1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx

9 606 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 244,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 Môi trường dinh dưỡng Thành công chính trong các thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật là tìm ra thành phần vật chất của môi trường dinh dưỡng cần thiết để tế bào có thể sinh

Trang 1

Bài 2

Môi trường dinh dưỡng

Thành công chính trong các thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực

vật là tìm ra thành phần vật chất của môi trường dinh dưỡng cần thiết để tế

bào có thể sinh trưởng và phát triển được Thành phần của môi trường

dinh dưỡng thay đổi tùy theo loài và bộ phận nuôi cấy, tùy theo sự phát

triển và phân hóa của mô cấy, tùy theo việc muốn duy trì mô ở trạng thái

callus, muốn tạo rễ, tạo mầm hay muốn tái sinh cây hoàn chỉnh

Người ta đã đưa ra đất nhiều loại môi trường khác nhau cho các thí

nghiệm nuôi cấy mô Đa số chúng có tính đặc hiệu cao, có nghĩa là chúng

được nghiên cứu ra để nuôi cấy những mô đặc biệt nào đó Một số môi

trường khác có ứng dụng rộng hơn và đảm bảo sinh trưởng tốt cho nhiều

loài cây, tuy nhiên không có những chỉ dẫn chung nào cho rằng môi

trường nào trong chúng bảo đảm sinh trưởng tốt hơn Để bắt đầu, cần phải

thử trong những môi trường thông dụng nào đó, chẳng hạn môi trường

Murashige-Skoog (1962) nếu không thành công thì sau đó thử trên các

môi trường khác

Tuy vậy, tất cả những môi trường nuôi cấy bao giờ cũng gồm năm

thành phần chính:

- Đường cung cấp nguồn carbon

- Các muối khoáng đa lượng

- Các muối khoáng vi lượng

- Các vitamin

- Các chất điều khiển sinh trưởng

Ngoài ra, tùy từng tác giả có thể bổ sung thêm một số chất hữu cơ

có thành phần hóa học xác định (các amino acid, EDTA ) hoặc không

xác định (nước dừa, dịch chiết nấm men, dịch chiết cà chua )

I Thành phần chính của môi trường

1 Đường

Trong nuôi cấy nhân tạo, nguồn carbon để mô và tế bào thực vật

tổng hợp nên các chất hữu cơ giúp tế bào phân chia tăng sinh khối của mô

không phải do quá trình quang hợp cung cấp mà do đường có trong môi

trường dinh dưỡng

Trang 2

Hai dạng đường thường được sử dụng là saccharose và glucose

Nhưng saccharose được sử dụng phổ biến hơn, tùy theo mục đích nuôi cấy

mà nồng độ saccharose biến đổi từ 1-12%, thông dụng là 2-3%

2 Các muối khoáng đa lượng

Nhu cầu muối khoáng của mô và tế bào thực vật tách rời không

khác nhiều so với cây trồng trong điều kiện tự nhiên Các nguyên tố đa

lượng cần phải cung cấp là: N, P, K, Ca, Mg và S (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Các muối khoáng đa lượng dùng trong nuôi cấy mô

Stt Nguyên tố

đa lượng Dạng sử dụng

Nồng độ (mM)

1 N Ca(NO 3 ) 2 4H 2 O, KNO 3 , NaNO 3 , NH 4 NO 3 , ∑[NO 3-, NH 4 ]

(NO 3-, NH 4 ) (NH 4 ) 2 SO 4 khoảng 20

2 P NaH 2 PO 4 7H 2 O, KH 2 PO 4 khoảng 1

3 K KNO 3 , KCl.6H 2 O, KH 2 PO 4 khoảng 10

4 Ca Ca(NO 3 ) 2 4H 2 O, CaCl 2 2H 2 O hoặc khoảng 2

6 S (NH 4 ) 2 SO 4 khoảng 1

3 Các muối khoáng vi lượng

Nhu cầu muối khoáng của mô thực vật trong nuôi cấy là lĩnh vực ít

được nghiên cứu Rất ít các nguyên tố vi lượng đã được chứng minh là

không thể thiếu được đối với sự phát triển của mô và tế bào nuôi cấy Tuy

nhiên, nó đã được sinh lý học thực vật chứng minh đối với cây hoàn chỉnh

do đó có thể sử dụng được hầu hết các nguyên tố vi lượng cần thiết đối với

cây cho mô và tế bào nuôi cấy trong môi trường nhân tạo Vì vậy, sự cung

cấp này có tính kinh nghiệm trong những trường hợp cụ thể có thể là

không cần thiết (Bảng 2.2)

4 Các vitamin

Trang 3

Bảng 2.3 trình bày các vitamin thường được dùng trong các môi

trường nuôi cấy (chủ yếu là bốn loại đầu) Các dung dịch stock vitamin dễ

hỏng do nấm khuẩn nhiễm tạp, vì vậy cần giữ trong điều kiện lạnh dưới

0oC (trong ngăn đá tủ lạnh)

Bảng 2.2 Các muối khoáng vi lượng dùng trong nuôi cấy mô

Stt Nguyên tố vi lượng Dạng sử dụng Nồng độ (mg/L)

1 Mn MnSO 4 4H 2 O 15-100

3 Zn ZnSO 4 7H 2 O 15-30

4 Cu CuSO 4 5H 2 O 0,01-0,08

5 Mo Na 2 MoO 4 2H 2 O 0,007-1

6 Co CoCl 2 6H 2 O 0,1-0,4

8 Fe FeSO 4 7H 2 O 15-27,9

Bảng 2.3 Các loại vitamin thường dùng trong nuôi cấy mô

Stt Tên vitamin Nồng độ

(mg/L)

2 Nicotinic acid 0,5-1

3 Pyridoxine.HCl (Vit B 6 ) 0,05-0,5

4 Thiamine.HCl (Vit B 1 ) 10-50

5 Panthotenate calcium (Vit B 5 ) 1-5

6 Riboflavin (Vit B 2 ) 1-5

Trang 4

5 Các chất điều khiển sinh trưởng

Một số chất sinh trưởng không tan trong nước, do đó khi pha dung

dịch mẹ chất sinh trưởng cần chú ý:

- Đối với 2,4-D, NAA, IAA, IBA và GA3: cân một lượng chất sinh

trưởng đủ pha trong 50 mL dung dịch mẹ vào một ly khô, thêm 2-3 mL

cồn 90% rồi lắc đến khi tan hết, sau đó mới thêm nước cất đến 50 mL

- Đối với BAP (hay BA): trước hết thêm 2-3 giọt nước cất và vài

giọt HCl 1 N, lắc cho tan sau đó thêm nước cất đến thể tích cần pha

- Đối với KIN: thêm 2-3 giọt NaOH 1 N trước khi pha đến thể tích

cần thiết

Bảo quản dung dịch mẹ chất sinh trưởng trong lọ kín (riêng IAA

bảo quản trong lọ màu nâu), cất giữ tủ lạnh 2,4-D, NAA tương đối bền có

thể bảo quản như vậy trong một năm BAP, IBA, KIN, và GA3 bảo quản

được từ 2 đến 3 tháng IAA cần pha lại hàng tháng để đảm bảo hoạt tính

Bảng 2.4 Chữ viết tắt của một số chất kích thích sinh trưởng

Chữ

viết tắt Chất kích thích sinh trưởng

Chữ viết tắt Chất kích thích sinh trưởng

BA Benzyladenin KIN Kinetin

BAP Benzyladeninpurine NAA Naphthaleneacetic acid

GA 3 Gibberellic acid 2hZ Dihydrozeatin

IAA Indoleacetic acid TDZ Thidiazuron

IBA Indolebutyric acid Zea Zeatin

2-iP 2-Isopentenyl adenin 2,4-D 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid

NOA Naphthoxyacetic acid Pic Picloram

Chú ý

Các chất sinh trưởng có thể tác động lên mô nuôi cấy ở nồng độ rất thấp

(10-8) Cần dùng pipette riêng cho từng loại chất sinh trưởng một Và chú ý rửa

cẩn thận các ly, cốc, chai lọc đã dùng để đựng và pha các chất sinh trưởng ở nồng

độ cao Ngoại trừ IAA và GA3, các chất sinh trưởng còn lại được coi là bền vững

trong quá trình hấp vô trùng

IAA sau khi pha dung dịch stock, được lọc qua màng lọc millipore (xem

bài trước) sau đó chứa trong các tube eppendof được bọc giấy nhôm bên ngoài,

bảo quản lạnh sâu Môi trường sau khi hấp khử trùng để nhiệt độ giảm xuống còn

Trang 5

khoảng 50-60 o C khi đó mới cho IAA đã lọc vào (các thao tác thực hiện trong tủ

cấy vô trùng)

6 Các chất hữu cơ khác

6.1 Nước dừa

Chất có hoạt tính trong nước dừa hiện đã được chứng minh là

myo-inositol và một số amino acid khác Lượng nước dừa dùng trong môi

trường nuôi cấy thường khá cao, từ 10-20% thể tích môi trường Lấy nước

dừa già, lọc trong, cho vào các túi nilon và bảo quản trong lạnh sâu cho

đến khi dùng Thời gian bảo quản không quá vài tháng Tốt nhất là nên sử

dụng tươi

6.2 Dịch chiết nấm men và dịch thủy phân casein

Đây là các chế phẩm thường dùng trong nuôi cấy vi sinh vật, mô

và tế bào động vật đã được tiêu chuẩn hóa và bán dưới dạn thương phẩm,

thành phần hóa học không rõ Dung dịch thủy phân casein cung cấp một

số amino acid, lượng thường dùng là 1g/1 L môi trường

II Vấn đề lựa chọn môi trường

Khi khởi sự nuôi cấy mô và tế bào một số đối tượng nhất định, vấn

đề đặt ra là chọn môi trường nào và trên cơ sở nào để phối hợp tỷ lệ các

chất dinh dưỡng Cách thường làm là qua các tài liệu đã xuất bản, xem các

tác giả nuôi cấy mô trên cùng đối tượng ấy hoặc các đối tượng gần gũi về

mặt phân loại đã dùng loại môi trường gì Bước đầu có thể giữ nguyên

môi trường của các tác giả đó hoặc trên cơ sở đó mà cải tiến cho phù hợp

qua một số thí nghiệm thăm dò

Trong hàng trăm môi trường do rất nhiều tác giả đề nghị cho nhiều

loại cây khác nhau, nhiều mục đích nuôi cấy khác nhau, có thể chia ra làm

ba loại:

- Môi trường nghèo chất dinh dưỡng: điển hình là môi trường

White, Knop và Knudson C

- Môi trường trung bình: điển hình là môi trường B5 của Gamborg

- Môi trường giàu chất dinh dưỡng: Điển hình là môi trường

Murashige-Skoog và Linsmaier-Skoog

Vì vậy, khi bắt đầu nghiên cứu nuôi cấy mô một số đối tượng mới,

chưa có tài liệu trước thì nên thăm dò so sánh ba loại môi trường trên xem

đối tượng nghiên cứu thích hợp với loại môi trường nào nhất Sau đó, cần

Trang 6

tìm tỷ lệ NO3-/NH4+ thích hợp Việc sử dụng mang tính kinh nghiệm đối

với một số môi trường đã cản trở khá nhiều sự tiến bộ trong các nghiên

cứu về nuôi cấy mô và tế bào thực vật

Hiện nay, môi trường Murashige-Skoog được coi như là một môi

trường thích hợp với nhiều loại cây do giàu và cân bằng về chất dinh

dưỡng Vì vậy, những người mới tập sự nuôi cấy mô thường bắt đầu với

môi trường này trước khi tìm ra được môi trường riêng của mình

III Chuẩn bị các dung dịch làm việc

Để thuận tiện cho việc pha các môi trường nuôi cấy (môi trường

làm việc), người ta không cân hóa chất cho mỗi lần pha môi trường mà

chuẩn bị trước dưới dạng đậm đặc (stock), sau đó chỉ cần pha loãng khi sử

dụng Các dung dịch đậm đặc được bảo quản dài ngày trong tủ lạnh

thường hoặc tủ lạnh sâu Nếu chuẩn bị môi trường tốt thì sẽ giảm một số

thời gian đáng kể cho công tác nuôi cấy

1 Chuẩn bị môi trường Murashige-Skoog (MS, 1962) Chia làm 5 phần:

Bảng 2.5 Thành phần môi trường MS

Dung dịch stock Nồng độ

(mg/L)

Nồng độ trong dung dịch mẹ (g/200 mL) Dung tích dùng cho 1 L môi trường

MS 1 : KNO 3 1900 19

KH 2 PO 4 170 (× 10) 1,7 20 mL

NH 4 NO 3 1650 16,5

MgSO 4 7H 2 0 370 3,7

MS 2 : CaCl 2 2H 2 O 440 ( ×20) 8,8 10 mL

MS 3 : H 3 BO 3 6,2 0,124

MnSO 4 4H 2 O 22,3 0,446

CoCl 2 6H 2 O 0,025 0,5 mg

CuSO 4 5H 2 O 0,025 (× 20) 0,5 mg 10 mL

ZnSO 4 4H 2 O 8,6 0,172

Na 2 MoO 4 2H 2 O 0,25 5 mg

KI 0,83 16,6 mg

MS 4 : FeSO 4 7H 2 O 27,8 ( × 20) 0,556 10 mL

Trang 7

Na 2 -EDTA 37,3 0,746

MS 5 : myo-inositol 100 2

Thiamine.HCl 0,1 2 mg

Pyridoxine.HCl 0,5 ( × 20) 10 mg 10 mL

Nicotinic acid 0,5 10 mg

2 Chuẩn bị môi trường Nitsch (Nt, 1956) Chia làm 5 phần:

Bảng 2.6 Thành phần môi trường Nitsch

Dung dịch stock Nồng độ

(mg/L)

Nồng độ trong dung dịch mẹ (g/200 mL) Dung tích dùng cho 1 L môi trường

KH 2 PO 4 68 (× 10) 0,68 20 mL

MgSO 4 7H 2 0 185 1,85

Nt 2 : CaCl 2 2H 2 O 166 ( ×20) 1,66 10 mL

Nt 3 : H 3 BO 3 10 0,2

MnSO 4 4H 2 O 25 0,5

CuSO 4 5H 2 O 0,0025 (× 20) 0,05 mg 10 mL

ZnSO 4 4H 2 O 10 0,2

Na 2 MoO 4 2H 2 O 0,25 0,5 mg

Nt 4 : FeSO 4 7H 2 O 27,8 (× 20) 0,556 10 mL

Na 2 -EDTA 37,3 0,746

Nt 5 : myo-inositol 100 2

Thiamine.HCl 0,5 10 mg

Pyridoxine.HCl 0,5 10 mg

Nicotinic acid 5 (× 20) 100 mg 10 mL

Glycine 0,05 40 mg

Biotin 2 1 mg

Trang 8

Acid folic 0,5 10 mg

3 Chuẩn bị môi trường nuôi cấy protoplast (theo Trigiano & Gray, 2000)

- Môi trường phân lập (Protoplast Isolation medium –PI)

Bảng 2.7 Thành phần môi trường phân lập PI

Stt Thành phần Nồng độ

(mg/L)

pH môi trường 5,8

- Môi trường nuôi cấy (Protoplast Culture medium –PC)

Bảng 2.8 Thành phần môi trường PC

Dung dịch stock Nồng độ

(mg/L)

Nồng độ trong dung dịch mẹ (g/200 mL)

Dung tích dùng cho 1 L môi trường

PC 1 : Ca(H 2 PO 4 ) 2 2H 2 O 100 (× 20) 2 10 mL

CaCl 2 2H 2 O 450 9

PC 2 : KNO 3 2500 50

NaH 2 PO 4 2H 2 O 170 (× 20) 3,4 10 mL

(NH 4 ) 2 SO 4 134 1,68

MgSO 4 7H 2 0 250 5

PC 3 : H 3 BO 3 3 60 mg

MnSO 4 4H 2 O 13,2 132 mg

CoCl 2 6H 2 O 0,025 0,5 mg

CuSO 4 5H 2 O 0,025 (× 20) 0,5 mg 10 mL

Trang 9

Na 2 MoO 4 2H 2 O 0,25 5 mg

PC 4 : myo-inositol 100 (× 20) 2 10 mL

Nicotinic acid 1 20 mg

Lấy mỗi loại stock PC (PC1, PC2, PC3 và PC4) 10 mL Bổ sung

thêm:

+ Sequestrene 330 28 mg/L

+ Sucrose 10 g/L

+ Glucose 18 g/L

+ Mannitol 100 g/L

Ngày đăng: 05/08/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Các loại vitamin thường dùng trong nuôi cấy mô - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.3. Các loại vitamin thường dùng trong nuôi cấy mô (Trang 3)
Bảng 2.3 trình bày các vitamin thường được dùng trong các môi - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.3 trình bày các vitamin thường được dùng trong các môi (Trang 3)
Bảng 2.4. Chữ viết tắt của một số chất kích thích sinh trưởng - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.4. Chữ viết tắt của một số chất kích thích sinh trưởng (Trang 4)
Bảng 2.5. Thành phần môi trường MS - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.5. Thành phần môi trường MS (Trang 6)
Bảng 2.6. Thành phần môi trường Nitsch - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.6. Thành phần môi trường Nitsch (Trang 7)
Bảng 2.8. Thành phần môi trường PC - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.8. Thành phần môi trường PC (Trang 8)
Bảng 2.7. Thành phần môi trường phân lập PI - Thí nghiệm nuôi cấy mô và tế bào thực vật - Bài 2 potx
Bảng 2.7. Thành phần môi trường phân lập PI (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm