skrjabin

19

Trang 20

CHƯƠNG 3: SÁN DÂY Ở LOÀI ĂN THỊT

Hiện nay đã có khoảng trên 30 loài sán dây kí sinh và gây bệnh cho chó, mèo Chúng đều thuộc hai bộ Cyclophyllidae và Pseudophyllidae Căn cứ vào sự phát triển

và khả năng gây bệnh của từng loài, chúng ta nghiên cứu về đặc điểm, hình thái,vòng đời, kí chủ, nơi cư trú một số loài chính , còn về chẩn đoán, điều trị và phòngngừa sẽ giới thiệu chung cho tất cả các loài

3.1 Bộ Cyclophyllidae:

- Họ Taeniidae: là họ chủ yếu trong bộ Cyclophyllidae, các sán dây thuộc họ

Taeniidae đã được nghiên cứu là:

Trang 21

Một số sán dây khác thuộc bộ Cyclophyllidae ký sinh trên chó mèo như:

- Họ Dilepididae: Dipylidium canium

- Họ Mesocestoididae: Mesocestoides lineatus

Ấu sán Cysticercus tenuicollis thì được tìm thấy ở kí chủ trung gian cừu, chuột, thỏ,

nai và động vật nhai lại (hoang dã)

Ø Đặc điểm hình thái

Dài 70 – 500 cm, đốt chữa dài 12 x 6 mm Tử cung có 5 – 10 nhánh Trứng bầu dục

38 x 35 micromet Đỉnh đầu có mõm 26 – 44 móc, loại móc loại móc dài 170 – 200micromet, loại móc ngắn 110 – 160 micromet

21

Trang 22

Ø Vòng đời

Ấu sán Cysticercus tenuicollis

Đầu sán Taenia Hydatigena

Trang 23

Vòng đời của Taenia Hydatigena

Đốt sán chửa theo phân kí chủ (chó, mèo) ra ngoài, trứng sán lẫn vào bãi cỏ, ao hồ,giếng nước Ký chủ trung gian (cừu) ăn phải thức ăn, nước uống có lẫn đốt sán sẽ bị

bệnh ấu sán.Khi trứng sán đến dạ dày kí chủ trung gian thì võ trứng bị phân hủy, thai

6 móc bám vào niêm mạc ruột Trứng vào trong ruột non và nở ra thành ấu sán

Cysticercus Ấu trùng sẽ đến gan qua đường máu Ấu trùng di chuyển vào trong nhu

mô gan Chúng gây nên những vùng tổn thương và làm cho gan trở nên xơ cứng Ấu

sán Cysticercus được tìm thấy ở màng bụng, màng treo ruôt và bề mặt các cơ quan và

tạo nên những lỗ hỏng Chúng tấn công vào những màng treo ruột, và trên bề mặt của

những tổ chức này Chúng trở thành cysticercus lớn hơn (lớn hơn 6 cm) với một cái

đầu lớn và cái khoan cổ dài Những động vật ăn thịt nhiễm cysticercus sẽ bị nhiễm

Taenia Hydatigena

23 INCLUDEPICTURE "http://www.nwtwildlife.com/images/livertapeswormtext.jpg" \* MERGEFORMATINET

Ấu sán Taenia Hydatigena trên gan

Trang 24

Ấu sán cysticercus tenuicollis ở màng treo ruột

Trang 25

3.1.1.2 Taenia Taeniaeformis (Hydatigera Taeniaeformis )

Ø Kí chủ và nơi cư trú

Taenia Taeniaeformis trưởng thành được tìm thấy chủ ở ruột non của mèo và

những loài thuộc giống mèo Ngoài ra, còn có ở chó, cáo và chồn

Ấu sán Strobilocercus kí sinh ở gan chuột và các loài găm nhấm (sóc,thỏ).

Ø Đặc điểm hình thái

Dài 15 x 60cm Không có cổ Tử cung có 17 – 18 nhánh Trứng hình tròn 31- 37micromet Đầu sán có 4 giác bám lồi lõm Có 26 – 52 móc, móc dài 380 - 420micromet, móc ngắn250 - 279 micromet

25

Trứng của Taenia Taeniaeformis

Trang 27

Đốt sán chửa theo phân mèo ra ngoài, kí chủ trung gian (chuột) ăn phải và chúng

không di chuyển trong gan mà ngay lập tức gắn vào phát triển và tạo thành các u

nang Sau 42 ngày đầu sán lộn ra, gắn vào bàng quang của chuột, lúc này được gọi là

ấu sán Strobilocercus Mèo ăn phải con chuột bị nhiễm ấu sán, sẽ nhiễm Taenia

Trang 28

Ấu sán Cysticercus Pisiforrmis kí sinh ở ki chủ trung gian là thỏ, thỏ rừng và các

loài gặm nhấm (chuột)

Ø Đặc điểm hình thái

Dài 20cm, kích thước nhỏ và mỏng Tử cung chia làm 8 – 14 nhành Trứng bầu dục

32 – 37 micromet Có 34 – 48 móc, móc dài 223 – 294 micromet, móc ngắn 138 –

180 micromet

Trang 30

Tương tự với Taenia hydatigena Đốt sán chửa theo phân ra ngoài và được kí chủ

trung gian là thỏ, chúng sẽ di chuyển qua màng ruột, theo máu đến gan sau 15 ngàyphát triển chúng sẽ xâm nhập vào nhu mô gan làm tổn thương gan Ấu sáncysticercus được tìm thấy ở màng bụng, tim, gan và da Những động vật ăn thịt

nhiễm cysticercius sẽ nhiễm Taenia pisiformis Sau đó Taenia pisiformis sẽ tiếp tục

phát triển và trưởng thành

Đốt sán chửa Taenia Pisiforrmis

Trang 31

3.1.1.4 Taenia Ovis

Ø Kí chủ và nơi cư trú

Taenia Ovis được tìm thấy ở ruột non của chó, cáo Ấu sán Cysticercus ovis phát

triển trong cơ tim và các bắp cơ Kí chủ trung gian là cừu và dê

Ø Đặc điểm hình thái

Dài hơn 100cm, giống Taenia hydatigena nhưng nhỏ hơn Tử cung cung có 20 -25

nhánh Trứng bầu dục 34 x 24 -28 micromet Có 24 – 36 móc, móc dài 156 - 188micromet, móc ngăn 96-128 micromet

Ø Vòng đời

Tương tự với Taenia hydatigena Kí chủ trung gian ăn phải thức ăn, nước uống có

nhiễm trứng ( trứng này có thể tồn tại đến 6 tháng sau khi rời khỏi cơ thể kí chủ),cysticercus ovis xuyên qua thành ruôt., theo máu đến kí sinh ở các bắp cơ, xương,

tim, cơ tim, cơ hoành Cysticercus truởng thành được tối đa 6mm Ấu sán kí sinh trên

các mô gây tổn thương, làm kí chủ suy yếu, gây ảnh hưởng nghiêm trong đến chất

lương thịt Chó bị nhiễm Taenia ovis do ăn phái thịt cừu có Cysticercus ovis, 4 -5 tuần sau trở thành Taenia ovis, thành thục và trứng lai theo ra ngoài môi trường

Taenia Ovis thì không lây sang người, và ấu sán có thể chết nếu ta nấu thịt dưới

nhiệt độ cao khoảng vài giờ

31

Trang 32

Vòng đời của Taenia Ovis

Cysticercus ovis kí sinh ở tim

Trang 33

3.1.1.5 Taenia Multiceps (Multiceps Multiceps)

Cysticercus ovis kí sinh ở bắp cơ

Taenia Multiceps kí sinh trên ruôt non

Trang 34

Dài 40 – 100cm Tử cung 9 – 26 nhánh Trứng tròn 30-37 micromet Đốt đầutròn, đường kính 0,8 micromet Có 22-32 móc, móc dài 150-170 micromet, móc ngắn90-130 micromet

Đầu sán Taenia Multiceps

Taenia Multiceps

Trang 35

Ấu sán Coenurus

35

Ấu sán Coenurus trong não cừu

Trang 36

Ø Vòng đời

Kí chủ trung gian nhiễm Coenurus khi ăn phải thức ăn nhiễm oncosphere Ấu trùng

xuyên qua ruột vào máu sau đó di hành khắp cơ thể Ấu trùng di trú trong mô thầnkinh và khi chúng rời khỏi tạo nện những vệt ngoằn ngoèo màu vàng xám Ấu sánphát triển thành các Coenurus lớn hơn, các Coenurus có khả năng lây nhiễm sau 6 – 8tháng Chó sẽ nhiễm Taenia Multiceps khi ăn phải não cừu nhiễm Coenurus

Trang 37

3.1.1.6 Taenia Krabbei

Ø Kí chủ và nơi cư trú

Taenia Krabbei được tìm thấy trong ruột ở chó, chó sói và mèo rừng nhưng chủyếu tìm thấy ở chó sói Ấu sán được tìm thấy ở hệ thống bắp cơ, tim của các loàinhai lai ( hoang dã), đặt biệt là hươu, nai, tuần lộc

Trang 38

Ø Vòng đời

Động vật ăn cỏ hoặc kí chủ trung gian (hươu, nai và tuần lộc) ăn phải thức ăn

có nhiễm trứng của Taenia Krabbei Cysticercus tarandi thành ruôt vào máu theo máuđến các hệ thống bắp cơ và kí sinh ở đó Hươu, nai càng lớn tuổi thì tình trạng nhiễmCysticercus tarandi cang trầm trọng Có thể tìm thấy 9,531 Cysticercus tarandi ở nai

1 năm tuổi Kí chủ cuối sung bị nhiễm Taenia Krabbei do ăn phải thịt bị nhiễmCysticercus tarandi

Con người thì không cảm nhiễm với Taenia Krabbei

Taenia Krabbei

INCLUDEPICTURE "http://tbn1.google.com/images?q=tbn:mILBR6_dU6OkuM:http://www.isradiology

org/tropical_deseases/tmcr/chapter7/large7/07-07A.jpg" \* MERGEFORMATINET Cysticercus tarandi

Vòng đời của Taenia Krabbei

Trang 39

Cysticercus krabbei kí sinh trên tim

Cysticercus tarandi kí sinh trên thịt nai

Ngày đăng: 20/03/2013, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tài liệu từ Internet www.impe-qn.org.vnhttp://compepid.tuskegee.edu www. dpd . cdc .gov Link
1. Nguyễn Hữu Hưng, 1999. Giáo trình ký sinh trùng thú y. Trường đại học Cần Thơ Khác
2. Trịnh Văn Thịnh, Phan Trọng Cung, Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1982. Giáo trình ký sinh trùng thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội Khác
3. Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh, 1978. Công trình nghiên cứu ký sinh trùng Việt Nam, tập 2. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội Khác
4. Nguyễn Phước Tương, 2000. Bệnh Ký sinh trùng của vật nuôi và thú hoang lây sang người. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
5. Bộ môn ký sinh trùng, trường đại học Y Hà Nội, 2001. Ký sinh trùng y học. Nhà xuất bản Y học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   so   sánh   sự   khác   nhau   giữa   2   Bộ   sán   dây  Cyclophyllidea  và - Sán dây và bệnh do sán dây chó gây bệnh cho chó và sự truyền lây giữa chó và người của một số loài sán dây chó
ng so sánh sự khác nhau giữa 2 Bộ sán dây Cyclophyllidea và (Trang 8)
Bảng so sánh vòng đời của 2 bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea - Sán dây và bệnh do sán dây chó gây bệnh cho chó và sự truyền lây giữa chó và người của một số loài sán dây chó
Bảng so sánh vòng đời của 2 bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w