Mục đích của việc thực tập là nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích thực trạng chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á chỉ nhánh Thái
Trang 1LOI MO DAU Sau 4 nam hoc tap tai khoa Tai chinh Kế toán , trường Đại học kinh doanh
và công nghệ Hà Nội, em được thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á chi nhánh Thái Hà Mục đích của việc thực tập là nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích thực trạng chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà, đánh giá những kết quả đạt
được, hạn chế còn tổn tại và tìm nguyên nhân của những tồn tại đó Trên cơ sở đó
đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cô phần Bắc Á chỉ nhánh
Thái Hà Chính vì thế em đã xây dựng báo cáo thực tập với những nội dung sau: Chương 1:Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á chỉ nhánh Thái
Trang 2CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN BAC A
CHI NHANH THAI HA 1.1.Vài nét về NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
Ngân hàng TMCP Bắc Á tên giao dịch tiéng Anh la: “Asia Commercial Joint
- Stock Bank, viết tắt là NASB ” được thành lập theo quyết định số 183/QĐÐ - NH5 ngày 01/09/1994 của thống đốc Ngân hàng Việt Nam, trụ sở chính đóng tại: 117
Quang Trung - TP Vinh - Nghệ An Trên cơ sở đó, ngày 10/8/1995 chi nhánh Ngân
hàng TMCP Bắc Á tại Hà Nội đã được thành lập theo quyết định số: 1908/GP ngày 22/05/1995, là chi nhánh cấp một của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, có trụ
sở tại Phan Chu Trinh- Quận Hoàn Kiếm- Thành Phó Hà Nội Cho đến nay, chỉ nhánh
cấp I Ngân hàng TMCP Bắc Á - Hà Nội bao gồm 6 chỉ nhánh cấp II trực thuộc:
- NHTMCP Bac A - Thai Ha
- NHTMCP Bac A - Bui Thi Xuan
- NHTMCP Bac A - Hang Bong
- NHTMCP Bac A - Cat Linh
- NHTMCP Bac A - Tay Son
NHTHCP Bắc Á - Cau Giay
Ngân hàng TMCP Bắc Á, Chỉ nhánh Thái Ha là một trong 6 chỉ nhánh cấp II trực thuộc chỉ nhánh cấp I Ngân hàng TMCP Bắc Á - Hà Nội, có trụ sở tại 61 Thái Hà - Quận Đống Đa — Thành Phố Hà Nội Từ khi thành lập đến nay Ngân hàng TMCP Bắc
Á, Chỉ nhánh Thái Hà không ngừng phát triển và mở rộng, hoạt động kinh doanh không ngừng được hoàn thiện và đạt kết quả cao góp phần to lớn vào sự phát triển của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Hà Nội nói riêng và NHTMCP Bắc Á nói chung
Biên chế cán bộ : Cho đến nay, chỉ nhánh có 11 người trong đó có trên 50% là đạt
trình độ đại học, trên đại học Nhân sự được bố trí như sau:
- Giám đốc chi nhánh: trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của toàn chỉ nhánh, Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc chi nhánh NHTMCP Bắc Á - Hà Nội và NHTM Bắc Á về kết quả hoạt động của chỉ nhánh mình
Trang 3Phó giám đốc chỉ nhánh : cùng Giám đốc điều hành công việc kinh doanh của chi nhánh, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc chỉ nhánh về các công việc thuộc thấm quyền
- Phòng tín dụng bao gồm 3 người trong đó: Trưởng phòng tín dụng, 2 Nhân viên tín
dụng Thực hiện các nhiệm vụ nhằm cung ứng sản phẩm tín dụng, bảo lãnh cho khách
hàng, từ thu thập, phân tích thâm định tới ra quyết định cho vay, giám sát sử dụng vốn vay, quản lý hồ sơ tín dung và đôn đốc thu hồi nợ vay Chịu trách nhiệm trước trưởng
phòng tín dụng và giám đốc chi nhánh về các công việc liên quan tới quy trình tín
dụng thộc thâm quyền Ngoài ra, phòng tín dụng còn thực hiện cho vay theo các chương trình, dự án phát triển, lập kế hoạch cân đối vốn, thực hiện chính sách khách hàng, làm tham mưu cho các cấp quản lý trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và thực hiện các biện pháp quản lý của Ngân hàng
- Phòng kế toán gồm 4 người: Trực tiếp giao dịch và tiếp xúc với khách hàng thông qua các chức năng và nhiệm vụ nhận chứng từ thành toán của khách hàng như Séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, bảng kê, thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng,
hoạch toán chỉ tiết cho từng tài khoản, từng khách hàng và tổng hợp vào số cái dé theo dõi, thực hiện thu chỉ tiền vay và lãi phải trả theo kế hoạch của phòng tín dụng Đồng
thời chịu trách nhiệm lập các báo cáo cân đối nguồn, tài sản, bảng cân đối kế toán và
các báo cáo thông tin tổng hợp cho các cấp quản lý, cho các phòng ban chức năng có
yêu cầu, cung cấp cho khách hàng về số dư tài khoản của họ
+ 2 kế toán giao dịch thực hiện tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng giao dịch như
gửi tiền, rút tiền tiết kiệm, làm các thủ tục giấy tờ thuộc phạm vi thâm quyền, thực hiện kiểm soát thủ tục lần thứ nhất
- Bộ phận thủ quỹ: gồm 3 người có nhiệm vụ thu chi, kiểm đếm tiền mặt Việt Nam đồng và ngoại tệ các loại trong giao dich trực tiếp với khách hàng tại chi nhánh, bảo
quản tiền mặt và các giấy tờ có giá, các giấy tờ quan trọng khác trong kho, thực hiện
thu chi trong nội bộ Ngân hàng
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
Trang 4Bang 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
Đơn vị: Triệu đồng
1.Tổng thu 25.577 | 30.062 | 43.493 | 4.485 | 17,53 | 13.436 | 44,69 2.Téng chi 20.750 | 23.714 | 30.576 | 2.964 | 14,28 6.862 | 28,93 3.Lợi nhuận 4.827 6.348 | 12.922 | 1.521 |31,51, 6.574 | 103,5
2006 Tổng chỉ năm 2005 là 20.750 triệu đồng, năm 2006 là 23.714 triệu đồng tăng 2.964 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 14,28% so với năm 2005, năm 2007 là
30.576 triệu đồng tăng 6.862 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 28,93% so với năm
2006 Lợi nhuận năm 2005 là 4.827triệu đồng, năm 2006 là 6.348 triệu đồng tăng 1.521 triệu đồng ứng với tỷ lệ 31,51% so với năm 2005, năm 2007 đạt 12.922 triệu
đồng tăng 6.574 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 103,5% so với năm 2006
Bảng 1.2.Tình hình huy động vốn và dự nợ tại NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 5Chỉ Năm Năm Năm 2006/2005 2007/2006
tiên 1.Huy động vốn | 228.300 305.100 | 415.070 | 76.800 | 33,65 | 109.970 | 36,04
Huy động vốn năm 2005 đạt 228.300 triệu đồng, năm 2006 đạt 305 100 triệu đồng
tăng 76.800 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 33,65% so với năm 2005, năm 2007 đạt 415.070 triệu đồng tăng 109.970 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 36,04% so
với năm 2006 Dư nợ năm 2005 là 210.400 triệu đồng, năm 2006 đạt 285.300 triệu
đồng tăng 74.900 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 35,59% so với năm 2005, năm
2007 đạt 382.700 triệu đồng tăng 97.400 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 34,13%
so với năm 2006
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÁT LƯỢNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TAI NGÂN HÀNG THUONG MAI CO PHAN BAC A
Trang 6CHI NHÁNH THÁI HÀ 2.1.Hoạt động thanh toán quốc tế của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà Bảng 2.1 Tình hình sử dụng các phương thức TTỌT tại NHTMCP Bắc Á chỉ
nhánh Thái Hà
Đơn vị: Nghìn USD
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.DSTTHX 450.38| 100| 55155| 100L 48251| 100 1.1 L/C 172,04 | 38,19| 347.34 | 62/98 207,09| 42,92 1.2 Nhờ thu 43,01| 9,54} 8683| 15/74 5177| 10,73
2.3 Chuyén tién di 915.01 | 49.03 | 1.138,95 | 49,68 | 1.420,5 | 55,43
Cong(1)&(2) 2.317,05 2.844,31 3.045,29
( Báo cáo tổng két cng tac TTOT ctia NHTMCP Bac A chi nhanh Thai Ha)
Doanh số TTQT giai đoạn 2005 — 2007 cia NHTMCP Bac A chi nhanh
Thai Ha cu thé: nam 2005 dat 2.317,05 nghin USD, nam 2006 tang lén 1a 2.844,314 nghin USD va nam 2007 tang lén 3.045,29 nghìn USD tăng 7,07% so voi nam 2006
Biểu đồ 2.1 Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm của NHTMCP Bắc Á
Trang 746,35% Phương thức thanh toán TDCT có sự thay đổi bất ngờ, năm 2005 là
38,19% , năm 2006 tăng đột biến đạt 62,98%, và năm 2007 giảm xuống còn là
42,92% Phương thức thanh toán nhờ thu chiếm tỉ trọng thấp, năm 2005 đạt 9,54%
„ năm 2006 đạt 15,74% và năm 2007 đạt 10,73%
Trong thanh toán hàng nhập, doanh số chuyền tiền chiếm tỷ trọng ngày càng tăng, năm 2005 là 49,03%, năm 2006 tăng lên 49,68% và năm 2007 là 55,43% Phương thức thanh toán L/C cụ thé nam 2005 đạt 49,61%, năm 2006 là 49,18% và năm 2007 còn 43,3% Phương thức nhờ thu năm 2005 chiếm 1,36%, năm 2006
chiếm 1,14% và năm 2007 chiếm tỷ trọng 1,27%
2.2 Hoạt động thanh toán TDCT tại NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà 2.2.1 Thanh toán xuất khẩu:
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán XK của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
Đơn vị: Nghìn USD
Trang 8Chỉ Năm Năm Năm 2006/2005 2007/2006
tiêu Số tiền| % | Số tiền | %
1 Thông báo 239,64 | 337,01 | 434,55 | 97,37] 40,63 | 97,54 | 28,94 L/C
Doanh số thông báo và thanh toán L/C tăng đáng kể từ năm 2005 đến năm
2007 cụ thể như sau: Năm 2005 đạt 239,64 nghìn USD; năm 2006 đạt 337,01
nghìn USD; năm 2007 đạt 434,55 nghìn USD Ta có thể thấy doanh số thông báo
và thanh toán L/C năm 2006 số tiền tăng 97,37 nghìn USD tương đương mức tăng 40,63% so với năm 2005 Năm 2007 số tiền tăng 97,54 nghìn USD tương đương mức tăng 28,94% so với năm 2006
Doanh số chứng từ xuất trình trị giá tăng từ 207,2 nghìn USD năm 2005 lên
232.01 nghìn USD năm 2006 số tiền tăng là 24,99 nghìn USD tương đương 12,06% Năm 2007 đạt 247,77 nghìn USD tăng 15,76 nghìn USD tương đương
6,79% so với năm 2006
Doanh số chiêt khấu chứng từ cũng tăng đáng kể, năm 2005 đạt 12,94 nghìn
Trang 9USD sang năm 2006 tăng lên 18,67 nghìn USD tương đương tang 44,28 % Nam
2007 tăng 5,93 nghìn USD tương đương tăng 31,76 so với năm 2006
2.2.2 Thanh toán nhập khẩu
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán và phát hành L/C nhập khẩu của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
Doanh số phát hành chứng từ năm 2005 là 902,25 nghìn USD, năm 2006
tăng lên là 1.032,31 nghìn USD tăng 14,4%, và nam 2007 dat 1.050,58 nghìn USD tăng 1,76% so với năm 2006
Doanh số thanh toán chứng từ tăng từ 1.026,13 triệu đồng năm 2005 lên
1.127,67 nghìn USD năm 2006 tương ứng tăng 9,89% và năm 2007, doanh số
thanh toán tăng lên là 1.133,67 nghìn USD tương ứng với tỷ lệ 0,53%
2.3 Chất lượng thanh toán TDCT tại NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà
> Thực trạng chất lượng thanh toán TDCT tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh
Thái Hà thể hiện đầu tiên ở khâu phát hành L/C
Bảng 2.4 Doanh số phát hành L/C từ năm 2005 - 2007
Trang 10Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2 Trịgiá(nghìn 902,25 1.032,31 1.050,58 USD)
( Báo cáo hoạt động TTOT của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà)
Theo bảng 2.4 phát hành L/C tăng cả về doanh số và số món Năm 2005, số món L/C phát hành là 643 món tương ứng với doanh số 902,25 nghìn USD; năm
2006 là 757 món tương ứng với doanh số 1.032,31 nghìn USD, năm 2007 phát hành 780 món tương ứng với doanh số là 1.050,58 nghìn USD Như vậy, năm
2007, số món phát hành L/C đã tăng so với năm 2006 Số món tăng lên và trị giá
tăng, điều này khẳng định chất lượng phát hành L/C của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà dần tăng lên cho thấy NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà đã thực hiện tốt công tác phát hành L/C
> Về mặt thời gian phát hành thì L/C luôn được phát hành đúng thời hạn
thoả thuận Chỉ trong một số ít trường hợp, do chính bản thân nhà nhập khâu không chuẩn bị đầy đủ và đúng hẹn các thủ tục cần thiết cho việc phát hành L/C,
dẫn đến việc phát hành L/C quá thời hạn quy định Nhân viên TTQT của ngân hàng luôn quan tâm tới việc tư vấn cho khách hàng của mình sao cho L/C đảm bảo
được quyền lợi cho chính khách hàng Vì vậy, s6 mon L/C bi tra lại hoặc sửa đối rat it, chi chiếm khoảng trên đưới 5% với nguyên nhân chính là do sự thay đổi hợp
đồng thương mại
> Thực trạng về việc thông báo L/C được thể hiện qua bảng số liệu 2.5:
Bang 2.5 Doanh số thông báo L/C từ năm 2005 - 2007
Trang 11( Báo cáo tổng kết công tác TTỌT của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà)
Doanh số và số món thông báo L/C tăng dần trong các năm Năm 2007, số món
thông báo L/C tăng 114,24% so với năm 2006 và doanh số thông báo L/C tăng 28,94%
so với năm 2006 Chất lượng công tác thông báo L/C nhìn chung được đánh giá là tốt Từ 2005 đến 2007, NH không thông báo nhằm hay sửa đổi bất cứ một L/C giả nào Có được điều này do ngay khi nhận được L/C phía NH nước ngoài chuyển
đến, NH thực hiện đúng các quy trình thông báo kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ
trước khi thông báo cho nhà XK
Doanh số xuất trình L/C tại NHTMCP Bắc Á tăng lên thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đô 2.2 Doanh số chứng từ xuất trình qua NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái
( Báo cáo tổng kết công tác TTỌT của NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà)
Doanh số xuất trình chứng từ tăng lên ở năm 2007 nói lên chất lượng thanh toán TDCT tại NHTMCP Bắc Á chỉ nhánh Thái Hà được đánh giá tốt
Chất lượng thanh toán TDCT còn được thể hiện qua việc lập chứng từ của
Trang 12doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Sau khi giao hàng, nhà xuất khâu có trách
nhiệm lập bộ chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của L/C và xuất trình tới
ngân hàng trả tiền trong thời hạn quy định của L/C thì sẽ được thanh toán, chấp
nhận thanh toán hoặc chiết khấu Việc người xuất khẩu có được thanh toán hay không, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào bản thân họ có lập được bộ chứng từ
hoàn hảo hay không mà không phụ thuộc vào hàng hoá họ đã giao cho nhà nhập khẩu Việc xuất trình các bộ chứng từ có lỗi gây rất nhiều khó khăn cho ngân hàng Tuy nhiên, các nhân viên TTQT của ngân hàng đã giúp khách hàng của mình chỉnh sửa lại để có được bộ chứng từ hoàn hảo
> Chất lượng của phương thức thanh toán TDCT còn được thế hiện thông qua tinh hinh rủi ro trong thanh toán Rủi ro trong thanh toán TDCT của các
NHTMVN được biểu hiện trên các nội dung chủ yếu, như tồn đọng vốn trong thanh toán; kéo dài thời hạn thanh toán; thanh toán trả chậm; nợ quá hạn; mat vốn Những rủi ro nay cũng được thể hiện trên tất cả các nội dung hoạt động của
thanh toán TDCT, như: rủi ro trong khâu phát hành L/C; rủi ro trong khâu thông báo L/C; rủi ro trong khâu xác nhận; rủi ro trong khâu chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá và rủi ro trong khâu đòi tiền cũng như khi trả tiền Nếu chỉ nhìn vào những con
số là kim ngạch và tỷ trọng thanh toán L/C thì chưa thấy hết những vấn đề phát sinh từ phương thức này, ấn chứa đằng sau kim ngạch thanh toán là nợ quá hạn số
tuyệt đối và tỷ trọng đều cao, tiềm ấn rủi ro không nhỏ Rủi ro xảy ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao hàm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan