1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

85 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 3 1.1. Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH) 1 2 3 1.1.1. Theo UNEP (Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc) 4 1.1.2. Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA): 4 1.1.3. Theo cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA) 4 1.1.4. Theo Philipin 5 1.1.5. Theo Canada 5 1.1.6. Theo qui chế quản lý CTNH của Việt Nam 5 1.2. Phân loại chất thải nguy hại 5 1.2.1. Các cách phân loại 5 1.2.2. Các hệ thống phân loại: 6 1.3. Nguồn gốc chất thải nguy hại 1 2 13 1.3.1. Công nghiệp: 13 1.3.2. Hoạt động sinh hoạt của con người 13 1.3.3. Từ thiên nhiên 13 1.4. Ảnh hưởng của chất thải nguy hại 3 14 1.4.1. Ảnh hưởng đến môi trường 14 1.4.2. Ảnh hưởng đến xã hội 15 Chương 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 16 2.1. Giảm thiểu CTNH tại nguồn 1 2 3 16 2.1.1. Quản lý và kiểm soát sản xuất 18 2.1.2. Cải tiến qui trình sản xuất 20 2.1.3. Giảm thể tíchkhối lượng chất thải 22 2.1.4. Thu hồitái sinhtái sử dụng 22 2.2. Thu gom, lưu trữ và vân chuyển CTNH 23 2.2.1. Thu gom, đóng gói và Dán nhãn CTNH 23 2.2.2. Lưu trữ CTNH 28 2.2.3. Vận chuyển CTNH 31 2.3. Quản lý CTNH ở Việt Nam 1,2,3 32 2.3.1. Những vấn đề chung 32 2.3.2. Hiện trạng công tác quản lý CTNH 37 2.3.3. Những vấn đề đặt ra với công tác quản lý CTNH rắn hiện nay 41 2.4. Quản lý CTNH ở một số nước trên Thế giới 43 CHƯƠNG 3 – TÁI CHẾ VÀ CÁC KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI. 47 3.1. Các kỹ thuật tái chế CTNH 1,2,3 47 3.2. Các kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại 48 3.2.1. Kỹ thuật xử lý hóa – lý 48 3.2.2. Kỹ thuật xử lý thiêu đốt 57 3.2.3. Kỹ thuật xử lý chôn lấp chất thải nguy hại 5 65 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 MỞ ĐẦU Vấn đề quản lý và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môi trường của các nước trên Thế giới cũng như của Việt Nam. Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, một phần đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, mặt khác tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng... trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnh hưởng trên quy mô rộng lớn và tác động xấu tới sức khoẻ, đời sống con người và chất lượng môi trường chung. Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay là quản lý chất thải và tim ra các kỹ thuật tái chế và xử lý chất thải nguy hại. Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 1.1. Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH) 1 2 Khái niệm thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazadous waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước ÂuMỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác nhau. Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về CTNH trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường. 1.1.1. Theo UNEP (Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc) Chât thải nguy hại (CTNH) là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) có hoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác. Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên: Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm trong định nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ theo qui ước, điều khoản, qui định riêng. Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít CTNH tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng. Ở một số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng CTNH trong rác sinh hoạt. 1.1.2. Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Giảng viên : PGS.TS Nguyễn Văn Nội

TS Nguyễn Phương Thảo

Nhóm 3 : Lê Thị Thuỳ Linh

Nguyễn Thị Tươi Trịnh Khắc Hoàn

Lớp  : K21 – Cao học Hoá Môi Trường

Hà Nội – 2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 3

1.1 Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH) [1] [2] 3

1.1.1 Theo UNEP (Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc) 4

1.1.2 Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA): 4

1.1.3 Theo cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US -EPA) 4

1.1.4 Theo Philipin 5

1.1.5 Theo Canada 5

1.1.6 Theo qui chế quản lý CTNH của Việt Nam 5

1.2 Phân loại chất thải nguy hại 5

1.2.1 Các cách phân loại 5

1.2.2 Các hệ thống phân loại: 6

1.3 Nguồn gốc chất thải nguy hại [1] [2] 13

1.3.1 Công nghiệp: 13

1.3.2 Hoạt động sinh hoạt của con người 13

1.3.3 Từ thiên nhiên 13

1.4 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại [3] 14

1.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường 14

1.4.2 Ảnh hưởng đến xã hội 15

Chương 2 - QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 16

2.1 Giảm thiểu CTNH tại nguồn [1] [2] [3] 16

Trang 3

2.1.1 Quản lý và kiểm soát sản xuất 18

2.1.2 Cải tiến qui trình sản xuất 20

2.1.3 Giảm thể tích/khối lượng chất thải 22

2.1.4 Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng 22

2.2 Thu gom, lưu trữ và vân chuyển CTNH 23

2.2.1 Thu gom, đóng gói và Dán nhãn CTNH 23

2.2.2 Lưu trữ CTNH 28

2.2.3 Vận chuyển CTNH 31

2.3 Quản lý CTNH ở Việt Nam [1,2,3] 32

2.3.1 Những vấn đề chung 32

2.3.2 Hiện trạng công tác quản lý CTNH 37

2.3.3 Những vấn đề đặt ra với công tác quản lý CTNH rắn hiện nay 41

2.4 Quản lý CTNH ở một số nước trên Thế giới 43

CHƯƠNG 3 – TÁI CHẾ VÀ CÁC KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 47

3.1 Các kỹ thuật tái chế CTNH [1,2,3] 47

3.2 Các kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại 48

3.2.1 Kỹ thuật xử lý hóa – lý 48

3.2.2 Kỹ thuật xử lý thiêu đốt 57

3.2.3 Kỹ thuật xử lý chôn lấp chất thải nguy hại [5] 65

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 4

MỞ ĐẦU

Vấn đề quản lý và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) nói chung và xử lý chất thảinguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môitrường của các nước trên Thế giới cũng như của Việt Nam

Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, các đô thị, cácngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng và phát triển nhanh chóng, mộtphần đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, mặt khác tạo ra một sốlượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y

tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng trong đó có một lượng đáng kể chất thảinguy hại đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnhhưởng trên quy mô rộng lớn và tác động xấu tới sức khoẻ, đời sống con người và chấtlượng môi trường chung

Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ởnước ta hiện nay là quản lý chất thải và tim ra các kỹ thuật tái chế và xử lý chất thảinguy hại

Trang 5

Chương 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

1.1 Khái niệm chất thải nguy hại (CTNH) [1] [2]

Khái niệm thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazadous waste) lần đầu tiên xuấthiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu-Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiềuquốc gia khác nhau Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự pháttriển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trênthế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về CTNH trong luật và các văn bản dưới luật vềmôi trường

1.1.1 Theo UNEP (Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc)

Chât thải nguy hại (CTNH) là những chất thải (không kể chất thải phóng xạ) cóhoạt tính hóa học, hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thểgây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chấtthải khác

Chất thải không bao gồm trong định nghĩa trên:

- Chất thải phóng xạ được xem là chất thải độc hại nhưng không bao gồm trongđịnh nghĩa này bởi vì hầu hết các quốc gia quản lý và kiểm soát chất phóng xạ theo quiước, điều khoản, qui định riêng

- Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít CTNHtuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một số quốc gia đã sử dụngthu gom tách riêng CTNH trong rác sinh hoạt

1.1.2 Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA)

CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tínhchất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ, hoặc bằng nhữngcách quản lý khác nó có thể:

- Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể khảnăng tử vong, hoặc làm mất khả năng hồi phục sức khỏe của người bệnh

- Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặctương lai khi xử lý, bảo quản và vận chuyển

Trang 6

- Thuật ngữ “chất rắn” trong định nghĩa được giải thích bao gồm chất bán rắn,

lỏng, và đồng thời bao hàm cả chất khí

1.1.3 Theo cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (US -EPA)

Chất thải được cho là nguy hại theo quy định của pháp luật nếu có một hoặc một

số tính chất sau:

- Thể hiện đặc tính dễ bắt lửa, ăn mòn, phản ứng, và/hoặc độc hại

- Là chất thải xuất phát từ nguồn không đặc trưng (chất thải nói chung từ quitrình công nghệ)

- Là chất thải xuất phát từ nguồn đặc trưng (từ các nghành công nghiệp độc hại)

- Là các hóa chất thương phẩm độc hại hoặc sản phẩm trung gian

- Là hỗn hợp có chứa một CTNH đã được liệt kê

- Là một chất được qui định trong RCRA

- Phụ phẩm của quá trình xử lý CTNH cũng được coi là CTNH trừ khi chúngđược loại bỏ hết tính nguy hại

1.1.4 Theo Philipin

CTNH là các loại vật liệu có khả năng gây nguy hiểm cho con người, động vật,

có khả năng gây độc, ngộ độc, ăn mòn, dị ứng, nhạy cảm cao, gây cháy nổ

1.1.5 Theo Canada

CTNH là các loại mà do tính chất hoặc do khối lượng có thể gây nguy hại đếnsức khỏe con người hoặc môi trường và phải cần đến các kỹ thuật đặc biệt mới có thểloại trừ hoặc giảm thiểu khả năng gây nguy hại

1.1.6 Theo qui chế quản lý CTNH của Việt Nam

CTNH là chất có chứa các chất hoặc hỗn hợp các chất có một trong các đặc tínhgây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và cácđặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường

và sức khỏe con người

1.2 Phân loại chất thải nguy hại

Trang 7

Mục đích phân loại các chất nguy hại là để gia tăng thông tin về chúng trongmọi hoạt động từ sản xuất, sử dụng đến thải bỏ Hầu hết những người có liên quan đếnviệc sử dụng các chất này không phải là các nhà hoá học và sẽ không biết được tên hoáhọc của chúng Hệ thống phân loại này cho phép những người không chuyên có thể dễdàng xác định những mối nguy có liên quan trên cơ sở đó tìm được thông tin hướngdẫn sử dụng

1.2.1 Các cách phân loại

Mục đích của phân loại chất thải nguy hại là để tăng cường thông tin Tùy vàomục đích sử dụng thông tin cụ thể mà có các cách phân loại sau:

a Hệ thống phân loại chung:

Đây là hệ thống phân loại dành cho những người có chuyên môn Hệ thốngphân loại nhằm đảm bảo tính thống nhất về các danh pháp và thuật ngữ sử dụng Hệthống phân loại này dựa trên đặc tính của CTNH Theo cách phân loại này có hệ thốngcủa UNEP, qui chế QL CTNH Việt Nam

b Hệ thống phân loại dành cho công tác quản lý:

Nhằm đảm bảo nguyên tắc chất thải được kiểm soát từ nơi phát sinh đến nơi thải

bỏ, xử lý cuối cùng Hệ thống này tập trung xem xét con đường di chuyển của CTNH

và nguồn phát sinh ra nó Trong số này bao gồm:

- Hệ thống phân loại theo nguồn phát sinh

- Hệ thống phân loại theo đặc điểm

c .Hệ thống phân loại để đánh giá khả năng tác động đến môi trường:

- Phân loại theo độc tính

- Phân loại theo mức độ nguy hại

d Hệ thống phân loại kĩ thuật:

Đây là hệ thống phân loại đơn giản và dễ sử dụng dặc biệt cho những ngườikhông có chuyên môn về CTNH Tuy nhiên, hệ thống này có giới hạn là không cungcấp thông tin đầy đủ về chất thải, khó sử dụng trong trường hợp chất thải không cótrong danh mục

1.2.2 Các hệ thống phân loại:

Trang 8

a Phân loại theo UNEP

Chia làm 9 nhóm dựa trên những mối nguy hại và những tính chất chung Dùng một số quốc tế (UN) làm số chỉ định duy nhất cho chất đó.Vd: Butan, Nhóm 2, Khí dễ cháy-UN No 1011

Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp

Nhóm này bao gồm những loại khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch, khíhóa lỏng do lạnh, hỗn hợp một hay nhiều khí với một hay nhiều hơi của những chấtthuộc nhóm khác, những vật chứa những khí, như tellurium và bình phun khí có dungtích lớn hơn 1 lít

Trang 9

- Những chất tự bốc cháy

- Những chất tự tỏa nhiệt

Phân nhóm 4.3: Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy

Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạothành những hỗn hợp cháy nổ với không khí Những hỗn hợp như thế có thể bắt nguồn

từ bất cứ ngọn lửa nào như ánh sáng mặt trời, dụng cụ cầm tay phát tia lửa hay nhữngngon đèn không bao bọc kĩ

Nhóm 5: Những tác nhân oxi hóa và các peroxit hữu cơ

Nhóm 5 được chia thành các phân nhóm:

Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxi hóa

Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ

Trang 10

Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải.

Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau:

Chất thải dễ cháy 1.2 khi bị ma sát hoặc ở điều kiện áp,nhiệt độChất thải không là chất lỏng, bốc cháy

ở nhiệt độ và áp suất thích hợp có thể gâynổ

4 Chất thải dễ

bị khử

Chất thải chứa các tác nhân

Chất thải có chứa clorat, pemanganat,peoxit vô cơ

Chất thải chứa

Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử-0-0- không bền với nhiệt nên có thể

bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh

5 Chất thải gây

độc cho Chất thải gây độc cấp tính 5.1

Chất thải có chứa chất độc có thể gây tửvong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếpxúc

Trang 11

Chất thải sinh ra khí

Chất thải chứa các thành phần mà khitiếp xúc với không khí hoặc nước thì giảiphóng ra khí độc

6 Chất đôc

cho hệ sinh thái Chất độc cho hệ sinh thái 6

Chất thải có chứa các thành phàn có thểgây ra các tác động có hại đối với môitrường thông qua tích luỹ sinh học hoặc gâyảnh hưởng cho hệ sinh thái

7 Chất thải

lây nhiễm lây nhiễm bệnhChất thải 7

Chất thải có chứa các vi sinh vật sốnghoăc độc tố của chúng có chứa các mầmbệnh

c Phân loại theo nguồn phát sinh

Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp: Các ngành công nghiệp phát sinh

CTNH theo DOMINGUEZ, 1983

+ Chế biến gỗ+ Chế biến cao su+ Công nghiệp cơ khí+ Sản xuất xà phòng và bột giặt+ Khai thác mỏ

+ Công nghiệp sản xuất giấy+ Sản xuất xà phòng và bột giặt+ Kim loại đen

+ Công nghiệp sản xuất giấy+ Lọc dầu

+ Sản xuất thép+ Nhựa và vật liệu tổng hợp+ Sản xuất sơn và mực in

Trang 12

+ Hóa chất BVTV

d Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại

- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí)

- Chất hữu cơ hay chất vô cơ

- Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng )

e Phân loại theo mức độ độc hại

Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm (LD50 ) Tổ chức Y

tế thế giới phân loại theo bảng dưới đây

Cấp độc LD 50 đối với chuột lang (mg/kg cân nặng)

Qua miệng Qua da

g Phân loại theo mức độ gây hại

Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ linh động, khả năng toànlưu, lan truyền, con đường tiếp xúc, và liều lượng chất thải

h Hệ thống phân loại kĩ thuật

Phân loại theo hệ thống này đôn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kĩthuật Bảng 1 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống Hệ thống này thườngđược sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác định các phương tiện xử lý,tiêu huỷ phù hợp

Hệ thống phân loại kĩ thuật

Trang 13

Nước thải chứa

chất vô cơ

Thành phần chính là nước nhưng có chứa kiềm/axit

và các chất vô cơ độc hại

H2SO4 thải từ mạ kim loại

Dung dịch amoniac trong sản xuất linh kiện điện tử

Nước bể mạ kim loại

Nước thải chứa

chất hữu cơ Nước thải chứa dung dịchcác chấ hữu cơ nguy hại. trừ sâu.Nước rửa từ các chai loại thuốc Chất hữu cơ lỏng

Chất thải dạng lỏng chứadung dịch hoặc hỗn hợpcác chất hữu cơ nguy hại

Dung môi halogen thải ra từ khâu tẩy nhờn và làm sạch

Cặn của tháp chưng cất trong sảnxuất hoá chất

Dầu là dầuChất thải chứa thành phần dầu hoặc bồn chứa dầu.Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu

Bùn, chất thải vô cơ chất thải rắn chứa chất vô cơ Bùn, bụi,chất rắn và các

Bùn thải từ lò nung vôiBụi từ bộ phận đốt trong công nghệ chế tạo kim loại

Chất rắn/bùn hữu cơ Bùn,chất rắn và các chấthữu cơ không ở dạng lỏng

Bùn từ khâu sơnHắc ín từ sản xuất thuốc nhuộmHắc ín trong tháp hấp thụ phenolChất rắn trong quá trình hútCTNH đổ tràn

Chất rắn chứa nhủ tương dạng dầu

Nguồn: Hazaduos Waste Management, Michael D.LaGrega

m Hệ thống phân loại theo danh sách

US-EPA đã liệt kê theo danh mục hơn 450 chất thải được xem là chất thải nguyhại Trong các danh mục này, mỗi chất thải được ấn định bởi một kí hiệu nguy hại của

Trang 14

US-EPA bao gồm một chữ cái và ba chữ số đi kèm Các chất thải được chia theo bốndanh mục:F, K, P, U Danh mục được phân chia như sau:

Danh mục F-chất thải nguy hại thuộc các nguồn không đặc trưng Đó là các chất

được tạo ra từ sản xuất và các qui trình công nghệ Ví dụ halogen từ các quá trình tẩynhờn và bùn từ quá trình xử lý nước thải của nghành mạ điện

Danh mục K-chất thải từ nguồn đặc trưng Đó là chất thải từ các nghành công

nghiệp tạo ra sản phẩm độc hại như: sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật, chế biến gỗ, sảnxuất hoá chất Có hơn 100 chất được liệt kê trong danh sách này Ví dụ cặn từ đáy thápchưng cất aniliêne, dung dịch ngâm thép từ nhà máy sản xuất thép, bụi lắng trong tháp

xử lý khí thải, bùn từ nhà máy xử lý nước thải

Danh mục P và U: chất thải và các hoá chất thương phẩm nguy hại Nhóm này

bao gồm các hoá chất như clo, các loại axit, bazơ, các loại hoá chất bảo vệ thực vật

1.3 Nguồn gốc chất thải nguy hại [1] [2]

Chất thải nguy hại sinh ra từ 3 nguồn:

1.3.1 Công nghiệp

Hầu hết các chất thải đều có nguồn gốc từ các loại nguyên nhiên liệu mà chúng

ta phải cần để sử dụng cho nông nghiệp

1.3.2 Hoạt động sinh hoạt của con người

Trong nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ

Trang 15

- Ngành công nghịêp hoá chất: dung môi thải, dung môi công nghiệp dùng đểhoà tan để tổng hợp các chất mới và dung môi giúp truyền nhiệt tốt, các chất này cótính chất dễ cháy nổ, dễ tham gia các phản ứng thế, độ bay hơi thấp Hầu hết có khảnăng ức chế enzime, cản trở gen, ngăn cản sự phân hoá tế bào dẫn đến bệnh tật.

- Các chất dễ cháy, các sản phẩm từ dầu mỏ, các chất thải chứa axít, bazơmạnh, các chất thải có hoạt tính cao: hợp chất chứa Na, hợp chất H2O2, hợp chất sunfit,NaS2: sinh ra từ ngành công nghiệp hoá chất cơ bản Chất xúc tác công nghiệp, cácchất lấy ra từ bùn công nghiệp

- Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng

- Ngành công nghiệp chế biến sơn: chứa dung môi hữu cơ (mạch vòng cóbenzen)

- Ngành sản xuất và gia công kim loại: lò luyện gang, thép, tái chế kim loạiđồng, chì chất thải là các loại khí trong quá trình đốt như dioxin, furan, PCB Chất thải

xi mạ như kim loại nặng, axít bazơ mạnh

- Ngành gia công trên bề mặt kim loại: nhớt, mỡ

- Ngành công nghiệp giấy: dung môi hữu cơ chứa Clo như CH3Cl, CH2Cl2; chấtthải ăn mòn: axít vô cơ, sơn phế thải (tạo màu cho giấy)

Theo các số liệu điều tra gần đây hàng năm lượng chất nguy hại thải phát sinhtính theo ngành và chủng loại tại khu vực TP Hồ Chí Minh như sau:

- Ngành sản xuất và bảo trì phương tiện giao thông: khoảng 20 000 tấn/năm:chủ yếu các vật dụng như bao bì, dẻ lau

 Ngành công nghiệp giày da: dầu nhớt, phế thải xấp xỉ 20 000 tấn/năm

 Ngànhsản xuất các loại hoá chất BVTV: gần 10 000 tấn/năm

 Ngành công nghiệp thuộc da: các chất thải có nguồn gốc hữu cơ độngvật, các hoá chất sử dụng trong sản xuất

 Ngành công nghiệp dầu khí: 6000 tấn/năm chủ yếu là các loại thùng kimloại

 Ngành công nghiệp giấy 1000 tấn/ năm

Trang 16

 Ngành công nghiệp điện tử: tồn tại trong các thiết bị

 Ngành công nghiệp sản xuất thép: trong các xưởng kim loại chủ yếu làcác loại thép vô cơ

 Ngành công nghiệp xi mạ

 Ngành công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng

1.4 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại [3]

1.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường

Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp cácCTNH không đúng qui cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt vànước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làm nguồn nước uống,sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nàođối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân dân địaphương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Có không nhiều những tàiliệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ CTNH không hợpcách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế

Những chuyến khảo sát điều tra về CTNH, xem xét những tài liệu đã công bố vàthảo luận vơí những cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy rằng ở Việt Nam đang

có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công nghiệp Không thểphân lập CTNH đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lý chất thải rắn và nước thải vốn đãkhá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thải rắn khó khăn hơn dothiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, mà riêng việc này cũng đã làm chovấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi

Lĩnh vực quan tâm chính về chôn lấp CTNH liên quan đến những vấn đề sau:

 Ô nhiễm nước ngầm hoặc là do việc lâu dài không được kiểm soát, chônlấp tại chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật cụ thể, hoặc dùng để lấpcác bãi đất trũng

 Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại khôngđược xử lý đầy đủ, hoặc là do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém,hay do việc thải vào khí quyển những hoá chất độc hại từ quá trình cháy, đốt cácvật liệu nguy hại

Trang 17

 Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hoá chất độc hại có thể phá huỷ hệthống cống cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên.

1.4.2 Ảnh hưởng đến xã hội

Như đã nêu ở trên, rất khó để đánh giá những tác động thực tế liên quan đến ônhiễm nước mặt và nước ngầm do sự thiếu hụt các số liệu quan trắc Tuy nhiên, tổngquan tỉ lệ tử vong và bệnh trạng ở Việt Nam cho thấy mức độ cao bệnh tật có liên quan

đến việc cung cấp nước và vệ sinh, chủ yếu là vấn đề vệ sinh.

Việc thải các chất thải công nghiệp không được xử lý, thất thoát dầu và các hoáchất khác do sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn cácnguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phươngđánh bắt sử dụng Một số vấn đề sức khoẻ liên quan đến những tác động đó được hiểunhư là kết quả của một số sự cố gây ô nhiễm, việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâukhông được kiểm soát Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễmcác chất gây ung thư vẩn đang toàn tại Tình trạng tăng bệnh ung thư, bệnh tim, nhiễmtrùng hệ hô hấp và tiên hoá, viêm da cũng có thể tăng

Trang 18

Chương 2 - QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 2.1 Giảm thiểu CTNH tại nguồn [1] [2] [3]

Tóm tắt kỹ thuật giảm thiểu chất thải rắn nguy hại được thể hiện trên Hình 2.1.Việc lựa chọn các kỹ thuật này sẽ phụ thuộc vào chủng loại, số lượng các chất thải rắnnguy hại phát sinh, phụ thuộc vào quy mô của các nhà máy, xí nghiệp và khả năng vềtài chính và kỹ thuật của nhà máy xí nghiệp trong việc thay đổi các quá trình sản xuất Những kỹ thuật này có thể là những công nghệ cao, những giải pháp có chi phí cao chođến những giải pháp có chi phí thấp, dễ áp dụng như giải pháp kiểm kê, những chươngtrình đào tạo hay bảo dưỡng

Hình 2.1 Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải

Trong các kỹ thuật giảm thiểu chất thải thì kỹ thuật giảm thiểu chất thải tạinguồn là bước tiến hành được ưu tiên thực hiện đầu tiên theo xu hướng của hệ thốngquản lý CTNH hiện nay

Trang 19

Các bước tiến hành trong một hệ thống quản lý CTNH sắp xếp theo thứ tự ưutiên sau:

- Giảm thiểu tại nguồn

- Tái sinh

- Xử lý

- Chôn lấp

Kỹ thuật giảm thiểu chất thải tại nguồn áp dụng cho tất cả các nhà máy có quy

mô khác nhau từ nhỏ đến lớn, với công nghệ từ đơn giản đến phức tạp Các kỹ thuâthiện nay có thể đơn giản là sự thay đổi chế độ vận hành cho đến áp dụng các kỹ thuậtthiết bị hiện đại tiên tiến Nhìn chung có thể chia các kỹ thuật giảm thiểu thành 4 nhómchính:

- Quản lý và kiểm soát sản xuất

+ Kiểm soát quản lý

+ Kiểm soát nguyên vật liệu

- Cải tiến quy trình sản xuất:

+ Chế độ vận hành và bảo dưỡng

+ Thay đổi nguyên liệu

+ Cải tiến thiết bị

- Giảm thể tích/ khối lượng chất thải:

+ Tách nguồn thải

+ Cô đặc chất thải (tăng nồng độ chất thải)

- Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng:

+ Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng tại nhà máy

+ Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng ngoài nhà máy

2.1.1 Quản lý và kiểm soát sản xuất

Trong công nghiệp việc kiểm soát chính xác toàn bộ quy trình từ nguyên vậtliệu, sản phẩm trung gian, thành phẩm và các dòng thải liên quan ngày nay là một kỹthuật giảm thiểu quan trọng Nhiều trường hợp chất thải có thể là quá hạn sử dụng,

Trang 20

không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bị nhiễm bẩn, hoặc nguyên vật liệu không cần thiết,

sự tràn đổ của chất thải hay thành phẩm bị hỏng Chi phí để xử lý các loại chất thải nàykhông chỉ bao gồm các chi phí thực tế phải trả cho việc xử lý mà còn bao gồm cả chiphí cho nguyên vật liệu hay chi phí cho sản phẩm

Hai khái niệm cơ bản trong quản lý và kiểm soát đó là: kiểm soát (quản lý) loại

và lượng nguyên vật liệu có trong nhà máy, và kiểm soát quá trình mua bán lưu trữnguyên vật liệu song song với thành phẩm và dòng thải trong qua trình sản xuất củanhà máy Kiểm soát quản lý bao gồm các kỹ thuật để giảm quy mô quản lý và giảmlượng hóa chất nguy hại sử dụng từ đó gia tăng hiệu quả quản lý Kiểm soát nguyênliệu bao gồm các phương pháp giảm thất thoát nguyên liệu và thành phẩm, cũng nhưcác hư hao trong quá trình bốc dỡ, sản xuất và lưu trữ

a Kiểm soát quản lý

Những phương pháp để kiểm soát quản lý bao gồm từ các thay đổi đơn giản vềthứ tự các phương thức tiến hành đến việc triển khai sản xuất theo đúng tiến độ thờigian Các hình thức quản lý này hầu như quen thuộc với tất cả các nhà máy tuy nhiênhầu như các nhà máy không nhận thức được công việc này rất có hiệu quả trong việcgiảm thiểu chất thải Việc mua chính xác loại nguyên vật liệu thật sự là cần thiết chosản xuất và thiết lập thời gian sử dụng là một trong những chìa khóa để kiểm soát quản

lý chính xác Khi mua nguyên vật liệu việc quyết định lượng và loại thùng chứa cũngảnh hưởng đến việc giảm thiểu chất thải Bên cạnh đó việc xây dựng một phương thứcchuẩn cho tiến trình mua bán (bao gồm các việc đánh giá thành phần, chất lượng, thờihạn sử dụng, ) cũng góp phần trong việc giảm thiểu chất thải

b Kiểm soát nguyên vật liệu

Bảng 2.1 Các khu vực trong nhà máy có liên quan đến thất thoát nguyên vật liệu

Trang 21

Khu vực Nguyên nhân

Bốc dỡ Rò rỉ tại vòi khóa hay khớp nối

Rò rỉ trên đường ống nạpThùng chứa bị thủng, rỉ hay bị rỉ sét

Rò rỉ tại van, đường ống và bơmKho lưu trữ Do nạp đầy tràn thùng chứa

Thiết bị báo động về quá dòng không chính xác hay bị hưThùng chứa bị thủng, rỉ hay bị rỉ sét

Rò rỉ tại bơm, van và đường ống vận chuyểnMương thoát không phù hợp hay mở van xả không đúngPhương thức vận chuyển không phù hợp

Thiếu giám sátThiếu các chương trình huấn luyện đào tạoQuy trình sản xuất Rò rỉ tại các bồn chứa hay phản ứng trong dây chuyền sản xuất

Thiết bị không được vận hành và bảo trì chính xác

Rò rỉ tại bơm, van và đường ống vận chuyểnQuá tải tại các bồn chứa hay quá trình kiểm soát sự quá dòng thiếu chính xác

Rò rỉ và rơi vãi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệuCác đập tràn không phù hợp

Mở các đường thoát

Vệ sinh thiết bị và thùng chứaNguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượngSản phẩm bị lỗi kỹ thuật

2.1.2 Cải tiến qui trình sản xuất

Trang 22

Giảm thất thoát nguyên liệu và sản phẩm do rò rỉ, tràn đổ, lỗi kỹ thuật

Đưa ra kế hoạch lịch trình sản xuất phù hợp để giảm việc vệ sinh thiết bị

Kiểm tra nguyên liệu hay bán thành phẩm trước khi đưa vào sản xuất để giảm phế phẩm

Sử dụng cùng một chủng loại thiết bị hay hóa chất để giảm lượng và chủng loại chất thảiCải tiến quy trình vệ sinh thiết bị để giảm việc pha loãng chất thải hay hình thành hỗn hợp chất thải

Phân tách nguồn thải để có thể thu hồi

Tối ưu hóa các thông số vận hành (nhiệt độ, áp suất, thời gian phản ứng, nồng độ và hóa chất) để giảm việc hình thành sản phẩm phụ hay phát sinh chất thải

Triển khai các chương trình huấn luyện cho cán bộ công nhân viên về giảm thiểu chất thải

Đánh giá các bước tiến hành trong quá trình vận hành sản xuất và loại bỏ các bước khôngcần thiết

Thu gom nguyên liệu do tràn đổ hay rò rit để sử dụng lại

b Thay đổi nguyên vật liệu

Phương thức này là thay thế các nguyên liệu có tính nguy hại được sử dụng trong quá trình SX bằng nguyên liệu ít nguy hại hơn Việc thay đổi này nhìn chung rất khó thực hiện, tuy nhiên nếu thực hiện được thì phương thức này rất hiệu quả trong việc giảm thiểu CTNH

Bảng 2.3 Một số ví dụ về giảm thiểu chất thải thông qua việc thay đổi nguyên

liệu sử dụng

nướcDệt nhuộm Giảm lượng photpho trong nước thải bằng cách giảm lượng hóa

chất có chứa photphoĐiều hòa không khí Thay keo chứa dung môi hữu cơ bằng keo có chất nền là nướcDược phẩm Thay việc bọc thuốc với chất bọc có chất nên là dung môi bằng

bọc thuốc với chất nền là nước

Trang 23

c Cải tiến quá trình thiết bị:

Bảng 2.4 Ví dụ về cải tiến quá trình SX để giảm thiểu chất thải

Phản ứng hóa học Tối ưu hóa các thông số và cải tiến qui trình kiểm soát

Tối ưu tỷ lệ chất phản ứng- phụ giaLoại bỏ việc sử dụng xúc tác có tính độc hạiCải tiến thiết kế bể phản ứng

Lọc và rửa lọc Loại bỏ và giảm việc sử dụng chất rửa cũng như xử lý màng lọc

Áp dụng rửa ngượcTái sử dụng nước rửaTách nước bùn tối đa

Xử lý bề mặt Kéo dài thời gian sử dụng của bể rửa

Tái sử dụng nước rửaLắp đặt cac vòi phunLắp đặt các van khóa

2.1.3 Giảm thể tích/khối lượng chất thải

Bao gồm tách dòng thải và cô đặc dòng thải Phương thức này đóng góp rất hiệuquả cho mục đích thu hồi tái sử dụng về sau

Bảng 2.5 Ví dụ về giảm chất thải thông qua việc giảm thể tích/khối lượng chất

thải

Hạt nhựa Thu gom nhựa thải và tái sử dụng cho mẻ kế tiếp

Bản mạch in Dùng máy ép bùn loại lọc ép để tách nước bùn từ hệ thống xử

lý nước thải sau đó bán cho các cơ sở thu hồi/tái sinh kim loại.Phòng thí nghiệm Chứa riêng các dung môi hữu cơ chứa Clo và dung môi không

chứa Clo để tái sinh

Trang 24

Tách nguồn thải

Cô đặc chất thải

2.1.4 Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng

Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng là kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao trong quản lýchất thải, hầu hết các kỹ thuật áp dụng đều quen thuộc Tuy nhiên tùy theo điều kiệnmỗi nàh máy mà việc thu hổi/tái sinh/tái sử dụng có thể thực hiện trong nhà máy haybán cho cơ sở, nhà máy bên ngoài để tiến hành thu hồi/tái sinh/tái sử dụng các thànhphần giá trị có trong chất thải

2.2 Thu gom, lưu trữ và vân chuyển CTNH

2.2.1 Thu gom, đóng gói và Dán nhãn CTNH

Đây là khâu có ý nghĩa rất lớn ảnh hưởng đến công nghệ xử lý sau này, cũngnhư an toàn trong vận chuyển và lưu giữ Việc thu gom, đóng goi và dán nhãn thíchhợp sẽ làm giảm các nguy cơ (cháy, nổ, gây độc hại) cho các quá trình tiếp theo nhưlưu giữ và vận chuyển cũng như nhận diện loại chất thải để từ đó đưa ra các biện phápứng cứu thích hợp

a Thu gom và đóng gói

Quá trình thu gom chất thải tại nguồn được thực hiện bởi chính các công nhânsản xuất trong một nhà máy Tùy thuộc vào dây chuyền sản xuất và bố trí lao động màmỗi nhà máy có thể có một phương thức vận hành khác nhau Có thể thu gom theotừng ca, ngày hay tuần tùy thuộc vào bản chất của quá trình sản xuất Việc thu gom bởiCông ty quản lý chất thải từ nhà máy đến khu xử lý sẽ được tiến hành theo thỏa thuậngiữa nhà sản xuất và chủ thu gom-xử lý

Việc đóng gói chất thải thường được thực hiện bởi chủ nguồn thài Có thể tậndụng bao bì chứa nguyên liệu (mà nguyên liệu sau này sau khi dùng trong quy trình sảnxuất sẽ trở thành chất thải) để làm thùng chứa, tuy nhiên dù dùng bao bì mới hay bao bìtận dụng thì khi đóng gói các CTNH phải thỏa mãn các quy định sau:

- CTNH cần phải đóng gói bằng bao bì có chất lượng tốt Không có các dấu hiệukhả nghi nào cho thấy có khả năng bị lỗi kỹ thuật Bao bì phải được đóng kín và năng

Trang 25

ngừa rò rỉ khi vận chuyển Không để CTNH dính bên ngoài bao bì Những quy địnhnày áp dụng cho cả bao bì mới và bao bì tái sử dụng.

Bao bì mới, bao bì tái sử dụng hay bao bì đã được sửa chữa phục hồi đều phảithỏa mãn các yêu cầu thử nghiệm về tính năng (tính ăn mòn, tính chịu ma sát ) và vềcác chi tiết kỹ thuật (áp suất, nhiệt độ…) của bao bì được phép sử dụng Những bao bìnhư vậy phải được sản xuất và thử nghiệm trong một chương trình bảo đảm chất lượngđược giám sát bởi các chuyên gia giỏi để chắc chắn chúng đạt yêu cầu Mỗi bao bì phảiđược kiểm tra nhằm đảm bảo chắc chắn không bị mài mòn, nhiễm bẩn hay hư hại gìkhác Bao bì nào có biểu hiện giảm độ bền so với thiết kế cho phép thì không được sửdụng, nếu không phải sửa chữa, hiệu chỉnh để có thể chịu được các thử nghiệm theoquy định

- Bao bì (kể cả phụ tùng đi kèm như nắp, vòi, vật liệu bịt kín, ) tiếp xúc trựctiếp với CTNH phải bền không tương tác hóa học hay tác động khác của chất đó Vậtliệu làm bao bì không chứa thành phần có thể phản ứng với chất chứa bên trong tạo ranhững sản phẩm nguy hiểm hay sản phẩm làm giảm độ bền của bao bì Một số loại vậtliệu plastic, có thể mềm, bị nứt gãy hay bị thấm do thay đổi nhiệt độ, do những phảnứng hóa học của vật chứa hay do việc sử dụng tác nhân lạnh, thì không được sử dụng.Những yêu cầu này đặc biệt áp dụng trong trường hợp ăn mòn, thẩm thấu, làm mềmhóa, gây lão hóa sớm và gây rạn nứt

- Thân và phần bao quanh bao bì phải có cấu trúc thích hợp để có thể chịu đượcrung động Nắp chai, nút bần hay các bộ phận đóng kín dạng ma sát phải được giữchặt, an toàn và hiệu quả bằng phương tiện chắc chắn Bộ phận đóng nắp phải đượcthiết kế sao cho không xảy ra tình trạng đóng không kín hoàn toàn, đồng thời có thể dễdàng kiểm tra độ kín

- Bao bì bên trong phải được bao gói, giữ chặt hay lót đẹm nhằm ngăn ngừa sựgãy vỡ hay rò rỉ và định vị chúng trong lớp bao bì bên ngoài Vật liệu đệm phải khôngphản ứng với chất chứa bên trong lớp bao bì trong Bất kì sự rò rỉ nào nếu có cũngkhông được làm giảm đáng kể tính chất bảo vệ của lớp đệm

- Nếu không có quy định khác, chất lỏng thuộc nhóm 1.1, 1.2 hay phân nhóm4.1, 5.1 có mức nguy hiểm caovaf trung bình chứa tring bao bì bằng thủy tinh hay gốmphải được đóng gói bằng vật liệu có khả năng hấp thụ chất lỏng đó Trong trường hợp

Trang 26

bao bì trong được bảo vệ tốt bao đảm không gây nút vỡ hay rò rỉ ở điều kiện vậnchuyển thông thường thì không cần lớp vật liệu hấp thụ này Trường hợp cần vật liệuđệm mà bao bì bên ngoài không thấm chất lỏng thì phải có phương tiên chứa dạng nẹpchống rò rỉ, túi plastic hay các phương tiện chứa khác có hiệu quả tương đương.

- Bản chất và độ dày của lớp bao ngoài phải thích hợp sao cho ma sát trong khivận chuyển không gây ra nhiệt có thể làm thay đôi tính ổn định hóa học của chất chứabên trong

- Những kiện hàng chứa chất thải lỏng nguy hại (ngoại trừ chất thải lỏng dễcháy) đựng trong các bao bì có dung tích nhỏ hơn 120 ml hoặc chất truyền nhiễm phảiđược sắp xếp sao cho phần nắp bao bì phải hướng lên phía trên và phải dùng nhãn chỉhướng biểu thị thẳng đứng của bao bì

- Những kiện hàng cũng phải có đủ chỗ trống để dán nhãn và những dấu hiệutheo yêu cầu trong mục này và theo các luật định khác

theo công ước Basel, EPA và TCVN 6707-2000 được trình bày ở Bảng 2.6.

Bảng 2.6 Mã số và dấu hiệu phòng ngừa cảnh báo

Trang 27

Loại chất

thải Mã số Basel

Mã số EPA Dấu hiệu EPA

Mã số TCVN 6706- 2000

Dấu hiệu theo TCVN 6707-2000

Trang 28

2.3Nhìn chung khi dán nhãn hay treo biển báo cảnh báo CTNH tuân thủ các quyđịnh chung như sau:

- Mọi chất nguy hiểm phải được dán nhãn Vật liệu làm nhãn và mực in trênnhãn phải bền trong điều kiện vận chuyển thông thường và bảo đảm còn rõ ràng và dễnhận ra bất kỳ lúc nào Trên thế giới thường chia ra làm 2 loại nhãn:

Trang 29

+Nhãn báo nguy hiểm (có dạng hình vuông đặt nghiêng 45o) được qui định dáncho hầu hết các CTNH trong tất cả các nhóm Nhãn nêu loại chất nguy hại biển diễnbằng hình ảnh và chữ viết.

+ Nhãn chỉ dẫn bảo quản (handling label) (có nhiều dạng hình chữ nhật khácnhau) được đặt một hình hoặc kèm thêm nhãn nguy hiểm đối với vài chất nguy hại.Nhân hướng dẫn bảo quản nêu các tính chất cần chú ý (như tính dễ vỡ, có hoạt tính, )điều kiện bảo quản khi vận chuyển, lưu giữ hay sử dụng

+ Tất cả các nhãn trên thùng hàng chứa CTNH phải có hình dạng, màu sắc, kýhiệu và chữ viết theo đung squi định Kích cỡ tối thiểu của các nhãn là 10cm*10cmtương ứng với khoảng cách xa có thể nhìn thấy được là 1m

+ Nhãn nguy hại chính là nhãn chỉ mối nguy hại chính Nếu một chất có nhiềudạng nguy hại thì phải dùng thêm nhãn nguy hại phụ kèm theo Nhãn chỉ mối nguychính có ghi chữ chỉ đặc tính hay mức độ tác động của CTNH

+ Các kiện hàng hình trụ nhỏ phải có chu vi sao cho nhãn dán không phủ lênchính nó

+ Các mũi tên vì lý do khác mà không biểu thị định hướng đóng gói của kiệnhàng chứa chất lỏng nguy hại thì không được hiển thị trên kiện hàng

+ Mọi nhãn phải được in hay dán chắc chắn trên bao bì dễ nhận biết, rõ ràng vàkhông bị che khuất bởi bất kỳ phần nào trên bao bì hay bị che bởi nhãn khác

+ Các nhãn không được gấp nếp hay không được dán theo cách mà các phần củanhãn nằm trên các mặt khác nhau của kiện hàng Nếu bề mặt kiện hàng không đủ chỗthì chấp nhận dùng móc gắn kèm nhãn lên kiện hàng

+ Nhãn báo nguy hại phụ, nếu có phải dán ngay bên cạnh nhãn nguy hại chính.+ Khi dùng nhãn định hướng ít nhất phải sử dụng hai nhãn dán ở 2 mặt đối diệnnhau của kiện hàng và hướng mũi tên phải chỉ đúng

+ Các nhãn theo các qui định thích hợp khác không được làm rối hay mấu thuẫnvới qui định trên

+ Mọi kiện hàng phải được ghi tên thích hợp khi vận chuyển bằng đường thủytheo đúng hướng dẫn của Liên hợp quốc và ghi số chỉ định quốc tế sau kí hiệu “DN”

Trang 30

2.2.2 Lưu trữ CTNH

Việc lưu trữ, tồn trữ một lượng lớn và nhiều loại CTNH là một việc làm cầnthiết tại các nhà máy quản lý thải nguy hại hay đôi khi ngay tại nơi phát sinh CTNH.Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề cần quan tâm là phân khu lưu giữ và các điều kiệnthích hợp liên quan đến kho lưu giữ

Việc phân khi lưu giữu nhất thiết phải quan tâm đến tính tương thích của cácloại CTNH Công việc này góp phân làm tăng tính an toàn của kho lưu giữ tránh các sự

cố gây ảnh hưởng bất lợi đến môi trường và con người Tính tương thích của chất thải

quyết định đến việc phân bố khu vực lưu giữ có thể trong Bảng 2.7.

Bảng 2.7 Tính tương thích của các loại chất thải (EPA)

Ví dụ: chất thải nhóm 5.1 không lưu giữ chung với 1.5 Loại 1.6 có thể lưu giữchung với nhóm 3, 4, 5, 6, 7, 8

Đối với kho lưu giữ vấn đề cần quan tâm là kho phải có các điều kiện thích hợpđặc biệt cả về vị trí, kết cấu, kiến trúc công trình nhằm bảo đảm an toàn hàng hóa khilưu giữ an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh Trong đó mối nguy hại cầnđược chú trọng nhất là an toàn cháy nổ

Trang 31

a Vị trí kho lưu giữ

Vị trí kho lưu giữ nên được chọn lựa dựa theo các yêu cầu chính sau:

- Nếu chọn vị trí đặt nhà kho nằm trong khu dân cư, loại hàng hóa cần phải bảoquản phải không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn và cácyếu tố có hại khác vượt quá mức qui định hiện hành về vệ sinh môi trường

- Khi định vị nhà kho nằm trên đất xây dựng, phải đảm bảo yêu cầu công nghệbảo quản hàng hóa

- Nếu được, nên bố trí khu lưu giữ chất nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sảnxuất CTNH khi được lưu giữ trong nhà xưởng thì phải cách xa phương tiện sản xuấtdùng cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu là 3m và phải cách chất dễ cháy hay nguồn dễbắt lửa ít nhất là 10 m

- Đảm bảo khoảng cách cho xe lấy hãng cũng như xe chữa cháy ra vào dễ dàng

b Nguyên tắc an toàn khi thiết kế kho lưu giữ

Kho lưu giữ CTNH phải được thiết kế sao cho nguy cơ cháy hay đỏ tràn là thấpnhất và phải bảo đảm tách riêng các chất không tương thích

Nhà kho phải được thiết kế tùy thuộc vào CTNH cần được bảo quản theo nguy

cơ nổ, cháy nổ và cháy, như đã qui định trong TCVN 2622:1978 Nhà kho có thể dùng

để bảo quản một hoặc một số loại hàng hóa nhưng phải bảo đảm yêu cầu công nghệ vàtuân thủ TCVN 2622:1978

 Phòng chống cháy nổ

Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các nguyên tắc cơ bản để thiết kế nhà khođược ghi trong qui định TCVN 4317-86 và những qui định tại một số TCVN khác.Ngoài những qui định chung về công trình, thiết kế các kho lưu giữ CTNH cần đặc biệtquan tâm đến các tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ:

Trang 32

- Hệ thống báo cháy

- Hệ thống chữa cháy

- Phòng trực chống cháy

 Vật liệu xây dựng

 Kết cấu và bố trí kiến trúc công trình

 Các thiết bị, phương tiên an toàn kho lưu giữ

c Lưu giữ ngoài trời

d Thao tác vân hành an toàn tại kho lưu giữ

e Bố trí hàng trong kho

2.2.3 Vận chuyển CTNH

CTNH được vận chuyển từ nơi phát sinh đến nơi xử lý hay thải bỏ Việc vậnchuyển là không tránh khỏi vì vậy vấn đề quan tâm hàng đầu trong quá trình vậnchuyển là đảm bảo an toàn trong suốt lộ trình vận chuyển cho dù là vận chuyển bằngđường bộ, đường hàng không hay đường thủy

Để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển hai vấn đề được đặt ra là sẽchở chung những loại CTNH nào với nhau và lộ trình nên chọn như thế nào là an toànnhất

Việc lựa chọn vận chuyển chung CTNH góp phần giảm được số lần vận chuyển

và giải quyết nhanh chóng lượng CTNH phát sinh tại các nhà máy Tuy nhiên khôngphải chất thải nào cũng vận chuyển chung với nhau vì vậy sẽ làm tăng nguy cơ cháy nổtrong chính khối chất thải được vận chuyển Vì vậy khi vận chuyển CTNH cũng nêntheo nguyên tắc như trong khi lưu giữ CTNH Có thể tham khảo TCVN 5507-1991 đểtìm hiểu thêm

Bảng 2.8 Một số vật liệu thường dùng để chế tạo thùng chứa và loại chất thải

tương ứng

Trang 33

Lộ trình vận chuyển được hoạch định sao cho tránh tối đa các sự cố giao thông

và ô nhiễm môi trường Tuyến vận chuyển ngắn nhất, khoảng cách an toàn khu dân cư,khu vực có nguồn nước cho sinh hoạt, không đi qua các giao lộ lớn, nhiều xe và đôngngười qua lại Thời điểm vận chuyển không nên trùng với các giời cao điểm và rútngắn tối đa thời gian vận chuyển

2.3 Quản lý CTNH ở Việt Nam [1,2,3]

2.3.1 Những vấn đề chung

CTNH là những chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính gây nguy hạitrực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và có các đặc tính gâynguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sứckhoẻ con người

Trong hơn một thập kỷ qua, nền kinh tế - xã hội nước ta đã có những bước pháttriển đáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt bình quân trên 7%/năm Theo

số liệu năm 2000, tỷ trọng công nông lâm ngư nghiệp là 25% Tính đến 1/8/2001 cảnước có 69 khu công nghiệp và khu chế xuất đã được thành lập, gần 1.000 dự án đầu tưvới tổng số vốn đăng ký khoảng 9 tỷ USD và 25.000 tỷ đồng Việt Nam Để đạt đượcmục tiêu GDP bình quân đầu người tăng gấp 2 lần (so với năm 2000) vào năm 2010 thì

tỷ trọng công nghiệp trong GDP phải đạt từ 40% trở lên, tốc độ gia tăng công nghiệptrung bình/năm phải đạt 10-11% Dự báo đến năm 2010, tỷ lệ đô thị hoá của nước ta sẽđạt 33% năm 2020 đạt 45% tương ứng với quy mô dân số đô thị năm 2010 và 30,4triệu người và năm 2020 là khoảng 46 triệu người với quy mô đô thị hoá, gia tăng dân

số và công nghiệp hoá như trên lượng chất thải nói chung và CTNH nói riêng sẽ tăngnhanh chóng Việc xử lý các loại chất thải này sẽ là một áp lực rất lớn đối với công tácbảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay và trong tương lai

Trang 34

Theo số liệu thống kê trong khuôn khổ Dự án quản lý CTNH do ADB trợ giúpcho Việt Nam năm 1997 cho thấy, hàng năm có khoảng 275.000 tấn CTNH đã đượcphát sinh, có nghĩa là mỗi ngày đã sản sinh ra khoảng 753 tấn, trong đó 30% ở cơ sởcông nghiệp miền Bắc, 10% ở miền Trung và 60% ở miền Nam.

Với tốc độ tăng trưởng công nghiệp như mong muốn (8%) của chúng ta thì tổnglượng CTNH sẽ sản sinh và đạt khoảng hơn 1 triệu tấn CTNH vào năm 2010 Tỷ lệphát sinh chất thải sẽ không thay đổi nhiều giữa các vùng nếu không có sự đột biến haythay đổi gì trong quy hoạch sản xuất ở nước ta

Theo số liệu điều tra thống kê của Cục Môi trường thì tổng lượng CTNH phátsinh mỗi năm tại 3 khu vực kinh tế trọng điểm khoảng 113.188 tấn (Bảng 2.10) Từ sốliệu thống kê nêu trên cho thấy lượng CTNH phát sinh ở khu vực trọng điểm kinh tếphía Nam lớn khoảng gấp ba lần lượng CTNH phát sinh ở khu vực trọng điểm pháttriển kinh tế phái Bắc và lớn gấp khoảng 20 lần lượng CTNH phát sinh ở khu vực trọngđiểm phát triển kinh tế miền Trung

Tổng lượng CTNH phát sinh theo ngành được thể hiện tại Bảng 2.10

Bảng 2.9 Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt

Các dung môi không chứa Độc hạiChất thải thuốc bảo vể thực vật Độc hại

Sơn và các loại nhựa tính nhân tạo Độc hại

Rác thải hữu cơ có khả năng thối Sinh học

Trang 35

Dầu thải Cháy

Bảng 2.10 CTNH phát sinh tại các vùng kinh tế trọng điểm

Trang 36

Điện, Điện tử 2.000

Từ số liệu thống kê cho thấy xét về khối lượng, các ngành công nghiệp nhẹ, hoáchất và cơ khí luyện kim là ngành phát sinh nhiều CTNH nhất Ngành Điện và Điện tửphát sinh ít CTNH nhất Tuy nhiên, chất thải của 2 ngành này lại có chứa những chấtnhư PCB và kim loại nặng là những chất rất nguy hại tới sức khoẻ con người và môitrường

Tỷ lệ CTNH so với lượng chất thải nói chung ở nước ta còn thấp song theo kinhnghiệm thực tế của Việt Nam và quốc tế, tính chất nguy hại của các chất thải này tácđộng lên sinh thái, môi trường và sức khoẻ con người rất phức tạp, nghiêm trọng và rấtkhó khắc phục Chính vì vậy đối tượng chất thải này đang được nhiều tổ chức tài trợquốc tế và bảo vệ môi trường khuyến nghị Việt Nam cần đặc biệt quan tâm trong việckiểm soát quản lý chúng ngay từ bước đầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nước

Chất thải thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu

Theo điều tra, thống kê của Cục Môi trường phối hợp với Sở KHCN&MT cácđịa phương tiến hành trong năm 2000- 2001 thì tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật tồnlưu trên phạm vi 61 tỉnh/thành phố khoảng 300 tấn bao gồm:

+ Thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng: 97.374 lít;

+ Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột: 109.145 kg;

+ Các bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật: 2.137.850 (Hộp, bao, chai lọ)

Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần xử lý

Bộ KH&CN cũng đã phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương tiến hành

Đề án Xây dựng kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Đề án này đã được trình lên Thủ tướng Chính phủ tháng 9/2002 Theo Đề án nóitrên, số lượng các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng cần phải xử lý trong giai đoạn2001-2005 là 465 cơ sở bao gồm (Bảng 2.11):

Trang 37

Bảng 2.11 Số lượng các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng cần phải xử lý trong

Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trên phạm vi toàn quốc theo ước tính của Bộ

Y tế năm 2001 là khoảng 12.500 tấn/năm Số liệu điều tra của Bộ Y tế cho thấy, hiệnnay có khoảng 61 lò đốt chất thải y tế (CTYT) được lắp đặt trên toàn quốc Thủ tướngChính phủ đã chỉ đạo Bộ KHCN&MT phối hợp với Bộ Y tế tiến hành thẩm định các lòđốt CTYT theo các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và môi trường Trong số 41 hồ sơ lòđốt đăng ký thẩm định tại Cục Môi trường, sau khi thẩm định chỉ có 20 hồ sơ đạt cácyêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, môi trường Hiện tại, Bộ Y tế đã tiến hành đo đạc thực tếcác lò đốt CTYT nói trên, kết quả đo đạc thực tế đang được xử lý để báo cáo Chínhphủ

Tính đến tháng 6/2002, tổng công suất xử lý của các lò đốt CTYT đạt khoảng 30tấn/ngày Tuy nhiên do chưa phối hợp tốt trong các khâu thu gom, vận chuyển, xử lý,nên một số các lò đốt này không vận hành hết công suất và thời gian trong ngày Trongkhi đó rất nhiều cơ sở y tế khác lại chưa được trang bị lò đốt CTYT, vì vậy gây nên sựlãng phí do không tận dụng hết công suất của các lò đốt CTYT hiện có Tại nhiều cơ sở

y tế, CTYT vẫn còn để lẫn với các loại chất thải khác và được chôn lấp đơn giản tại cácbãi chôn lấp chất thải sinh hoạt Hiện tại, với sự tài trợ của Chính phủ Pháp, Bộ Y tếđang xây dựng một đề án quy hoạch tổng thể về quản lý chất thải rắn y tế

Tình hình chung về xử lý chất thải

Trang 38

Thực tiễn công tác quản lý CTNH trong nước và quốc tế cho thấy, việc từng cơ

sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ có phát sinh CTNH tự đầu tư trang bị hệ thống xử lýCTNH cho đơn vị mình, trong nhiều trường hợp không phải là sự lựa chọn hợp lý vềmặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường Các nước muốn tiến hành công nghiệp hoá đềuphải đầu tư xây dựng các trung tâm xử lý tập trung CTNH Các cơ sở phát sinh CTNH

sẽ chuyển CTNH của mình đến các trung tâm này để xử lý và phải trả chi phí cho việc

xử lý Việt Nam cũng đi theo hướng nói trên để giải quyết vấn đề xử lý CTNH phátsinh trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội Tuy nhiên, cho đến nay chúng ta vẫnchưa xây dựng được các khu xử lý tập trung CTNH Đã có những dự án bắt đầu đượctriển khai về vấn đề xử lý CTNH, Đồng Nai là một tỉnh đi tiên phong trong toàn quốc

về vấn đề này Trong khi chờ đợi xây dựng khu xử lý tập trung CTNH, hầu hết các cơ

sở sản xuất kinh doanh phát sinh CTNH đều phải tạm thời tồn trữ CTNH tại các nhàkho của đơn vị mình, ví dụ như Công ty Fujisu, Công ty Toyota Việc tồn trữ tạm thờiCTNH là một giải pháp tình thế Vì vậy, việc xây dựng các khu xử lý tập trung CTNH

đã và đang trở thành một trong những vấn đề rất cấp bách của công tác quản lý chấtthải hiện nay Việc xử lý CTNH có thể được thực hiện một số phương pháp như: Xử lý

cơ học, xử lý hoá lý, xử lý nhiệt, chôn lấp Hiện nay một số nước như Na Uy, ThuỵĐiển, Nhật Bản, Hàn Quốc ngoài việc áp dụng các phương pháp nêu trên đã nghiêncứu áp dụng phương pháp thiêu đốt chất thải bằng lò nung xi măng Qua khảo sát củaCục Môi trường và Dự án VCEP cùng một số cơ quan liên quan, phương pháp thiêuđất CTNH bằng lò nung xi măng có một số ưu điểm về mặt kinh tế, kỹ thuật và môitrường Phương pháp này đã tận dụng được nhiệt độ rất cao (khoảng 1.400 - 2.000oC)

và thời gian lưu cháy dài (khoảng 4-5 giây) của lò nung xi măng để phá vỡ cấu trúc bềnvững của CTNH Lò nung cũng tận dụng được nhiệt năng từ quá trình thiêu đốt cácchất thải hữu cơ để thay thế tiết kiệm một phần nhiên liệu Cũng có thể đưa vào lònung xi măng một lượng nhất định các CTNH dạng vô cơ để tiêu huỷ Các chất thải vô

cơ này sẽ tương tác hoặc kết hợp nguyên liệu của xi măng và là thành phần phụ giachoxi măng Lò nung clinke dùng để thiêu đốt CTNH phải là loại lò hiện đại mà trongthiết kế đã có tính đến việc thiêu đốt CTNH Hầu hết các loại chất thải hữu cơ dạng rắnhoặc lỏng kể cả các chất thải có chứa PCB đều có thể thiêu đốt trong lò nung clinke,tuy nhiên các chất thải này cần phải qua công đoạn chế biến thành nhiên liệu, chất phụgia đạt các tiêu chí nhất định trước khi đưa vào lò nung clinke Việc thiêu đốt CTNHtrong lò clinke có thể áp dụng cho rất nhiều loại CTNH như: Các dung môi hữu cơ, dầu

Trang 39

thải có chứa PCB, sơn, keo dán, vecni, plastic kể cả PVC lốp cao su Quá trình cháytrong lò clinke sẽ phá huỷ cấu trúc của các CTNH, tro xỉ còn lại tham gia vào thànhphần xi măng không gây ảnh hưởng đến chất lượng của xi măng.

2.3.2 Hiện trạng công tác quản lý CTNH

Phân loại hoá chất thuốc bảo vệ thực vật không còn giá trị sử dụng

Theo cấp độ độc và nguồn gốc của hoá chất thuốc bảo vệ thực vật có thể phânloại như sau:

- Hoá chất thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng: Là loại hoá chất bảo vệ thực vật

được nhà nước Việt Nam cấm lưu hành hay nói một cách khác là chúng có độc tínhcao, bền vững và rất bền vững trong môi trường Các loại thuốc cấm sử dụng ở ViệtNam bao hàm các loại thuốc đã được tổ các chức quốc tế như FAO, WHO, UNEPkhuyến cáo và cả một số loại khác nữa để đáp ứng tình hình thực tế về bảo vệ môi sinh

ở Việt Nam

- Hoá chất thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng: Là loại hoá chất bảo vệ thực

vật, nằm trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn ban hành ngày 4/2/1999 Chúng là loại hoá chất BVTV có

độ độc thấp hơn so với thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng dư lượng tồn lưu nhỏ, tốc độphân huỷ tương đối Gây tác hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng

- Hoá chất bảo vệ thực vật quá hạn sử dụng: Là loại hoá chất thuốc bảo vệ thực

vật tồn lưu (quá thời hạn sử dụng) nằm trong danh mục được phép sử dụng do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (4/2/1999) Chúng có độ độc nhỏ, tốc

độ phân huỷ ngắn ngày, dư lượng tồn lưu nhỏ, ít gây hại cho người và môi trường Đãquá hạn, mất phẩm chất không có giá trị sử dụng

- Hoá chất bảo vệ thực vật ngoài danh mục: Là loại hoá chất bảo vệ thực vật

không nằm trong các danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng, hạn chế sử dụng vàđược phép sử dụng Chúng là loại hoá chất chưa được thừa nhận có tác dụng bảo vệthực vật Các loại này có thể không những gây độc và có nguy cơ huỷ hoại môi trườnglớn mà còn không mang lại hiệu quả kinh tế (thuốc bảo vệ thực vật giả nhập lậu)

Trang 40

- Hoá chất thuốc bảo vệ thực vật không rõ nguồn gốc : Là loại hoá chất thuốc

bảo vệ thực vật đã bị mất nhãn mác, không rõ thành phần tính chất, nơi sản xuất, nămsản xuất, bao bì hư hỏng

Bảng 2.12 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong nông nghiệp ở

Việt Nam

(Ban hành kèm theo quyết định số: 29/1999/QĐ - BNN- BVTV ngày 04 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNN)

T Tên chung (common names) - Tên thương mai

1 Thuốc trừ sâu - Insecticides

1 Aldrin (aldrex Aldrite)

2 BHC, Lindane, (Gama - BHC, Gama - HCH, Gamatox 15 EC, Lindafor

3 Cadmium compound (Cd)

4 Chlordane (cholorox, octachlor, Pentichlor )

5 DDT (Neocid, Pentachlorin, Chlorophenothane )

6 Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox )

1

3

Methyl parathion (Danacap M25, M40, Folidol - M50 EC, Isomethyl 50 ND,Metaphos 40 EC, 50 EC, (Methyl Parathion) 20 Ecm 40 EC, 50 EC, Milion 50 EC,Proteon 50 EC Romethyl 50 ND, Wofatox 50 EC)

1

4

Monocrotophos: (Apadin 50 SL, Magic 50 SL, Nuvacron 40 SCW/DD 50SCW/DD, Thunder 515 DD)

T Tên chung (common names) - Tên thương mai

1 Parathion Ethyl (alkexon, Orthophos, Thiopphos

1 Phosphamidon (Dimecron 50 SCW/ DD

1 Polychlorocamphene (Toxaphene, Camohecholr

1 Strobane (Polychlorinate of camnhene

Ngày đăng: 05/08/2014, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Đình Long, Nguyễn Văn Sơn, Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Viện khoa hoc công nghệ và quản lý môi trường, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
2. Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh (2005), Quản lý chất thải nguy hại, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2005
3. Nguyễn Ngọc Châu, Giáo trình quản lý chất thải nguy hại, Công ty môi trường tầm nhìn xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
4. Nguyễn Thành Yên, Nguyễn Thượng Hiền, Đỗ Tiến Đoàn, Phạm Thanh Giang, Lê Ngọc Lâm, Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện Môi trường, Tổng cục Môi trường, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng công nghệ xử lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
6. TCVN 6706:2000 (2000), Chất thải nguy hại- Phân loại, Tiêu chuẩn Viêt Nam 7. QCVN 07:2009 (2009), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, Bộ Tài nguyên môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải nguy hại- Phân loại", Tiêu chuẩn Viêt Nam7. QCVN 07:2009 (2009), "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
Tác giả: TCVN 6706:2000 (2000), Chất thải nguy hại- Phân loại, Tiêu chuẩn Viêt Nam 7. QCVN 07:2009
Năm: 2009
5. TCXDVN 320:2004 (2004), Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hình 2.1. Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải (Trang 17)
Bảng 2.2. Ví dụ về giảm thiểu chất thải sinh ra nhờ sự thay đổi phương thức vận - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.2. Ví dụ về giảm thiểu chất thải sinh ra nhờ sự thay đổi phương thức vận (Trang 20)
Bảng 2.5. Ví dụ về giảm chất thải thông qua việc giảm thể tích/khối lượng chất - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.5. Ví dụ về giảm chất thải thông qua việc giảm thể tích/khối lượng chất (Trang 22)
Bảng 2.6. Mã số và dấu hiệu phòng ngừa cảnh báo - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.6. Mã số và dấu hiệu phòng ngừa cảnh báo (Trang 25)
Bảng 2.7. Tính tương thích của các loại chất thải (EPA) - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.7. Tính tương thích của các loại chất thải (EPA) (Trang 29)
Bảng 2.9. Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.9. Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần được giám sát đặc biệt (Trang 33)
Bảng 2.10. CTNH phát sinh tại các vùng kinh tế trọng điểm - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.10. CTNH phát sinh tại các vùng kinh tế trọng điểm (Trang 34)
Bảng 2.11. Số lượng các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng cần phải xử lý trong - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Bảng 2.11. Số lượng các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng cần phải xử lý trong (Trang 36)
Hình 3.1. Sơ đồ tháp hấp phụ - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hình 3.1. Sơ đồ tháp hấp phụ (Trang 53)
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống oxi hóa sử dụng UV/H 2 O 2 - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống oxi hóa sử dụng UV/H 2 O 2 (Trang 55)
Hình 3.4. Sơ đồ lò đốt chất lỏng - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hình 3.4. Sơ đồ lò đốt chất lỏng (Trang 61)
Hình  3.6. Lò đốt vỉ cố định - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
nh 3.6. Lò đốt vỉ cố định (Trang 62)
Hình 3.5. Sơ đồ lò đốt thùng quay - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hình 3.5. Sơ đồ lò đốt thùng quay (Trang 62)
Hình 3.7. Sơ đồ lò đốt tầng sôi - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Hình 3.7. Sơ đồ lò đốt tầng sôi (Trang 63)
Hình  3.8. Sơ đồ nguyên lý lò xi măng - TIỂU LUẬN MÔN  KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG  KỸ THUẬT XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
nh 3.8. Sơ đồ nguyên lý lò xi măng (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w