ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÀI TẬP LUẬT KINH TẾ BÀI NHÓM Nhóm 11 Lớp :Đêm 4-K22 Môn: LUẬT KINH TẾ GVHD: PGS.TS. BÙI XUÂN HẢI Môn Luật Kinh Tế Vướng mắc thủ tục, pháp lý của hoạt động đầu tư FDI vào VN MỤC LỤC CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.Định nghĩa 2 2.Vai trò của việc thu hút nguồn vốn FDI 2 CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1.Phân tích tình hình thu hút vốn FDI giai đoạn từ năm 2006 đến nay. .4 a. Số liệu về tổng nguồn vốn và số lượng dự án FDI qua các năm 4 b. Cơ cấu nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế 8 2. Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI 12 a. Thành tựu 12 b. Hạn chế 16 CHƯƠNG III : NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VỀ PHÁP LÝ VÀ THỦ TỤC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1.Khó khăn về mặt pháp lý 19 1.1 Về chính sách thuế 19 1.2 Về chính sách đất đai 21 2. Khó khăn về mặt thủ tục 23 2.1 Thủ tục đăng ký đầu tư 23 2.2 Thủ tục hải quan 32 Danh sách nhóm và đánh giá kết quả hoàn thành 34 CHƯƠNG I : 1. Định nghĩa : NHÓM 11 Trang 2 Môn Luật Kinh Tế Vướng mắc thủ tục, pháp lý của hoạt động đầu tư FDI vào VN Theo Luật đầu tư năm 2005: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”. “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”. Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa về FDI như sau : “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty". 2. Vai trò của việc thu hút nguồn vốn FDI : a. Bổ sung nguồn vốn trong nước nhưng không làm tăng gánh nặng nợ : Trong bất cứ một nền kinh tế nào, nếu muốn đạt được mức tăng trưởng cao thì nguồn vốn đầu tư cũng cần phải đạt được một mức tương xứng. Ngoài nguồn vốn trong nước, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là cực kì quan trọng. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài có thể là từ nguồn vốn vay, vốn viện trợ trực tiếp hay vốn đầu tư trực tiếp. Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp FDI là nguồn vốn không làm tăng gánh nặng nợ cho nền kinh tế và cũng có nhiều lợi ích theo sau, do đó, việc thu hút nguồn vốn này để bổ sung cho nguồn vốn trong nước, phát triển quốc gia là cực kì thiết thực. NHÓM 11 Trang 3 Môn Luật Kinh Tế Vướng mắc thủ tục, pháp lý của hoạt động đầu tư FDI vào VN b. Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý từ các nước phát triển Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng". Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng n
Trang 1BÀI TẬP LUẬT KINH TẾ
BÀI NHÓM
Nhóm 11
Lớp :Đêm 4-K22
GVHD: PGS.TS BÙI XUÂN HẢI
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.Định nghĩa 2
2.Vai trò của việc thu hút nguồn vốn FDI 2
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1.Phân tích tình hình thu hút vốn FDI giai đoạn từ năm 2006 đến nay .4 a Số liệu về tổng nguồn vốn và số lượng dự án FDI qua các năm 4
b Cơ cấu nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế 8
2 Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI 12
a Thành tựu 12
b Hạn chế 16
CHƯƠNG III : NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VỀ PHÁP LÝ VÀ THỦ TỤC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1.Khó khăn về mặt pháp lý 19
1.1 Về chính sách thuế 19
1.2 Về chính sách đất đai 21
2 Khó khăn về mặt thủ tục 23
2.1 Thủ tục đăng ký đầu tư 23
2.2 Thủ tục hải quan 32
Danh sách nhóm và đánh giá kết quả hoàn thành 34
Trang 3
CHƯƠNG I :
1 Định nghĩa :
Theo Luật đầu tư năm 2005:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
“Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”.
“Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa về FDI như sau :
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý
ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
2 Vai trò của việc thu hút nguồn vốn FDI :
a Bổ sung nguồn vốn trong nước nhưng không làm tăng gánh nặng nợ :
Trong bất cứ một nền kinh tế nào, nếu muốn đạt được mức tăng trưởng cao thì nguồn vốn đầu tư cũng cần phải đạt được một mức tương xứng Ngoài nguồn vốn trong nước, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là cực kì quan trọng Nguồn vốn đầu tư nước ngoài có thể là từ nguồn vốn vay, vốn viện trợ trực tiếp hay vốn đầu tư trực tiếp Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp FDI là nguồn vốn không làm tăng gánh nặng nợ cho nền kinh tế và cũng có nhiều lợi ích theo sau, do đó, việc thu
Trang 4hút nguồn vốn này để bổ sung cho nguồn vốn trong nước, phát triển quốc gia là cực kì thiết thực
b Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý từ các nước phát triển
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được
phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết
quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc
gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh màcác công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phílớn
c Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu :
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tưcủa công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn
với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì
vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi
cho đẩy mạnh xuất khẩu.
d Tăng số lượng việc làm và đào tạo chất lượng nguồn nhân lực
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chiphísản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao độngđịa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góptích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đàotạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở cácnước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một độingũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường,
mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡngnghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
e Nguồn thu ngân sách lớn cho quốc gia :
Trang 5Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Tuy nhiên,việc quản lí nguồn thu của các công ty đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn nhiều khókhăn và vướng mắc Những khoản thu được hàng năm chưa phản ánh đúng con số thực
tế, do đó nhìn chung vẫn còn tình trạng thất thoát vốn ra nước ngoài khá lớn tại các
nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 007
2 008
2 009
2 010
2 011
2 012
TỔNG NGUỒN
VỐN FDI HÀNG NĂM
(tỷ USD) (*)
12
21,3
7 1,73
21,48
19,76
15,62
16,35
VỐN THỰC GIẢI
NGÂN
(tỷ USD)
4,1
8,0
11,5
10
11
11
10,5
38%
1 6%
43%
56%
70%
64%
(*) bao gồm Vốn đăng kí mới và vốn đầu tư tăng thêm
Trang 62 006
2 007
2 008
2 009
2 010
2 011
2 012
TỔNG SỐ DỰ ÁN
CẤP MỚI
833
1.544
1.171
839
1.240
1.191
1.287TỔNG SỐ DỰ ÁN
TĂNG VỐN
486
420
311
215
395
403
550
(Nguồn : Báo cáo hàng năm của Cục đầu tư nước ngoài - FIA)
Giai đoạn 2006 – 2008 :
Giai đoạn năm 2006 – 2008 đánh dấu sự bùng phát luồng vốn FDI tại Việt Nam,điều này phản ánh niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường kinh doanhminh bạch và thuận lợi hơn sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thươngmại thế giới WTO Kể từ năm 2006 đến nay, dòng vốn FDI vào Việt Nam tăng độtbiến, nếu như năm 2006 tổng nguồn vốn FDI mới chỉ là 12 tỷ USD (với 833 dự án cấpmới và 486 dự án tăng vốn) thì đến năm 2007 con số này đã đạt 21,3 tỷ USD năm 2008chạm mốc kỉ lục từ trước đến nay trong việc thu hút nguồn vốn FDI với con số 71,73 tỷUSD
Nếu xét về số lượng dự án đầu tư tăng thêm, có thể thấy năm 2007 với 1544 dự
án cấp mới và 420 dự án tăng vốn, tỷ lệ dự án cấp mới đạt hơn 185% so với năm 2006,
và số dự án tăng vốn thì đạt 86,4% so với năm 2006 Trong năm 2008, cả hai số liệu về
dự án cấp mới và dự án tăng vốn đều giảm so với năm 2006 và 2007, cụ thể là với
1171 dự án cấp mới và 311 dự án tăng vốn Nguyên nhân của vấn đề này là do sự xuấthiện của nhiều dự án quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp (sản xuấtthép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ (cảng biển, bất động sản, côngnghệ thông tin, du lịch-dịch vụ cao cấp v.v) trong năm nay chứ không phản ánh tìnhhình đầu tư vốn FDI suy giảm
Tuy nhiên, tổng nguồn vốn FDI chỉ là một chỉ tiêu đánh giá chung, chỉ tiêu quantrọng nhất thể hiện nguồn vốn FDI thực sự đi vào nước ta qua các kênh Ngân hàng,thiết bị máy móc v.v được thể hiện qua số liệu của Vốn thực giải ngân Trong giaiđoạn 3 năm 2006 – 2008, vốn thực giải ngân tăng lên cả về tuyệt đối và tương đối
Trang 7Trong khi năm 2006, vốn FDI chỉ dừng lại ở con số khiêm tốn là 4,1 tỉ USD thì năm
2007 đã đạt gấp đôi với con số là 8 tỷ USD và đến năm 2008, vốn giải ngân thực tế đãđạt kỉ lục là 11,5 tỷ USD Những con số này phần nào cho thấy Việt Nam thực sự cótiềm năng phát triển dài hạn và đang là thị trường mới nổi ngày càng được các nhà đầu
tư nước ngoài quan tâm do lợi thế về chi phí lao động, tiềm năng phát triển, điểm đếnđầu tư tốt để đa dạng hóa rủi ro và thị trường nội địa hứa hẹn khi thu nhập người dântăng nhanh
Giai đoạn 2009 – 2011 :
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu cũng như của nền kinh
tế trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2009 – 2011 cũngsuy giảm đáng kể so với “thời kì hoàng kim” 2006 – 2008 Các số liệu thống kê chothấy, năm 2009 tổng nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam đạt 21,48 tỷ USD (với 839
dự án cấp mới và 215 dự án tăng vốn), tức chỉ đạt khoảng 30% so với năm 2008 Con
số này lại tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo, cụ thể năm 2010 đạt 19,76 tỷ USD(với 1240 dự án cấp mới và 395 dự án tăng vốn) và năm 2011 chỉ đạt 15,62 tỷ USD(với 1191 dự án cấp mới và 403 dự án tăng vốn) Tổng vốn đầu tư FDI giảm dần đingược lại với xu hướng tăng lên của số dự án phảnh ánh tình trạng quy mô dự án đầu
tư càng ngày càng giảm dần
Tuy nhiên, như đã nói ở trên, tỷ lệ thực sự đáng quan tâm là nguồn vốn FDI thựcgiải ngân Trong giai đoạn 2009 – 2011, sự giảm sút với khoảng cách rộng của tổngnguồn vốn đầu tư nước ngoài lại không ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nguồn vốn giải ngânthực tế Qua 3 năm, nguồn vốn này vẫn đạt mức trung bình là 10,7 tỷ USD, tức đạtkhoảng 93% so với mức giải ngân cao nhất năm 2008 Chính vì tổng nguồn vốn đầu tưkhông tăng nhưng nguồn vốn thực tế giải ngân vẫn ổn định đã làm cho tỷ lệ vốn giảingân/tổng nguồn vốn đầu tư trong giai đoạn 3 năm 2009 – 2011 đạt con số đáng mơước, lần lượt là 43% năm 2009, 56% năm 2010 và 70% năm 2011 Điều này thể hiệnhiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng tăng lên chứ khôngphải là những số liệu thổi phồng trước đó
Giai đoạn 2012 đến nay :
Trang 8Mặc dù lượng vốn FDI chỉ tăng 0,73 tỷ USD so với năm 2011, đạt 16,35 tỷ USD,nhưng trong điều kiện kinh tế thế giới phục hồi chậm, có khu vực còn bị suy thoái, tăngtrưởng bị sụt giảm và với chủ trương nâng cao chất lượng FDI, thì việc đạt được kếtquả như trên là đáng ghi nhận
Bối cảnh sắp tới của kinh tế Việt Nam cũng sẽ tiếp tục khó khăn do nền kinh tếnhỏ nhưng khá mở chịu ảnh hưởng từ kinh tế thế giới mà kinh tế thế giới thì chưa códấu hiệu hồi phục Một khi các nhà đầu tư lo ngại về sự phục hồi chậm chạp của nềnkinh tế thế giới thì đưa ra quyết định đầu tư mới là vấn đề khó khăn
Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm 2013 sẽ khó khăn hơn khi: (i) thị trườngbất động sản đóng băng, các nhà đầu tư nước ngoài không còn mặn mà với các dự ánbất động sản nhờ thu lợi từ giá bất động sản Điều này có thể nhìn thấy qua cơ cấu vốntheo lĩnh vực đầu tư trong mối tương quan với giá bất động sản và trong bối cảnh chovay bất động sản vẫn đang còn khống chế; (ii) môi trường đầu tư của Việt Nam theonhiều báo cáo đánh giá của các tổ chức càng ngày càng trở nên xấu đi và chưa có dấuhiệu cải thiện; (iii) Việt Nam đang chủ trương giám sát chặt và nâng cao chất lượngdòng vốn đầu tư nước ngoài qua điều chỉnh nhiều văn bản pháp luật như Quyết định1601/QĐ-TTg ngày 29/10/2012 phê duyệt đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lýdòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, dự thảo thông tư quy định công tác kiểmtra, giám sát, đánh giá đầu tư đối với việc tuân thủ các quy định pháp luật về cấp Giấychứng nhận đầu tư, triển khai thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; (iv) cơquan thuế đã bắt đầu đề cập đến vấn đề chuyển giá và thất thu thuế tại các DN có vốnFDI và có những động thái mạnh tay với những DN vi phạm luật thuế
Trong bối cảnh như vậy, nếu không đẩy mạnh các chính sách cải cách và cải thiệnmôi trường đầu tư, Việt Nam sẽ không phải là điểm đến của các nhà đầu tư trên thếgiới Ngoài ra, hiện tại FDI đang giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất, trong xuấtkhẩu vì vậy, sự giảm sút của khu vực này thực sự rất đáng lo ngại và có thể dẫn đến sự
ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 9b Cơ cấu nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế :
SL dự án
Tổng vốn đầu tư
I Công nghiệp 980 9,485,237,
32,620,059 ,668
10,574,880,000
19,440,998,365
1,818,488,796
785,692,507
1,278,636,542
14,490,981,114
2,503,548,260
(Nguồn : Báo cáo hàng năm của Cục đầu tư nước ngoài - FIA)
Trong giai đoạn này, số dự án đăng ký trong ngành nông, lâm, thủy sản rất ít vàchỉ chiếm tỷ trọng vốn rất thấp trong tổng vốn đăng ký theo các năm Chính sách điềuchỉnh năm 1996 đã đưa những ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút FDI đầu tư vùng nguyênliệu, chế biến nông lâm, thủy sản, nhưng tác dụng chỉ rất nhỏ Luật Đầu tư năm 2005
Trang 10tiếp tục đưa ngành nuôi trồng, chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản vào Danh mục lĩnhvực đặc biệt ưu đãi, nhưng đến năm 2008 cũng không làm thay đổi được xu hướng cũ.Năm 2008 chỉ có 45 dự án đăng ký, chiếm 3,8% số dự án và chỉ chiếm 0,42% tổng vốnđăng ký Điều đó chứng tỏ lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp vẫn kém hấp dẫn các nhàđầu tư và những nỗ lực điều chỉnh chính sách đầu tư không đủ kích thích để thu hútnhiều hơn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành này.
Trái ngược với xu hướng giảm thu hút FDI của ngành nông nghiệp là sự bùngphát của FDI vào ngành dịch vụ từ năm 2001 Kết quả này một phần do tác động củaHiệp định thương mại Việt-Mỹ, tiếp đó được tăng lên do Việt Nam gia nhập WTO.Thực hiện Hiệp định BTA và cam kết WTO đồng nghĩa với việc giảm dần những ràocản đối với nhà đầu tư trong một số loại dịch vụ, ví dụ tài chính, bảo hiểm, bất độngsản, dịch vụ pháp lý trong vòng hai năm 2006-2007, số dự án dịch vụ tăng thêm2,59% trong tổng số dự án; tỷ trọng vốn đăng ký trong các dự án dịch vụ tăng 2,56%
Tỷ trọng dự án xây dựng văn phòng, căn hộ giảm 0,9%, nhưng vốn đăng ký lại tăngthêm 3,32% cho thấy qui mô vốn của các dự án đầu tư vào lĩnh vực bất động sản đãtăng đáng kể
Năm 2008, xu hướng tăng đầu tư vào lĩnh vực bất động sản rõ rệt hơn, với 38 dự
án qui mô lớn, chiếm tới gần ¼ tổng vốn đăng ký cả năm Các dự án bất động sảnthường kéo dài và có tác động trong dài hạn Xu hướng dịch chuyển cơ cấu đầu tư theongành khó có thể mang lại hiệu quả chuyển giao và nâng cấp công nghệ Đặc biệt là,vốn thực hiện của các dự án xây dựng văn phòng, căn hộ chiếm 11,07% số vốn đăng
ký trong giai đoạn 1988-2007, nhưng vốn thực hiện chỉ bằng 6,47% tổng vốn thựchiện Tỷ lệ vốn thực hiện thấp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của FDI xét cả ở tầm vĩ mô
và vi mô
Chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005 rất chú trọng tới thu hút các
dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động Năm 2008 đã có sự thay đổi mạnh về cơ cấungành, trong đó 18% tổng vốn đăng ký vào dầu khí, 32% vào công nghiệp nặng, chỉ có3% vào công nghiệp nhẹ, nhưng tới 24% vốn FDI mới chảy vào bất động sản và 15%vào ngành khách sạn, du lịch Vốn tăng mạnh ở một số rất ít ngành tập trung vốn,
Trang 11nhưng ít có tác động lan tỏa về công nghệ, kỹ năng như dầu khí, bất động sản, kháchsạn là vấn đề rất đáng lưu ý.
Giai đoạn 2009 – 2011:
Ngành
S L
Vốn cấp mới (triệu USD)
S L
Vốn cấp mới (triệu USD)
S L
Vốn cấp mới (triệu USD)
Dịch vụ lưu trú và ăn
uống
3 2
4,98 2.6
3 3
2 7
6,71 0.6
3 85
4,03 2.2
4 35
5,220 95
1,70 7.8
1 40
1,033 18
SX,pp
điện,khí,nước,đ.hòa
1 6
129.
2,94 2.9 5
2,525 66
33
1,25 3.2
6 48
1,55 6.8
5 70
1,784 35
39
16,3 45.4
1 240
17,2 29.6
1 ,191
11,558 55
(Nguồn : Báo cáo hàng năm của Cục đầu tư nước ngoài - FIA)
Năm 2009 :
Dịch vụ lưu trú và ăn uống là lĩnh vực thu hút sự quan tâm lớn nhất của các nhàđầu tư nước ngoài với 8,8 tỷ USD vốn cấp mới và tăng thêm Trong đó, có 32 dự áncấp mới với tổng vốn đầu tư là 4,9 tỷ USD và 8 dự án tăng vốn với số vốn tăng thêm là3,8 tỷ USD
Kinh doanh bất động sản đứng thứ 2 với 7,6 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăngthêm Trong đó có một số dự án có quy mô lớn được cấp phép trong năm như Khu dulịch sinh thái bãi biển rồng tại Quảng Nam, dự án Công ty TNHH thành phố mới NhơnTrạch Berjaya tại Đồng Nai và dự án Công ty TNHH một thành viên GalileoInvestment Group Việt Nam có tổng vốn đầu tư lần lượt là 4,15 tỷ USD, 2 tỷ USD và1,68 tỷ USD
Trang 12Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có quy mô vốn đăng ký lớn thứ ba trongnăm 2009 với 2,97 tỷ USD vốn đăng ký, trong đó có 2,22 tỷ USD đăng ký mới và 749triệu USD vốn tăng thêm.
Với 1 dự án kinh doanh bất động sản có quy mô vốn 4 tỷ USD được cấp vàotháng 12, lĩnh vực kinh doanh bất động sản vươn lên đứng thứ nhất Trong đó có 27lượt dự án cấp mới và 6 dự án tăng vốn, tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm là6,84 tỷ USD, chiếm 36,8% tổng vốn đầu tư đăng ký vào Việt Nam Dự án có quy môlớn được cấp phép trong tháng 12 là Công ty TNHH phát triển Nam Hội An (Khu nghỉdưỡng Nam Hội An) vốn đầu tư 4 tỷ USD do nhà đầu tư Singapore đầu tư tại QuảngNam
Năm 2010 :
Trong năm 2010, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, lĩnh vực thế mạnh và làlĩnh vực thu hút được sự quan tâm lớn nhất của nhà đầu tư nước ngoài luôn duy trì ở vịtrí cao Lĩnh vực này dẫn đầu về số lượt dự án đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn đầu
tư trong năm 2010 Có 385 dự án cấp mới với tổng vốn đầu tư trên 4 tỷ USD và 199 dự
án tăng vốn với số vốn tăng thêm là 1 tỷ USD, tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăngthêm là 5,1 tỷ, chiếm 27,3% tổng vốn đầu tư đăng ký
Đứng thứ 3 là lĩnh vực sản xuất phân phối điện, khí nước, điều hòa với 6 dự ánđầu tư có tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm là 2,95 tỷ USD, chiếm 15,9% tổngvốn đầu tư đăng ký trong năm 2010
Trang 13xây dựng với 140 dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là1,25 tỷ USD, chiếm 8,5% Tiếp theo là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với tổng sốvốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 845,6 triệu USD, chiếm 5,8%
Giai đoạn 2012 đến nay :
Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quantâm của nhà đầu tư nước ngoài với 549 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới
và tăng thêm là 11,7 tỷ USD, chiếm 71,6% tổng vốn đầu tư đăng ký trong năm 2012.Lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ 2 với 13 dự án đầu tư đăng ký mới, tổngvốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 1,9 tỷ USD, chiếm 12,1% Đứng thứ 3 là lĩnh vựcbán buôn bán lẻ, sửa chữa, với 220 dự án đăng ký mới, tổng vốn đầu tư cấp mới vàtăng thêm đạt 772,8 triệu USD, chiếm 4,7%
Trong Quý I năm 2013 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 15 ngành lĩnh vực,trong đó lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quantâm của nhà đầu tư nước ngoài với 84 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới
và tăng thêm là 5,539 tỷ USD, chiếm 91,8% tổng vốn đầu tư đăng ký trong Quý I Lĩnhvực kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăngthêm là 249,84 triệu USD, chiếm gần 4,1% tổng vốn đầu tư Đứng thứ 3 là lĩnh vựcBán buôn, bán lẻ, sửa chữa với 29 dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới
và tăng thêm là 85,2 triệu USD
2 Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI :
a Thành tựu :
Thứ nhất, ĐTNN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư trong nước
Tác động của ĐTNN đối với tăng trưởng kinh tế thể hiện rõ hơn thông qua:
- Bổ sung cho tổng vốn đầu tư xã hội :
Vốn ĐTNN thực hiện tăng nhanh qua các thời kỳ, từ khoảng 20,67 tỷ USD,chiếm 24,32% tổng vốn đầu tư xã hội (1991 - 2000) lên 69,47tỷ USD, chiếm 22,75%tổng vốn đầu tư xã hội (2001 - 2011) Tỷ trọng khu vực ĐTNN trong cơ cấu kinh tếgiai đoạn 2000 - 2011 tăng 5,4%
Trang 14- Góp phần quan trọng vào xuất khẩu :
Chủ trương khuyến khích ĐTNN hướng về xuất khẩu đã tạo thuận lợi cho Việt Nam trong việc nâng cao năng lực xuất khẩu, qua đó giúp chúng ta từng bước tham gia và cải thiện vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu :
+ ĐTNN góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng sơ cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo
+ ĐTNN tác động tích cực tới việc mở rộng thị trường xuất khẩu nhất là sangHoa Kỳ, EU, làm thay đổi đáng kể cơ cấu xuất khẩu, đưa Hoa Kỳ trở thành thị trườngxuất khẩu lớn nhất của Việt Nam
+ ĐTNN còn góp phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêuthông qua việc cung cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanhnghiệp trong nước sản xuất thay vì phải nhập khẩu như trước đây
- Đóng góp vào nguồn thu ngân sách :
Đóng góp của ĐTNN vào ngân sách ngày càng tăng, từ 1,8 tỷ USD (1994 - 2000)lên 14,2 tỷ USD (2001 - 2010) Năm 2012, nộp ngân sách của khu vực ĐTNN (không
kể dầu thô) là 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng thu ngân sách (18,7% tổng thu nội địa,trừ dầu thô)
Thứ hai, ĐTNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
- Hiện nay, 58,4% vốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng vớitrình độ công nghệ cao hơn mặt bằng chung của cả nước Tốc độ tăng trưởng côngnghiệp - xây dựng của khu vực ĐTNN đạt bình quân gần 18%/năm, cao hơn tốc độtăng trưởng toàn ngành Đến nay, khu vực ĐTNN đã tạo ra gần 45% giá trị sản xuấtcông nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tếnhư viễn thông, khai thác, chế biến dầu khí, điện tử, công nghệ thông tin, thép, ximăng
Trang 15- ĐTNN đã góp phần nhất định vào việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa nông sản xuất khẩu và tiếp thu một sốcông nghệ tiên tiến, giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩnquốc tế, tạo ra một số phương thức mới, có hiệu quả cao, nhất là các dự án đầu tư vàophát triển nguồn nguyên liệu, góp phần cải thiện tập quán canh tác và điều kiện hạ tầngyếu kém, lạc hậu ở một số địa phương
- Khu vực ĐTNN đã tạo nên bộ mặt mới trong lĩnh vực dịch vụ chất lượng caonhư khách sạn, văn phòng căn hộ cho thuê,ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn luật,vận tải biển, lô-gi-stíc, siêu thị Các dịch vụ này cũng góp phần tạo ra phương thứcmới trong phân phối hàng hóa, tiêu dùng, kích thích hoạt động thương mại nội địa vàgóp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa
Thứ ba, ĐTNN tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động
Hiện nay khu vực ĐTNN tạo ra trên 2 triệu lao động trực tiếp và khoảng 3 - 4triệu lao động gián tiếp, có tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH-HĐH Doanh nghiệp ĐTNN được xem là tiên phong trong việc đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài, nâng cao trình độ của công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, trong đó một bộ phận đã có năng lực quản lý, trình độ khoahọc, công nghệ đủ sức thay thế chuyên gia nước ngoài Ngoài ra, ĐTNN đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao chất lượng lao động thông qua hiệu ứng lan tỏa laođộng, cập nhật kỹ năng cho bên cung ứng và bên mua hàng
Thứ tư, ĐTNN là kênh chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế
Khu vực ĐTNN sử dụng công nghệ cao hơn hoặc bằng công nghệ tiên tiến đã cótrong nước và thuộc loại phổ cập trong khu vực Thông qua các hợp đồng chuyển giaocông nghệ, khu vực ĐTNN đã góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vàoViệt Nam, nâng cao năng lực công nghệ trong nhiều lĩnh vực Xét về cấp độ chuyểngiao công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo đạt hiệu quả cao nhất Theo Bộ Khoahọc và Công nghệ, một số ngành đã thực hiện tốt chuyển giao công nghệ như dầu khí,
Trang 16điện tử, viễn thông, tin học, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy và dệt may, giày dép, trong đóviễn thông, dầu khí được đánh giá có hiệu quả nhất
Tác động lan tỏa công nghệ của khu vực ĐTNN được thực hiện thông qua mốiliên kết sản xuất giữa doanh nghiệp ĐTNN với doanh nghiệp trong nước, qua đó tạođiều kiện để doanh nghiệp trong nước tiếp cận hoạt động chuyển giao công nghệ Nhìnchung, khu vực ĐTNN có tác động lan tỏa gián tiếp tới khu vực doanh nghiệp sản xuấttrong nước cùng ngành và doanh nghiệp dịch vụ trong nước khác ngành Bên cạnh đó,thông qua mối quan hệ với doanh nghiệp ĐTNN, doanh nghiệp trong nước ứng dụngcông nghệ sản xuất tương tự để sản xuất sản phẩm/dịch vụ thay thế và sản phẩm/dịch
vụ khác để tránh cạnh tranh Đồng thời có tác động tạo ra các ngành sản xuất, dịch vụkhác trong nước để hỗ trợ cho hoạt động của các doanh nghiệp ĐTNN
Thứ năm, ĐTNN có tác động nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả ba cấp độ quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm
Nhiều sản phẩm xuất khẩu Việt Nam đủ sức cạnh tranh và có chỗ đứng vững chắc trên các thị trường Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản Kết quả phân tích các chỉ tiêu vềvốn, công nghệ, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận thị trường (đầu vào và tiêu thụ sảnphẩm) và năng lực tham gia mạng sản xuất toàn cầu cho thấy năng lực cạnh tranh củakhu vực ĐTNN cao hơn so với khu vực trong nước Đồng thời, khu vực ĐTNN đã vàđang có tác động thúc đẩy cạnh tranh của khu vực trong nước nói riêng và của nền kinh
tế nói chung thông qua thúc đẩy năng suất, tăng trưởng xuất khẩu, cải thiện cán cânthanh toán quốc tế, nâng cao trình độ công nghệ, trình độ lao động và chuyển dịch cơcấu lao động
Thứ sáu, ĐTNN góp phần nâng cao năng lực quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp, tạo thêm áp lực đối với việc cải thiện môi trường kinh doanh
Thực tiễn ĐTNN đã cho nhiều bài học, kinh nghiệm bổ ích về công tác quản lýkinh tế và doanh nghiệp, góp phần thay đổi tư duy quản lý, thúc đẩy quá trình hoànthiện luật pháp, chính sách theo hướng bình đẳng, công khai, minh bạch, phù hợp vớithông lệ quốc tế; đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với xu thế hội nhập
Thứ bảy, ĐTNN đã góp phần quan trọng vào hội nhập quốc tế
Trang 17Hoạt động thu hút ĐTNN đã góp phần phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệkinh tế đối ngoại, tạo thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN,ký Hiệp định khung với
EU, Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với
62 quốc gia/vùng lãnh thổ và Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) với Nhật Bản và nhiềunước
b Hạn chế :
Bên cạnh những kết quả tích cực nêu trên, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài thời gian qua vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục :
Thứ nhất, hiệu quả tổng thể nguồn vốn FDI chưa cao.
- Trong công nghiệp - xây dựng, các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lắp ráp, giátrị gia tăng thấp; có quá ít dự án về cơ sở hạ tầng; tỷ trọng dự án trong nông - lâm - ngưnghiệp rất thấp và có xu hướng giảm dần trong khi đây là những ngành Việt Nam cóthế mạnh Trong dịch vụ, các dự án bất động sản quy mô lớn còn cao song nhiều trong
số dự án này chậm triển khai, gây lãng phí về đất đai, vay vốn trong nước.FDI vào cácdịch vụ trung gian, dịch vụ giá trị gia tăng cao, giáo dục đào tạo, y tế, chăm sóc sứckhỏe, môi trường… còn hạn chế
- Vốn FDI hiện tập trung chủ yếu tại địa bàn có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạtầng, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm gây mất cân đối vùng miền, khôngđạt được mục tiêu hướng FDI vào địa bàn khó khăn
- Đối tác đầu tư vào Việt Nam chủ yếu từ Châu Á, nhà đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao Hiện mới chỉ thu hút được trên 100 trongtổng số 500 tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu thế giới
Thứ hai, mục tiêu thu hút công nghệ (công nghệ cao và công nghệ nguồn), chuyển giao công nghệ chưa đạt được như kỳ vọng
- Trên 80% doanh nghiệp ĐTNN sử dụng công nghệ trung bình của thế giới, 5-6% sử dụng công nghệ cao, 14% ở mức thấp và lạc hậu, cá biệt có trường hợp
sử dụng công nghệ lạc hậu Chuyển giao công nghệ chủ yếu thực hiện theo chiềungang - giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, ít có những biến đổi về trình độ và nănglực công nghệ