1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI PHÁP

21 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCMVIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC LUẬT KINH TẾPHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI PHÁPGVHD: PGS.TS. BÙI XUÂN HẢINHÓM 15 MỤC LỤCCHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM31.1Phân biệt giải thể và ngừng hoạt động của doanh nghiệp31.2Phân tích đánh giá các quy định của pháp luật về việc ngừng hoạt động và giải thể của doanh nghiệp Việt Nam31.2.1Ngừng hoạt động doanh nghiệp 31.2.2Giải thể doanh nghiệp 5CHƯƠNG 2 : TÌNH TRẠNG GIẢI THỂ HAY NGỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH TRẠNG TRÊN92.1Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây (2011 – 2013 )92.1.1Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động theo loại hình doanh nghiệp và hình thức sở hữu doanh nghiệp102.1.2Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động theo ngành nghề kinh doanh122.1.3Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động doanh nghiệp theo khu vực địa lý132.2Nguyên nhân và giải pháp của tình trạng giải thể doanh nghiệp và ngưng hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây.142.2.1Nguyên nhân142.2.2Giải pháp181 CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1.1Phân biệt giải thể và ngừng hoạt động của doanh nghiệpGiải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp cả về mặt pháp lý cũng như trên thực tế, theo một trình tự, thủ tục và điều kiện do pháp luật quy định. Khi doanh nghiệp giải thể, mọi hoạt động của doanh nghiệp được chấm dứt, các nghĩa vụ của doanh nghiệp phải được giải quyết hoàn tất và tài sản còn lại của doanh nghiệp được phân chia cho các thành viên chủ sở hữu của doanh nghiệp.Tạm ngừng hoạt động là trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khoảng thời gian đó doanh nghiệp trở lại hoạt động bình thường. Trong thời gian này doanh nghiệp không cần báo cáo thuế định kỳ.1.2Phân tích đánh giá các quy định của pháp luật về việc ngừng hoạt động và giải thể của doanh nghiệp Việt NamNhìn chung, những quy định của pháp luật về việc tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, chủ nợ và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp giải thể. Thế nhưng những quy định của pháp luật chỉ quy định các trường hợp được ngừng hoạt động hoặc giải thể và trình tự thủ tục sơ bộ mà không có giải pháp kiểm tra tính chính xác những thông tin mà doanh nghiệp kê khai cũng như những quy định cụ thể về các hình thức xử lý nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định, các vấn đề xác minh hay kiểm tra lại không được đề cập trong luật.1.2.1Ngừng hoạt động doanh nghiệp a.Những văn bản pháp luật điều chỉnhĐiều 156 Luật doanh nghiệp năm ngày 12122005 quy định về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp một cách khá rõ:•Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. •Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.•Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

LUẬT KINH TẾ

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY.

NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI

PHÁP

GVHD: PGS.TS BÙI XUÂN HẢI

NHÓM 15

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆCNGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 31.1 Phân biệt giải thể và ngừng hoạt động của doanh nghiệp 31.2 Phân tích đánh giá các quy định của pháp luật về việc ngừng hoạt động và giải thểcủa doanh nghiệp Việt Nam 31.2.1 Ngừng hoạt động doanh nghiệp 31.2.2 Giải thể doanh nghiệp 5 CHƯƠNG 2 : TÌNH TRẠNG GIẢI THỂ HAY NGỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁCDOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY NGUYÊN NHÂN VÀGIẢI PHÁP CHO TÌNH TRẠNG TRÊN 92.1 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong thờigian gần đây (2011 – 2013 ) 92.1.1 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động theo loại hình doanh nghiệp và hìnhthức sở hữu doanh nghiệp 102.1.2 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động theo ngành nghề kinh doanh 122.1.3 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động doanh nghiệp theo khu vực địa lý 132.2 Nguyên nhân và giải pháp của tình trạng giải thể doanh nghiệp và ngưng hoạt độngcủa các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây 142.2.1 Nguyên nhân 142.2.2 Giải pháp 18

Trang 3

1 CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ VIỆC NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.1 Phân biệt giải thể và ngừng hoạt động của doanh nghiệp

- Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp cả về mặt pháp

lý cũng như trên thực tế, theo một trình tự, thủ tục và điều kiện do pháp luật quyđịnh Khi doanh nghiệp giải thể, mọi hoạt động của doanh nghiệp được chấm dứt,các nghĩa vụ của doanh nghiệp phải được giải quyết hoàn tất và tài sản còn lại củadoanh nghiệp được phân chia cho các thành viên chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Tạm ngừng hoạt động là trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất,kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Sau khoảng thời gian đó doanhnghiệp trở lại hoạt động bình thường Trong thời gian này doanh nghiệp không cầnbáo cáo thuế định kỳ

1.2 Phân tích đánh giá các quy định của pháp luật về việc ngừng hoạt động và giải thể của doanh nghiệp Việt Nam

- Nhìn chung, những quy định của pháp luật về việc tạm ngừng hoạt động hoặc giảithể doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, chủ nợ và nghĩa vụnộp thuế của doanh nghiệp giải thể Thế nhưng những quy định của pháp luật chỉquy định các trường hợp được ngừng hoạt động hoặc giải thể và trình tự thủ tục sơ

bộ mà không có giải pháp kiểm tra tính chính xác những thông tin mà doanh nghiệp

kê khai cũng như những quy định cụ thể về các hình thức xử lý nếu doanh nghiệpkhông thực hiện đúng quy định, các vấn đề xác minh hay kiểm tra lại không được

đề cập trong luật

1.2.1 Ngừng hoạt động doanh nghiệp

a Những văn bản pháp luật điều chỉnh

- Điều 156 Luật doanh nghiệp năm ngày 12/12/2005 quy định về việc tạm ngừng

kinh doanh của doanh nghiệp một cách khá rõ:

 Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằngvăn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ

Trang 4

quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trướcngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh

 Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêucầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiệnkhi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

 Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuếcòn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng

đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ,khách hàng và người lao động có thoả thuận khác

- Điều 43 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ quy địnhhướng dẫn thực hiện thủ tục về tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp đầy đủ, cụ thể.Một số điểm chính:

 Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản choPhòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơquan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh

 Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một)năm Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm

 Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi

- Khoản 3 Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủhướng dẫn sửa đổi:

 Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm

 Phòng đăng ký kinh doanh nhập thông tin doanh nghiệp ngừng hoạt độngvào hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để theo dõi

=> Nghị định mới quy định thoáng hơn cho doanh nghiệp khi sửa đổi thời gian tạmdừng tối đa 2 năm thành tối đa liên tục 2 năm Giúp cho doanh nghiệp có thể tạmdừng nhiều lần hơn Việc lưu thông tin về các doanh nghiệp đang tạm dừng hoạtđộng là một bước tiến mới giúp cho cơ quan quản lý dễ dàng tra cứu thông tindoanh nghiệp tạm dừng ở mọi nơi một cách nhanh chóng

- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Điều 57 Nghị định

số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ :

Trang 5

 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơquan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, hộ kinhdoanh đã đăng ký tạm ngừng hoạt động

=> Nghị định này làm thủ tục thêm rườm rà, không cần thiết phải cấp giấy phéptạm dừng

b Hạn chế về mặt pháp lý của các quy định ngừng hoạt động doanh nghiệp

 Không có quy định giới hạn số lần doanh nghiệp đăng ký ngừng hoạt động:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010của Chính phủ về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2năm Thế nhưng không có một biện pháp chế tài nào về giới hạn số lần doanhnghiệp đăng ký ngừng hoạt động

 Không có quy định chế tài đối với những cửa hàng của doanh nghiệp vẫn hoạt

động trong thời gian xin tạm dừng hoạt động : doanh nghiệp vẫn hoạt động và

một số cửa hàng, kiot nhỏ vẫn tiếp tục bán các sản phẩm Hiện tại vẫn chưa có văn

bản pháp luật quy định cụ thể và các biện pháp xử lý về trường hợp này

1.2.2 Giải thể doanh nghiệp :

a Những văn bản pháp luật điều chỉnh :

- Điều 157 Luật doanh nghiệp ngày 12/12/2005 quy định về các trường hợp và điều kiện

giải thể doanh nghiệp

- Điều 158 Luật doanh nghiệp ngày 12/12/2005 quy định về thủ tục giải thể doanhnghiệp

- Điều 159 Luật doanh nghiệp ngày 12/12/2005 quy định về các hoạt động bị cấm kể từkhi có quyết định giải thể doanh nghiệp

- Khoản 3 Điều 40 Nghị định 102/2010 NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Doanh nghiệp

- Điểm m khoản 2 điều 47 Luật doanh nghiệp nêu rõ quyền và nhiệm vụ của Hộiđồng thành viên là “Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty” (đối vớicông ty TNHH hai thành viên trở lên), điểm m khoản 1 và điểm d khoản 2 điều 64Luật doanh nghiệp quy định chủ sở hữu công ty có quyền “Quyết định tổ chức lại,giải thể và yêu cầu phá sản công ty” (đối với công ty TNHH MTV)

Trang 6

- Điểm i khoản 3 điều 135 Luật doanh nghiệp quy định quyền và nhiệm vụ của Hộiđồng thành viên “Quyết định giải thể công ty” (đối với công ty hợp danh).

- Điểm i khoản 2 điều 96 quy định quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông về

“Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty” (đối với công ty cổ phần)

- Điều 68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư hoặc bị Toà án tuyên bố giải thể

- Điều 28 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 5/9/2007 quy định về giảithể doanh nghiệp

- Điểm 8 mục IV Thông tư số 10/2006/TT-BTC (14/02/2006) của Bộ tài chính hướngdẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg (4/4/1998) của Thủ tướng Chính phủ)

- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại Điều 8c Nghị định

số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về

- Văn bản số 2571/BCT-XNK của bộ công thương ngày 27 tháng 03 năm 2013 v/vxuất khẩu hàng hoá thanh lý do giải thể

b Hạn chế về mặt pháp lý của những quy định giải thể doanh nghiệp:

 Tính không khả thi trong luật:

- Theo quy định tại khoản 2 điều 157 Luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ đượcgiải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

- Yêu cầu này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, chủ nợ và nghĩa vụ nộpthuế của doanh nghiệp giải thể Nhưng thực sự điều này là không khả thi vì thôngthường các doanh nghiệp giải thể đa phần là do hoạt động kém hiệu quả dẫn đếnmất thanh khoản, không còn khả năng chi trả các khoản nợ nữa Do đó một thựctrạng xảy ra trong thực tế là hàng ngàn các doanh nghiệp âm thầm ngừng hoạt động,biến mất trên thị trường

Khe hở trong luật:

- Theo quy định tại khoản 3 điều 158 LDN 2005 : Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể

từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinhdoanh, tất cả các chủ nợ (kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ; thời hạn,địa điểm và phương thức thanh toán nợ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại

Trang 7

của chủ nợ); người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trongdoanh nghiệp.

- => Đây cũng là một trong những khe hở của luật, bởi vì trên thực tế các doanhnghiệp đều muốn giải thể bằng cách có lợi nhất nên việc trong chờ vào tính tự giáctrả nợ của doanh nghiệp là điều không tưởng Bên cạnh đó, ngoại trừ DNTN vàcông ty hợp danh thì các loại hình doanh nghiệp khác chỉ chịu trách nhiệm trả nợbằng hoặc thấp hơn khoản vốn điều lệ của doanh nghiệp Do đó, các chủ nợ sẽ phảichịu rủi ro bị giật nợ bởi khe hở luật pháp này Hơn thế nữa, cơ quan chức năngkhông có một căn cứ nào để kiểm tra tính chính xác của danh sách các chủ nợ màdoanh nghiệp kê khai, vì vậy nhiều DN chỉ thông báo về các khoản nợ đối với các

cơ quan nhà nước, giấu những khoản nợ còn lại với các chủ nợ cá nhân, lương củangười lao động

- Theo quy định tại khoản 3 điều 158 LDN 2005: quy định về việc niêm yết côngkhai thông tin tại trụ sở chính của doanh nghiệp và trong những trường hợp luậtđịnh thì doanh nghiệp mới phải đăng báo viết hay báo điện tử trong ba số liên tiếp

- => Nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định phải đăng báo thì doanhnghiệp đó sẽ giấu được thông tin giải thể gây ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể

có liên quan và quan hệ hợp tác với doanh nghiệp

 Thủ tục giải thể phức tạp:

- Thủ tục giải thể phức tạp khiến cho các doanh nghiệp không thể tự mình thực hiệncác thủ tục giải thể mà phải nhờ đến các văn phòng luật hoặc các môi giới và đâycũng là một trong những nguyên nhân phát sinh những tiêu cực trong công tác hànhchánh Nhà nước Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay nhiều doanh nghiệp lâm vàocảnh khó khăn, nợ nần chồng chất buộc phải ngừng hoạt động Tuy nhiên, khôngphải doanh nghiệp muốn giả thể là được mà phải làm nhiều thủ tục phức tạp, mấtnhiều thời gian (có những doanh nghiệp mất thời gian hơn 2 tháng mà vẫn chưaxong) vì phải thông qua nhiều cơ quan ban ngành, chi phí tiến hành thủ tục khôngnhỏ Chính vì điều này đã làm nảy sinh ra dịch vụ chạy thủ tục giải thể doanhnghiệp, trong đó có cả phần xin để được dãn, giảm nợ thuế nếu doanh nghiệp chưagiải quyết được các khoản nợ với cơ quan thuế Chứng tỏ đâu đó trong các chính

Trang 8

sách về thuế vẫn còn lỏng lẻo và vẫn còn một số cán bộ có tư cách đạo đức khôngtốt.

- Do thủ tục giải thể phức tạp và mất nhiều thời gian nên hiện nay nhiều DN khôngtiến hành hoạt động kinh doanh hoặc đang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinhdoanh không làm thủ tục giải thể doanh nghiệp Việc này để lại những hậu quả rấtlớn cho công tác quản lý doanh nghiệp của Nhà nước cũng như chính các thươngnhân

=> Vì vậy quy trình về giải thể doanh nghiệp hoặc tạm ngừng hoạt động hiện nay cần đơngiản hơn nữa để khuyến khích các doanh nghiệp, vì một lý do nào đó mà không hoạt độngnữa sẽ tiến hành thủ tục giải thể, bởi vì, nếu thủ tục quá phức tạp, doanh nghiệp sẵn sàng

“biến mất” mà không cần thông qua thủ tục giải thể Khi đó, việc bảo vệ quyền lợi của cácchủ thể có liên quan sẽ trở nên khó khăn hơn

Trang 9

2 CHƯƠNG 2 : TÌNH TRẠNG GIẢI THỂ HAY NGỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH TRẠNG TRÊN

2.1 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây (2011 – 2013 )

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giởi năm 2008 đã kéo dài đến hôm nay và thật sựnhững hệ lụy của nó đã thực sự thể hiện trong nền kinh tế nước ta trong những năm gầnđây Bắt đầu cuộc khủng hoảng vào cuối năm 2008 đến hết năm 2009 và qua năm 2010,nền kinh tế cả nước, đặc biệt là các doanh nghiệp gồng mình gánh chịu và hy vọng sựkhởi sắc từ kinh tế thế giới cũng như hiệu quả từ chính sách của chính phủ Trong nhữngnăm gần đây, kinh tế nước ta luôn phải chiến đấu với lạm phát ở mức cao, gây không ítkhó khăn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và như một hệ quả tất yếu, vàđến khi không còn gồng gánh được nữa thì các doanh nghiệp đã phải chấp nhận đầu hàng.Các chủ doanh nghiệp buộc phải ngừng hoạt động để trong chờ vào tương lai tốt hơn, hay

tệ hơn là chấp nhận giải thể doanh nghiệp của mình

Năm 2012 khép lại, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng ở mức 5,03%, được xem là mức

thấp nhất trong 13 năm trở lại đây Kết thúc quý 1 năm 2013, các chỉ số cũng không cho

thấy một sự lạc quan nào Bên cạnh đó là ngổn ngang những thách thức như đầu tư trựctiếp nước ngoài sụt giảm, bất động sản đóng băng, tình trạng nợ xấu của hệ thống ngânhàng cao ngất, kéo theo là sự phá sản của hàng chục ngàn doanh nghiệp lớn nhỏ

Bảng 1: Số lượng các doanh nghiệp giải thể và dừng hoạt động qua các năm

2011 2012 Quý 1/2013

-Số DN ngừng hoạt động 41.089 44.906

-Tổng số DN giải thể & dừng hoạt động 48.700 54.261 15.200

Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Trang 10

Theo thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt (VCCI) nếu trong năm

2011 số doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động khoảng 48.700 (trong đó số DN giảithể là 7.611 doanh nghiệp, ngừng hoạt động là 41.089 doanh nghiệp) Năm 2012 cùng vớinhững khó khăn chung của nền kinh tế, số lượng doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạtđộng đã có sự gia tăng đáng kể Tính đến ngày 31/12/2012 thì tổng số doanh nghiệp dừnghoạt động và giải thể trong năm 2012 là 54.261 doanh nghiệp tăng 11,42 % so với năm

2011 (trong đó có 44.906 doanh nghiệp dừng hoạt động và 9.355 doanh nghiệp giải thể).Bước sang năm 2013, trong quý I/2013, tính đến ngày 15/3, có tới 15.200 doanh nghiệpgiải thể, ngừng hoạt động, tăng 2.200 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm trước Qua bảng

số liệu chúng ta có thể thấy rằng tỷ lệ các doanh nghiệp giải thể là thấp hơn so với sốdoanh nghiệp ngừng hoạt động, điều này có thể thấy rằng sự hy vọng đối với hoạt độngkinh doanh của các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp là rất nhiều Họ đang trông chờvào một chính sách tốt hơn, phù hợp hơn và hổ trợ tốt hơn cho hoạt động sản suất Mộtthực tế rằng những con số trong các báo cáo này vẫn chưa phản ánh thực sự các doanhnghiệp giải thể hay ngừng hoạt động Vì số các doanh nghiệp chưa nộp thuế nhưng đãtháo chạy khỏi thị trường là không hề nhỏ và cũng rất khó khăn cho các cơ quan chứcnăng quản lý hết được tình trạng này

Ngoài ra trong một cuộc khảo sát của Tổng cục thống kê, điều tra 9331 doanh nghiệptrên cả nước trong năm 2012, cơ quan thống kê phát hiện số doanh nghiệp thực tế đanghoạt động chiếm 91,6%, số doanh nghiệp phá sản, giải thể và doanh nghiệp ngừng sảnxuất kinh doanh, đang hoàn thành thủ tục phá sản, giải thể (gọi chung là doanh nghiệp phásản, giải thể) chiếm 8,4% Trong đó số doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục phá sản, giảithể chiếm 4,1%, số doanh nghiệp ngừng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chờ hoànthành thủ tục phá sản, giải thể chiếm 4,3%

Bảng 2: Tỷ lệ các doanh nghiệp hoạt động và doanh nghiệp phá sản, giải thể trong số các doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

Tỷ lệ sụt giảm DN trong từng ngành

Doanh nghiệp hoạt động 91,6%

Doanh nghiệp phá sản, giải thể 8,4%

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2012

Ngày đăng: 05/08/2014, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng các doanh nghiệp giải thể và dừng hoạt động qua các năm - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1 Số lượng các doanh nghiệp giải thể và dừng hoạt động qua các năm (Trang 9)
Bảng 3 : Số lượng các DN giải thể và dừng hoạt động theo loại hình công ty năm 2012 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 3 Số lượng các DN giải thể và dừng hoạt động theo loại hình công ty năm 2012 (Trang 11)
Bảng 6: Tỷ lệ các doanh nghiệp phá sản, giải thể theo khu vực địa lý - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 6 Tỷ lệ các doanh nghiệp phá sản, giải thể theo khu vực địa lý (Trang 13)
Bảng 5: Tỷ lệ sụt giảm DN trong từng ngành 2012 - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 5 Tỷ lệ sụt giảm DN trong từng ngành 2012 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w