1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. làm gì để quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam hiện nay

10 424 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Làm gì để đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. làm gì để quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam hiện nay

Trang 1

Phần mở đầu

Ngay từ đầu những năm 80 chơng trình chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà nớc trên Thế giới đã diễn ra mạnh mẽ Với xuất phát điểm là nớc Anh, và sau đó lan rộng xuống các nớc khác ở các nớc Đông Âu phong trào cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu các DNNN cũng đã phát động từ ngay thập niên 90

và hiện vẫn tiếp diễn khá sôi động

Còn đối với Việt Nam, trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, đã

có thời kì Việt Nam theo con đờng kinh tế kế hoặc hoá tập chung quan liêu bao cấp, vì vậy đã có quá nhiều DNNN đợc thành lập trong tất cả các ngành, lĩnh vực với nhiều loại quy mô khác nhau Hoạt động kém hiệu quả, không vì mục đích sinh lời, sản xuất và cung ứng vật t thiết bị do chỉ tiêu của nhà nớc Với cách quản lý nh trên cùng vời nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác, thì đến những năm 80 Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng Kinh tế lạm phát đến 3 con số, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn Trớc thực tế này Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã mở ra con đờng phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc Để tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, thì việc CPH các DNNN là một giải pháp vô cùng quan trọng Nhằm huy động vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DNNN kinh doanh có hiệu quả, làm cho tài sản nhà nớc ngày càng tăng thêm Song bên cạnh những kết quả nhất định đã đạt đợc trong 10 năm CPH, thì vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của thời đại cũng nh kế hoạch đã đặt

ra Quá trình CPH DNNN vẫn còn đang trong tình rạng tiến triển chậm

Chính nhận thức đợc tầm quan trọng, với mong muốn đợc đi sâu tìm hiểu vấn đề nóng bỏng và hết sức lý thú này để lắm rõ hơn về CPH DNNN, em

chọn đề tài “ Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Làm gì để đẩy mạnh quá

trình CPH ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình Chuyên đề

đợc chia làm ba phần

Phần I : Lý luận chung về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc

Phần II : Thực trạng quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc tại Việt Nam

Phần III : Các giải pháp đẩy mạnh tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp tại Việt Nam

1

Trang 2

Với khả năng, trình độ và hiểu biết cón hạn chế của một sinh viên, chắc chắn trong bài luận này còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong đợc những ý kiến

đóng góp, bổ sung của thầy cô

Em xin trân thành cám ơn!

Trang 3

Nội dung Phần I : Lý luận chung về CPH DNNN.

I Khái niệm chung về CPH DNNN.

CPH DNNN là việc chuyển DNNN thành các công ty cổ phần đối với những doanh những nghiệp mà Nhà nớc không cần nắm 100% vốn đầu t, nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động trong các doanh nghiệp cổ phần làm chủ thực sự doanh nghiệp, huy động vốn toàn xã hội để đầu t mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp góp phần tăng trởng kinh tế.

Xuất phát từ chủ chơng CPH DNNN của Đảng và Nhà nớc, đồng thời

đứng trên quan điểm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, và sử lý hài hoà lợi ích giữa Nhà nớc, doanh nghiệp, ngời lao động Nhà Nớc đã đề ra mô hình

nh sau

 Giữ nguyên giá trị vốn của Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành

cổ phiếu để thu hút thêm vốn

 Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp

 Tách một bộ phận doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá

 Bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp

II Cổ phần hoá doanh nghiệp là xu thế tất yếu.

Vào những thập niên cuối thế kỷ XX đặc biệt là những thập niên 90, khu vực hoá và toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của nền kinh tế Thế giới Việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế của khu vực và Thế giới nh AFTA, NAFTA, EU

và WTO luôn là mong muốn của bất kỳ quốc gia nào Xu thế hội nhập này tạo cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp với quy luật "mạnh thắng, yếu thua” hàng dào thuế quan mà Chính phủ các nớc sử dụng sẽ mất tác dụng để bảo vệ các sản phẩm do các DN trong nớc sản xuất Vì vậy, biện pháp duy nhất để các doanh nghiệp không bị loại trừ ra khỏi “ cuộc chơi” là phải tăng cờng khả năng cạnh tranh của chính mình để chiếm lĩnh và tạo thế

đứng vững chắc trên thơng trờng

Theo báo cáo của bộ tài chính, những năm đầu của thập niên 90, các DNNN Việt Nam "chiếm vị trí chủ đạo, hoạt động trong lĩnh vực then chốt của nền kinh tế" chủ yếu trong tình trạng thiết bị lạc hậu từ 3 đến 5 thế hệ Cơ cấu kinh tế cha phù hợp, chủ yếu là ngành nông nghiệp chiếm 27%, thơng mại chiếm 43%, công nghiệp và xây dựng chiếm 30% ( trong khi các nớc đang

3

Trang 4

phát triển khác là 70% - 80%) cơ cấu vốn cha hợp lý, 81% là cố định, 19% lu

động, quy mô của các doanh nghiệp nhỏ (dới 1 tỷ đồng) chiếm 68% thực tế trên đã khiến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp rất thấp, mỗi đồng vốn chỉ tạo đợc 2,3 đồng doanh thu và 0,1 đồng lợi nhuận Tài sản cố định của các doanh nghiệp chiếm từ 70-80% nhng chỉ cung cấp đợc 44% tổng sản phẩm xã hội Theo các chuyên gia kinh tế Việt Nam và Thế Giới, với thực trạng đáng buồn này các DNNN không đủ sức cạnh tranh khi Việt Nam ra nhập các tổ chức Thơng Mại khu vực và Thế Giới Vì vậy để tạo chỗ đứng trên thơng trờng Việt Nam cần phải cải cách DNNN để tìm ra con đờng mơí cho sự phát triển Đó là cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp, các phơng thức sản xuất, liên doanh liên kết với nớc ngoài

để tận dụng nguồn vốn, nâng cấp trang thiết bị lạc hậu, tiếp cận phơng thức quản lý tiên tiến

Trang 5

Phần II: Thực trạng quá trình cổ phần hoá

doanh nghiệp nhà Nớc tạI Việt Nam.

I Những kết quả đạt đợc

Sau 10 năm thực hiện chủ trơng cổ phần hoá Tính đến hết năm 2001 trên toàn quốc đã có 772 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc (bằng 13% tổng số doanh nghiệp Nhà nớc hiện có) của 10/13 bộ, 54/61 địa phơng và 12/17 tổng công ty hoàn thành chơng trình cổ phần hoá Tổng số vốn Nhà nớc

đã đợc đánh giá lại sau khi cổ phần hoá là gần 3000 tỷ đồng (Tăng từ 10-15%

so với giá trị ghi trên sổ sách) qua cổ phần hoá đã huy động gần 3000 tỷ đồng vốn ngoài xã hội Và phát triển sản xuất kinh doanh

Đồng thời, sự thay đổi phơng thức quản lý đã tạo động lực, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn Vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động với t cách là cổ đông trong công ty cổ phần bớc đầu đợc khơi dậy và phát huy, thể hiện rõ tinh thần hăng say và tự giác làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh đợc nâng cao Theo báo cáo của các doanh nghiệp cổ phần hoá đã hoạt động trên 1 năm, các chỉ tiêu kinh tế của hầu hết các doanh nghiệp đều có mức tăng trởng cao Trong đó doanh thu bình quân tăng 1,4 lần lợi nhuận tăng 2 lần, nộp ngân sách nhà nớc tăng 1,2 lần Thu nhập của ngời lao đông tăng 22% Số lợng lao

động tăng 5,1% Điều đáng chú ý là tất cả các doanh nghiệp Nhà nớc đã cổ phần hoá trong thời gian qua cha có doanh nghiệp nào phải đa ngời lao động

ra khỏi doanh nghiệp (trừ những trờng hợp tự nguyện) Đồng thời thu nhập của ngời lao động tăng cao hơn trớc khi cổ phần hoá

Tuy vậy, do phần lớn các doanh nghiệp cổ phần hoá thuộc diện vừa và nhỏ, vốn nhà nuớc dới 10 tỷ đồng là phổ biến lên mục tiêu huy động vốn và cơ cấu lại các nguồn vốn Nhà nớc qua cổ phần hoá còn hạn chế

5

Trang 6

II Một số nguyên nhân làm chậm tiến trình cổ phần hoá.

Một thực tế là tại sao một chủ trơng đúng khi áp dụng vào thực tế lại diễn

ra chậm nh vậy? Theo các kết quả điều tra cho chúng ta những thông tin hết sức quan trọng để có thể lý giải đợc câu hỏi trên

Thứ nhất: Theo điều tra cho thấy 72% công nhân viên và 69% cán bộ

quản lý kinh tế rất băn khoăn lo lắng về việc làm Trong đó 61% công nhân sợ mất việc sau khi cổ phần hoá 44% số ngời đợc hỏi cho rằng cán bộ quản lý ngại cổ phần hoá vì sợ ảnh hởng tới vị trí của mình lên cha tích cực thực hiện

Điều đó chứng tỏ rằng nhận thức về CPH cha đợc nhất quán và còn cha rõ ràng trong các cấp, các ngành, và cơ sở

Thứ hai : Các chế độ chính sách hiện hành về CPH DNNN cha đợc hấp

dẫn, khuyến khích, thúc đẩycác doanh nghiệp, và ngời lao động để tham gia tích cực vào cổ phần hoá Cũng theo số liệu thông kê thì 81% cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế, 51% công nhân viên, 64% cán bộ làm công tác đảng cho rằng cần đảm bảo sự bình đẳnggiữa doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp

cổ phần hoá cũng nh các doanh nghiệp của các thành phàn kinh tế khác có nghĩa vụ tạo điều kiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doang nghiệp cổ phần hoá là biện pháp quan trọng hàng đầu bởi hiện nay, các DNNN đang đợc h-ởng quá nhiều u đãi nh không góp vốn, không phải chịu rủi ro trong kinh doanh, đặc biệt là có lợi thế hơn so với DN CPH về sử dụng đất, vay vốn ngân hàng, đợc hoãn nỏ, xoá nợ khi kinh doang gặp rủi ro, đợc xét giảm thuế dế ràng

Một thông tin khác đáng quan tâm là, 60% số ngời đợc hỏi cho rằng biện pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả quản các doanh nghiệp nhà nớc là

đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, triệt để xoá bổ bao cấp, và khoán, bán, giải thể các doanh nghiệp yếu kém, thua lỗ kéo dài hoặc kém triển vọng

Thứ ba : Quy trình cổ phần hoá còn phức tạp, nhiều thủ tục, phiền hà,

nhất là việc sử lý các vấn đề tài chính, việc làm, phê duyệt đề án CPH, điều lệ hoạt động của công ty cổ phần, xác định giá trị doanh nghiệp còn rờm rà, phức tạp và lại chia nhiều công đoạn, nhiều tổ chức tham gia đánh giá đã ảnh hởng không nhỏ đến tiến trình CPH trong những năm qua và trong những năm tới không thể diễn ra suôn xẻ Vì thế đòi hỏi chúng ta phải cố gắng và quyết tâm cao để đa ra các giải pháp để đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá này

Trang 7

Phần III : các giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.

I Về cơ chế chính sách

Cơ chế chính sách sớm đợc ban hành thành văn bản quy định chi tiết các tiêu chí phân loại DNNN hiện có thành các nhóm gồm:

Nhóm các doanh nghiệp Nhà nớc giữ 100% vốn và doanh nghiệp của các

tổ chức chính trị xã hội sẽ chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên theo nghị định số 63/NĐ-CP ngày 14/9/2001

Nhóm doanh nghiệp khi CPH Nhà nớc sẽ giữ cổ phần chi phối (trên 50%) hoặc cổ phần đặc biệt

Nhóm DNNN còn lại sẽ thuộc diện Nhà nớc bán phần lớn hay toàn bộ phần vốn trong doanh nghiệp, giao, bán doanh nghiệp cho ngời lao động, khoán kinh doanh hay áp dụng hình thức sáp nhập, giải thể và phá sản nếu không thực hiện đợc các biện pháp bảo vệ chuyển đổi sở hữu Việc phân loại lần này phải cụ thể, chi tiết để các Bộ, ngành, địa phơng có điều kiện thực hiện thống nhất

Đồng thời, cần nhanh chóng ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định 44/ND-CP với những sửa đổi nhằm thay thế những điểm cha phù hợp hoặc thiếu cụ thể Các văn bản hớng dẫn kèm theo cần đợc xem xét trong tổng thể hớng dẫn thực hiện luật doanh nghiệp cũng nh khi bổ sung luật DNNN Trong

đó, một số điểm cần tập trung thực hiện:

1 Việc xác đinh giá trị doanh nghiệp sẽ do các cơ quan kiểm toán độc

lập thực hiện và chịu trach nhiệm trớc nhà nớc về kết quả kiểm toán Tuy nhiên chỉ nên coi kết quả kiểm toán là cơ sở để xây dựng giá bán cổ phần cho các nhà đầu t Trong qúa trình xác định giá trị doanh nghiệp, cần có nhiều biện pháp để so sánh sao cho gần với thị trờng Việc nghiên cứu đa giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cần qua bớc thí điểm, phù hợp với thực tế kinh tế xã hội của đất nớc

2 Không qúa hạn chế mức mua cổ phần làm giàu của mọi đối tợng trong

các DNNN thực hiện cổ phần hoá(CPH) nhằm đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của luật doanh nghiệp và luật khuyến khích đầu t trong nớc Tuy nhiên ngời lao động trong doanh nghiệp sẽ đợc u tiên hơn so với các nhà đầu

t ngoài doanh nghiệp để tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Đồng thời cần khuyến khích nhà đầu t có tiềm năng về công nghệ, thị trờng, kinh nghiệm quản lý, tiền vốn mua cổ phần Đây là giải pháp hết sức quan trọng để tạo ra chuyển biến thực sự trong hoạt động của doanh nghiệp sau

7

Trang 8

CPH Thực tế vừa qua cho thấy, do thiếu những cổ đông có sức mạnh về công nghệ, thị trờng, quản lý tài chính, nên nhiều doanh nghiệp sau CPH tuy kinh doanh hiệu quả hơn nhng lại cha dựa trên cơ sở phát triển mạnhtrên nền tảng vững chắc

3.Trong những năm tiếp theo, cần mở rộng việc bán cổ phần của các

doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, cho ngời sản xuất và cung cấp nguyên liệu Ngoài ra, để khuyến khích các tổ chức kinh

tế nớc ngoài, ngời nớc ngoài mua cổ phần, cần ban hành quy chế bán cổ phần cho nhà đầu t nớc ngoài Đồng thời, tiếp tục tuyên truyền rộng rãi về chủ trơng bán cổ phần cho nhà đằu t nớc ngoài và thu hút các nhà đầu t chiến lợc tham gia mua cổ phần của các nhà doanh nghiệp Việt Nam, nhất là những ngành khuyến khích ghi trong danh mục kèm theo quyết định số 145/1999/QD-TTg

4 Cần sớm ban hành cơ chế xử lý công nợ và lao động dôi d cho DNNN

thực hiện CPH để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sau khi đợc chuyển đổi Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng cần tạo cơ chế đơn giản để mọi thành phần kinh tế có thể tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng, nguồn vốn u đãi của Nhà nớc và các tổ chức tài chính quốc tế Trong điều kiện có thể, Nhà nớc cần sớm nghiên cứu xây dựng và ban hành luật chuyển đổi sở hữu DNNN để có thể nâng cao tính pháp lý khi thực hiện CPH

5 Đối với những DNNN đang gặp khó khăn trong hoạt động có (hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp; ở những ngành, lĩnh vực, địa bàn kém hấp dẫn) mà tiến hành CPH thì sẽ cho hởng mức u đãi cao hơn các doanh nghiệp bình thờng

6 Riêng các DNNN có quy mô vừa và lớn sau khi thực hiện CPH mà có

đủ các điều kiện cần thiết để tiéen hành niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Đối với các doanh nghiệp không đủ điều kiện niêm yết thì từng bớc áp dụng biện pháp đấu giá cổ phần công khai cho mọi đối tợng có nhu cầu mua cổ phần tham gia

7 Tăng cờng quản trị doanh nghiệp sau khi CPH Đặc biệt là chấp hành

đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của cổ đông; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, của Giám đốc Nâng cao pháp chế XHCN để khắc phục những hiện tợngkhông đáng có do thiếu hiểu biết pháp luật, hoặc cố tình làm sai pháp luật, ảnh hởng xấu đến hoạt động của công ty cổ phần

II Hoàn thiện bộ máy và tổ chức chỉ đạo.

Trang 9

Ngoài việc có 1 cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn, kinh nghiệm của các quốc gia đã tiến hành cải cách hệ thống DNNN và thực hiện CPH thành công cho thấy, một bộ máy tổ chức chỉ đạo đủ mạnh với chuyên gia có đủ năng lực về công tác CPH là rất quan trọng Nghị quyết TW3 khoá IX cũng xác định ''Bộ chính trị chỉ đạo Ban cán sự Đảng, Chính Phủ và các ban của

Đảng có liên quan thành lập tổ chức tơng xứng để làm nhiệm vụ tham mu, phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách và giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ sắp xếp, đối mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN'' Vì thế, trong thời gian tới cần chấn chỉnh và hoàn thiện tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo

Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp từ trung ơng đến các tỉnh, thành phố, tăng cờng nhữnh chuyên gia có đủ năng lực cho các cơ quan này

Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phơng trong việc xắp sếp và cổ phần hoá DNNN trong thời gian tới; có trơng trình, kế hoạch cụ thể và phải tập chung chỉ đạo quiết liệt nhằm đảm bảo thực hiện

đúng kế hoạch đề ra thận chí, hàng năm Chính phủ nên giao chi tiêu thực hiện cho các Bộ , địa phơng tronh việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc và thờng

kỳ phải có tổng kết đánh giá và kiểm điểm việc thực hiện chi tiêu này của các

Bộ, địa phơng

Song song với việc kiện toàn và tổ chức chỉ đạo, Nhà nớc cần tăng cờng công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi ngời dân, nhất là ngời lao động trong các doanh nghiệp thuộc diện chuyển đổi sở hữu về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết của công tác CPH DNNN trong việc phát triển kinh tế của đất nớc,

để mọi ngời cùng hăng hái thực hiện

9

Trang 10

Kết luận

Có thế nói quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nớc nói chung và cổ phần hoá nói riêng chậm đợc giải quyết đã trở thành lực cản cho quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam Vì vậy, để đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá DNNN ở Việt Nam trong thời gian tới, việc nghiên cứu và ứng dụng một cách hợp lý các kinh nghiệm trên thế giới phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam là điều hết sức cần thiết đòi hỏi mỗi chúng ta phải cố gắng lớn và quyết tâm cao để đảy nhanh tiến trình cổ phần hoá thành công góp phần phát triển kinh tế ngày một tăng cao

Ngày đăng: 20/03/2013, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w