1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf

21 754 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bào tử nhỏ cũng xuất hiện nhiều xung quanh sợi nấm, hình quả lê hoặc hình trứng, tạo thành chùm như chùm nho.. + Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển tốt trên môi trường Sabouraud, bề m

Trang 1

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH

+ Hình dạng vi thể (hình 5.52):

- Bào tử lớn, có dạng hình

xương sườn, hình chùy hơi kéo dài,

thông thường đầu cuối có dạng sợi

mỏng kéo dài, kích thước 36  90 

6-9 m, số lượng nhiều

Hình 5.52: T.mentagrophytes var quinckeanum

1 Bào tử nhỏ; 2 Bào tử lớn; 3 Sợi nấm xoắn

2

Trang 2

- Bào tử nhỏ cũng xuất hiện nhiều xung quanh sợi nấm, hình quả lê hoặc hình trứng, tạo thành chùm như chùm nho

- Bào tử áo, sợi nấm hình vợt hay dạng cuộn do các sợi nấm quấn vào nhau cũng xuất hiện

+ Đặc điểm riêng: tạo cơ quan “đâm chọc” trên tóc trong in vitro Khí CO2

kích thích tạo bào tử lớn Hoạt tính men ureaza và cellulaza cao

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: thường ký sinh gây bệnh ở động vật như chuột lang hay các loài gặm nhấm và từ đó lây truyền sang người, đặc biệt hay lây

từ chó, mèo sang người Trong đất cũng có thể phân lập được loài này nhưng không thường xuyên

5.6.13 Trichophyton phaseoliform (Borelli và Feo, 1966):

+ Hình dạng khuẩn lạc: trên môi trường Sabouraud khuẩn lạc phát triển nhanh Thời gian đầu bề mặt khuẩn lạc giống như len, màu trắng, sau đó khuẩn lạc có dạng hạt và màu vàng nhạt, cuối cùng bề mặt khuẩn lạc giống như bột, màu vàng ngà Mặt dưới màu vàng nhạt đến màu vàng

Trang 3

- Loài này tạo thể quả “giả”, trong thể quả “giả” có nhiều bào tử hình hạt đậu

có màu vàng khi đứng tập trung với nhau

- Bào tử lớn hình chùy, kích thước 26  3,85m, đôi khi có hình ống chân phân nhánh

+ Đặc điểm riêng: tạo cơ quan “đâm chọc” trên tóc trong in vitro Nhiệt độ

phát triển thích hợp là 15 - 250C, nhiệt độ tối thiểu là 80C, tối đa 350C

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: thường ký sinh ở các loài gặm nhấm, trong đất, ít có khả năng gây bệnh

5.6.14 Trichophyton rubrum (Castellani, 1910; Semon, 1922):

+ Tên khác: T.purpureum, E.perneti, T.rubidum, E.salmonum, T.marginatum,

T.plurizoniforme, T.lanoroseum, T.coccineum, T.spadix, T.multicolor, T.kagawaense

+ Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển tốt trên môi trường Sabouraud, bề mặt khuẩn lạc giống như bông nhưng không xốp mà sít lại với nhau, hoặc có dạng như len hơi mịn Màu trắng tuyết, sau một thời gian có màu rượu hồng, ở xung quanh thỉnh thoảng có màu hồng tím Mặt dưới thỉnh thoảng có màu hồng tối

+ Hình dạng vi thể (hình 5.54):

Hình 5.54: T.rubrum

1 Bào tử lớn; 2 Bào tử nhỏ

Trang 4

- Bào tử lớn có hình bút chì, hình chùy, kích thước 60 - 100  3 - 5m

- Bào tử nhỏ hình quả lê, hình giọt nước, một số có hình cầu, hình thành xung quanh những sợi nấm không khí, ít khi tạo thành chùm, không tạo dạng chùm nho

và môi trường glucoza - dịch chiết nấm men; không tạo màu trên môi trường

glucoza - bột ngô có chứa axit ascorbic Khác với những loài thuộc nhóm

T.mentagrophytes, trong in vitro T.rubrum không tạo cơ quan “đâm chọc” trên tóc,

một số chủng có tạo nhưng rất yếu, chỉ có khả năng thủy phân keratin làm mòn sợi

tóc T.rubrum không yêu cầu nguồn vitamin B1 đến sự phát triển Hoạt tính ureaza

yếu, hoạt tính proteaza trên môi trường gelatin mạnh

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: chủ yếu sống ký sinh gây bệnh ở người, thường hay gây bệnh nấm kẽ chân, có thể lan truyền rất nhanh từ người này sang

Trang 5

người khác Còn gây bệnh nấm da ở phần mình, móng tay, bẹn Loài này ít khi gây bệnh ở động vật, không xuất hiện trong đất

5.6.15 Trichophyton schoenleinii (Lebert, 1845; Langeron và Milochevitch, 1930):

+ Tên khác: Achorion schoenleinii

+ Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển chậm, hình dạng khuẩn lạc không đều,

bề mặt nhô lên, phía dưới bám chặt vào môi trường Bề mặt khuẩn lạc có dạng như sáp ong, màu trắng vàng, khi già chuyển sang màu nâu vàng hoặc nâu

lược thưa cũng xuất hiện

- Bào tử áo tạo nhiều ở giữa sợi nấm, cạnh và cuối sợi nấm

- Bào tử lớn chỉ tạo ra trên môi trường đặc biệt

- Bào tử nhỏ được hình thành với số lượng rất ít

- Khi ký sinh trong tóc có những sợi nấm và khoảng rỗng như bóng khí

Hình 5.55: T.schoenleinii

1 Sợi nấm hình sừng hươu; 2 Bào tử nhỏ

3 Sợi nấm và bóng khí trong sợi tóc

1

2

3

Trang 6

+ Đặc điểm riêng: trên một số môi trường đặc biệt có chứa những chất phụ khác nhau thì kích thích sự phát triển Những bào tử lớn ít được tạo thành Trên môi trường casein thủy phân không chứa vitamin cũng phát triển Không tạo cơ

quan “đâm chọc” trên tóc người trên in vitro Trong paraphin có thể bảo quản ở

nhiệt độ phòng hàng năm

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: không xuất hiện trong đất mà chỉ ký sinh gây bệnh ở người Soi bệnh phẩm thấy những sợi nấm có nhiều tế bào hoặc bào tử đốt, thường thấy các sợi nấm hình sừng hươu Khó nuôi cấy trong phòng thí nghiệm

5.6.16 Trichophyton simii (Pinoy, 1912; Stockdale, Mackenzie, Austwiek, 1965):

+ Tên khác: Pinoyella simii

+ Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển nhanh, thường sau hai tuần ở nhiệt độ

250C thấy khuẩn lạc phát triển gần hết trên hộp Petri Bề mặt có dạng giống như bông hoặc như hạt Những sợi nấm cơ chất thường bám chặt vào môi trường Màu vàng nâu nhạt, phía dưới màu vàng rơm đến màu vàng

+ Hình dạng vi thể (hình 5.56):

- Bào tử lớn được tạo với số lượng

nhiều, thường có hình trụ, hình thoi, kích

Trang 7

thường có 4-7 ngăn, đôi khi đến 10 ngăn Sau hai tuần bào tử lớn thường co lại ở cạnh vách ngăn Một số bào tử lớn hình thành bào tử áo có thành dày và kích thước lớn hơn những tế bào xung quanh của bào tử lớn

- Bào tử nhỏ số lượng ít khi nấm còn non, nhiều khi sợi nấm đã già, hình quả

lê hay hình côn, có cuống đính bào tử ngắn, được tạo ra xung quanh sợi nấm

- Những sợi nấm dạng xoắn lò xo cũng được hình thành

+ Đặc điểm riêng: khuẩn lạc mỏng hơn, dạng hạt mịn hơn, khuẩn lạc phát triển

nhanh hơn, bào tử lớn tạo nhiều hơn so với T.mentagrophytes Trong thực nghiệm khi gây nhiễm ở chuột bào tử đốt xuất hiện trong sợi lông (endothrix), đặc điểm này khác với những chủng của T.mentagrophytes

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: phân lập được từ đất Sống ký sinh và gây bệnh ở động vật như gà, chó, khỉ và các loài gặm nhấm Cũng gây bệnh ở người như gây bệnh ở phần mình

+ Dạng sinh sản hữu tính: Arthroderma simii

(Stockdale, Mackenzie, Austwick, 1965):

- Thể quả hình cầu, đường kính 200- (250-450)- 750m, hình thành theo kiểu

heterothalluikus Thể quả màu nâu nhạt hay vàng nâu, cấu tạo xốp

Hình 5.57:

Sợi vỏ thể quả của A.simii

Trang 8

- Những sợi nấm peridium phân nhánh bao quanh thể quả, sợi không trong

suốt, màu vàng nâu nhạt, có vách ngăn, thành mỏng, mặt ngoài sần sùi, phân nhánh uốn cong hướng về phía thể quả Thỉnh thoảng những nhánh cuối cùng được hình thành từ nhiều tế bào, kích thước tế bào những sợi gần thể quả là 12,5-

21  3-4,5 m Đầu cuối của một số sợi có vòng xoắn lò xo dày hoặc thưa (hình

5.57)

- Một số trường hợp bào tử lớn cũng được hình thành ở cuối sợi Tế bào những nhánh gần phía thể quả không co thắt, ngược lại tế bào của những nhánh xa thể quả co thắt lại, độ lớn 6,5 - 12,5  4,2 - 6,7 m

- Túi bào tử hình cầu, thành mỏng dễ vỡ, kích thước 5-6,7 m, có 8 bào tử Bào tử không trong suốt, thành nhẵn, hình thấu kính, kích thước 2,9-3,3  1,7-2,1m, khi đứng tập trung có màu vàng

5.6.17 Trichophyton soudanense (Joyeux, 1912):

+ Tên khác: Achorion soudanense, Langeronia soudanense

+ Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển chậm, hình dạng khuẩn lạc không cố định, thường ở giữa khuẩn lạc nhô lên, phần xung quanh dẹt hơn, thỉnh thoảng có dạng hình sao Màu thay đổi từ vàng đến màu rỉ sắt Bề mặt giống như bột mịn

+ Hình dạng vi thể (hình 5.58):

Trang 9

1 2

Hình 5.57: T.soudanense

1 Bào tử nhỏ; 2 Sợi nấm phân nhánh theo hướng ngược lại

- Sợi nấm thường có màu, có bướu và phân nhánh nhiều, thường phân nhánh vuông góc hoặc ngược lại với trục chính Những sợi nấm hình sừng hươu cũng tạo thành

- Bào tử nhỏ hình trứng hay hình quả lê, bào tử lớn ít được tạo thành, chỉ hình thành trên môi trường đặc biệt

+ Đặc điểm riêng: trong dầu paraphin có thể giữ hàng năm ở nhiệt độ phòng Loài này cần nguồn vitamin cho sự phát triển, không sử dụng được NH4NO3 hoặc histidin như nguồn nitrogen Trên môi trường Lowenstein có màu đen hoặc đen nâu, trên môi trường malata có màu đỏ, trên môi trường hạt cơm có màu đỏ vàng, trên môi trường Dubos tạo màu đỏ Trong in vitro không tạo cơ quan “đâm chọc” trên tóc

Trang 10

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: phát hiện nhiều ở châu Phi Thường gây

bệnh ở phần đầu như tóc, da đầu Trong tóc xuất hiện bào tử đốt (endothrix), ngoài

ra còn gây bệnh ở móng tay, thân mình

+ Dạng sinh sản hữu tính: chưa biết

5.6.18 Trichophyton terrestre (Durie, Frey, 1957):

+ Tên khác: T.terrestre prinum, T.terrestre secundum, T.terrestre gyratum,

T.terrestre radiosulcatum, T.thuringiense

+ Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển tốt trên môi trường Sabouraud, ở giữa khuẩn lạc có dạng hạt, màu vàng nhạt, ở xung quanh có dạng giống như lông tơ, màu trắng hoặc kem Khi khuẩn lạc già bề mặt như bông mịn, mặt dưới khuẩn lạc

có màu nâu vàng Khuẩn lạc dễ biến dạng

+ Hình dạng vi thể (hình 5.59):

- Bào tử lớn hình thoi, hay hình chùy,

không có ngăn hoặc có 2-4 ngăn, rất ít

khi có 6 ngăn, không có cuống đính bào

tử, thành nhẵn, bào tử xuất hiện xung

quanh sợi nấm, kích thước 8-25  4 m

Hình 5.59: T.terrestre

1 Bào tử lớn; 2 Bào tử nhỏ

3 Dạng trung gian

2

Trang 11

- Bào tử nhỏ hình quả lê, đứng rải rác hoặc tạo thành chùm Giữa hai dạng bào tử lớn và nhỏ thường có dạng trung gian

- Bào tử áo, sợi nấm hình vợt, sợi nấm có vòng xoắn lò xo cũng được tạo thành

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: sống hoại sinh trong đất, thỉnh thoảng cũng phân lập được từ bệnh nhân Ít có khả năng gây bệnh ở người và động vật

Lưu ý: về mặt hình dạng người ta thấy loài này có nhiều chủng hỗn hợp, vì thế

người ta thường nói đến T.terrestre complex Người ta đã nghiên cứu những chủng

tạo ra màu hồng và đã thừa nhận một dạng sinh sản vô tính (imperfect) có 3 dạng sinh sản hữu tính Vấn đề này được chứng minh bằng thực nghiệm qua sự lai ghép

để tạo ra thể quả Người ta thấy rằng thể quả, túi bào tử giống nhau, dựa vào lai ghép và hình dạng bào tử thì có thể phân biệt được các dạng sinh sản hữu tính

+ Những dạng sinh sản hữu tính của T.terrestre: có ba loại là Arthroderma

quadrifidum, A.lenticularum và A.insingulare

- Arthroderma quadrifidum (Dowson, Gentles, 1961):

Thể quả hình cầu, hình thành theo kiểu heterothallikus, đường kính 400-700 m,

màu vàng nâu

Những sợi nấm đặc biệt (peridium) màu

vàng không trong suốt, thành dày, bề mặt xù

Hình 5.60: Sợi vỏ thể quả của

A.quadrifidum

1 3

Trang 12

xì, phân nhánh dạng mỏ neo, khi còn non tế bào có dạng quả tạ không đối xứng, khi già tế bào ở hai phía đầu phồng lên Những sợi có đầu cuối dạng lò xo cũng

xuất hiện trên thể quả (hình 5.60)

Túi bào tử hình cầu, thành mỏng, dễ vỡ, kích thước 4-6  3,5-5 m, có 8 bào tử Bào tử không trong suốt, thành nhẵn hoặc hơi xù xì, có hình thấu kính, kích thước 1,8-2,70,9-1,8 m, khi đứng tập trung có màu nâu vàng

- Athroderma lenticularum (Pore, Tsao, Plunkett, 1965):

Thể quả hình cầu, màu vàng nâu, hình thành theo kiểu heterothallikus, đường

kính 300-600 m, trung bình 450 m

Những sợi nấm đặc biệt (peridium) bao quanh thể quả không trong suốt, có

vách ngăn, phân nhánh dạng mỏ neo, tế bào thành dày, mặt ngoài xù xì, giữa co lại tạo dạng quả tạ không đối xứng, kích thước 5,6 8,8  7,8-10,6 m Những vòng

xoắn lò xo cuối các sợi cũng xuất hiện, có vách ngăn, thành nhẵn (hình 5.61)

Túi bào tử hình cầu, thành nhẵn

dễ vỡ, có 8 bào tử, kích thước 4-4,8 

5-5,6m Bào tử hình thấu kính không

trong suốt, màu vàng nhạt, kích thước

1,8-2,5 m Một số bào tử lớn và bào

Hình 5.61:

Sợi vỏ thể quả của A lenticularum

Trang 13

tử nhỏ được hình thành xung quanh hoặc cuối sợi peridium

+ Arthroderma insingulare (Padhye, Carmichael, 1972):

Thể quả hình cầu, màu trắng hoặc màu vàng nhạt, hình thành theo kiểu

heterothallikus, kích thước 250-500m

Những sợi peridium màu vàng nhạt, không trong suốt, có vách ngăn, phân nhánh

dạng mỏ neo, thành dày, bề mặt xù xì, tế bào dạng quả tạ không đối xứng, kích thước 8-12 x 5-6 m, cuối tế bào phồng lên có đường kính 3-4 m Những vòng xoắn dạng

lò xo được hình thành ở cuối sợi, có vách ngăn, thành nhẵn (hình 5.62)

Túi bào tử hình cầu, thành nhẵn dễ vỡ, có 8 bào tử hình trứng, kích thước 2,5-3  2,2 - 2,5m, màu vàng

5.6.19 Trichophyton tonsurans (Malmsten, 1854):

+ Tên khác: Trichomyces tonsurans, T.sabouraud, T.crateriforme, T.acuminatum,

T.regulare, T.fumatum, T.exsiccatum, T.acumitum, T.polognum, T.cerebriforme, T.circonvelatum, T.effract, T.umbilicatum, T.pilosum, T.plicatile, T.sulfureum, T.ochrraceum, T.faseum, T.bicolor, T.conecraceum, T.aculutum, T.areolatum, T.aranacideum

Hình 5.62: Sợi vỏ thể quả của

A.insingulare

Trang 14

+ Hình dạng khuẩn lạc: bề mặt thường nhăn hoặc hơi quanh co, có dạng bột hoặc lông mịn Màu trắng hoặc hơi vàng, mặt dưới thường màu đỏ gụ

+ Hình dạng vi thể (hình 5.63):

Hình 5.63: T tonsurans 1 Bào tử lớn; 2 Bào tử nhỏ; 3 Bào tử áo

- Bào tử lớn ít, tạo nhiều trên môi trường Cefre hoặc môi trường chứa thiamin

Bào tử lớn thành mỏng, nhiều ngăn, thường hình chùy hoặc hơi méo, kích thước 188 m Dạng sinh sản hữu tính “non” cũng xuất hiện

- Bào tử nhỏ thường một tế bào, thành nhẵn, hình quả lê hơi kéo dài, hình thành xung quanh sợi nấm không khí, bào tử nhỏ thường có xu hướng phồng to tạo dạng quả bóng, thỉnh thoảng có dạng hình chùm

- Bào tử áo cũng xuất hiện

+ Đặc điểm riêng: các chủng của loài này cần thiamin cho sự phát triển Trên

môi trường casein thủy phân, không có thiamin phát triển yếu, nếu có thiamin thì phát triển tốt, đây là đặc điểm riêng của T.tonsurans Trong in vitro tạo cơ quan

Trang 15

“đâm chọc” trên tóc Trên môi trường thạch máu tạo nhiều bào tử Hiện tượng biến dạng chậm

+ Nơi cư trú và khả năng gây bệnh: không xuất hiện trong đất, chủ yếu ký sinh

gây bệnh ở người Bào tử đốt được hình thành trong sợi lông hay tóc (endothrix),

khi soi các mẫu bệnh phẩm từ da, móng tay cũng thấy bào tử đốt Loài này thường hay gây bệnh ở phần mình, thỉnh thoảng gây bệnh ở chân, ở tay, có thể gây bệnh

ở người lớn tuổi

5.6.20 Trichophyton vanbreuseghemii (Rioux, Jarry, Juminer, 1965):

+ Hình dạng khuẩn lạc: nấm phát triển nhanh, trên môi trường Sabouraud sau 4-6 ngày ở 250C đường kính khuẩn lạc 3-3,5 cm Khuẩn lạc phẳng, bề mặt như lông mịn, giữa không lõm Một số khuẩn lạc dễ trở nên có dạng giống như bột Màu lúc đầu trắng, sau có màu kem hơi vàng Mặt dưới lúc đầu có màu xám, sau chuyển sang màu vàng

+ Hình dạng vi thể (hình 5.64):

- Sợi nấm phân nhánh có vách ngăn, có nhiều

sợi hình vợt Một số sợi nấm phần cuối có vòng

xoắn lò xo

- Bào tử nhỏ hình quả lê, hình thành quanh sợi

Hình 5.64: T.vanbreuseghemii

1 Bào tử lớn; 2 Bào tử nhỏ

Ngày đăng: 05/08/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.54: T.rubrum. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.54 T.rubrum (Trang 3)
Hình 5.55: T.schoenleinii. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.55 T.schoenleinii (Trang 5)
Hình 5.56: T.simii. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.56 T.simii (Trang 6)
Hình 5.57: T.soudanense. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.57 T.soudanense (Trang 9)
Hình 5.60: Sợi vỏ thể quả của - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.60 Sợi vỏ thể quả của (Trang 11)
Hình  5.62:  Sợi  vỏ  thể  quả  của - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
nh 5.62: Sợi vỏ thể quả của (Trang 13)
Hình 5.64: T.vanbreuseghemii. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.64 T.vanbreuseghemii (Trang 15)
Hình 5.66: T. verrucosum . - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.66 T. verrucosum (Trang 17)
Hình 5.67:  T.violaceum. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.67 T.violaceum (Trang 19)
Hình 5.68: T. yaoundei. - HỆ THỐNG PHÂN LOẠI - ĐỊNH DANH CÁC LOÀI NẤM DA – PHẦN 5 pdf
Hình 5.68 T. yaoundei (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w