Giaỉ pháp vấn đề cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Qua các doanh nghiệp cổ phần, tôi thấy cần phải có sựhình thành nền kinh tế hàng hoá dựa trên hai điều kiện sởhữu t nhân và phân công lao động xã hội Nền kinh tế hànghoá phát triển đòi hỏi phải có sự phát triển của sở hữu tnhân và phân công lao động xã hội Kinh tế thị trờng là sựphát triển của trình độ cao của kinh tế hàng hoá với sự ra đờicủa hệ thống ngân hàng thị trờng tài chính và công ty cổphần Các hình thức kinh tế này, trớc hết là sản phẩm của sựphát triển kinh tế hàng hoá nhng đều có chung một cội nguồn
ở sự phát triển xã hội hoá sở hữu t nhân: dựa trên cấp tiếp cậnnày chúng ta sẽ lý giải nguồn gốc của sự hình thành và sựphát triển hình thái Công ty cổ phần bằng việc phân tíchphạm trù sở hữu vận dụng và phát triển trong nền kinh tế hànghoá Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc là một chủ trơng của
Đảng và nhà nớc trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội ở nớc
ta Nhằm đa dạng hoá sở hữu tạo động lực cho ngời có vốn cổphần và ngời lao động trong doanh nghiệp hăng say lao độngvì lợi ích chính đáng, đồng thời phù hợp với chủ trơng xâydựng nền kinh tế nhiều thành phần trong tiến trình đổi mớinền kinh tế nớc ta Cổ phần hoá còn tiếp tục góp phần choviệc hình thành thị trờng chứng khoán - một yêu cầu cấpthiết của quá trình vận hành nền kinh tế thị trờng
đề tài: Giải pháp vấn đề cổ phần hoá các doanh nghiệp
Nhà nớc ở Việt Nam
Trang 3Nội dung
I Một số vấn đề lý luận về cổ phần hoá nhà nớc
1 Sự lựa chọn tất yếu
Sở hữu t nhân trong điều kiện phát triển nền kinh tếthị trờng Sự khảo cứu phạm trù sở hữu sẽ bắt đầu từ nền kinh
tế hàng hoá và sau đó theo dõi sự vận động của nó trong nềnkinh tế thị trờng Trớc hết chúng ta xác định phạm trù sở hữutrong quan hệ bản chất trớc khi có thể nhìn thấy những biểuhiện cụ thể đa dạng của nó trong xã hội Quan hệ bản chấtnày trớc hết thuộc về lĩnh vực sản xuất vật chất vì không cósản xuất thì không có sở hữu
Với t cách là lao động chung trìu tợng của con ngời sởhữu biểu hiện nh là một quan hệ sản xuất phản ánh lao độngxã hội tổng thể của con ngời tác động chiếm hữu những
điều kiện khách quan phục vụ lợi ích của con ngời và pháttriển xã hội Với t cách là một lao động cụ thể có ích của conngời sở hữu biểu hiện nh là quá trình chiếm hữu thực tếbằng lao động các đối tợng cụ thể làm ra một vật phẩm tiêudùng nhất định
Quan hệ giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu t nhân trongphạm trù sở hữu là quan hệ biện chứng vừa thống nhất vừatách biệt ở những khía cạnh sau:
- Sở hữu có thể là tiên đề của chiếm hữu t nhân ở khíacạnh này sở hữu xã hội đợc biểu hiện nh là một điều kiệnkhách quan có trớc quy định lao động trớc khi kết hợp với t liệusản xuất tức là quy định quá trình chiếm hữu thực tế
Trang 4- Sở hữu thực tế có thể đợc bảo tồn duy trì và thực hiệnbằng quá trình chiếm hữu Thực tế bởi lao động cụ thể củamọi cá nhân trong cộng đồng.
-Sở hữu xã hội là một tổng thể của một quá trình chiếmhữu t nhân bởi vì lao động xã hội tổng thể của các quátrình chiếm hữu t nhân bởi vì lao động xã hội tổng thể làtổng số các quá trình lao động cụ thể của các cá nhân riêng
lẻ Trong một hệ thống phân công lao động xã hội
Với quan hệ trên, chúng ta có thể hình dung đợc mâuthuẫn giữa hai mặt của phạm trù sở hữu t nhân vận động nhthế nào khi sản xuất và trao đổi hàng hoá chiếm u thế trongquá trình sản xuất xã hội Quá trình chiếm hữu t nhân - tức
là quá trình sản xuất đợc hiểu là sở hữu t nhân của ngời lao
động - do đó sản phẩm thuộc về họ bây giờ biểu hiện ra làquá trình sản xuất ra giá trị trao đổi Khi sản phẩm đãmang hình thái giá trị cao việc vạch ra tính chất hai mặt của
sở hữu này hết sức quan trọng để hiểu phạm trù này, vận
động trong nền kinh tế hàng hoá và chúng ta sẽ thấy sự táchbiệt hai mặt trong phạm trù này là một quá trình lịch sử gópphần cho sự ra đời và phát triển của thị trờng tài chính Công
ty tổ phần trong nền kinh tế thị trờng phân công của nhà
n-ớc Sự tham gia của nhà nớc vào nền kinh tế thị trờng càng
đ-ợc đề cao khi lý thuyết điều chỉnh kinh tế của Keynes ra
đời Khu vực kinh tế nhà nớc ngày càng đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc ổn định và phát triển Nền kinh tế có
sở hỗn hợp với sự tham gia điều tiết của nhà nớc dựa trênnguyên tắc của thị trờng là đặc trng của xã hội hoá sở hữungày nay Nó thể hiện ở hai quá trình t nhân hoá và quốc
Trang 5hữu hoá Để vừa đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả nhờphát huy của các yếu tố thị trờng và lợi ích cá nhân và lợi íchcủa tập thể vào định hớng nhờ có sự can thiệp của nhà nớctrong quá trình phát triển kinh tế.
Nh vậy, quá trình xã hội hoá sở hữu t nhân với những
đặc điểm chủ yếu đợc trình bày trên đây đã quy định sự
ra đời và phát triển hình thái công ty cổ phần tất yếu của sựphát triển nền kinh tế thị trờng
2 Kinh nghiệm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
ở một số nớc
a Tổng quát về quá trình cổ phần hoá ở các nhóm nớc trên thế giới
Cổ phần hoá ở nhóm các nớc t bản phát triển Trong thập
kỷ 80 các nớc t bản phát triển đặc trng ở tây âu, đợc chú ý
nh là giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của nhà nớc và tiến hành
cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc nhằm nâng cao hiệuquả của nền kinh tế thị trờng hỗn hợp đã đợc hình thành vớiviệc thiết lập khu vực kinh tế nhà nớc ngày càng rộng lớn kể
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Chính sách cổ phần hoábao trùm ở các nớc này dựa trên quan điểm cho rằng việc tổchức đời sống kinh tế thị trờng, thơng mại hoá sản xuất vàcạnh tranh lành mạnh có hiệu quả hơn là tuân theo các quan
hệ chỉ huy tập trung và thể chế hành chính Cuộc khủnghoảng của "Nhà nớc phúc lợi chung" ở phơng tây đã khiến chocác Chính phủ đi đến ủng hộ các quan điểm kinh tế tân cổ
điển và mở đờng cho sự quay lại vận dụng mục đích rộng rãicơ chế thị trờng để điều tiết các hoạt động kinh tế
Trang 6Việc thực hiện cổ phần hoá của các nớc nền kinh tế thịtrờng phát triển không phải là để xoá bỏ những chức năng
đặc biệt nền kinh tế mà chỉ có khu vực kinh tế nhà nớc mới
đảm nhận mà là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của khuvực này Do đó, Chính phủ mỗi nớc đã lựa chọn các phơngpháp tiến hành cổ phần hoá sao cho không làm suy yếu cáckhu vực kinh tế nhà nớc, mà trái lại củng có cho chính đáng với
vị trí quan trọng của nó trong nền kinh tế nhằm thực hiệnmột loạt chức năng kinh tế vì lợi ích toàn xã hội
Xét về quy mô, sau khi tiến hành cổ phần hoá khu vựckinh tế nhà nớc ở các nớc công nghiệp phát triển có sự thu hẹpxét theo các chỉ số của tỷ lệ việc làm tỷ trọng tổng t bản có
định hớng và thu nhập quốc dân
Nh vậy, có thể nhận thấy nét đặc trng quá trình cổphần hoá ở các nớc công nghiệp phát triển là hình thành cáccông ty Cổ hỗn hợp nhà nớc - t nhân hoạt động trên cơ sở thịtrờng và luật phát của nhà nớc Những công ty quốc doanh vàcác doanh nghiệp nhà nớc đợc đổi mới thành các công ty cổphần hỗn hợp nhà nớc - t nhân đã góp phần quan trọng làmcho các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị này trởnên năng động, nâng cao đợc danh lợi và khả năng cạnh tranhvới các công ty cổ phần t nhân Có thể nói thông qua các quátrình phần hoá sự hợp tác và xâm nhận lẫn nhau giữa khu vựckinh tế nhà nớc, kinh tế t nhân kể cả các công ty xuyên quốcgia đang hoạt động trên thị trờng thế giới là một trong nhữngcon đờng nâng cao hiệu quả nền kinh tế thị trờng hỗn hợp ởcác nớc công nghiệp phát triển hiện nay
Trang 7ii doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam và thực trạng cổphần hoá
1 Thực trạng doanh nghiệp nhà nớc trong nớc chuyển sang kinh tế thị trờng.
ở nớc ta cũng giống nh các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đâythực hiện mô hình kế hoạch hoá tập trung lấy việc mở rộng
và phát triển khu vực kinh tế nhà nớc bao gồm toàn bộ nềnkinh tế quốc dân là mục tiêu cho công cuộc cải tạo và xã hộicông nghiệp xã hội Vvì vậy, khu vực kinh tế nhà nớc đã đợcphát triển một cách nhanh chóng, rộng khắp trong tất cả cáclĩnh vực cơ bản đích thực mà nó mang lại, trong đó phải kể
đến sự ra đời tràn lan của các doanh nghiệp nhà nớc do cấp
địa phơng quản lí
Tỷ trọng kinh tế nhà nớc trong tổng sản phẩm xã hội củatừng ngành tơng ứng hiện nay và xây dựng 76% trồng rừng,trong lâm nghiệp 35%, nông nghiệp 3%, trong các ngành Buchính viễn thông, vận tải hành khách, hàng không chiếm100% Trong nhiều ngành sản xuất công nghệ, dầu khí, điệnthan, khai thác quặng hầu hêt các ngành cơ khí chế tạo máy,của tạo hoá chất cơ bản, xi măng, thuế là kinh tế nhà nớcnắm chủ yếu Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, tín dụng ngânhàng
Các doanh nghiệp nhà nớc đợc hình thành đợc hìnhthành và phát triển trên cơ sở nguồn vốn cấp phát của ngânsách nhà nớc và do đó tất cả các hoạt động đều chịu sựkiểm soát và chi phối trực tiếp nhà nớc Song cũng giống nhnhiều nớc trên thế giới, khu vực kinh tế nhà nớc hoạt động hếtsức kém hiệu quả đặc biệt là các doanh nghiệp do cấp địa
Trang 8phơng trực tiếp quản lí Có thể minh hoạ nhận xét này quamột vài chỉ tiêu cụ thể sau đây.
+Tỷ trọng tiêu hao vật chất trong tổng sản phẩm xã hộicủa khu vực kinh tế nhà nớc cao gấp 1,5 lần và chi phí đểsáng tạo một đồng thu nhập quốc dân, thờng cao gấp 2 lần sovới kinh tế t nhân
+Mức tiêu hao vật chất của các doanh nghiệp nhà nớctrong sản xuất cho một giá trị đơn vị tổng sản phẩm xã hội
ở nớc ta thờng cao gấp 1,3 lần so với mức trung trên thế giới
Chất lợng sản phẩm của nhiều doanh nghiệp nhà nớc rấtthấp và không ổn định
-Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng hoạt
động kém hiệu quả của khu vực kinh tế nhà nớc
Thứ nhất khu vực kinh tế nhà nớc đợc sinh ra và trởngthành trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài hàngchục năm với chính sách cấp phát giao nộp các doanh nghiệpnhà nớc hoạt động trong điều kiện vốn đợc nhà nớc cấp vật t
đợc nhận theo chỉ tiêu sản phẩm
2 Tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam
Công việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc ở nớc
ta đợc tiến hành trong điều kiện đặc thù với những yếu tốthuận lợi và khó khăn nhất định, chúng ta có thể nêu ra mộtvài yếu tố quan trọng
-Về các yếu tố thuận lợi:
Điều kiện và môi trờng pháp lý về cơ bản đã đợc xác lập
đợc tất cả doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trờng
Trang 9Việc thực hiện "thơng mại hoá" các hoạt động kinh doanhtrong nền kinh tế là tiền đề cơ bản và cần thiết để từng bớcthực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc.
Chính phủ đã nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề
cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc và quyết tâm thựchiện điều này thực hiện ở việc ban hành các văn bản luật vàdới luật nhằm thực hiện chơng trìn cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nớc nh luật công ty
Ngoài ra với những kinh nghiệm thực tiễn phong phú củacác nớc trên thế giới trong quá trình cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nớc sẽ là những bài học bổ ích và quý giá để nhànớc tiến hành hoạch định chính sách và tổ chức thực hiệncông việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam
Nh đã trình bày ở trên khó khăn và cản trở lớn nhất trongquá trình t nhân hoá và cổ phần hoá ở nhiều nớc đang pháttriển và Đông âu là khu vực t nhân nhỏ bé và yếu ớt Điều nàycũng đúng với Việt Nam khi hàng chục năm khu vực này đợccoi là đối tợng cải tạo xã hội chủ nghĩa Sự nhỏ bé và yếu ớtcản trở của khu vực kinh tế t nhân phân cấp trình độ pháttriển của kinh tế thị trờngtrong đó hình thái doanh nghiệpmột chủ tự mình đứng ra kinh doanh là phổ biến, hình tháicông ty cổ phần còn xa lạ hầu hết với mọi ngời, điều này gây
ra sự bỡ ngỡ cho cả ngời đầu t với ngời sử dụng vốn đầu t dớihình thức cổ phiếu và do đó làm doanh nghiệp tiến hànhchơng trình cổ phần hoá ở nớc ta phải thực hiện trong mộtthời gian dài song song với sự hình thành và phát triển hìnhthái công ty cổ phần cũng nh xác lập môi trờng pháp lý
Trang 10* Một số quan điểm cơ bản trong quá trình cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nớc.
Chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đã đợcchính phủ nêu ra trong quyết định 217/HĐBT ngày 1-1-1987 ở
điều 22 "Bộ tài chính nghiên cứu và tổ chức làm việc thửviệc mua bán cổ phần ở một số xí nghiệp và báo cáo kết quảlên HĐBT vào cuối năm 1988 tuy nhiên với điều kiện cụ thể lúcbấy giờ là hệ thống bao cấp của nhà nớc đối với các doanhnghiệp là rất lớn và cha đợc bỏ hết thì không thể cho phép cónhững hiểu biết đầy đủ và vận dụng thực sự các yếu tố củakinh tế thị trờng vào công tác quản lí và điều hành các sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hình thái công ty cổphần và những hiểu biết của nó cũng nh cổ phần hoá còn rấtmới mẻ đối với những cấp lãnh đạo và chỉ đạo… Cuộc khủnghoảng vốn đã làm bộc lộ tất cả những mặt yếu kém tiêu cựccủa kinh tế nhà nớc và đòi hỏi phải có sự đổi mới
Trang 11iii quan điểm và giải pháp để thúc đẩy cổ phần hoádoanh nghiệp ở nớc ta trong thời kỳ tới
1 Những quan điểm cơ bản quán triệt trong quá trình cổ phần hoá
Thiếu sự thống nhất về quan điểm chỉ đạo từ Trung
-ơng đến địa ph-ơng và cơ sở do đó thiếu quyết tâm đểthực hiện Tính chất nhạy cảm của nó đối với vấn đề kinh tếchính trị và xã hội cũng nh sự thiếu hụt về tri thức và kinhnghiệm để giải quyết nó đã làm cho các cấp chủ quản ở bộ
và địa phơng, dè dặt chông chờ ỷ lại vào Trung ơng Không
có đề án phơng pháp tổng quát của cải cách khu vực kinh tếnhà nớc nên các bộ và địa phơng lúng túng không biết xử lýcác doanh nghiệp theo hớng nào Từ thực tiễn thí điểm cổphần hoá trong hơn 2 năm qua cho phép cần xác định
Cổ phần hoá nhiệm vụ quan trọng và bức bách
Thực hiện đờng lối của Đảng về phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN Chính phủ
đã có hàng loạt biện pháp cần thiết để tăng cờng hiệu quảcủa khu vực kinh tế nhà nớc ngay từ 1987 với quyết định của
217 HĐBT Chính phủ đã tạo đợc đột phá giao quyền tự chủcho các doanh nghiệp nhà nớc Riêng cổ phần hoá đợc triểnkhai thí điểm đã quyết định 202/CT ngày 8/6/1992 của Chủtịch HĐBT Kết quả thực hiện thí nghiệm đã đợc khẳng
định cổ phần hoá là một biện pháp tích cực nhằm cải tổ lạicác khu vực doanh nghiệp nhà nớc Các nghị định 28CP ngày7/5/1996 và nghị định sửa đổi 25 CP ngày 25/3/1997 đã vụthê hoá quyết định của Chính phủ về công tác cổ phần hoá
Trang 12Triển khai nội dung các nghị định của Chính phủ, Bộ tàichính đã có nhiều văn bản hớng dẫn cụ thể nh thông t 47 TC-TCT ngày 17/8/1996 thông t 50-TC DNP ngày 30/8/1996 hớngdẫn những vấn đề tài chín bán cổ phần và phát hành cổphiếu trong việc chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thànhcông ty cổ phần.
Thực hiện chính sách nâng cao hiệu quả kinh tế và sứccạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nớc Đảng và Chính phủ
đã coi cổ phần hoá là một trong những biện pháp tích cựcnhằm tăng cờng vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc thúc đẩycác thành phần kinh tế phát triển Làm tốt cổ phần hoá sẽ gópphần Thực tế quá trình cổ phần hoá thời gian qua đã làmtăng hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của các doanhnghiệp Đây là vấn đề mấu chốt quyết định đến khả năngnâng cao mức thu nhập của ngời lao động đồng thời theo đómột vấn đề đợc coi là hóc búa nhất trong cơ cấu lại doanhnghiệp nhà nớc - vấn đề thất nghiệp cũng đợc giải quyếtthoả đáng Các doanh nghiệp nhà nớc không những không xathải công nhân khi cổ phần hoá, ngợc lại trên thực tế còntuyển thêm nhiều lao động mới thì hiệu quả kinh tế tăng lên,thị trờng mở rộng Về phía nhà nớc cái lợi vừa mang tínhchiến lợc lại vừa cụ thể hoá ngân sách nhà nớc bớt đợc cáckhoản chi bao cấp số thu ngân sách nhà nớc tăng do doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả hơn Mặt khác thông qua cơ chếhoạt động của loại hình doanh nghiệp cổ phần hoá nhà nớctạo ra đợc một cách quản lí mới có tính tập thể và hiệu quảcao Thông qua hợp đồng quản trị từ nay ngời lao động cũngtham gia vào quá trình quản lí và phân phối kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Kết quả điều tra hiệu quả sản xuất