1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÉP NAM ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 2015

18 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH MÔI TRƯÒNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÉP NAM ĐÔ PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNH 1.1. Giới thiệu chung về công ty thép Nam Đô. Công ty thép NAM ĐÔ là một Công ty TNHH, được tổ chứchoạt động theo luật Công ty, do nhà nước ban hành ngày 21121990. Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt nam, ngoại tệ tại các Ngân hàng ở Việt nam. Tên doanh nghiệp : công ty thép Nam Đô Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh : Nam Do steel corporation limited. Gọi tắt : Nam Do steel cor, Ltd.. Trụ sở tại : 38A TUỆ TĨNH QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Theo quyết định số : 2866 GP TLDN ngày 24121996 của UBNN Thành phố Hà nội và có giấy phép đăng ký kinh doanh số : 020013520 ngày 08102001 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà nội, Công ty thép NAM ĐÔ được thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất thép và kinh doanh các sản phẩm thép các loại. Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 61998 Hội đồng quản trị công ty thép Nam đô đã quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất thép xây dựng cán nóng tại mặt bằng thuê của Công ty cơ khí đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng tại Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Hải, Thành phố Hải Phòng ( Quyết định thành lập số 000367 ngày 01041996 của UBNN Thành phố Hải Phòng và giấy phép đăng ký kinh doanh số 307414 ngày 26041997 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng ). Sau quá trình đầu tư từ tháng 121998 đến tháng 52000 Nhà máy thép Nam Đô đã đi vào chạy thử có tải vào tháng 62000 và chính thức đi vào sản xuất ra sản phẩm vào tháng 92000 Từ tháng 92000 cho tới nay, sản suất của công ty đã dần dần đi vào ổn định và trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều cạnh tranh gay gắt, Công ty đã xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001 : 2000 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động mọi mặt và vị thế của công ty trên thị trường thể hiện rõ sự cố gắng rất lớn của lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty. 1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty. Công ty sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm chính như :  Thép tròn cán dạng cuộn dùng cho xây dựng cơ bản đường kính 6,8,10 mm  Thép đốt cán nóng dùng cho xây dựng cơ bản đường kính 9 25 mm Công ty TNHH thép NAM ĐÔ là một công ty mới thành lập với một quy mô tương đối lớn. Trong hoàn cảnh thị trường nóng bỏng hiên nay mặc dù công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, nhưng cùng với nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty đã và đang từng bước tạo chỗ đứng ngày càng vững chắc và đẩy lùi đối thủ cạnh tranh giành thị phần trên thị trường. 1.3.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Công ty có tổng cộng : 245 người ( Lao động gián tiếp là 72 người và lao động trực tiếp là 173 người ) Trong năm 2001 thực hiện chiến lược nâng cao sản lượng: Số công nhân được thuê thêm là : 56 người Về trình độ : Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh và trình độ phù hợp với cơ cấu tổ chức. Cụ thể : Kỹ sư và cử nhân kinh tế : 65 người chiếm 26,53% Còn lại là trung cấp : 180 người chiếm 73,76% Mục tiêu về lao động của công ty trong thời gian tới là đảm bảo việc làm cho 245 người với mức thu nhập ổn định , thực hiện đúng luật lao động về quyền và nghĩa vụ của người lao động . 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – HÀ NỘI

- -BÀI TIỂU LUẬN

NHÓM 08: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY THÉP NAM ĐÔ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Giảng viên HD: TS Trần Quốc Hưng Lớp: 20QLXD21 – Nhóm: 08

Nhóm học viên thực hiện:

1 Lê Đức Hùng

2 Lê Văn Hưng - NT

3 Đinh Bá Hưng

4 Đổ Mạnh Hưởng

5 Nguyễn Văn Huy

6 Trần Quang Huy

Hà Nội, tháng 06 năm 2013

Trang 2

PHÂN TÍCH MÔI TRƯÒNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÉP NAM ĐÔ

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNH

1.1 Giới thiệu chung về công ty thép Nam Đô.

Công ty thép NAM ĐÔ là một Công ty TNHH, được tổ chứchoạt động theo luật Công ty, do nhà nước ban hành ngày 21/12/1990 Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt nam, ngoại tệ tại các Ngân hàng ở Việt nam

Tên doanh nghiệp : công ty thép Nam Đô

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh :

Nam Do steel corporation limited

Gọi tắt : Nam Do steel cor, Ltd

Trụ sở tại : 38A TUỆ TĨNH- QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Theo quyết định số : 2866 - GP - TLDN ngày 24/12/1996 của UBNN Thành phố Hà nội và có giấy phép đăng ký kinh doanh số : 020013520 ngày 08/10/2001 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà nội, Công ty thép NAM ĐÔ được thành lập với nhiệm

vụ chính là sản xuất thép và kinh doanh các sản phẩm thép các loại

Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 6/1998 Hội đồng quản trị công ty thép Nam

đô đã quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất thép xây dựng cán nóng tại mặt bằng thuê của Công ty cơ khí đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng tại Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Hải, Thành phố Hải Phòng ( Quyết định thành lập số 000367 ngày 01/04/1996 của UBNN Thành phố Hải Phòng và giấy phép đăng ký kinh doanh số

307414 ngày 26/04/1997 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng ) Sau quá trình đầu tư từ tháng 12/1998 đến tháng 5/2000 Nhà máy thép Nam Đô đã đi vào chạy thử có tải vào tháng 6/2000 và chính thức đi vào sản xuất ra sản phẩm vào tháng 9/2000

Từ tháng 9/2000 cho tới nay, sản suất của công ty đã dần dần đi vào ổn định

và trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều cạnh tranh gay gắt, Công ty đã xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001 : 2000

Trang 3

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động mọi mặt và vị thế của công ty trên thị trường thể hiện rõ sự cố gắng rất lớn của lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Công ty sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm chính như :

 Thép tròn cán dạng cuộn dùng cho xây dựng cơ bản đường kính 6,8,10 mm

 Thép đốt cán nóng dùng cho xây dựng cơ bản đường kính 9 - 25 mm Công ty TNHH thép NAM ĐÔ là một công ty mới thành lập với một quy mô tương đối lớn Trong hoàn cảnh thị trường nóng bỏng hiên nay mặc dù công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, nhưng cùng với nỗ lực của ban lãnh đạo

và toàn thể nhân viên công ty đã và đang từng bước tạo chỗ đứng ngày càng vững chắc

và đẩy lùi đối thủ cạnh tranh giành thị phần trên thị trường

1.3.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Công ty có tổng cộng : 245 người ( Lao động gián tiếp là 72 người và lao động trực tiếp là 173 người )

Trong năm 2001 thực hiện chiến lược nâng cao sản lượng:

Số công nhân được thuê thêm là : 56 người

Về trình độ : Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh và trình độ phù hợp với cơ cấu tổ chức

Cụ thể :

Kỹ sư và cử nhân kinh tế : 65 người chiếm 26,53%

Còn lại là trung cấp : 180 người chiếm 73,76%

Mục tiêu về lao động của công ty trong thời gian tới là đảm bảo việc làm cho

245 người với mức thu nhập ổn định , thực hiện đúng luật lao động về quyền và nghĩa

vụ của người lao động

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 4

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

- Giám đốc : Là nguời chịu trách nhiệm trực tiếp cho các công việc của công ty

- Phòng kế hoạch : Phòng kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp lại thông tin của phòng Marketing cân đối với nhiệm vụ , kế hoạch sản xuất của công ty để lên kế hoạch cho các phòng kỹ thuật và các xuởng sản xuất Cung cấp cho giám đốc các thông tin cần thiết cho các quyết định về kế hoạch sản xuất

- Phòng kế toán : Thực hiện các công việc liên quan đến thu chi Cân đối sổ sách Báo cáo với giám đốc về tình hình tài chính của công ty

- Phòng kỹ thuật : Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề về kỹ thuật trong quá trình sản xuất Phòng này thuờng xuyên kết hợp với các xuởng sản xuất để giải quyết trực tiếp các phát sinh kỹ thuật Nghiên cứu các giải pháp công nghệ mới sau khi đã đuợc sự chấp thuận của giám đốc

Giám đốc

Phòng kế

hoạch

Phòng kế toán Phòng kỹthuật

Phòng Marketing

GĐ Xuởng cán thép 1

Truởng Phòng thuơng mại, bán hàng

Xuởng

phân loại

nguyên

liệu

GĐ Xuởng nấu thép

GĐ Xuởng cán thép 2

T

T

T

1

T

T

T

2

T

T

T

3

T T T 1

T T T 2

T T T 3

T T T 1

T T T 2

T T T 3

T T T 1

T T T 2

T T T 3

T T T 1

T T T 2

T T T 3

Trang 5

- Phòng marketing : Chịu trách nhiệm về các hoạt động thuơng mại Báo cáo và xúc tiến các hoạt động hỗ trợ bán hàng sau khi đã đuợc sự phê duyệt của giám đốc

- GĐ Xuởng phân loại nguyên liệu : là nơi phân loại các loại nguyên liệu cho phù hợp với từng mẻ thép Giám đốc xuởng chịu trách nhiệm với giám đốc công ty về công việc của xuởng phân loại

- GĐ Xuởng nấu thép : Xuởng nấu thép bao gồm ba lò nấu sẽ nhận yêu cầu về mác thép và tính chất của từng mẻ nấu từ phòng kế hoạch (duới sự hỗ trợ kỹ thuật của phòng kỹ thuật) và nấu thép Cán thô và giao thành phẩm cho các xuởng cán thép Giám đốc xuởng nấu thép chịu trách nhiệm truớc giám đốc công ty về công việc của xuởng nấu thép

- GĐ Xuởng cán thép 1: Đuợc quy định cán thép trơn Xuởng có ba dây chuyền cán thép các cỡ thép đuợc chế tạo do việc thêm hay bớt số lần cán qua máy cán thép Giám đốc xuởng cán thép chịu trách nhiệm với giám đốc về công việc của xuởng cán thép 1

- GĐ Xuởng cán thép 2 : Đuợc quy định cán thép gai Xuởng này cũng có ba dây chuyền cán thép Giám đốc xuởng cán thép chịu trách nhiệm với giám đốc về công việc của xuởng cán thép 2

- Truởng Phòng thuơng mại , bán hàng : Có nhiệm vụ xúc tiến thuơng mại, bán hàng

và triển khai các chế độ hậu mãi sau bán hàng Chịu trách nhiệm truớc giám đốc về việc bán hàng

- Duới các GĐ xuởng, truởng phòng bán hàng là tổ truởng các tổ sẽ chịu trách nhiệm

về công việc của các nhân viện, công nhân dưói quyền truớc GĐ bộ phận

PHẦN 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.1 phân tích môi trường kinh tế:

-Tình hình kinh tế của nước ta cũng như trên thế giới đang suy thoái,lạm phát cao,nợ công cao, kinh tế phát triển chậm, đặc biệt ngành xây dựng của nước ta một hai năm trở lại đây đang đóng băng, đầu tư vào xây dựng giảm, làm cho các công trình xây dựng không được triển khai nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới việc sản xuất

Trang 6

cũng như kinh doanh của các doanh nghiệp cung ứng vật liệu cho ngành xây dựng, trong đó có thép.

-Nguồn nhân lực dồi dào và lợi thế nhân công giá rẻ góp phần làm tăng lợi thế cạnh tranh về giá cho các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam.

- Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam về mặt trung và dài hạn được coi là có khả năng đạt tốc độ tăng trưởng cao so với các nước trên thế giới Nguồn vốn đầu tư chảy vào Việt Nam sẽ tăng nhanh, cơ hội lớn cho mọi ngành mở rộng hoạt động sản xuất Nhu cầu về tiêu thụ thép trở nên lớn hơn theo sự phình ra của các ngành công nghiệp Tuy nhiên, dòng vốn FDI đổ vào ngành Thép không ngừng gia tăng,

lo ngại về nguy cơ khủng hoảng thừa và tác động về môi trường đặt ra nhiều trăn trở cho các doanh nghiệp ngành Thép trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của mình.

- Lãi suất cho vay không ngừng gia tăng theo đà tăng của lạm phát và chính sách thắt chặt tiền tệ Hoạt động ngành Thép đòi hỏi lượng vốn lớn để tái hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi suất tăng cao đẩy chi phí tài chính doanh nghiệp trong ngành tăng, do đó làm giảm lợi nhuận;

- Khoảng 60% phôi cho hoạt động sản xuất ngành Thép phải nhập từ nước ngoài Một phần do hạn chế và do doanhnghiệp chưa quen với công cụ ngăn ngừa rủi ro

về mặt tỉ giá nên tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nếu tỉ giá hối đoái đi theo chiều hướng xấu;

2.1.2 Môi trường chính trị- pháp luậ

- Việt Nam có nền an ninh, chính trị ổn định Các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam không phải chịu rủi ro từ sự bất ổn về an ninh, chính trị;

- Các nước thường có chính sách bảo hộ cho ngành Thép trong nước mặc dù đã tham gia WTO Thời gian tới khi chính sách bảo hộ được chính phủ Việt Nam được xem xét và đưa vào áp dụng, doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam sẽ có thêm lợi thế cạnh tranh trên sân nhà Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh mạnh hay yếu lại tùy thuộc vào cách thức xây dựng chính sách bảo hộ của chính phủ Việt Nam;

- Luật doanh nghiệp có hiệu lực năm 2005 tạo sự công bằng trong môi trường kinh doanh giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy sự phát triển chung của các ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và ngành Thép nói riêng;

- Nhà nước Việt Nam luôn ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc Hoạt động nhập thép phế liệu bị coi là có nguy cơ gây ô nhiễm cao với môi trường sống, các chính sách hạn chế nhập thép phế liệu được áp dụng Khó khăn cho các doanh

Trang 7

nghiệp hoạt động ngành thép khi muốn nhập phế liệu thép về tái chế trong nước để tiết kiệm chi phí và tăng cường tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh;

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

- Kết cấu dân số trẻ, tốc độ tăng trưởng nhanh dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà ở lớn;

- Tốc độ đô thị hóa cao do nền kinh tế Việt Nam nhận được nhiều dự án đầu tư do vậy dẫn đến tăng cầu về xây dựng đô thị, nhà xưởng;

- Đất nước ta có bản sắc văn hóa của người á đông, cần cù chịu khó, ham học hỏi, nên khả năng phát triển cao.

2.1.4 Môi trường công nghệ

- Đa dạng hóa kênh truyền thông tin đại chúng như đài tiếng nói, truyền hình giúp các doanh nghiệp ngành Thép có thêm nhiều kênh để quảng bá hình ảnh của mình;

- Tự động hóa trong lĩnh vực sản xuất ngày càng được các doanh nghiệp ngành Thép quan tâm Với tự động hóa trong sản xuất, sản phẩm làm ra có chất lượng tốt hơn, ít hao tốn nguyên vật liệu và tiết kiệm chi phí nhân công thừa;

2.1.5 Môi trường dân số

- Nước ta dân số cao trên 86 triệu người nên đó là nguồn nhân lực dồi dào cũng như nhu cầu xây dựng nhà ở cao.

2.2 Phân tích môi trường ngành tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1 Khách hàng

- Mức độ tập trung của khách hàng không cao Các đại lý phân phối dễ làm giá trong trường hợp xảy ra tình trạng khan hiếm thép.

- Chi phí để khách hàng chuyển đổi thấp.

- Sản phẩm ngành Thép đóng vai trò thiết yếu đối với sự pháttriển ngành khác, khách hàng buộc phải mua khi có nhu cầu tiêu dung.

2.2.2 Nhà cung ứng

- Có rất nhiều nhà cung cấp phôi thép, các nhà cung cấp nước ngoài khó có kết hợp

để nâng giá bán phôi thép cho doanh nghiệp Việt Nam.

- Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất khác như than đá, xăng dầu đang trong tình trạng khan hiếm và giá cả tăng nhanh.

Trang 8

2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ tiềm ẩn:

+ Dự án ngành Thép đòi hỏi lượng vốn lớn đầu tư cho công nghệ.

+ Chính phủ xem xét dành nhiều ưu đãi cho DN tham gia luyện phôi Khả năng khan hiếm phôi trong nước dần đựoc tháo bỏ.

+ DN mới dễ dàng tiếp cận nguồn phôi thép từ phía đối tác nước ngoài; triển ngành khác, khách hàng buộc phải mua khi có nhu cầu tiêu dung.

-Cạnh tranh trong nội bộ ngành:

+ Là ngành phân tán nên có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành Dẫn đến uy tín và thị phần của các DN khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

+Rào cản thoát ra khỏi ngành cao, nhiều DN vẫn hoạt động trong khi hiệu quả sản xuất yếu kém.

- Tốc độ phát triển ngành khá cao mang lại nhiều lợi nhuận.

2.2.4 Áp lực xã hội

- Áp lực xã hội đến với ngành thép cao, sản phẩm khi ra thị trường phải đảm bảo chất lượng, giá thành giảm.

2.3 Phân tích nội lực của công ty

2.3.1 Phân tích nguồn nhân lực của công ty thép

Công ty thép Nam Đô là một công ty có truyền thống 20 năm trên thị thường thép của Việt Nam, với nguồn hàng chính là thép xây dựng với nhiều chủng loại thép khác nhau: Với bề dầy truyền thống, công ty một lượng nhân lực dồi dào bao gồm nhiều kỹ sư, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản trên lĩnh vực sản xuất và cung ứng thép cho thị trường Việt Nam Nguồn nhân lực của công ty được thể hiện cụ thể trên bảng sau:

Trang 9

Biểu số 1: Phân tích nguồn nhân lực của Công ty sản xuất thép

ST

T

CHỈ TIÊU

NĂM 2011/

2010

NĂM 2011/ 2012

Tổn

g số

Tỷ trọng

Tổng số

Tỷ trọng

Tổng số

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

Tỷ trọng Số

tuyệt đối

Tỷ trọng

1 Tổng số lao

động

2 Theo cơ cấu

- Nam

- Nữ

33 19

63, 38

36, 62

39 21

65, 12

34, 88

48 23

68, 09

31, 91

6 2

1,25 -0.95

9 2

2, 97 -2, 97

3 Theo trình

độ chuyên

môn

- Đại học

- Trung sơ

cấp

- Công nhân

10 15 27

19, 72

28, 17

52, 11

11 17 32

17, 44

27, 91

54, 65

14 22 35

19, 15

30, 83

50, 00

1 2 5

-2, 28 -0, 26

2, 54

3 5 3

1, 71

2, 94 -4, 65

4 Lao động

trực tiếp

44 84, 51 47 79, 07 54 75, 53 3 -5, 44 7 -3, 54

5 Lao động

gián tiếp

* Kết luận: Qua phân tích tình hình tiền lương, tổng quỹ lương và thu nhập

bình quân của người lao động ta thấy về góc độ kinh tế và đời sống người lao động chưa được ổn định, nhưng xét về góc độ xã hội lãnh đạo chi nhánh đã tạo được công

ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo ổn định đời sống cho gia định cán bộ công nhân viên chức thuộc chi nhánh động viên kịp thời tinh thần lao động, thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo chi nhánh

2.3.2 Phân tích khả năng tài chính của công ty.

a Vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp.

Biểu số 2: Vốn và cơ cấu vốn

Trang 10

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2010/

2011

So sánh 2011/ 2012

Tổng vốn

KD 98.126.250 101.325.000 115.258.000 3.198.750 3 13.933.000 14

TS cố

TS lưu

động 95.826.250 98.975.000 112.758.000 3.148.750 3 13.783.000 14

Nhìn vào bảng ta thấy tổng số vốn kinh doanh của chi nhánh năm sau cao hơn năm trước

Tài sản cố định của năm 2011 tăng bằng 2% so với năm 2010, điều này chứng

tỏ công ty đã sử dụng một cách có hiệu quả, sản lượng bán ra tăng lên

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/

2010

So sánh 2012/ 2011

Tổng nguồn

101.325.00

0115.258.000 3.198.750 3 13.933.000 14 Vốn chủ sở

hữu 75.321.000 76.235.145 80.632.146 914.145 1 4.397.001 6 Vốn vay

+ Dài hạn

+ Ngắn hạn

8.521.362

7.221.452 1.299.910

9.326.000

7.826.412 1.499.588

15.362.800

10.254.620 5.108.180

804.638

604.960 199.678

9 8 15

6.036.800

2.428.208 3.608.592

65 31 241 Vốn khác

14.283.88

8 15.763.85

5 19.263.054 1.479.967 10 3.499.199 22

Trang 11

+ Vốn PT

KD

XDCB

9.235.145 5.048.743

9.823.624 5.940.231

12.320.150 6.942.904

588.479 891.488

6 18

2.496.526 1.002.673

25 17

Năm 2012 tổng số vốn kinh doanh của chi nhánh cũng tăng lên 14% Qua số liệu ở bảng trên, ta thấy chi nhánh Công ty sản xuất thép Nam Đô sử dụng vốn có hiệu quả, năm sau cao hơn năm trước

b Nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn

Biểu số 3:

2.3.3 Phân tích khả năng nghiên cứu và phát triển

a Các loại kế hoạch:

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt thì bất kỳ mét doanh nghiệp nào muốn tồn tại thì phải thấy được đối thủ cạnh tranh của mình, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì trước tiên doanh ngiệp phải hoạch định được việc kinh doanh của mình Hoạch định vấn đề cơ bản song song với các chức năng quản trị, nó giúp doanh nghiệp đối phó với mọi sự ổn định hay thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp còng nh ngoài môi trường và nó sẽ đưa các mục tiêu cho doanh nghiệp Chính vì vậy mà chi nhánh Công ty thép đã hết sức chú trọng đến công tác hoạch định, từ đó chi nhánh đã có các loại hoạch định sau:

- Hoạch định mục tiêu

- Hoạch định chiến lược

- Hoạch định chính sách

b Các phương pháp hoạch định:

+ Hoạch định mục tiêu: là điểm kết thức của một hành động đã Ên định Mục tiêu không chỉ là điểm cuối cùng của việc hoạch định mà còn là điểm kết thúc của công việc tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát

+ Hoạch định chiến lược: là chiến lược nhằm mưu tính, nhằm chiến đấu và giành thắng lợi

+ Hoạch định chính sách: là các chỉ dẫn để ra các quyết định thực hiện chiến lược

* Các căn cứ: Với tình hình kinh doanh của chi nhánh Công ty sản xuất thép

Nam Đô thì các căn cứ dựa trên pháp lý và thực tiễn để lập ra kế hoạch

- Công tác tổ chức hoạch định:

Ngày đăng: 05/08/2014, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w