Luận văn, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo là sản phẩm kiến thức, là công trình khoa học đầu tay của sinh viên, đúc kết những kiến thức của cả quá trình nghiên cứu và học tập một chuyên đề, chuyên ngành cụ thể. Tổng hợp các đồ án, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành: Kinh tế, Tài Chính Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Khoa học kỹ thuật, Khoa học xã hội, Y dược, Nông Lâm Ngữ... dành cho sinh viên tham khảo. Kho đề tài hay và mới lạ giúp sinh viên chuyên ngành định hướng và lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp, thực hiện viết báo cáo luận văn và bảo vệ thành công đồ án của mình.
Trang 1TÀI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNMiở@jÀÁƒ THAM KHẢO
I XUAT XU CUA DU AN
Quặng Đồng là nguyên liệu quan trọng trong phát triển công nghiệp, gia dụng nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung Hàng năm lượng đồng tiêu thụ đứng thứ 3 chỉ sau thép và nhôm Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần đây mạnh sự phát triển công nghiệp địa phương, thúc đây kinh
tế xã hội khu vực, chúng ta phải quản lý sử dụng và khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên khoáng sản sẵn có của địa phương Tỉnh Bắc Giang đã phát hiện nhiều
mỏ và điểm mỏ khoáng sản kim loại trong đó có Mỏ Đồng được phân bố không đều, tập trung nhiều ở các huyện vùng cao như: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục
Nam
Với chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên lãnh thổ Việt Nam với mục đích huy động có hiệu quả nguồn vốn, lao động và các tiềm năng khác của nước nhà nhằm phát triển kinh tế xã hội vì dân giàu
nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
Công ty Cô phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội lập Dự án
“ Khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngan
tỉnh Bắc Giang ” trình hội đồng thâm định, các ban ngành hữu quan, UBND tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt và cấp phép khai thác nhằm thúc đẩy sự nghiệp
phát triển công nghiệp địa phương góp phần tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
I CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM 2.1 Căn cứ pháp lý
1 Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng I1 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2006
2 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng § năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chỉ tiết và Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo
vệ môi trường và Nghị định 21/NĐ-CP ngày 2§ tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều NÐ số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
Trang 2TAI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
3 TRông fturl08/2006TT1BTÑMTChbây 08-th4rigO9fm 2006 cia BS Tai nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
4 Nghị quyết số 41- NQ/ TW, ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính
trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
5 “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam”(Chương trình nghị sự số 2l của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ
6 Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT, ngày 08 tháng 9 năm 2006 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường
7 Nghị định số 81/2006/NĐ-BTNMT, ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
8 Qui ché quản lý CTR nguy hại được ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 7 năm 1999
9 Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đôi, bỗ sung một số Điều của Luật Khoáng sản ngày 16 tháng 4 năm 2005
10 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành
Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bố sung một số Điều của Luật khoáng sản
11 Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT, ngày
22 tháng 10 năm 1999 của liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ KHCN &MT Hướng dẫn ký qui dé phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
12 Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên (TCVN 5326-91) ban hành năm 1991
13 Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nỗ
công nghiệp (TCVN 4586-97) ban hành năm 1997
14 Quyết định số 62/2006 QĐUB ngày 17 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Phê duyệt quy hoạch Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 định hướng đến năm 2020
15 Công văn số 2757/UBND- TNMT ngày 23 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Đồng ý chủ trương cho phép Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng Sản Thăng Long- Hà Nội được lập hồ sơ xin cấp phép khai
thác Quặng Đồng trên diện tích 392, 6 ha, trong đó: Tại huyện Lục Ngạn:314,7
Trang 3TAI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
ha, tai hulyén Lad Nani77 mh (C6lto£ đội điện-tdHí đt‡ê Sác định trên tờ bản
đồ và phụ lục kèm theo)
2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam
1 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TN &
MT và các tiêu chuân Việt Nam khác có liên quan
2 Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm 2l tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan
2.3 Các tài liệu kỹ thuật
1 Thuyết minh thiết kế cơ sở “ Khai thác Quặng Đồng tại các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cái Lé, Đèo Cạn- Bản Mùi, Khanh Mùng, Khuôn Déo- Đèo Bừng, Núi Đầu thuộc huyện Lục Ngạn và Bai Lay
thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”
2 Mặt bằng vị trí khu mỏ khai thác Quặng Đồng tại Điểm Quặng Đồng
Cổ Vài, Cầu Sắt tại xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang của Công ty
Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội
3 Các số liệu đo đạc, khảo sát quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước và không khí nơi thực hiện Dự án do Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Giang thực hiện tháng 9 năm 2008
4 Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND xã Sơn Hải, huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang 6 tháng đầu năm 2008
II TÔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường — Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo DTM
1 Cơ quan tư vấn:
- Trạm Quan trắc môi trường — Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc
Trang 4TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI DIẼN ĐÀN MOI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
2 Trình tựèthú€ hig gor CAC DUS SAAT THAI KHẢO
a Nghiên cứu thuyết minh cơ sở “ Khai thác Quặng Đồng tại các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cái Lé, Đèo Cạn - Bản Mùi, Khanh Ming, Khuôn Déo- Déo Bừng, Núi Đầu thuộc huyện Lục Ngạn và Bãi Lầy
thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”
b.Tổ chức điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
c.Tổ chức điều tra khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến khai thác, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm đến môi trường
d.Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, các tác động của Dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học
e.Tổ chức khảo sát lấy mẫu phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) trong khu
vực sẽ tiến hành khai thác và các vùng lân cận
f.Trén co sé các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
Bảng 1: Danh sách thiết bị lắy mẫu, đo đạc, phân tích
Các thiết bị đo đạc và lầy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí
Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn
5 | Thiết bị lấy mẫu bụi tông số SL-15P Nhật
Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất
Trang 5TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
| 10 | MãykdipiuDR5800NG TÍNH CHẤT THAM KHẢO | Mỹ |
3 | KS Nguyễn Thị Thu Huyền Cán bộ
4 | KS Đoàn Thị Thanh Huyện Cán bộ
5 | KS.Ta Thi Minh Tam Phụ trách phòng phân tích thí nghiệm
7 | CN Pham Dinh Năm Kiém nghiém vién
8 |CN Quách Văn Linh Kiêm nghiệm viên
9 | CN Trinh Dinh Thién Kiém nghiém vién
Trang 6
TAI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TAI LIEU CHI MANG Ti@hireéng’fl THAM KHAO
MO TA TOM TAT DU AN 1.1 TEN DU AN
Tên Dự án: “Khai thác Quặng Đồng tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vai, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1 Biên giới mỏ
Khu vực khai thác Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải nằm
về phía Tây Bắc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và cách thành phó Bắc Giang khoảng 120 km
Bảng 1.1 Vị trí khu vực khai thác và giới hạn khai thác của
các Điểm Quang Ding Cé Vai, Cau Sat
TT | Khu vuc mo Toạ độ VN-2000, kinh tuyên | Diện
trục 105, múi chiếu 6° tích khu
Điểm Quang Đồng Cổ Vài |2377270 | 663560 47,5
1 |xã Sơn Hải huyện Luc| 2378410 |663730
2377200 663910 Điêm Quặng Đông Câu sắt | 2377030 661890
2 xã Sơn Hải, huyện Luc | 2377800 661890 47,7
2377030 662510
Tổng diện tích khu vực khai thác 95,2 ha
- Vị trí địa lý các điểm quặng: Do 2 điểm mỏ nằm trên cùng một xã do
vậy Chủ dự án và Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM chung cho 2 điểm quặng với
vị trí địa lý như sau:
Trang 7TAI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
a Điểm Quang DdvAGEVAINH CHAT THAM KHAO
- Phía Bắc giáp Hồ Cắm Sơn
- Phía Nam giáp xã Kiên Thành
- Phía Đông giáp thôn Nà Hem, xã Hộ Đáp
- Phía Tây giáp thôn Đồng Tam xã Sơn Hải
b.Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt
- Phía Bắc giáp thôn Đồng Tam xã Sơn Hải
- Phía Đông giáp xã Hộ Đáp
- Phía Tây giáp Hồ Khuôn Thần xã Kiên Lao
- Phía Nam giáp xã Kiên Thành
1.3.2 Đặc điểm địa hình khu mỏ
Đặc điểm địa hình của khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài,
Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục ngạn, tỉnh Bắc Giang đều nằm trong khu vực đồi
núi thấp
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài:
Địa hình cao ở phía Đông, phía Tây và thấp dần về phía trung tâm và phía Nam khu vực mỏ Cốt cao địa hình thay đổi từ 130m (đỉnh núi phía Tây) đến
80m (khu vực phía Nam mỏ) Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một
phần là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía
Nam mỏ)
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt:
Địa hình cao ở phía Đông và thấp dần ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc khu vực mỏ Cốt cao địa hình thay đổi từ 150m (đỉnh núi phía Đông) đến 70m (chân đổi phía Nam mỏ) Trong khu vực mỏ có một phần là đôi trọc, một phần
là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía Nam
mỏ)
1.3.3 Mạng sông suối:
Trong phạm vi khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, không có sông suối lớn, chỉ có các suối nhỏ và lạch Các suối này cạn vào mùa khô và thường chỉ có nước vào mùa mưa Cụ thể như sau:
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài
Trang 8TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI DIẼN ĐÀN MOI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
Trörỳi bhạhi đj-Ikhú^‡©khảiltháè:khõng†ẻõl6if#lsưối lớn, chỉ có 1 suối
nhỏ chảy qua trung tâm khu mỏ theo hướng từ Bắc xuống Nam Suối này thường cạn vào mùa khô và chỉ có nước vào mùa mưa
*Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt Trong phạm vi khu vực khai thác không có sông suối lớn chỉ có các suối
nhỏ, lạch Các suối, lạch này cạn vào mùa khô, thường chỉ có nước vào mùa
mưa
1.3.4 Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh Dự án
Xã Sơn Hải là một xã miễn núi, đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển chậm
1.3.5 Công suất thiết kế và tuôi thọ của mỏ
a Công suất thiết kế mỏ:
- Căn cứ vào khả năng đầu tư về tài chính, thiết bị
- Căn cứ vào địa chất khoáng sản địa hình và trữ lượng mỏ
- Căn cứ vào thị trường tiêu thụ
- Căn cứ vào nhân lực, trình độ chuyên môn khai thác
Theo thiết kế khối lượng Quặng Đồng nguyên khai khai thác hàng năm là 50.000 tấn /năm Tương ứng với khối lượng đất đá bóc tối đa hàng năm là
350.000 tắn/ năm
b Tuổi thọ của mỏ:
Tuổi thọ mỏ được xác định :T = Tị+Tz+T;
- T¡ là thời gian xác định XDCB; Lay T, = 1,0 nam
- T, 1a thoi gian mo san xuất bình thường; Tạ= Q„/ Q.„
Trong đó:
+ Q„, là trữ lượng Quặng Đồng khai thác
+ Q, 14 san luong Quang Déng khai thác tính cho năm đạt công suất thiết
kế Lấy Q.„ = 50.000 tắn Quặng Đồng / năm
+ T; là thời gian kết thúc khai thác và đóng cửa mỏ; Lấy T; = 0,7 nam
* Tuổi thọ của mỏ ở các Điểm Quặng Đồng Cô Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải được
Trang 9TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
2_ | Khử Gầu Sắt) CHÍ MANG TỈNH CHB4269HAM KHAO 4,39
- Căn cứ vào địa hình thực tế hiện tại của khu mỏ
- Căn cứ vào thực trạng và sự phân bố vỉa quặng
- Căn cứ vào các yếu tố địa chất mỏ
- Căn cứ vào sản lượng mỏ, tuổi thọ mỏ
Các điểm mỏ Quặng Đồng huyện Lục Ngạn có điều kiện kỹ thuật khai thác khá thuận lợi do thân quặng và trầm tích Deluvi chứa quặng nằm trên các ngọn đôi thấp, sườn đôi thoải, mỏ khai thác với qui mô nhỏ (Công suất khai thác Quặng Đồng là 50.000 tắn/năm với hệ số bóc đất đá là từ 6,04- 7,0tắn/mẺ tương đương với khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 mỶ/ năm)
Nguyên tắc mở via: Lựa chọn các khu vực đã xác định chắc chắn via
quặng (các hào, điểm lộ quặng, ), giám khối lượng đất đá bóc thời kì đầu,
nhanh chóng đưa mỏ vào sản xuất và đạt công suất thiết kế, thuận lợi cho công
tác khai thác, vận tải, đồ thải và thoát nước mỏ
Công tác mở via các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất, điều kiện khai thác, hệ thống khai thác Cụ thể công tác mở vỉa của các Điểm Quặng Đồng trên như sau:
a Điểm khai thác Quặng Đồng Cô Vài:
Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên ở khu Cổ Vài là mức +120m của thân quặng 1 Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có kích thước mặt bằng đủ đảm bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình thường Theo địa hình thực tế thì kích
thước mặt bằng khai thác đầu tiên của thân quặng 1 có thể tạo được tại cao độ
+120m có chiều dài là 100m và chiều rộng trung bình là 30m Khối lượng tạo mặt bằng khai thác đầu tiên: 10.450 mỶ
b Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt:
Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên ở khu Cầu Sắt là mức +140m của thân quặng 2 Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có kích thước mặt bằng đủ đảm
bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình thường Theo địa hình thức tế thì kích thước mặt bằng khai thác đầu tiên có thể tạo được tại cao độ +140m của thân
Trang 10TAI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
quặng 2 Gé@\chiéo Wai Onn Chieu Cong trungBihK 1AsOm Khdi wong tao mặt bằng khai thác đầu tién: 7.050m’
1.4.1.2 Lựa chọn phương án khai thác
a Khai thác Quặng Đồng tại khu vực Cô Vài
Điểm Quặng Đồng khu vực Cổ Vài có hệ số bóc trung bình và hệ số bóc biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh= 7,0 mỶ/ tắn)- mỏ khai thác có hiệu
5 | Trữ lượng Quặng Đồng địa chất tan 82469
6 | Trữ lượng Quặng Đồng khai thác tan 86592
b Khai thác Quặng Đồng tại Cầu Sắt
Điểm Quặng Đồng khu vực Cầu Sắt có hệ số bóc trung bình và hệ số bóc
biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh = 7,0 m?/ tấn)- mỏ khai thác có hiệu
5 | Trit lwong Quang Dong dia chat tan 127875 | 81000 46875
6 | Trữ lượng Quặng Đông khai| tân 134269 | 85050 49219
Trang 11
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
tháđ AI LIỆU CHÍ MANG TÍNH CHẤT| THAM KHẢO
Biên giới khai trường lộ thiên Diém Quang Đông khu vực Câu Sắt, xã Sơn Hải trên mặt và dưới sâu theo phương án lựa chọn
* Công nghệ khai thác:
Trữ lượng Quặng Đồng khai thác trong biên giới khai trường được xác định trên cơ sở trữ lượng Quặng Đồng địa chất huy động vào thiết kế khai thác
trong biên giới khai trường lộ thiên trừ đi trữ lượng Quặng Đồng bị tổn thất
trong quá trình khai thác mỏ và cộng với độ lẫn bản đất đá trong quá trình khai thác mỏ
- Đề giảm tỷ lệ tổn thất và làm nghèo quặng khai thác, thiết kế áp dụng hệ thống khai thác có chọn lọc bằng cơ giới (máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E<1,5
mỶ và xe gạt bánh xích có năng suất động cơ >160CV, máy xúc bánh lốp có E<0,5 m’) kết hợp với thủ công, đi hào bám vách vỉa và tiến hành khai thác từ
vách sang trụ vỉa Với sơ đồ công nghệ khai thác và thiết bị khai thác mới đồng
bộ sử dụng như trên, theo tính toán thì tỷ lệ tổn thất quặng khai thác là 10% và
độ lẫn bản đất đá vào quặng khai thác là 15%
Bang 1.5 Két qua tính toán trữ lượng Quặng Đồng khai thác (Quặng
Đồng nguyên khai) trong biên giới khai trường lộ thiên của các khu vực Cổ
Trang 12
TAI LIEU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIEN DAN MOI TRUONG XANH WWW.MTX.VN
*+ Œiáè|thống) só!dùà/Wệ hồng IKha[hát IIựachộa 6hùŸHợp với điều kiện địa chất mỏ, sơ đồ công nghệ khai thác và đồng bộ thiết bị sử dụng Cụ thể được xác định như sau:
* Chiều cao tầng khai thác: H, =5m
- Chiều cao tầng kết thúc khai théc: 10m
- Góc nghiêng sườn tầng khai thác œ = 75 °
- Góc két thiic bo mé ay = 45°
- Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu: 25m
- Chiều rộng dải khẩu (A): 7,2 m
Chiều rộng dải khấu phụ thuộc vào số lượng hàng mìn và được xác định theo công thức sau:
A=(n-l)b+w
Trong đó:
- n là số hàng mìn Dự kiến lấy n = 2
- b là khoảng cách giữa các hàng mìn Lấy b=3,5m
- w là đường kháng chân tầng Lấy w = 3,7m
Thay các giá trị trên vào công thức trên ta có:
A= (2-1) X3,5 +3,7 = 7,2M
Bang: 1.6: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
1 | Chiều cao tầng khai thác H, m 5
quặng >| quặng sàng tuyển thô [ | vẻ Nhà may
Trang 13
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHÁT THAM KHẢO
1.4.1.3 Trình tự khai thác
Các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, huyện Lục Ngạn nằm độc lập với nhau Dự án khai thác với quy mô nhỏ (công suất khai thác Quặng Đồng là 50.000 tấn/ năm với khối lượng đất đá bóc tối đa là 350.000 m”/ năm)
Trình tự khai thác: Khai thác Điểm Quặng Đồng Cổ Vài trước sau đó mới khai thác ở điểm quặng Cầu Sắt
Trình tự khai thác của từng Điểm Quặng Đồng trên như sau:
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài
Khai thác phía Tây Bắc thân quặng 1 trước; tiếp đến là khai thác phía Tây
Nam thân quặng 1 và tiến hành khai thác từ trên cao xuống thấp
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt : Khai thác phía Đông thân quặng 2 trước; tiếp đến là khai thác phía Đông
thân quặng 1 Tiến hành khai thác từ trên cao xuống thấp
1.4.1.4 Công tác khoan và nỗ mìn
* Công tác khoan lỗ mìn
Quặng khai thác và đất đá bóc (trừ lớp phủ Đệ Tứ mềm bở có thể xúc bóc trực tiếp không cần phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nỗ mìn) của mỏ có độ cứng trung bình f=9-10 (theo thang chia độ cứng của Protodiaconop), cường độ kháng nén trung bình 900-1000 KG/em’ vi vậy phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nỗ mìn
Để khoan phá mô chân tầng, phá đá quá cỡ dự kiến sử dụng búa khoan cằm tay chạy khí ép có đường kính lỗ khoan 32- 45mm kèm máy ép khí có năng suất 10 mỶ/ phút
* Công tác nỗ mìn:
Dé dam bao chất lượng đập vỡ đất đá nỗ mìn (giảm tỷ lệ đá quá cỡ) chọn
sơ đồ bồ trí mạng lưới lỗ khoan theo mạng tam giác đều mà cạnh là khoảng cách
Trang 14TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI DIẼN ĐÀN MOI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
gitta cdc Té\khoah! Dig thoi GE gid GhiphíThôhñr{iĐÐù€(ăn dự kiến áp dụng
phương pháp nổ mìn điện, kích nỗ bằng kíp điện Sơ đồ đấu ghép mạch nổ theo
sơ đồ nối tiếp — song song (các kíp điện trong hàng thì mắc nối tiếp nhau còn các hàng thì mac song song) và nổ vi sai qua hàng Thuốc nỗ sử dụng là thuốc
nổ có cân bằng Oxi bang không hoặc gần bằng không để giảm tác động tiêu cực tới môi trường Phương tiện nổ sử dụng là kíp điện thường, kíp vi sai, máy nỗ mìn điện và dây điện
Bảng 1.7 Các thông số của mạng lưới khoan nỗ mìn
6_ | Khoảng cách giữa các lỗ khoan A m 4,0
7 | Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan B m 3,5
9 | Lượng thuốc nỗ trong 1 LK hàng ngoài Qtx: | Kg/LK 29,6
10 | Lượng thuốc nỗ trong một LK hàng trong Qix2 Kg/LK 28,0
11 | Chiêu dài nạp thuôc LK hàng ngoài Ln m 3,8
12 | Chiéu dai nap thuoc LK hang trong Lp m 3,6
13 | Chiêu dài nạp bua LK hang ngoai Lu m 2,2
14 | Chiéu dai nap bua LK hang trong Ly m 2,4
15 | Khoi luong dé n6 ra cua mot LK hang ngoai| Vix m/Ik 74
16 | Khôi lượng đá nô ra của một LK hang trong Vịka m/Ik 70
18 | Khoảng cách an toàn theo đá bay Rđb m
Trang 15
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MƠI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
- ĐốiÀỚi tiáy ĩc vài¿ự@triihlH CHAT THAM KHAO m 150
19 | Khoảng cách an tồn vê chân động đơi với Rea m 80
nhà và cơng trình
20 | Khoảng cách an tồn theo tác dụng của sĩng Rew m 308
* Xác định số lượng máy khoan (tính cho khoan nổ lần 1)
Số lượng máy khoan thuỷ lực phục vụ cho cơng tác khoan lỗ mìn được xác định theo cơng thức sau:
- Nx 1a năng suất khoan của máy khoan BMK5 Lấy Nự = 10.000 m/năm
(lấy theo định mức năng suất khoan thực tế ở mỏ cĩ điều kiện khai thác tương
tự)
- K¿ là hệ số sử dụng mét khoan Lấy K„¿ = 1,1
Kết quả tính tốn số lượng máy khoan và máy ép khí phục vụ cho cơng
tác khoan lỗ mìn (nỗ lần 1) xem bang 1.8
*Phá mơ chân tầng và đá quá cỡ (nỗ lần 2)
Khối lượng phá mơ chân tầng và đá quá cỡ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng khoan nỗ hàng năm: 37.000 mỶ/ năm
Để phá mơ chân tầng và đá quá cỡ, sử dụng búa khoan con chạy khí ép Năng suất khoan của búa khoan cầm tay loại trên lấy là 6.000 m/n (ấy theo định
mức năng suất khoan thực tế ở mỏ cĩ điều kiện khai thác tương tự)
Bang 1.8 Kết quả tính tốn số lượng búa khoan con và máy ép khí phục vụ cho cơng tác khoan phá mơ chân tầng và đá quá cỡ
Trang 16TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
4_| Hệ $Ødảnlsáctthiễb‡NG TÍNH CHIÁT THAM KHÉD 1,1
5_ | Sô lượng mét khoan yêu cau m/ năm 27.750 22.200
6 | SO giờ làm việc trong ngày Giờ/ ngày 8 8
7 | So ngay lam viéc trong nam Ng/ nam 300 300
8 | Nang suat khoan trong 1 nam m/ nam 10.000 8.000
9| Sô lượng máy khoan yêu câu Cái 4 4
10 | Số lượng máy ép khí có Q=10 mỶ/ ph Cái 4
* Xác định nhu cầu thuốc nổ hàng năm
Nhu cầu thuốc nỗ hàng năm được xác định theo công thức sau:
* Xác định các khoảng cách an toàn khi nỗ mìn
- Xác định khoảng cách an toàn do đá văng
Theo quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nỗ công nghiệp (TCVN 4586: 1997) Tra theo bảng lấy bán kính vùng nguy hiểm đo
đá văng đối với người là 300m và đối với thiết bị công trình là 150 m
- Xác định khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn
Khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn được xác định theo công thức sau:
Rea = Kea & YO
Trong đó:
+ Keg 1a hệ số phụ thuộc vào tính chất nền công trình Tra theo bảng lấy Kea =7
+ ơ là hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nd, lay a=1
+ Q là khối lượng thuốc nỗ của 1 đợt nỗ Lay Q = 1.480 kg/ đợt nỗ (3
ngày nỗ 1 lần)
Thay các giá trị trên vào công thức trên ta c6: Req = 80m.
Trang 17TAI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
- Xäè địảft kh6ảigìdách Gn Todi vé tae Gong AA NSS hông khí (Rụ,)
Khoảng cách an toàn về tác động của sóng đập không khí được xác định theo công thức sau:
Rụú= Kụ VJØ
Trong đó:
+ Ky 1 hệ số phụ thuộc vị trí đặt thuốc nỗ và mức độ an toàn Với lượng thuốc đặt chìm và mức độ an toàn II, tra theo bảng lẫy Kụ = 8
+ Q là khối lượng thuốc nỗ của một đợt nô Lấy Q = 1.480kg
Thay giá trị trên vào công thức ta có: Rụ = 308 m
1.4.1.5 Công tác xúc bốc quặng khai thác và đất đá thái
Khối lượng xúc bốc Quặng Đồng khai thác hàng năm là 50.000 tắn/năm (tương đương với 20.000 mỶ/năm) và khối lượng xúc bốc đất đá thải hàng năm khoảng 350.000 mỶ/năm Với khối lượng xúc bốc Quặng Đồng và đất đá thải như trên, dự kiến sử dụng máy xúc thuỷ lực có dung tích gầu xúc E< 1,5mỶ để xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải Phụ trợ cho công tác xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải là xe gạt bánh xích có công suất động cơ > 160 CV
1.4.1.6 Công tác sàng tuyển:
Sản lượng sàng tuyển quặng hàng năm là 50.000 tấn/ năm Công ty dự
kiến xây dựng xưởng sàng mỏ tại mỗi điểm mỏ sau đó Quặng Đồng đã qua sàng tuyển thô được vận chuyển về Nhà máy Luyện Đồng của Công ty đặt tại khu vực gần Hồ Khuôn Thần Với công nghệ sàng tuyển quặng hiện đại, tiên tiến với công suất 1000 tắn/ năm (Có báo cáo ĐTM riêng)
Trang 18TÀI LIEU DUOC CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
Phưêng ấnIgiã¡Iph6â& lật bằng! vàttá địñhládI KHẢO
Như đã nêu trên khi tiến hành xây dựng công trình theo Dự án mỏ chỉ
phải giải phóng đền bù một số nương rẫy của dân, rừng tái sinh không phải di
dân và tái định cư Trong quá trình thi công xây dựng công trình và khai thác
mỏ có thể có các phát sinh nhỏ thì Công ty CP khoáng sản Thăng Long - Hà
Nội sẽ phối hợp với chính quyền địa phương xem xét giải quyết theo trình tự
pháp luật địa phương hiện hành
b.Làm đường vận tải:
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cô Vài
Đường ô tô lên mỏ được thiết kế nối từ đường liên xã Chũ- Sơn Hải lên mức khai thác đầu tiên (mức +120m) của thân quặng 1 Đường ô tô lên mức khai thác đầu tiên của mỏ có các thông số cơ bản sau:
- Chiều rộng nền đường (nền đường lu lèn chặt): 6m
- Độ dốc đọc lớn nhất của đường<15%
- Chiều dài đường: 750m
- Khối lượng đào đắp: 4.640mỶ
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt
Đường ô tô lên mỏ được thiết kế nối từ đường liên xã Chữ — Sơn Hải lên mức khai thác đầu tiên (mức +140m) của thân quặng 2 ở phía Đông khu mỏ
Đường ô tô lên mức khai thác đầu tiên của mỏ có các thông số cơ bản sau:
- Chiều rộng nền đường (nền đường lu lèn chặt): 6,0m
- Độ dốc dọc lớn nhất của đường<15%
- Chiều dài đường: 550m
- Khối lượng đào đắp: 3.040mỶ
1.4.2.2 Công tác vận tải quặng khai thác
Khối lượng vận tải quặng khai thác hàng năm là 50.000 tấn Cung độ vận tải quặng khai thác từ khai trường về xưởng sàng của mỏ thay đổi từ 0,5- 1,5
km, trung bình là 1,0 km Với khối lượng và cung độ vận tải như trên, chọn hình
thức vận tải quặng khai thác bằng ô tô tự đỗ có tải trọng 5 -7tấn (loại chuyên dụng có mái che bảo vệ cabin đảm bảo an toàn cho lái xe khi xúc chất tải từ gương xúc)
1.4.2.3 Vận tải đất đá thải
Trang 19TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI DIẼN ĐÀN MOI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
Viftí bä£tá?;+Ðù@êllýà đhynIđähi6ãoIdủâð&/độ liật€tải ra bãi thải ngắn, thuận lợi cho công tác bảo vệ môi trường sinh thái, công tác giải phóng mặt bằng nhỏ
* Điểm khai thác lộ thiên Điểm Quặng Đồng Cổ Vài :
Trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn đôi phía Đông, phía Nam khai trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá thải mà không ảnh hưởng tới
công tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và ít ảnh hưởng tới môi trường khu vực
VỊ trí bãi thải ngoài : Phía Đông và Phía Nam khai trường
* Điểm khai thác lộ thiên Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt :
Trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn núi phía Đông Bắc, phía Tây Bắc, Tây Nam và Nam khai trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá thải mà không ảnh hưởng tới công tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và ít ảnh hưởng tới môi trường khu vực
Vị trí bãi thải ngoài : Phía Đông Bắc, Phía Tây Bắc, Tây Nam và Nam khai trường
1.4.2.4 Thoát nước mỏ:
Mỏ khai thác hoàn toàn trên mức thoát nước tự chảy Với điều kiện khai thác như trên Chọn sơ đồ thoát nước mỏ theo phương pháp tự chảy là phù hợp bằng cách tạo các mương rãnh hứng nước tại chân tầng và hứng lượng nước chảy ra ngoài khai trường Để đảm bảo an toàn cho quá trình khai thác, trong các ngày mưa lũ lớn có thể tạm dừng khai thác
1.4.2.5 Cung cắp điện:
Nguồn cung cấp điện cho mỏ là ĐDK- 6KV hiện có trong khu vực bằng cách xây dựng mới đường dây 6KV dây dẫn AC-50, cột thép hình, sứ đứng từ đường dây hiện có về mặt bằng sân công nghiệp mỏ dài 1,0km Tại mặt bằng sân công nghiệp mỏ lắp đặt trạm biến áp 6/0,4KV- 50KW kiểu trên cột
1.4.2.6 Cung cấp nước:
Nguồn cấp nước cho mỏ lấy từ nguồn nước cục bộ trong khu vực
+ Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước của mỗi mỏ là 35 mỶ/ngày.đêm; trong đó: Nước cho sinh hoạt là 7,14 m”/ngày.đêm
1.4.2.7 Hệ thông thông tin liên lạc
Liên lạc điều độ sản xuất, hành chính sản xuất và liên lạc với bên ngoài
của mỏ được sử dụng theo hình thức thuê bao với bưu điện khu vực Lục Ngạn,
Trang 20TAI LIEU BU'O'C CUNG CAP TAI DIEN ĐÀN MOI TRUONG XANH WWW.MTX.VN
tinh Bac Gidnig E86 MidhS/thiéchi cb dil thie bàNài 5‹iriẩý Và số lượng thiết bị
di động thuê bao là Š5 máy
1.4.2.8 Các cơng trình phục vụ sàng tuyển quặng
Để phục vụ cho cơng tác khai thác và sàng tuyển quặng, tại mỗi điểm mỏ xây dựng các cơng trình cĩ qui mơ kết cấu nhà và cơng trình như sau xem Bảng 1.9 Các cơng trình xây dựng phục vụ cơng tác sàng tuyển quặng
TT | Tên hạng mục cơng trình Đơn vị | Khối lượng | Qui mơ
Tổng mặt bằng mỏ được bồ trí bảo đảm phù hợp với phương án mở mỏ và
hệ thống khai thác đã chọn, đảm bảo an tồn khi vận hành và quản lý mỏ, thuận
lợi về giao thơng vận tải trong và ngồi mỏ, thuận lợi cho việc cung cấp điện,
cấp thốt nước và thi cơng xây lắp Tổng mặt bằng mỏ dự kiến bố trí cạnh đường vào mỏ và cách biên giới mỏ khoảng 300m -500m
Mặt bằng sân cơng nghiệp mỏ được bố trí thành 2 khu:
a, Mặt bằng khu sàng mỏ:
Dây chuyền sàng mỏ gồm: Sàng quặng, nghiền quặng trung gian
Bố trí các kho bãi quặng ngồi trời: Bãi chứa Quặng Đồng nguyên khai cĩ dung tích chứa 2000 tấn (tương đương 12 ngày cơng suất mỏ), kho tỉnh Quặng Đồng cĩ dung tích chứa 1500 tấn (tương đương 10 ngày cơng suất mỏ)
b, Mặt bằng khu phục vụ và chỉ huy sản xuất: Nhà văn phịng mỏ, nhà
nghỉ cho CBCNV, nhà ăn, nhà bảo vệ, xưởng sửa chữa cơ điện, kho vật tư.
Trang 21TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI DIẼN ĐÀN MOI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
1.4.3.2 VấhltáïigdơàiibữIANG TÍNH CHẤT THAM KHAO
Sản phẩm tinh Quặng Đồng thu được sau khi sàng loại bỏ bớt đất đá được đưa về Nhà máy Luyện Đồng của Công ty đặt tại khu vực gần hồ Khuôn Thần Theo tính toán thì sản phẩm tỉnh Quặng Đồng thu được hàng năm là 42.500 tấn (Sản phẩm tinh Quặng Đồng thu được sau khi sàng loại bỏ bớt đất đá
được tính bằng 85% sản lượng quặng khai thác đưa vào sàng) Cung độ vận chuyển từ các xưởng sàng mỏ trong khu vực về Nhà máy Luyện Đồng của Công
ty thay đổi từ 5 — 15 km, trung bình là 10 km Với khối lượng và cung độ vận tải
như trên, chọn hình thức vận tải tinh Quặng Đồng bằng ôtô tự đỗ có tải trọng 5-7 tấn
1.4.3.3 Công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư
mỏ không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của địa phương
Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư
Như đã nêu trên khi tiến hành xây dựng công trình theo Dự án mỏ chỉ phải đền bù một số nương rẫy, không phải di dân và tái định cư Trong quá trình thi công xây dựng công trình và khai thác mỏ có thê có các phát sinh nhỏ thì Công ty CP khoáng sản Thăng Long — Hà Nội sẽ giải quyết tại chỗ
1.4.4 Tiến độ xây dựng mỏ
Tiến độ xây dựng mỏ được lập phù hợp với trình tự thi công Khu mỏ và khu phụ trợ độc lập nhau nên có thể thi công đồng thời Tiến độ xây dựng mỏ là
1 năm
1.4.5 Sửa chữa cơ điện
Số lượng thiết bị cần báo dưỡng sửa chữa hàng năm tại mỏ (Tại mỏ có 04 máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E < 1,5 mỶ, 04 máy khoan BMK5, 04 búa khoan
Trang 22TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI DIẼN ĐÀN MOI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
tay chạy Khi ÉЇdó 8ừờnig|4iủB› rnñii!(WHohh^322458á,!04Äñăy nén khí có năng
suất nén khí 10 m”/phút, 04 máy gạt bánh xích có công suất động co >160 CV, 1
máy xúc gạt bánh lốp có E< 0,5m”, 24 xe ôtô tự đồ có tải trọng 5-7 tắn và một số
thiết bị nhỏ lẻ khác)
Để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, cần thiết phải xây dựng các công trình phụ trợ và phục vụ trên sân công nghiệp mỏ như sau: Xưởng sửa chữa cơ điện và kho vật tư
Xưởng sửa chữa cơ điện: có nhiệm vụ tiêu tu bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị đơn giản trên cơ sở các phụ tùng chi tiết đó được chế tạo sẵn Việc sửa chữa lớn, trung đại tu các máy móc phức tạp sẽ được chuyền về Nhà máy cơ khí Bắc Giang và các Nhà máy cơ khí khác trong vùng
Trang thiết bị của xưởng sửa chữa cơ điện gồm: 1 máy mài 2 đá 4,5 Kw,
1 máy hàn điện, I máy hàn hơi, kích thủy lực
Diện tích của xưởng 108 mỶ, nhà rộng 6m, đài 18m, cao 5,5m
Kho vật tr: Nhiệm vụ của kho là tiếp nhận, bảo quản, cấp phát thiết bị
phụ tùng thay thế cho công việc vận hành, sửa chữa chung của toàn mỏ
Trong kho được bố trí: 2 giỏ phụ tùng, 2 tủ đựng chỉ tiết, 2 bình bọt khí
loại MF8, 1 bàn làm việc, 3 ghế tựa, 4 thùng phi 200 lít,
Kho có diện tích: 12xó= 72m” và được ghép chung với xưởng sửa chữa cơ điện của mỏ
1.4.6 Máy móc thiết bị cần có của Dự án
Bảng 1.10: Máy móc thiết bị chủ yếu được sử dụng trong Dự án
Trang 23TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIẾN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
4 May Aid tly We gal AguGe CORE O54 /CHIT HAM KHMGD | Trung Quéc
mỶ :
5_ | Máy xúc gạt bánh lốpcóE<05m ` |Cái |1 Mới | Trung Quốc
Máy gạt bánh xích có năng suât động | Cái | 4 Mới | Trung Quoc
cơ >160CV
Xe ô tô tự đồ có tải trọng 5- 7 tân Cái | 24 Mới Việt Nam
Hệ thông sàng thủ công Bộ |06 Mới Việt Nam
1.4.7 Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng của Dự án
Nhiên liệu để phục vụ Dự án bao gồm
- Xăng, dầu Diezel dùng cho các loại ô tô, máy xúc, máy gạt được cung cấp bởi các đại lý trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
+ Ước tinh mỗi năm sử dụng khoảng 74,848 tấn dau Diezel + Ước tính mỗi năm sử dụng khoảng 470 lít xăng
- Thuốc nỗ ADI: Ước tính khoảng 159,1 tấn/ năm được mua tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Vimiccô thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam
1.4.8.Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động
a Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
Cơ cấu hình thức tổ chức của mó như sau:
Chủ tịch hội đồng quản trị
$
Giám đốc Công ty