Tình hình đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Việt nam. Thực trạng và một số giải pháp (2).
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế liên kết và hoà nhập với nền kinh tế thế giới thành mộtchỉnh thể thống nhất, hầu hết các nớc trên thế giới đều tham gia ngày càngtích cực vào quá trình phân công lao động quốc tế
Việt nam cũng đang trên đà phát triển tiến tới hội nhập với nền kinh tếthế giới Để thực hiện đợc điều này, chúng ta cần một lợng vốn lớn để thúc
đẩy nền kinh tế phát triển Vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài làquan trọng Do đó, để bổ sung vào sự thiếu hụt vốn để phát triển kinh tế thìkhông thể không kể đến vai trò của nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Vấn
đề đặt ra phải làm sao để tăng cờng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoViệt nam
Với hàng trăm công ty đa quốc gia quy mô lớn, hoạt động trên nhiềulĩnh vực, Mỹ là chủ đầu t của nhiều nớc Đặc biệt đối với các nớc đang pháttriển ở Châu á - Thái Bình Dơng, Mỹ vốn có truyền thống đầu t vài ba chụcnăm ở các nớc này, nhất là các nớc NICs, ASEAN Trong bối cảnh chung đó,
do nhiều lý do khác nhau mà đầu t của Mỹ vào Việt nam còn quá ít, cha tơngxứng với tiềm năng một cờng quốc số một về kinh tế, cha khai thác hết lợithế của một vùng đất mà Mỹ đã và đang có mặt Để tìm hiểu rõ hơn việc Mỹ
đầu t trực tiếp vào Việt nam và muốn góp phần thúc đẩy đầu t của Mỹ vào
Việt nam, nên em chọn đề tài: "Tình hình đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam Thực trạng và một số giải pháp".
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Phần II: Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ ở Việt nam giai đoạn
từ 1994 đến nay
Phần III: Phơng hớng, triển vọng và một số giải pháp nhằm thu hút
đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Mai Hoa đã tận tình góp ý, hớng dẫn em hoàn thành đề án này
Phần I
lí luận chung về đầu t trực tiếp
nớc ngoài
I Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trang 2Trớc hết ta đi vào tìm hiểu khái niệm đầu t, đầu t nớc ngoài:
Đầu t là việc bỏ vốn hoặc chi dùng vốn cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó (tạo ra hoặc khai thác sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơng lai.
Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển các nguồn lực từ nớc này sang nớc khác để thực hiện các hoạt động đầu t nhằm tối đa hoá lợi nhuận trên phạm
vi toàn cầu.
Từ đó ta đi vào khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hoạt động đầu t mà chủ đầu t tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý, điều hành cũng nh sử dụng vốn.
Đây là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn đầu t và ngời sử dụng vốn
là một chủ thể Có nghĩa là các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc ngoài(các chủ đầu t) trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu t vàvận hành các kết quả đầu t nhằm thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
Về thực chất, FDI là sự đầu t của các công ty nhằm xây dựng các cơ
sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay một phần cơ sở đó Đây làhình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnhvực sản xuất hoặc dịch vụ
2 Phân loại đầu t trực tiếp nớc ngoài
Dựa vào tỉ lệ sở hữu vốn, FDI đợc thực hiện dới các dạng sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là loại hình đầu t, trong đó các bên
tham gia hợp đồng ký kết thoả thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt độngsản xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t, trên cơ sở qui định rõ đối tợng, nộidung kinh doanh, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bêntham gia
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bênhợp doanh ký Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả thuận và
đợc cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t chuẩn y
Đây là loại hình đầu t không thành lập pháp nhân mới, lợi nhuận và rủi
ro phân chia theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên Tuy nhiên, thời gian thực hiệnngắn, lợi nhuận không cao
- Liên doanh là hình thức đầu t trong đó các bên nớc ngoài và nớc chủ
nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hởng lợi nhuận và chia sẻ rủi rotheo tỉ lệ góp vốn
Hình thức này thành lập pháp nhân mới, hoạt động theo luật đầu t nớcngoài của nớc nhận đầu t, tuỳ theo luật pháp của mỗi nớc quy định tỉ lệ phầntrăm vốn góp của bên nớc ngoài vào liên doanh Loại hình này khắc phục đ-
Trang 3ợc sự thiếu vốn và trong quá trình đầu t nớc chủ nhà tiếp thu đợc nhiều thànhtựu tiên tiến do chủ đầu t nớc ngoài chuyển giao hoặc bàn giao công nghệ.Tuy nhiên, liên doanh sẽ dần chuyển thành đầu t nớc ngoài.
Hình thức này đợc nớc chủ nhà a chuộng vì có điều kiện để học tậpkinh nghiệm quản lý, đào tạo lao động, gián tiếp nhanh chóng có chỗ đứngtrên thị trờng thế giới Loại hình đầu t này đợc nớc chủ nhà áp dụng đối vớicác công cuộc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng xã hội vì sự phát huy tác dụngcủa các kết quả đầu t này đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chẽ Khi áp dụnghình thức này, đòi hỏi phải có khả năng góp vốn, có đủ trình độ tham giaquản lý doanh nghiệp với ngời nớc ngoài thì nớc chủ nhà mới đạt đợc hiệuquả mong muốn
- 100% vốn nớc ngoài là hình thức đầu t, trong đó chủ đầu t nớc ngoài
đầu t 100% vốn tại nớc sở tại, có quyền điều hành và chịu hoàn toàn tráchnhiệm về hiệu quả hoạt động của dự án Chủ đầu t chỉ có một trách nhiệmvới nớc sở tại là nộp thuế Do đó, nớc sở tại không mất vốn mà lại thu đợcthuế Tuy nhiên, nớc nhận đầu t không kiểm soát đợc hoạt động đầu t và việcchuyển giao công nghệ không đợc thực hiện
- Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT): loại hình này
tập trung vào dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Các chủ đầu t chịu tráchnhiệm tiến hành xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian đủ đểthu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý Sau khi dự án kết thúc, toàn bộcông trình sẽ đợc chuyển giao cho nớc chủ nhà mà không thu bất cứ mộtkhoản tiền nào
Theo phơng thức thực hiện đầu t, FDI đợc chia ra thành:
- Đầu t mới là hình thức đầu t, trong đó chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn ra
hoặc kết hợp với nớc chủ nhà thành lập nên một cơ sở sản xuất kinh doanhmới Đầu t mới tạo nhiều việc làm, tạo nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, dịchchuyển cơ cấu đầu t
- Mua lại và sát nhập (M&A) là hình thức đầu t trong đó hai hoặc
nhiều công ty sát nhập lại thành một công ty lớn
Hình thức này không ảnh hởng đến cơ cấu đầu t Với nớc nhận đầu t,M&A không làm tăng cơ sở hạ tầng, không tăng việc làm, thậm chí còngiảm
Theo mục đích đầu t, đầu t trực tiếp nớc ngoài chia thành:
- Đầu t theo chiều dọc là đầu t để chiếm lĩnh thị trờng trong nớc, dần
dần tiêu diệt các cơ sở trong nớc
Trang 4- Đầu t theo chiều ngang là đầu t sản xuất một số sản phẩm, linh kiện
ở các nớc khác và xuất khẩu sang các nớc khác để khai thác tối đa lợi thế sosánh của nhiều nớc một lúc tạo ra sản phẩm với chi phí tối thiểu
II Các lý thuyết về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Với các phơng thức tiếp cận và mục tiêu nghiên cứu khác nhau, cáctác giả đã đa ra nhiều mô hình và quan điểm lý thuyết về nguyên nhân hìnhthành và ảnh hởng của FDI đến nền kinh tế thế giới, trong đó đặc biệt là đốivới các nớc đang phát triển
Lý thuyết FDI có thể đợc chia thành 2 nhóm:
Trang 51 Các lý thuyết kinh tế vĩ mô về FDI
Nhóm lý thuyết này đợc phân tích dựa trên cơ sở của quy luật lợi thế
so sánh phân công lao động quốc tế và đợc coi là lý thuyết cơ bản của FDI
Các nhà kinh tế lý thuyết đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau đểphân tích nguyên nhân và ảnh hởng của FDI đối với các nớc tham gia đầu t,trong đó nổi bật là các mô hình của Heckcher-Ohlin-Samuelson và mô hìnhcủa MacDougall-Kemp
1.1 Mô hình Heckcher-Ohlin-Samuelson (HOS )
Lý thuyết di chuyển vốn quốc tế hoặc FDI là một phần của lý thuyếtthơng mại quốc tế Lý thuyết này chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích mô hìnhHOS để đa ra các nhận định về nguyên nhân di chuyển vốn là có sự chênhlệch về tỉ suất lợi nhuận so sánh giữa các nớc, và sự di chuyển đó tạo ra tăngsản lợng cho nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t
Để đơn giản cho sự phân tích, mô hình HOS đợc xây dựng trên các giả
định: Hai nớc tham gia trao đổi hàng hoá hoặc đầu t (nớc I và nớc II-phầncòn lại của thế giới), hai yếu tố sản xuất (lao động-L và vốn-K), hai hànghoá(X và Y), trình độ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu và hiệu quả kinh tế theo quymô ở hai nớc nh nhau, không có chi phí vận tải, can thiệp của chính sách,hoạt động của thị trờng hai nớc là hoàn hảo và không có sự di chuyển cácyếu tố sản xuất giữa các nớc Với những giả định này, mô hình HOS phântích tỷ lệ chi phí của các yếu tố sản xuất (L, K) ở hai nớc I và II
Mô hình HOS đã chỉ ra rằng sản lợng của hai nớc sẽ tăng lên nếu mỗinớc tập trung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử dụng yếu tố sản xuất
d thừa và tiết kiệm yếu tố sản xuất khan hiếm Ngợc lại, nhập khẩu nhữnghàng hoá dùng nhiều yếu tố khan hiếm và ít hàm lợng yếu tố d thừa Nh vậy,
sự khác biệt trong chi phí sản xuất hàng hoá và lợi thế so sánh giữa các nớc
đợc lý thuyết HOS phân tích từ sự khác biệt giữa tính d thừa và khan hiếmcủa các yếu tố sản xuất, vì thế mô hình này còn đợc gọi là lý thuyết các yếu
tố sản xuất
1.2 Mô hình Mac Dougall-Kemp
Khác với mô hình HOS, mô hình này phân tích ảnh hởng kinh tế vĩ môcủa FDI với nền kinh tế thế giới và các nớc tham gia đầu t Mô hình này đợcxây dựng trên các giả định: Nền kinh tế thế giới chỉ có hai nớc (nớc đầu t-I
và phần còn lại là nớc đầu t-II), trớc khi di chuyển vốn quốc tế thì năng suấtcận biên của vốn đầu t nớc I thấp hơn nớc II (nớc I d thừa và nớc II khanhiếm vốn), cạnh tranh hoàn hảo ở hai nớc, quy luật năng suất cận biên củavốn giảm dần và giá cả sử dụng vốn đợc quyết định bởi quy luật này
Trang 6Từ các giả định trên, các tác giả đã đi đến kết luận về nguyên nhânhình thành FDI là do có sự chênh lệch năng suất cận biên của vốn đầu t giữacác nớc và ảnh hởng của nó làm tăng sản lợng thế giới (nhờ vào tăng sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực sản xuất) và các nớc tham gia đầu t đều có lợi Môhình này cũng phân tích FDI tạo ra ảnh hởng rất khác nhau ở nớc đầu t và n-
ớc chủ nhà Đối với nớc I, thu nhập từ sử dụng vốn tăng lên do năng suất cậnbiên của vốn tăng khi vốn đầu t chuyển sang nớc II, trong khi đó thu nhập từlao động lại giảm đi vì mất lợng vốn đầu t đã chuyển sang nớc II Đối với n-
ớc II, thu nhập từ vốn và lao động diễn ra theo chiều hớng ngợc lại với nớc I
Những kết luận từ phân tích mô hình này đã có ý nghĩa quan trọng đến
sự phát triển của lý thuyết FDI, trong đó đặc biệt là lý thuyết thuế tối u của
đầu t nớc ngoài Lý thuyết này đợc phát triển bởi nhiều tác giả, trong đó chủyếu phân tích ảnh hởng của mức thuế FDI đến việc phân chia phần giá trị giatăng giữa các nớc tham gia đầu t và hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuấtcủa hai nớc Khi nớc chủ nhà đánh thuế FDI ở tỷ lệ thích hợp (tối u) thì mặc
dù tổng sản lợng có giảm, nhng thu nhập quốc dân thực tế- thu nhập gia tăng
từ thuế- sẽ cao hơn trong trờng hợp không đánh thuế (trong trờng hợp tự do
di chuuyển vốn, tuy tổng sản lợng lớn, nhng phần sản lợng gia tăng lạichuyển về nớc đầu t nhiều hơn, vì thế làm cho thu nhập quốc dân của nớcchủ nhà thấp) Phân tích tình hình tơng tự nh vậy, đối với nớc đầu t sẽ đạt đ-
ợc thu nhập tối đa khi có tỉ lệ thuế tối u để giới hạn xuất khẩu vốn đến mứckhông làm suy giảm lớn thu nhập từ lao động
1.3 Lý thuyết phân tán rủi ro - Salvatore
ở các nớc, mức độ rủi ro đầu t khác nhau Một nớc đầu t ra nhiều nớckhác, mất vốn nớc này sẽ còn vốn nớc kia
Trang 71.4 Lý thuyết của Krugman
Theo Krugman, có hành động đầu t ra nớc ngoài là do có chính sáchkinh tế vĩ mô khác nhau: chính sách tiền tệ, chính sách tài chính… Đầu t Đầu t ranớc ngoài để tìm môi trờng thuận lợi hơn
1.5 Lý thuyết của Kojima
Theo Kojima, nguyên nhân có đầu t nớc ngoài là do có sự chênh lệch
về tỷ suất lợi nhuận, là do các nớc có lợi thế so sánh khác nhau
2. Các lý thuyết kinh tế vi mô về FDI
Có nhiều quan điểm lý thuyết kinh tế vi mô để giải thích hoạt động
đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1 Lý thuyết chiết trung
Lý thuyết này giải thích hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài là do:
- Có đợc lợi thế độc quyền so với các công ty cùng ngành của nớcnhận đầu t
- Các công ty độc quyền phải sử dụng đợc ít nhất một yếu tố sản xuấttại nớc nhận đầu t
2.2 Lý thuyết nội vi hoá
Lý thuyết này xây dựng trên 3 giả định: TNCs tối đa hoá lợi nhuậntrong điều kiện cạnh tranh không hoàn hảo, tính không hoàn hảo của thị tr-ờng bán thành phẩm và TNCs tạo ra quốc tế hoá thị trờng Từ những giả địnhnày, lý thuyết đã chỉ ra nguyên nhân đầu tiên hình thành và phát triển củacác TNCs là do tác động của thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo Hơn nữa,TNCs còn đợc xem nh giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề của thị trờngthông qua việc mở rộng quy mô ra bên ngoài để sản xuất và phân phối cácsản phẩm một cách có hiệu quả
2.3 Lý thuyết tổ chức công nghiệp
Các nhà kinh tế giải thích có sự đầu t ra nớc ngoài là để khai thác lợithế độc quyền, mở rộng quy mô sản xuất từ đó tối đa hoá lợi nhuận
2.4 Lý thuyết địa điểm công nghiệp
Nguyên nhân có đầu t nớc ngoài là do có địa điểm công nghiệp thuậnlợi nhằm hạ chi phí đầu vào và tiêu thụ sản phẩm Từ đó giảm chi phí vận tải
và chi phí sản xuất
2.5 Lý thuyết xuất khẩu t bản
Trang 8Theo lý thuyết này, có hoạt động đầu t ra nớc ngoài là do giá trị thặng
d trong nớc mang lại bị hạn chế (lợi nhuận ít) Do đó, tìm cách chuyển sảnxuất ra nớc ngoài, đặc biệt từ những nớc phát triển sang những nớc đang pháttriển vì những nớc đang phát triển có thị trờng tiêu thụ bị bỏ ngõ, chi phí lao
động còn thấp, nguyên vật liệu đầu vào cha đợc khai thác hết
2.6 Lý thuyết chênh lệch chi phí sản xuất
Lý thuyết này giải thích có hoạt động đầu t ra nớc ngoài là do:
- Chi phí sản xuất ở trong nớc và nớc ngoài khác nhau (chi phí sảnxuất ở nớc ngoài > chi phí sản xuất ở trong nớc)
- Quy mô thị trờng đạt ở một mức nào đó P
C: đờng chi phí thêm cho 1 sản phẩm ở nớc ngoài
Do đó, tổng chi phí sản xuất 1sản phẩm ở nớc ngoài là AC'= AC + C
Với AC': đờng chi phí sản xuất ở nớc ngoài
Giá bán sản phẩm trên thị trờng khi có thuế nhập khẩu là MM
Lúc này sẽ xảy ra các trờng hợp sau:
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II < OQ1 thì nớc I sẽ không đầu t sangnớc II, mà chỉ sản xuất trong nớc và xuất khẩu sang nớc II
- Nếu quy mô thị trờng trong nớc II nằm trong đoạn Q1Q2 thì nớc I hoặc
sẽ vẫn sản xuất trong nớc, hoặc cho nớc II thuê lợi thế độc quyền đểsản xuất
- Chỉ khi nào quy mô thị trờng trong nớc II > OQ2 thì mới có hoạt độngFDI
2.7 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm - Vernon
Lý thuyết này giải thích sự phát triển của TNCs theo 3 giai đoạn pháttriển của sản phẩm: đổi mới, tăng trởng và bão hoà Vernon đã phân tích giai
đoạn đổi mới sản phẩm chỉ diễn ra ở các nớc phát triển (Mỹ), vì thu nhập cao
có ảnh hởng đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm mới Cũng chỉ ở cácnớc phát triển, kỹ thuật sản xuất tiên tiến với đặc trng sử dụng nhiều vốn và
Trang 9các điều kiện sản xuất (tơng đơng với các nớc đầu t) mới phát huy đợc hiệusuất cao Kết quả là sản xuất tăng nhanh theo quy mô lớn, năng suất lao
động cao và các sản phẩm mới đã đạt đến mức bão hoà
Để sản xuất tiếp tục đợc phát triển, công ty phải mở rộng thị trờng tiêuthụ ở nớc ngoài, nhng việc bán sản phẩm ra nớc ngoài đã nhanh chóng bị hạnchế bởi hàng rào thuế quan hoặc hạn ngạch Thêm vào đó, cớc phí vận tải vàchi phí nguyên vật liệu, lao động rẻ ở các nớc đang phát triển là động lựcquan trọng thúc đẩy TNCs đầu t ra nớc ngoài
Theo Vernon, hầu hết các TNCs nh là các tổ chức độc quyền bán vàchia làm 3 giai đoạn phát triển: độc quyền trên cơ sở đổi mới, độc quyền bảohoà và độc quyền suy yếu Giai đoạn 1 với đặc trng là dựa vào u thế vê kỹthuật tiên tiến để tạo ra các sản phẩm mới và thu đợc lợi nhuận độc quyền.Giai đoạn tiếp theo là đạt đến mức độc quyền tối đa so với các đối thủ về quymô sản xuất, tiếp thị, nghiên cứu và triển khai (marketing và R&D) Giai
đoạn cuối cùng là các yếu tố đổi mới và quy mô kinh tế đã mất vị trí độcquyền Từ đó tác giả đã đi đến kết luận về nguyên nhân hình thành FDI nh làkết quả của quá trình bảo vệ thị trờng độc quyền của TNCs
2.8 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp - Akamatsu
Theo Akamatsu, sản phẩm mới đợc phát minh và ra đời ở nớc đầu t,sau đó đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế Tại nớc nhập khẩu, do u điểm củasản phẩm mới và nhu cầu thị trờng nội địa tăng lên, chính phủ nớc nhập khẩu
đã tăng cờng sản xuất thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách dựa vàovốn, kỹ thuật… Đầu t của nớc ngoài Đến khi nhu cầu thị trờng nội địa về sảnphẩm mới đợc sản xuất trong nớc đạt đến sự bão hoà, nhu cầu xuất khẩu lạixuất hiện và cứ theo chu kỳ nh vậy mà dẫn đến việc hình thành FDI
Lý thuyết kinh tế FDI là sự phát triển liên tục của các quan điểm khácnhau trong quá trình phân tích và giải thích sự tăng trởng của đầu t nớcngoài Việc kết hợp hài hoà giữa các mô hình lý thuyết và các quan điểm vimô là phơng pháp tốt nhất để hiểu biết về cơ sở lý thuyết của FDI
III Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
FDI có tác động tích cực đến cả nớc nhận đầu t cũng nh nh nớc đi đầu
t Tuy nhiên, trong bài viết này tôi chỉ đề cập tới vai trò của FDI tới nớc nhận
đầu t
Đối với nớc nhận đầu t, FDI có vai trò quan trọng
1 FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các nớc chủ nhà để phát triển kinh tế.
Vốn cho đầu t phát triển kinh tế gồm nguồn vốn trong nớc và vốn từ
n-ớc ngoài Đối với các nn-ớc lạc hậu, nguồn vốn tích luỹ từ trong nn-ớc còn hạnhẹp thì vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trìnhphát triển nền kinh tế Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên thế giới có
Trang 10nhiều nớc đang nắm trong tay một khối lợng vốn khổng lồ và có nhu cầu đầu
t ra nớc ngoài thì đó là cơ hội để các nớc đang phát triển có thể tranh thủnguồn vốn đầu t nớc ngoài vào việc phát triển kinh tế
ở nhiều nớc đang phát triển, vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỉ lệ đáng kểtrong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế Nó có vai trò to lớn đối với sựphát triển kinh tế Các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng vốn FDIchiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP thì tốc độ tăng trởng GDP thực tếcàng cao Điều này cho thấy FDI có ý nghĩa quyết định đến tăng trởng kinh
tế của các nớc này Bên cạnh đó, nguồn thu FDI còn là nguồn bổ sung quantrọng để các nớc này thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Đối với các nớc công nghiệp phát triển, đây là những nớc xuất khẩuvốn FDI nhiều nhất, nhng cũng là nớc tiếp nhận vốn FDI nhiều nhất hiệnnay FDI vẫn là nguồn bổ sung vốn quan trọng và có ý nghĩa to lớn cho quátrình phát triển nền kinh tế của những quốc gia này
2 FDI với việc chuyển giao công nghệ và tăng cờng năng lực công nghệ
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đóvốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyênvật liệu, nhà xởng… Đầu t (hay còn gọi là phần cứng) và vốn vô hình nh chuyêngia kỹ thuật công nghệ, tri thức khoa học, tổ chức, bí quyết, quản lý, nănglực tiếp cận thị trờng… Đầu t (hay còn gọi là phần mềm).Thông qua hoạt động đầu
t trực tiếp nớc ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ đợc thực hiện tơng đốinhanh chóng và thuận tiện cho cả bên đầu t cũng nh bên nhận đầu t
Một trở ngại lớn nhất trên con đờng phát triển kinh tế của hầu hết cácnớc đang phát triển là trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu Con đờngnhanh nhất để phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ sản xuất của các nớc
đang phát triển trong điều kiện hiện nay là: phải biết tận dụng đợc nhữngthành tựu kỹ thuật công nghệ tiên tiến của nớc ngoài thông qua chuyển giaocông nghệ Tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài là một phơng thức cho phépcác nớc đang phát triển tiếp thu đợc trình độ kỹ thuật công nghệ hiện đại trênthế giới Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiềuquốc gia khác nhau có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài và thực hiện chuyển giaocông nghệ cho nớc nào tiếp nhận đầu t Thì đây là cơ hội cho các nớc đangphát triển có thể tiếp thu đợc kỹ thuật công nghệ thuận lợi nhất Nhng khôngphải các nớc đang phát triển đợc "đi xe miễn phí", mà họ cũng phải trả mộtkhoản "học phí' không nhỏ cho việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ này
Các nớc phát triển, mặc dù đã có trình độ sản xuất hiện đại, khoa học
kỹ thuật tiên tiến nhng không thể nào toàn diện đợc Để đạt hiệu quả kinh tếcao, mỗi nớc chỉ tập trung vào một số lĩnh vực nào mà họ có u thế hơn và ng-
ợc lại chính sự tập trung đó cho phép họ có khả năng phát triển vợt trội lên ở
Trang 11một hay một số lĩnh vực nào đó, điều đó càng củng cố thêm địa vị và quyềnlợi kinh tế của họ trên thế giới
Mặc dù sự chuyển giao này còn nhiều hạn chế do những yếu tố chủquan và khách quan chi phối, song điều không thể phủ nhận là chính nhờ có
sự chuyển giao đó mà các nớc chủ nhà có đợc kỹ thuật tiên tiến (trong đó cónhững công nghệ không thể mua đợc bằng quan hệ thơng mại đơn thuần),kinh nghiệm quản lý, năng lực marketing, đội ngũ lao động đợc đào tạo, bồidỡng, rèn luyện về nhiều mặt (trình độ kỹ thuật, phơng pháp làm việc, kỷluật lao động,… Đầu t)
Trong quá trình tiếp thu công nghệ, các nhà khoa học trong nớc cảibiến công nghệ cho phù hợp với tình hình thực tế Việc luôn cọ sát với côngnghệ tiên tiến hơn trên thế giới khiến năng lực công nghệ của các cơ sở trongnớc phát triển hơn
3. FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bảnthân sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà nó còn là đòi hỏi của xu hớng quốc
tế hoá đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay Để hội nhập vào nềnkinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các n-
ớc trên thế giới, đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớccho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài Ngợc lại thìchính đầu t trực tiếp nớc ngoài lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế
4 FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc làm mới
Các dự án FDI có yêu cầu cao về chất lợng nguồn lao động, do đó sựphát triển của FDI ở các nớc sở tại đã đặt ra yêu cầu khách quan phải nângcao chất lợng về ngoại ngữ,trình độ chuyên môn của ngời lao động Mặtkhác, chính các chủ đầu t nớc ngoài cũng đã góp phần tích cực bồi dỡng, đàotạo đội ngũ lao động ở nớc sở tại Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong việchọc tập, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý điều hànhtiên tiến của nớc ngoài Các dự án FDI cũng góp phần thu hút một lợng lớnlao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp
Trang 125 Những tác động khác
Ngoài những tác động trên đây, FDI còn có một số tác động khác nh
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu, nângcao tính cạnh, đóng góp đáng kể vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc thôngqua việc nộp thuế của các đơn vị đầu t nớc ngoài và tiền thu từ việc cho thuê
đất,… Đầu t; góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế… Đầu t
IV Một số hạn chế của FDI
FDI không phải khi nào và bất cứ ở đâu cũng phát huy tác động tíchcực đối với đời sống kinh tế xã hội của nớc chủ nhà Nó chỉ có thể phát huytác dụng tốt trong môi trờng kinh tế, chính trị xã hội ổn định và đặc biệt lànớc nhận đầu t biết sử dụng và phát huy vai trò quản lý của mình Tuy nhiên,qua nhiều công trình nghiên cứu và thực tế quá trình thu hút FDI của nhiềunớc đã chỉ ra rằng FDI có không ít những mặt hạn chế Cụ thể:
- Nguồn vốn FDI mang lại cho nớc chủ nhà song trên thực tế do chủ
đầu t quản lý trực tiếp và sử dụng theo những mục tiêu cụ thể của mình
- Nhiều nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài đã lợi dụng chỗ sơ hở trong luậtpháp và trong công tác quản lý của nớc chủ nhà để trốn thuế, gây tác hại đếnmôi trờng sinh thái và lợi ích của nớc chủ nhà
- Chuyển giao công nghệ là mặt tác động lớn của FDI, song còn tồn tạinhiều hạn chế và nhiều tiêu cực, trong đó có việc chuyển giao nhỏ giọt, từngphần và thông thờng là công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm… Đầu t với giá cao hơnmặt bằng quốc tế
- Trong số các nhà đầu t nớc ngoài không phải không có trờng hợphoạt động tình báo, gây rối an ninh, chính trị,… Đầu t
Nêu lên những hạn chế của FDI không có nghĩa là phủ nhận tác dụngcủa nó mà chỉ muốn lu ý rằng không nên quá ảo tởng về nó và cần có nhữngbiện pháp kiểm tra, kiểm soát và đối sách hữu hiệu để phát huy mặt tích cực,hạn chế mặt tiêu cực của FDI
Trang 13V Các nhân tố ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Hiện nay, nhu cầu vốn đầu t phát triển của các quốc gia rất lớn vàngày một tăng, nhng khả năng cung cấp vốn đầu t rất hạn chế, do đó quan hệcung cầu về vốn trên thế giới rất căng thẳng Khả năng thu hút vốn đầu t củacác quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đó, các nhân tố cơ bản là xuhớng vận động có tính quy luật của các dòng vốn FDI trên thế giới, chiến lợc
đầu t và phát triển của các tập đoàn đa quốc gia, môi trờng đầu t và khả năngcạnh tranh thu hút vốn FDI của các nớc tiếp nhận đầu t
1 Xu hớng vận động của vốn FDI trên thế giới hiện nay
- Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự chi phối chủ yếucủa các nớc công nghiệp phát triển
- Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánhcông ty ở nớc ngoài (M&A) đã bùng nổ trong những năm gần đây, trởthành chiến lợc hợp tác phát triển chính của các công ty xuyên quốc gia(TNCs)
- Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới
- Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động chính củavốn FDI (vào, ra) trên thế giới
- Các tập đoàn xuyên quốc gia đóng vai trò rất quan trọng trong đầu t trựctiếp ra nớc ngoài và đang đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài
- Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia tăng mạnh mẽ,
đặc biệt là các nớc đang phát triển ở Châu á
Các xu hớng trên có ảnh hởng to lớn tới việc thu hút FDI của tất cảcác quốc gia trên thế giới
2 Chiến lợc đầu t phát triển của các TNCs
Từ đầu thập kỷ 80 đến nay các TNCs đã dần trở thành lực lợng chủ yếu,nòng cốt thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giớithông qua tác động to lớn của các TNCs trong việc phân bố nguồn lực củanền kinh tế thế giới, thúc đẩy quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia, chi phối lu chuyển hàng hoá của thơng mại quốc tế Các TNCscũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải kỹ thuật, công nghệ thúc
đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở những nớc đang phát triển Do
đó, chiến lợc đầu t phát triển của các TNCs có tác động rất lớn đến dòng và
xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trang 143 Môi trờng đầu t và khả năng cạnh tranh thu hút vốn FDI của các nớc tiếp nhận đầu t.
Dòng FDI chỉ thực sự mở rộng và a tìm đến những nơi có môi trờng đầu t
đảm bảo cho dòng vốn sinh sôi nảy nở Môi trờng đầu t hấp dẫn, có sức cạnhtranh để thu hút FDI trớc hết bao gồm các nhân tố:
- Sự ổn định về kinh tế và chính trị - xã hội và luật pháp đầu t
- Sự mềm dẻo và hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầu t nớcngoài
- Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
- Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học - công nghệ và
hệ thống doanh nghiệp trong nớc và trên địa bàn
- Sự phát triển của nền hành chính quốc gia và hiệu quả của các dự án FDI
đã triển khai
Tóm lại, FDI đã, đang và sẽ tìm đến quốc gia và địa phơng nào có
nền kinh tế - chính trị - xã hội ổn định, hệ thống pháp luật đầu t đầy đủ, cởi
mở, tin cậy và mang tính chuẩn mực quốc tế cao; chính sách u đãi đầu t linhhoạt và hấp dẫn,… Đầu t Đặc biệt việc các quốc gia đó tham gia vào các tổ chứckinh tế khu vực và quốc tế, cũng nh tuân thủ nghiêm túc các công ớc, quy
định về luật pháp đầu t và thông lệ đối xử quốc tế… Đầu t sẽ là những yếu tố đảmbảo lòng tin và hấp dẫn các dòng FDI thậm chí còn mạnh hơn việc đa ra các
u đãi tài chính cao… Đầu t nghĩa là dòng FDI chỉ a tìm đến những nơi đầu t antoàn, đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả, quay vòng nhanh và ít rủi ro
Nh vậy, những nớc có nền kinh tế càng phát triển càng thu nhận nhiều FDI
Và các nớc ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng (bao gồm cả ASEAN) là địachỉ hấp dẫn để thu hút FDI
Trang 15Năm 1998, dòng FDI của thế giới là 643.879 triệu USD Trong đó,riêng FDI ra nớc ngoài của Mỹ là 121.644 triệu USD, chiếm 19% dòng vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài của toàn thế giới
Trong bối cảnh chung đó, để biết đợc Mỹ đầu t vào Việt nam nh thếnào, ta đi vào xem xét thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam
I Thực trạng đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam
giai đoạn từ 1994 đến nay
14 trong danh sách các nhà đầu t lớn nhất vào Việt nam So với cả giai đoạn1988-1993, khi lệnh cấm vận còn hiệu lực, đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việtnam với tổng số vốn đăng ký là 3,34 triệu USD Điều này cho thấy: trớc khi
Mỹ xoá bỏ cấm vận, các công ty của Mỹ đã rất sốt ruột muốn đợc vào đầu tkinh doanh tại Việt nam, để có cơ hội cạnh tranh với các công ty của NhậtBản, Châu Âu và các nớc khác Do đó khi huỷ bỏ lệnh cấm vận, các công ty
Mỹ đã "nhảy" vào đầu t ở Việt nam Cụ thể, sau khi huỷ bỏ lệnh cấm vận 1ngày, đã có 30 công ty mở văn phòng đại diện tại Việt nam, "mở đầu cuộc
đấu tranh để giành trái tim và ví tiền của ngời Việt nam" Chỉ vài năm sau
đó, nhất là khi bình thờng hoá quan hệ ngoại giao, đầu t của Mỹ tại Việt nam
đã tăng lên nhanh chóng Cụ thể:
Bảng 1: Đầu t của Mỹ tại Việt nam (Tính đến tháng 10/2002 - các dự án còn hiệu lực) Năm Số dự
án Tổng số vốn đầu t (triệu USD) Tỷ trọng (%) Quy mô dự án (triệu USD)
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
Với quy mô và tốc độ đầu t tăng khá lớn vào Việt nam, chỉ 2 năm saukhi lệnh cấm vận đợc dỡ bỏ, Mỹ đã vợt lên thứ 6 trong danh sách 10 nhà đầu
t lớn nhất vào Việt nam và chỉ sau Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc, Xingapo và
Trang 16Thuỵ Điển Năm 1995, đã tạo ra một bớc đột biến mới với 19 dự án đầu t của
Mỹ với tổng số vốn đầu t là 397,871 triệu USD Đây là năm đạt mức đầu tcao kỷ lục cả về số lợng dự án lẫn số vốn đầu t và quy mô dự án, chiếm tới28,34% tổng vốn đầu t; 13,19% số dự án đầu t, với quy mô dự án bình quân
đạt 20,94 triệu USD - mức cao nhất từ trớc đến giờ của đầu t Mỹ vào Việtnam và cao hơn nhiều so với quy mô dự án của cả giai đoạn (9,75 triệuUSD) Điều đáng quan tâm là các công ty tầm cỡ thế giới của Mỹ đã thamgia chính với những dự án quy mô lớn và có tầm quan trọng đối với tơng laiphát triển của nền kinh tế Việt nam Chẳng hạn nh Mobil Oil với dự án dầukhí (Mỏ Thanh Long) 55 triệu USD, dự án khu du lịch Non Nớc của tập đoànBBI China Beach Ltd 243 triệu USD… Đầu t Vị trí này Mỹ tiếp tục giữ trong năm
1997, mặc dù cả số dự án lẫn tổng vốn đầu t của Mỹ vào Việt nam giảmmạnh (trong năm chỉ có thêm 12 dự án với tổng số vốn 98,544 triệu USD).Tuy tốc độ đầu t của Mỹ vào Việt nam hai năm 1996-1997 có dấu hiệuchựng lại do tác động của nhiều nhân tố khách quan nh khủng hoảng tàichính tiền tệ trong khu vực, môi trờng, chính sách đầu t của Việt nam cha ổn
định, phức tạp, nhiều rủi ro, chậm thu lợi nhuận, chính sách đối xử của Việtnam đối với các công ty nớc ngoài nói chung, công ty Mỹ nói riêng, cònnhiều phân biệt, cha thuận cho cách làm ăn kinh doanh của họ,… Đầu t Nhng tác
động tích cực của các nhân tố khác nh việc chính phủ Mỹ cho phép Cơ quanphát triển thơng mại Mỹ (TDA) chính thức mở các chơng trình hỗ trợ đầu ttại Việt nam, sự cấp phép hoạt động tại Việt nam của ngân hàng xuất nhậpkhẩu và Tổ chức đầu t t nhân hải ngoại (OPIC), cũng nh hiệp định về bảnquyền giữa chính phủ hai nớc đợc ngoại trởng hai nớc ký vào ngày27/6/1997, đã tạo cơ sở pháp lý và những tiền đề quan trọng trong việc pháttriển quan hệ kinh tế hai nớc nhất là lĩnh vực đầu t
Sau hai năm theo xu hớng giảm sút, đầu t của Mỹ vào Việt nam năm
1998 lại tạo đợc bớc tăng đột biến với số vốn đầu t tăng hơn 3 lần so với nămtrớc, đạt 306,955 triệu USD với 15 dự án Điều này một phần là do ngày10/3/1998, tổng thống Mỹ B.Clinton đã tuyên bố bãi bỏ tù chính án Jackson-Vanik đối với Việt nam, nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế với Việt nam lênmột bớc mới Phía Mỹ cho rằng, bỏ tù chính án Jackson-Vanik đối với Việtnam là bớc đầu cho việc thực hiện các chơng trình bảo hiểm đầu t, tạo thếthuận lợi cho cả hai bên Việt-Mỹ, đồng thời tăng thêm niềm tin đối với cáccông ty Mỹ vốn quan tâm tới việc hợp tác đầu t vào Việt nam Mặc dù vốn
đầu t tăng song thứ hạng của Mỹ đã tụt xuống vị trí thứ 8 trong danh sách 10nhà đầu t lớn nhất vào Việt nam
Sang năm 1999 - năm ảm đạm nhất trong lĩnh vực thu hút đầu t trựctiếp nớc ngoài vào Việt nam - đầu t của Mỹ vào Việt nam cũng trong tìnhtrạng chung Mặc dù số dự án đầu t của Mỹ vào Việt nam giảm không đáng
kể so với năm trớc, đạt 66,352 triệu USD Nếu nh năm 1995 đợc ghi nhận là
Trang 17năm đạt mức cao kỷ lục về tổng vốn đầu t, số dự án và quy mô dự án thì năm
1999 đánh dấu mức thấp nhất về tổng vốn đầu t và quy mô dự án của vốn
đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam Quy mô trung bình một dự án chỉ bằng48,62% mức trung bình của cả giai đoạn và chỉ gần bằng 1/4 so với mức tơngứng năm 1995 Sự giảm sút này đã đẩy Mỹ xuống vị trí cuối cùng trong danhsách 10 nhà đầu t lớn nhất vào Việt nam trong năm 1999
Tính đến hết năm 2000, Mỹ chỉ chiếm 3,5% tổng vốn đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài vào Việt nam, xếp thứ 9 trong tổng số 13 nn-ớc này
Năm 1999-2000 đầu t của Mỹ vào Việt nam đã giảm hẳn Tìm hiểunguyên nhân suy giảm đầu t của Mỹ vào Việt nam có thể đa ra vài nhận xét:Sau khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, nhiều nớc đã lấy lại đợc phong độphát triển tốt, thay đổi chính sách đầu t nh Thái Lan, Hàn Quốc… Đầu t nên đã hútvốn nớc ngoài nhiều hơn, trong đó có Mỹ, thay vì Mỹ đầu t vào Việt nam thì
đầu t vào các nớc đó Mặt khác, Trung Quốc là nớc láng giềng của Việt namcũng có nhiều lợi thế hơn trong việc thu hút các nhà đầu t Mỹ vào TrungQuốc Ngoài ra, phải kể đến, nền kinh tế Mỹ bắt đầu suy thoái, các công ty
Mỹ cần cơ cấu lại và họ sẵn sàng rút các dự án đầu t ở nớc ngoài nếu nhắmthấy không có hiệu quả
Tuy nhiên, số dự án đầu t của Mỹ đang có chiều hớng tăng lên Năm
2000, luật đầu t nớc ngoài đợc sửa đổi đã chỉ rõ những ngành nghề đợc nhànớc khuyến khích đầu t: sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng kỹ thuật cao, sửdụng nhiều lao động, tài nguyên sẵn có tại Việt nam, xây dựng cơ sở hạ tầng, Bên cạnh đó, Hiệp định th
… Đầu t ơng mại Việt-Mỹ đợc kí kết vào ngày13/7/2000 (giờ Hoa Kỳ) đánh dấu việc hoàn tất quá trình bình thờng hoáhoàn toàn quan hệ Việt-Mỹ Theo các chuyên gia kinh tế đánh giá thì hiệp
định thơng mại Việt-Mỹ đợc kí kết sẽ tạo môi trờng thuận lợi hơn để các nhà
đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt nam, đặc biệt là các nhà đầu t Mỹ Do đó,năm 2001, đầu t của Mỹ vào Việt nam đợc cải thiện hơn với 23 dự án và tổng
só vốn đầu t là 110,8 triệu Điều này đã đa Mỹ lên vị trí thứ 6 trong tổng số
10 nhà đầu t lớn vào Việt nam năm 2001 Mặc dù vậy, nếu so với các quốcgia khác nh Hà Lan - nớc dẫn đầu đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt namnăm 2001- thì tổng vốn đầu t của Mỹ cha bằng 1/5 của Hà Lan
Từ đầu năm 2002 đến nay, các doanh nghiệp Mỹ đã đầu t vào Việtnam khoảng 20 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký gần 50 triệu USD, trởthành 1 trong 6 nớc và vùng lãnh thổ đầu t nhiều nhất vào Việt nam trongnăm nay
Hiện nay, Mỹ có khoảng 144 dự án còn hiệu lực tại Việt nam với tổngvốn đăng ký trên 1 tỉ USD, đứng vị trí thứ 13 trong số các nớc và vùng lãnhthổ về FDI vào Việt nam Trong đó, có 62 dự án với tổng vốn đầu t 582 triệu