Luận văn, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo là sản phẩm kiến thức, là công trình khoa học đầu tay của sinh viên, đúc kết những kiến thức của cả quá trình nghiên cứu và học tập một chuyên đề, chuyên ngành cụ thể. Tổng hợp các đồ án, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành: Kinh tế, Tài Chính Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Khoa học kỹ thuật, Khoa học xã hội, Y dược, Nông Lâm Ngữ... dành cho sinh viên tham khảo. Kho đề tài hay và mới lạ giúp sinh viên chuyên ngành định hướng và lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp, thực hiện viết báo cáo luận văn và bảo vệ thành công đồ án của mình.
Trang 1TAI CHINH - NGAN HANG
Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng công thương Sâm Sơn
Trang 2
LOI NOI DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và trong hoạt động cho vay nói
riêng được biết đến như một đăc thù, là yếu tố tất yêu khách quan của kinh doanh
tiền tệ của ngân hàng Rủi ro thường gây ra những tổn thât thiệt hại cho ngân hàng,
tuỳ theo cấp độ rủi ro mà hoạt động kinh doanh phải chịu tốn thất lớn hay nhỏ
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong thị trường tài chính tiền tệ là một hoạt động hết sức nhạy cảm Mọi biến động trong nền kinh tế đều có thể tác động đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, đồng thời làm tăng chỉ phí hoạt động và
giảm lợi nhuận của ngân hàng Có thể nói, rủi ro luôn là căn bệnh hiếm có của nền
kinh tế thị trường, gắn liền với khả năng thu lợi nhuận cao thì bao giờ cũng xuất hiện những tiềm tàng rủi ro đối với nó Các ngân hàng thương mại cũng không nằm
ngoài quy luật đó Bắt kì một hoạt động kinh doanh nào của ngân hàng đều có thể
xảy ra rủi ro dù ít hay nhiều cũng không thể tránh khỏi hoàn toàn được, đặc biệt là
trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ khả năng gặp rủi ro của hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại là rất đáng nói Hơn nữa hiệu quả của hoạt động cho vay là thước đo hiệu quả trong ngân hàng thương mại Do đó việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là rất quan trọng không chỉ đối với các ngân hàng
thương mại mà còn đối với các thành phần kinh tế
Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại không còn là vấn đề mới
mẻ tại Việt Nam tuy nhiên việc phân tích đánh giá rủi ro hoạt động này trong nền
kinh tế thị trường cần có một cách nhìn mới hơn
Do đó, em chọn đề tài: “Giái pháp hạn chế rúi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng công thương Sầm Sơn”, làm báo cáo thực tập của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng
công thương Sầm Sơn
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng công thương Sầm Sơn và đề xuất những kiến nghị đối
với các bộ, ngành liên quan
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng công thương Sầm Sơn
Trang 3- Pham vi nghiên cứu: hoạt động cho vay của ngân hàng công thương Sầm
Sơn Với số liệu từ năm 2009 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu là duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổng hợp, so
sánh số liệu
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cầu của báo cáo gồm 2 phan: Phần 1: Tổng quan về ngân hàng công thương Sầm Son
Phần 2: Phòng ngừa hạn chế rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng công
thương Sầm Sơn
Trang 4PHAN I TONG QUAN VE NGAN HANG CONG THUONG SAM SON
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của NHCT Sầm Son
1.1.1 Qúa trình hình thành
Ngân hàng công thương Sầm Sơn được thành lập từ năm 1988 là chỉ nhánh
cấp 2 của Ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hóa, Theo quyết định số 168/QĐ-
HĐQT-NHCTI ngày 16/6/2006 của hội đồng quản trị ngân hàng công thương Việt
Nam từ tháng 7 năm 2006 chuyển đổi từ chỉ nhánh cấp 2 thành chỉ nhánh cấp 1 trực
thuộc Ngân hàng công thương Việt Nam
Từ tháng 7 năm 2009 được đổi tên thành Ngân hàng thương mại cỗ phần Công thương Việt Nam chỉ nhánh Sầm Sơn
Sau hơn 20 năm hoạt động và xây dựng Ngân hàng Công Thương Sầm Son
đã có những bước đi vững chắc, khẳng định vị trí của mình trong hệ thống ngân hàng nói chung Trong nề kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong sự
nghiệp đổi mới công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ ngân hàng và đầu tư tín dụng
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của NHCT Sầm Sơn
Quá trình xây dựng và phát triển của chỉ nhánh NHCT Sầm Sơn đến thời điểm hiện nay có thể nói đã trải qua 3 giai đoạn phát triển gắn với 3 thế hệ lãnh đạo
của chỉ nhánh NHCT Sầm Sơn
Giai đoạn 1: Tir ngay thành lập tháng 9-1988 đến năm 1991:
Đây là giai đoạn chập chững bước vào kinh doanh và tìm kiếm một mô hình
tổ chức phù hợp Khi mới thành lập hệ thống NHCT Việt Nam chỉ có 32 chi nhánh
tỉnh và thành phố trực thuộc NHCT Việt Nam, với 63 chỉ nhánh cấp 2 trực thuộc
các chi nhánh tỉnh và thành phố Giai đoạn này NHCT Việt Nam chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo như một liên hiệp xí nghiệp đặc biệt, các chi nhánh tỉnh,
thành phó thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập
Chi nhánh NHCT Sầm Sơn lúc đó là chỉ nhánh cấp 2 trực thuộc là chỉ nhánh
NHCT Thanh Hóa, tại chỉ nhánh có 6 phòng, ban chưa có phòng giao dịch Nguồn
vốn huy động khi mới thành lập là 12.000 triệu đồng, dư nợ cho vay nền kinh tế
9.100 triệu đồng, chưa có cho vay ngoại tệ và huy động tiết kiệm ngoại tỆ, các sản
phẩm dịch vụ còn rất đơn giản, tin học chưa áp dụng, tổng số cán bộ công nhân viên
Trang 5pháp nhân hoạch toán kinh tế độc lập, các NHCT tỉnh,thành phố là chỉ nhánh cấp 1 hoạch toán phụ thuộc dưới chỉ nhánh cấp 1 là chỉ nhánh cấp 2 Tính chất thi trường
bắt đầu ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các NHTM Kết thúc năm 1991 cũng
là kết thúc giai đoạn đi tìm kiếm một mô hình tô chức,một phương pháp quản lý và
hoạch toán phù hợp, tạo điều kiện cho các NHTM bung ra
Giai đoạn 2: Từ năm 1992 đến năm 1997:
Đây là giai đoạn phải đối mặt với kinh tế thị trường với độ ngày càng phức tạp khốc liệt rõ nét hơn trong khi chưa được chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, đội ngũ
cán bộ chủ yếu được chuyển từ thời bao cấp sang chưa được đào tạo lại, chưa có
kinh nghiệm làm việc và quản lý trong cơ chế thị trường đầy khốc liệt, trong khi
nhiệm vụ đồi hỏi, thị trường đòi hỏi phải nhanh chóng mở rộng mạng lưới để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước Một số các phòng giao dịch được mở ra trong giai đoạn này như: phòng giao dịch
số 1 ở Lễ Môn, phòng giao dịch số 2 ở Quảng Xương, trong khi cơ chế quản lý đối với các phòng giao dịch chưa có, tất cả chỉ bằng kinh nghiệm với trách nhiệm của
BGD chỉ nhánh Hơn nữa các tệ nạn xã hội lúc đó như hụi họ, số đề phát triển và
lan tràn nhanh chóng, việc đầu tư tín dụng chủ yếu dựa vào tài sản thế chấp, chưa quan tâm nhiều đến dự án và phương án của khách hàng vay vốn, lại gặp thời điểm
thị trường nhà đất giảm mạnh
Đây là giai đoạn mạng lưới tổ chức được phát triển nhanh chóng nhất và có
thêm dịch vụ mới như kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ thanh toán XNK, cho vay vốn
và huy động tiết kiệm ngoại tệ, tin học bắt đầu được đưa vào phục vụ công tác quản
lý và kinh doanh Ngân hàng
Giai đoạn 3: Từ năm 1998 đến nay:
Về mô hình tổ chức: theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc
NHNN Việt Nam đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại
NHCT Việt Nam theo mô hình Tổng công ty nhà nước Quy định tại quyết định 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ Theo mô hình này NHCT Việt Nam được quản
lý bởi Hội đồng quản trị, điều hành bởi Tổng Giám Đốc
Về hoạt động: Sau thời gian phát triển bung ra theo nền kinh tế thị trường đến năm 1996, năm 1997 hoạt động của Hệ thống Ngân hàng bộc lộ những khó
khăn yếu kém Dư nợ quá hạn tăng nhanh tại chỉ nhánh Sầm Sơn nợ quá hạn đến 11% Đứng trước tình hình trên Thống đốc NHNN đã phải ban hành công văn 756/CV-NH3 ngày 16/12/1996 về chắn chỉnh hoạt động Ngân hàng Mà trọng tâm
là chấn chỉnh hoạt động tín dụng
Đối với chỉ nhánh NHCT Sầm Sơn trong những năm 1997, 1998 tập trung
mạnh mẽ vào công tác chấn chỉnh hoạt động Ngân hàng Hàng trăm món nợ quá hạn được tiến hành phân tích mổ xẻ tìm rõ nguyên nhân, hàng chục CBTD được chuyển sang chuyên đi thu nợ Với các biện pháp đồng bộ của nhà nước, của ngành
và các biện pháp tích cực của chỉ nhánh các khó khăn tồn tại cũ dần dần được giải
Trang 6quyết và từ năm 2000 bắt đầu bước vào thời ky phat triển ổn định, hiệu quả kinh
doanh ngày càng cao, chất luợng tin dụng dam bao tỷ lệ nợ xấu luôn dưới 2%
Đặc biệt năm 2008, mặc dù nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, giá cả tăng mạnh, NHNN Việt Nam thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt Song hoạt động của chỉ nhánh NHCT Sầm Sơn vẫn phát triển ổn định: Tăng trưởng nguồn vốn trong 6 tháng đầu năm là 6%, tăng trưởng tín dụng là 17%, lợi nhuận đạt trên 12 tỷ đồng Con số hết sức ý nghĩa chào mừng kỷ niệm 20 năm ngày thành lập NHCT
Năm 2011, hoạt động kinh doanh của NHCT Việt Nam-chi nhánh Sầm Sơn
cũng rất khó khăn do chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kinh tế, tuy nhiên với sự nỗ lực phần đấu của toàn thé cán bộ nhân viên, chỉ nhánh Sầm Sơn đã đạt kết quả đáng khích lệ Để đạt được kết quả đó là do chỉ nhánh đã tổ chức phát động được nhiều đợt thi đua gắn với nhiều chủ đề theo mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ Các phong trào thi đua luôn là động lực thúc đây các đơn vị phấn đấu hoàn thành
xuất sắc các nhiệm vụ được giao góp phần đáng kể vào thành tích chung của chỉ nhánh trong năm 2011
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức
1.2.1 Đặc điểm hoạt động
Hòa nhập với sự phát triển của nền kinh tế thị trường chuyển đổi cơ cấu
công-nông-ngư nghiệp và dịch vụ, cùng với xu hướng toàn cầu hóa và tạo tiền đề
cho Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế lớn như WTO tập thể cán bộ và nhân viên NHCT Sầm Sơn đã phấn đấu thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao, quy
mô và kết quả kinh doanh ngày càng được nâng cao
NHCT Sầm Sơn đã chú trọng đổi mới trong mọi lĩnh vực hoạt động, nhằm
đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, vừa phát huy các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng, đồng thời mở rộng các nghiệp vụ và dịch vụ mới như:
Kinh doanh ngoại tệ, chiết khấu chứng từ, bảo lãnh mua hàng, cho thuê tài chính, thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chỉ, chỉ trả kiều hối hệ thống thẻ như Visa
card, Master card, G-card, S-card, C-card đã chiếm thị phần nhất định trong giao
dịch của người tiêu dùng sản phẩm
Các hoạt động của NHCT Sầm Sơn bao gồm:
e Hoạt động huy động vốn:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tô
chức kinh tế và dân cư
Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dư thưởng, tiết kiệm trả
lãi trước, trả lãi ngay, trả lãi định kỳ
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
e Hoạt động cho vay, đầu tư:
Trang 7Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vôn dài
Cho vay ủy thác theo trương trình: Đài Loan, Việt Đức và các hiệp định tín
dụng khung: JBIC và nhiêu chương trình tín dụng quôc tê khác
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, chiết khấu mua lại giấy tờ có giá
e Tài trợ thương mại và thanh toán:
Bảo lãnh: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chât lượng sản phâm, bảo lãnh bảo hành, bảo
lãnh hoàn trả tiên ứng trước và các loại bảo lãnh khác
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng xuât khâu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu châp nhận hôi phiêu (D/A)
Chuyên tiền trong nước và quốc tế
Chuyên tiền nhanh Western Union
Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
Chỉ trả kiều hồi
e Kinh doanh ngoại tệ:
Mua, ban ngoai té giao ngay, mua ban ky han (spot, Forward, Swap )
e Dịch vụ ngân quỹ:
Thu, chi hộ tién mat VND và ngoại tệ
Cho thuê két sắt, cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sang chê, thu chi tiên mặt tại đơn vị, tại nhà theo yêu câu của khách hàng
e Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử:
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế
(VISA,MASTER CARD )
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt(cash card), Chi trả lương qua tài khoản, qua
thẻ ATM Thẻ ATM của Ngân hàng Công thương đã kết nôi với các Ngân hàng trong hệ thông banknet như ngân hàng nông nghiệp, Ngân hàng Đâu tư và phát
triên, Sacombank, ACB
e Hoạt động khác:
Tư vấn và đầu tư tài chính, Khai thác bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, Tư
vân tài chính, Đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán,quản lý vàng bạc, đá quý, giây tờ có giá, băng phát minh sáng chê, Băng phát minh sáng chê
Trang 81.2.2 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của NHCT Sầm Sơn được áp dụng theo phương thức quản
lý trực tuyến Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của NHCT
Sầm Sơn Giám đốc và các phó giám đốc chỉ đạo điều hành tất cả các phòng ban tại
hội sở và các phòng giao dịch; các phòng chức năng ở hội sở chính quản lý về mặt
nghiệp vụ đối với các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm; các phòng giao dịch
hoạt động như một chi nhánh trực thuộc Trưởng phòng chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của đơn vị mình
Cơ cấu tổ chức của NHCT Sầm Sơn gồm có: Giám Đốc, P Giám Đốc 1,
P Giám Đốc 2, P Giám Đốc 3, 8 phòng ban tại hội sở chính, 8 phòng giao dịch
Cơ cấu tô chức và mô hình hoạt động của ngân hàng công thương Sầm Sơn có
72 cán bộ trong tổng số 12.000 cán bộ trong toàn hệ thống ngân hàng Công
Thương Trong đó có hơn 70% cán bộ trình độ Đại học, Cao đẳng, còn lại đã
được đào tạo qua hệ trung cấp chuyên nghiệp của ngành ngân hàng
Tháng 4 năm 2006 chi nhánh NHCT Sầm Sơn triển khai dự án hiện đại hóa cơ cấu tổ chức phòng, ban gồm:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của chỉ nhánh NHCT Sầm Sơn
quản khách tổ khách khách điện ngân
lý rủi Thanh chức hàng hàng toán quỹ
PGD PGD PGD PGD PGD PGD PGD PGD
Tinh Môi Trường Trung Khu Số1 Số2 Triệu
Gia Sơn Sơn KT KCN TT Q Sơn
Trang 9Nguôn: Phòng Tổ chức hành chính — chỉ nhánh
NHCT Sam Sơn
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Phòng tổ chức hành chính:
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm quản lý lao động,
quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý thông tin
- Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Có chức năng giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp, công tỉ nhằm thực
hiện các nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng(cho vay, huy động vốn và các dịch vụ khác )
- Phòng khách hàng cá nhân:
Giao dịch với khách hàng là tư nhân, cá thể với mục đích kinh doanh trong
lĩnh vực tài chính tiền tệ đối với khách hàng cá nhân
- Phòng ngân quỹ:
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền vay thu đổi ngại tệ
+ Ngiên cứu, đề xuất, soạn thảo và thực hiện các quy chế, quy định, quy trình
và cách hướng dẫn thực hiện về các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thanh toán
và ngân quỹ của toàn hệ thống ngân hàng
- Phòng giao dịch
+ Trực tiếp giao dịch với khách hàng ở các nghiệp vụ, tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi thanh toán, thẻ ATM
+ Quản lý các giao dịch và tổng kết các giao dịch hằng ngày, cung cấp thông tin và phối hợp với các nghiệp vụ để tổng kết giao dịch vào cuối ngày
- Phòng tài chính kế toán
+ Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán tổng hợp và chế
độ báo cáo chỉ tiết, theo dõi quản lý tài sản, nguồn vốn, quỹ và các tài sản khác của ngân hàng theo đúng quy định cả pháp luật,
+ Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời hợp lý
- Tổ điện toán
+ Trực tiếp quản lý mạng, quản lý hệ thống phân quyên truy cập
+ Thực hiện lưu trữ và bảo quản, phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trình phần mềm theo quy định
Trang 10Hơn 20 năm, cùng với sự biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế chính trị - xã hội trên toàn đất nước, đặc biệt là sự phát triển vượt bậc của nghành ngân hàng,
NHCT Sầm Sơn đã có những bước đang lên, vượt qua những khó khăn của thời kì
ban đầu như: Sự nhỏ bé về vốn hoạt động, mạng lưới mỏng, nhân viên ít kinh
nghiệm và hơn nữa văn hóa kinh doanh ngân hàng mới chỉ thực sự được hình thành
từ một kinh tế ra khỏi chế độ bao cấp Đến nay nhờ sự phấn đấu của tập thể và sự
chỉ đạo của Ban lãnh đạo ngân hàng, sự vững chắc của các cỗ đông, các thành viên
hội đồng quản trị, Vietinbank Sầm Sơn đã và đang tạo được vị thế, uy tín và hình
ảnh của mình
1.3.1 Tình hình huy động vốn
Ngân hàng chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao, vững chắc khi tô
chức tốt công tác huy động vốn nó quyết định đến thị phần của ngân hàng Trong
những năm qua NHCT Sầm Sơn đã mở rộng mạng lưới các quỹ tiết kiệm cho phù
hợp với địa bàn dân cư thị xã Sầm Sơn và các khu vực lân cận tuyên truyền vận động mở tài khoản cá nhân, tài khoản thẻ bằng các hình thức khuyến mãi, áp dụng nhiều hình thức gửi tiền linh hoạt, hiệu quả ví dụ như phát hành kỳ phiếu có mục đích Vì vậy nguồn vốn của NHCT Sầm Sơn ngày càng tăng
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của NHCT Sầm Sơn
Trang 11- Từ 24 t trở lên 18 23 5 27,8 18 -5 -21,7 Nguôn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp — chỉ nhánh NHCT Sâm Sơn
Biễu đồ 1.1: Vốn huy động của NHCT Sầm Sơn
400
Năm 2009 Năm 2010 Nam 2011
Nguôn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp — chỉ nhánh
NHCT Sam Son
Nhìn vào bảng 1.1 và biểu đồ 1.1 trên ta thấy, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm tương đối tốt, tổng nguồn vốn huy động năm sau cao hơn năm trước Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được là 485 tỷ đồng, năm 2010 là 589 tỷ đồng
tăng 104 tỷ đồng tương đương 21,4%, năm 2011 là 1020 tỷ đồng tăng 431 tỷ đồng
tương đương 73,2% Nếu phân tích hình huy động vốn phân theo kỳ hạn ta thấy huy động vốn theo không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2009 huy động đươc 289
tỷ đồng, năm 2010 là 331 tỷ đồng tăng 42 tỷ đồng tương đương 14,5%, năm 2011 là
465 tỷ đồng tăng 134 tỷ đồng tương đương 40,5%, xếp thứ 2 là phân theo kỳ hạn dưới 12 thang, thứ 3 là từ 12t — dưới 24t và cuối cùng là từ 24t trở lên Điều này
chứng tỏ uy tín của ngân hàng ngày càng cao,Ngân hàng đã tạo được lòng tin cho
khách hàng và hoạt động dịch vụ của Ngân hàng ngày càng tốt hơn
Tuy nhiên trong những năm gần đây do sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt,
buộc NHCT Sam Sơn phải liên tục tăng lãi suất Năm 2011 là năm có nhiều biến động lớn, Chi nhánh đặc biệt chú trọng đến việc huy động nguồn vốn, đưa ra nhiều mức lãi suất hấp dẫn,thực hiện liên tục các đợt khuyến mại, tặng quà, phát hành kỳ phiếu, phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Trang 12Thị trường Tài chính tiền tệ trong những tháng đầu năm 2011 luôn trong tình trạng căng thẳng: Tình trạng cung cầu mắt cân đối thường xuyên xảy ra, giá vàng thay đổi thất thường và theo chiều hướng tăng,thị trường vốn vốn ngoại tệ
thay đổi trái chiều: Từ chỗ dư thừa ngoại tệ, người có sé tiết kiệm ngoại tệ không
bán được cũng không vay được đến chỗ thiếu ngoại tệ nghiêm trọng Các NHTM
đua nhau tăng lãi suất huy động, mặc dù đã day lãi suất lên khá cao, chênh lệch
giữa lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào ngày càng bị thu hẹp, thậm chí sau khi
cộng chi phí vào chênh lệch trở về số âm, khiến cho hoạt động của các NHTM
ngày càng khó khăn hơn
Bên cạnh việc chú trọng huy động vốn, NHCT Sầm Sơn còn quan tâm đến
công tác kiểm tra huy động vốn Hàng năm chỉ nhánh kiểm tra toàn bộ ở 4 phòng
giao dịch và 10 quỹ tiết kiệm, kiểm tra chế độ thẻ trắng, kiểm tra định mức tồn quỹ,
kiểm tra việc chỉ trả lãi gốc Qua kiểm tra cho thấy các quỹ tiết kiệm thực hiện tốt
các nghiệp vụ của ngành, quy định của cơ quan, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản của ngân hàng và khách hàng
1.3.2 Tình hình sử dụng vốn
1.3.2.1 Hoạt động tín dụng và đầu tư
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng từ 90-95% trong tổng thu nhập của chỉ nhánh Vì vậy việc mở rộng quy mô tín dụng được chi nhánh quan tâm gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, đây là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của chỉ nhánh
Trong những năm qua với quyết tâm cao chỉ nhánh đã vận dụng kịp thời, linh hoạt các chủ trương chính sách của nhà nước, của ngành và có những giải pháp tích cực nên kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng công thương Sầm Sơn đã đạt được những kết quả tốt về tốc độ tăng trưởng lẫn chất lượng của các khoản cho vay
Ngân hàng đã thực hiện cho vay với các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trong nhiều lĩnh vực của các nền kinh tế, trong đó tăng cường đầu tư cho các ngành kinh tế trọng điểm, kinh tế mũi nhọn có định hướng của nhà nước như: xỉ măng,
mía đường, công nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải ưu tiên cho các dự án lớn có
tính khả thi cao Cùng với hoạt động cho vay đơn thuần, NHCT Sầm Sơn còn thực
hiện một số tường trình cho vay ưu đãi đối với hộ đói nghèo, cho vay sinh viên, và
một số chương trình cho vay tạo việc làm các tường trình này đều thực hiện với
lãi suất ưu đãi thông qua các chương trình này Ngân hàng đã tự nâng cao được uy
tín của mình trong mọi tầng lớp nhân dân.
Trang 13Bảng 1.2 Tín dụng phân theo thành phần kinh tế
don vi: Ty dong
Chỉ tiêu 2009 | 2010 | +/- +/- | 2011 | +/- | +/-
(%) (%) Tổng dư nợ 516 826 310 60,1 1267 441 53,4
Năm 2011 NHCT VN đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến chỉ đạo công
tác tín dụng, Chi nhánh NHCT Sầm Sơn đã triển khai kịp thời và thực hiện đồng bộ
các giải pháp như: Tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng,
đặt yêu cầu đảm bảo chất lượng tín dụng lên hàng đầu, mọi khoản cho vay đều được
kiểm soát chặt chẽ Vì vậy tổng dư nợ từ 2009 - 2011 liên tục tăng, năm 2009 tổng
dư nợ là 516 tỷ đồng, năm 2010 tổng dư nợ là 826 tỷ đồng, tăng 310 tỷ đồng (tăng
60,1%) so với năm 2009, năm 2011 là 1267 tỷ đồng, tăng 441 tỷ đồng (tăng 53,4%)
so với năm 2010 Trong đó dư nợ của công ty cỗ phần chiếm tỷ trọng chủ yếu trong
dư nợ cho vay nền kinh tế của NHCT Sầm Sơn, tiếp đến là tư nhân cá thể và công
ty TNHH
Đây là kết quả đạt được nhằm khích lệ đối với toàn bộ cán bộ công nhân viên
của chỉ nhánh đã góp phần cho sự phát triển của NHCT Sầm Sơn, của nền kinh tế
tỉnh nhà
1.3.2.2 Hoạt động bảo lãnh của NHCT Sầm Sơn
Trong năm 2009 NHCT Sầm Sơn đã thực hiện được 254 món bảo lãnh, số
tiền là 67,2 tỷ đồng tăng so với năm trước 72 món, số tiền 22,3 tỷ đồng Hoạt động bảo lãnh trong năm 2009 đã có sự tăng trưởng so với năm 2008 Các phòng giao dịch đã quan tâm đến hoạt động bảo lãnh Tuy nhiên quy mô của hoạt động này vẫn
hết sức nhỏ bé so với hoạt động tín dụng
Hoạt động bảo lãnh trong năm 2010, toàn chi nhánh thực hiện được 281 món
bảo lãnh, số tiền là 73 tỷ đồng, tăng 8,6% so với năm 2009, số phí thu được từ hoạt
Trang 14động bảo lãnh là 1,720 tỷ dồng, đã góp phần vào hoàn thành vượt mức chỉ tiêu dịch
vụ, tăng trưởng cao so với năm 2008
Trong năm 201 1, toàn Chỉ nhánh thực hiện được 336 món bảo lãnh, số tiền
là 81 đồng, tăng 11% so với năm 2010 Số phí thu được từ hoạt động bảo lãnh là
2,175 tỷ đồng,đã góp phần vào việc hoàn thành 92% chỉ tiêu dịch vụ
Hoạt động bảo lãnh trong năm 2011 đã có sự tăng trưởng so với năm 2010 Đây là lĩnh vực hoạt động có tiềm năng phát triển, cần được quan tâm hơn nữa trong năm 2012, nhằm góp phần tăng thu dịch vụ cho chỉ nhánh
1.3.3 Các hoạt động khác NHCT Sầm Sơn
1.3.3.1 Công tác thanh toán, chỉ trả kiều hối,thu dịch vụ, thé
Công tác kế toán nhìn chung đã bảo đảm an toàn, chính xác, không xây ra thất thoát, giảm chỉ phí, bảo đảm hạch toán đúng chế độ quy định Công tác hậu
kiểm đã được duy trì nền nếp Thông qua công tác hậu kiểm đã kịp thời phát hiện
sai sót trong quá trình giao dịch đồng thời bỏ sung chỉnh sửa đúng chế độ Công tác tài chính được đảm bảo đúng quy chế, chế độ quy định
Bảng 1.3 Bảng công tác thanh toán, chỉ trả kiều hối, thu dịch vu, thé
Chênh lệch Chênh lệch suy Don | Năm | Năm | 2010-2009 | Năm | 2011-2010
- Năm 2010 là 8,8 tỷ đồng, tăng so với năm 2009 là 1,9 tỷ đồng, tăng 27,5%
- Năm 2011 là 13,6 tỷ đồng, tăng so với năm 2010 là 4,8 tỷ đồng, tăng 54,5%
* Nghiệp vụ chỉ trả kiều hối:
- Năm 2009 thực hiện chỉ trả số tiền 9.125 ngàn USD
- Năm 2010 số tiền 9.132 ngàn USD, so với năm 2009 tăng 7 ngàn USD,
tăng 0,1%
- Năm 2011 thực hiện chỉ trả số tiền 9.765 ngàn USD, so với năm 2010 tăng
633 ngàn USD, tăng 6,9%
* Phát hành thẻ:
Trang 15- Năm 2009 phát hành thẻ cả năm đạt 9.210 thẻ, đưa tổng số thẻ ATM
NHCT Sam Son đã phát hành lên 23.356 thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ 5/5 đạt 100% so với kế hoạch NHCT Việt Nam giao
- Năm 2010 cả năm đã phát hành 13.100 thẻ, tăng 42,2% so với năm
2009, đưa tổng số thẻ ATM chỉ nhánh phát hành lên 36.456 thẻ; trong đó thẻ
tín dụng quốc tế đạt 31/60, đạt 65% so kế hoạch Cơ sở chấp nhận thẻ: 2/5 đạt
40% so với kế hoạch
- Năm 1011 phát hành được 16.400 thẻ, tăng 25,2% so với năm 2010 đưa tổng số thẻ ATM NHCT Sầm Sơn đã phát hành lên 52.856 thẻ; thẻ tín dụng quốc tế:
211 thẻ đạt 75,8% so kế hoạch Cơ sở chấp nhận thẻ là 3/5 đạt 60% so kế
hoạch Trong năm 201 1 kết quả thực hiện chỉ trả lương qua tài khoản tăng
1.3.3.2 Công tác thắm định rủi ro và kiếm soát
Để nâng cao chất lượng công tác tín dụng chỉ nhánh NHCT Sầm Sơn rất coi trọng và thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra kiểm soát với phương châm thực hiện quy chế dân chủ
Ngân hàng luôn tăng cường kiểm tra rà soát hồ sơ cho vay, đảm bảo tính pháp lý và an toàn tín dụng, cán bộ tín dụng trực tiếp kiểm tra hoạt động sử dụng
tiền vay của khách hàng kịp thời phát hiện và chắn chỉnh
Trong tháng 12/2011 thấm định rủi ro tin dụng 42 món trong đó thẩm định giới hạn tín dụng và khoản vay là 26 món và 16 món thẩm định tài sản đảm bảo, lũy
kế 12 tháng đã thẩm định được 165 món.Thực hiện kiểm soát hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay trong tháng: 131 hợp đồng, lũy kế 12 tháng đã kiểm soát 1310 hợp đồng, trong đó có 625 hợp đồng tín dụng và 685 hợp đồng bảo đảm tiền vay
1.3.3.3 Hoạt động đại lý chứng khoán, đại lý báo hiểm
Chứng khoán: Trong năm 201 1, đại lý chứng khoán đã thực hiện được 4.1 12
giao dịch của khách hàng, với doanh số hoạt động 93 tỷ đồng, số phí thu được 325 triệu đồng(trong đó chỉ nhánh được hưởng 162 triệu đồng), Phí xác nhận kết quả khớp lệnh 5,1 tỷ đồng và hoa hồng vay hỗ trợ mua chứng khoán là 136 tỷ đồng Bảo hiểm: trong năm 2011 chi nhánh bán bảo hiểm thu phí 1.1 tỷ đồng, mang lại hoa hồng cho chỉ nhánh 97 triệu đồng Trong đó bảo hiểm trách nhiệm dân
sự là 16 triệu, bảo hiểm trách nhiệm vật chất là 73 triệu, bảo hiểm con người kết
hợp tín dụng là 8 triệu
1.3.4 Kết quả kinh doanh của NHCT Sầm Sơn
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Sầm Sơn
Đơn vị: Tỷ đồng
Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm Năm 2010- 2009 Nam 2011- 2010
Trang 16
Lợi nhuận sau thuế |_ 114 126 12 10,5 232 106 | 84,1
Trong đó: Trích lập
1 -6,7 -5I - -7 quy DPRR 3 6,3 6, 51,5 5,8 0,5 29
Nam 2009 Nam 2010 Nam 2011
Nguôn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp — chỉ nhánh
NHCT Sâm Sơn
Nhìn vào bảng 1.4 và biểu đồ 1.2 trên ta thấy, năm 2009 hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng gặp khó khăn do sự cạnh tranh và sức ép cửa thị trường Tuy nhiên năm 2010 doanh thu của Ngân hàng tăng cao từ 426 tỷ đồng năm 2009 lên
536 tỷ đồng tăng 110 tỷ đồng tương đương tăng 25,8%, năm 2011 là 925 tỷ đồng
tăng 389 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương 72,6% Lợi nhuận năm 2009 đạt
114 tỷ đồng, năm 2010 là 126 tỷ đồng tăn 12 tỷ đồng tương đương 10,5% so với năm 2009, năm 2011 là 232 tỷ đồng tăng 106 tỷ đồng tương đương 84,1% so với
năm 2010 Điều này chứng tỏ NHCT Sầm Sơn đã chủ động phân tích nghiên cứu
thị trường, có nhiều giải pháp phù hợp, linh hoạt, đa dạng hóa các hình thức huy
động vốn, kỳ hạn huy động và lãi suất hợp lý đảm bảo luôn chủ động về nguồn vốn cho đầu tư và thanh toán do vậy kết quả kinh doanh đã tăng lên nhanh chóng.
Trang 17PHAN 2
PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẺ RỦI RO TRONG HOẠT DONG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SAM SON
2.1 Thực trạng về hoạt động cho vay tại NHCT Sầm Sơn
2.1.1 Cơ cấu dư nợ cho vay
Việc mở rộng quy mô tín dụng được Chỉ nhánh quan tâm gắn liền với nâng
cao chất lượng tín dụng, đây là van dé then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của Chi nhánh Với lợi thế về mặt địa lý, Chi nhánh thu hút được rất nhiều
khách hàng lớn như: Công ty mía đường Lam Sơn, Công ty xây dựng Sông mã
Do đó trong thời gian qua Chi nhánh NHCT Sầm Sơn đã chủ động được nguồn vốn
để đáp ứng nhiều hình thức cho vay đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của
Trang 18Nguồn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp - chỉ nhánh
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn của
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Nguồn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp - chỉ nhánh
NHCT Sam Sơn.
Trang 19Nhìn vào bảng 2.1 và biểu đồ 2.1, 2.2 trên ta thấy tông dư nợ liên tục tăng trong 3 năm 2009-2011 Năm 2009 tổng dư nợ là 516 tỷ đồng đến năm 2010 là 826
tỷ đồng tăng 310 tỷ đồng tương đương 60,1%, năm 2011 là 1267 tỷ đồng tăng 441
tỷ đồng tương đương 53,4% so với năm 2010 Cơ cấu dư nợ cho vay nén kinh tế
cũng có những biến động mạnh mẽ Cho vay VND năm 2010 tăng 279 tỷ đồng tương đương 56,6% so với năm 2009, năm 2011 tăng 459 tỷ đồng tương đương 59,5% so với năm 2010 trong khi đó cho vay ngoại tệ lại giảm từ năm 2010 so với
năm 2011 là 18 tỷ đồng tương đương 33,3% Nếu phân theo kỳ hạn thì cho vay không kỳ hạn năm 2009 là 150 tỷ đồng, năm 2010 là 377 tỷ đồng tăng 227 tỷ đồng tương đương 151,3%, năm 2011 là 631 tỷ đồng tăng 254 tỷ đồng so với năm 2010
tương đương 67,4%
Để đạt được mức tăng trưởng tín dụng như trên NHCT Sầm Sơn đã áp dụng
sáng tạo, triển khai kịp thời các chủ trương chỉ đạo của ngành, của chính phủ, với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp có thái độ giao dịch tốt với tỉnh thần trách nhiệm cao cùng với chuyên môn vững chắc do đó đã nâng cao được hoạt động tín dụng
cho chỉ nhánh cũng như toàn bộ hệ thống Bên cạnh đó Ngân hàng có quan hệ tốt
với khách hàng và áp dụng chính sách khách hàng một cách linh hoạt phù hợp với
từng đối tượng, đặc biệt quan tâm tới khách hàng truyền thống, những đơn vị có tình hình tài chính tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra Ngân hàng còn đây mạnh chiến lược để thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến giao dịch.Ngoài
nghiệp vụ chuyên môn kinh nghiệm trong kinh doanh chỉ nhánh còn đi sâu vào đầu
tư vào một số dự án: Dự án nâng cấp dây truyền sản xuất gạch của công ty cổ phần gạch ngói Tuynen, Nhà máy đường Nông Cống, dự án chế biến sữa của công ty cổ
phần đường Lam Sơn
Nhìn chung vốn tín dụng của NHCT Sầm Sơn đã thực sự phát huy hiệu quả
Nhờ vay vốn Ngân hàng mà các doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ hiện
đại, thay thế dây chuyền sản xuất, thiết bị máy móc lạc hậu không phù hợp với quy
mô sản xuất, từ đó làm tăng năng lực sản xuất tạo thế ổn định và phát triển trong
kinh doanh cho các doanh nghiệp và đẻ lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2.1.2 Rủi ro cho vay tại NHCT Sầm Sơn
2.1.2.1 Thực trạng nợ quá hạn những năm gần đây cia NHCT Sam Son
Theo quyét dinh 493/2005/QD-NHNN, ng qua hạn là khoản nợ mà có một phần nợ hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn phải trả
Kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của Ngõn hàng Tuy nhiên
cũng như các ngành khác, lợi nhuận luôn gắn với mạo hiểm và rủi ro Hiệu quả sử
dụng vốn của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của Ngõn hàng Với nguồn vốn huy động đã có sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất là
Trang 20công việc hết sức khó khăn Nếu nguồn vốn huy động lớn mà dư nợ nhỏ thì Ngõn hàng sẽ bị ứ đọng vốn, Ngõn hàng không tìm được khách hàng tin cậy để cho vay
Nhưng nếu dư nợ tín dụng tăng quá cao thì cũng không phải là điều tốt Dư
nợ tín dụng quá nhiều có thể dẫn đến cho Ngân hàng có những khoản nợ không thu
hồi được khi đến hạn và sau khi đã gia hạn nợ phải chuyển sang nợ quá hạn Việc
này làm chậm vòng luân chuyển vốn của Ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng không thể tránh được việc có
nợ quá hạn Nợ quá hạn hiện nay đang là vấn đề bức xúc cần giải quyết của mọi
Ngân hàng Những khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả được (cố tình không trả hoặc không có khả năng trả) đều phải chuyên sang nợ quá hạn Với những khoản
nợ này, Ngân hàng tính lãi suất cao hơn lãi suất cho vay bình quân nhằm bù lại phần
thiệt thòi cho Ngân hàng khi không thu hồi được vốn và để phạt doanh nghiệp
Hiện nay NHCT Sầm Sơn đang hoạt động cho vay ở chiều hướng tốt, tình hình nợ quá hạn- nợ xấu trong những năm gần đây thấp và sự kiểm soát nợ quá hạn
vẫn đang nằm trong khả năng của ngân hàng
Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn với tống dư nợ
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 21
Neguon: Phòng khách hàng Doanh nghiệp — chỉ nhánh
NHCT Sâm Sơn
Trong 3 năm tỷ lệ dư nợ quá hạn của NHCT Sầm Sơn luôn ở mức thấp, luôn dưới 0,5%, do vậy tình hình nợ quá hạn vẫn nằm trong khả năng cho phép của ngân hàng Đây là một phần do chất lượng tín dụng được nâng cao, mặt khác là do cách tính nợ quá hạn theo quy định mới của ngân hàng nhà nước
Nhìn vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.3 trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn năm 2009 nợ quá hạn là 1,4 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn là 0,3% Nhưng đến năm 2010 giảm xuống
còn 0,8 tỷ đồng (giảm 0,6 tỷ đồng tương đương 42,9%) tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 0,3
% xuống còn 0,1%, đến năm 2011 lại giảm xuống còn 0,3 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn
là 0,02%, giảm 0,5 tỷ đồng tương đương 62,5%), tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 0,1%
xuống còn 0,02% Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua từng năm đây là một điều đáng
mừng trong công tác xử lý nợ quá hạn của chi nhánh
Thời gian qua, NHCT Sầm Sơn đã rất quan tâm đến công tác xử lý nợ quá
hạn Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát tín dụng, NHCT Sầm Sơn đã kịp thời
có những biện pháp tích cực dé thu hồi nợ nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng
xảy ra cho NHCT Sầm Sơn
Đối với những khoản vay qua kiểm tra, giám sát thấy có dấu hiệu khó trả nợ
được, hoặc đã quá hạn do những khó khăn phát sinh từ điều kiện khách quan đến
hoạt động kinh doanh của khách hàng, NHCT Sầm Sơn đã có những biện pháp hỗ
trợ cho khách hàng như: Cơ cấu lại khoản nợ, kỳ hạn nợ hoặc cho vay thêm vốn để
khách hàng phục hồi sản xuất kinh doanh, khi đánh giá hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng có hướng phát triển khả quan
Đối với những khoản nợ đã quá hạn khó thu hồi, Chỉ nhánh đã có những biện
pháp xử lý như: Phát mại tài sản thế chấp, cầm có, có thể xử lý từng phần đối với tài
sản có nhiều hạng mục, dây chuyền sản xuất, khởi kiện ra tòa hoặc sử dụng dự
phòng rủi ro
Đối với những khoản nợ đã xử lý rủi ro, nợ quá hạn đánh giá khó có khả
năng thu hồi, hoặc thời gian thu hồi kéo dài, NHCT Sầm Sơn đã tích cực tìm khách
hang dé ban khoản nợ thu hồi vốn
Trang 22Trong năm 2009, nợ xấu là vấn đề nóng bỏng ở tất cả các NHTM Việt Nam Nguyên nhân chính là do cuộc chạy đua lãi suất huy động, lãi suất huy động tăng cao dẫn đến lãi suất cho doanh nghiệp vay cũng tăng cao theo Các doanh nghiệp
mạnh vẫn có thể không chấp nhận mức lãi suất quá cao vì họ có khả năng tìm kiếm
được những nguồn huy động khác, những doanh nghiệp chấp nhận mức lãi suất cao thường xuất phát từ sự thiếu vốn trầm trọng, năng lực tài chính hạn chế, độ tín nhiệm thấp nên khó tiếp cận được các nguồn khác Nguy cơ nợ xấu tăng lên phần lớn là do đối tượng khách hàng này
Nếu không có phương án giải quyết kịp thời nợ xấu thì đến một thời điểm nào đó, trích lập dự phòng rủi ro sẽ không đủ bù đắp phần tồn thất và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo an toàn vốn là vấn đề khó khăn cho Ngân hàng
Bảng 2.3 Tỷ lệ nợ xấu của NHCT Sầm Son
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguôn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp — chỉ nhánh NHCT Sâm Sơn
Biểu đồ 2.4: Nợ xấu của NHCT Sầm Sơn
800 OD Tong du ng
BNo xấu