Thị trường xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam thực trạng và giải pháp
Trang 1lời nói đầu
Phơng hớng phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam thời kỳ
2000-2020 là tiếp tục mở rộng hoạt động ngoại thơng theo hớng đa dạng hoá,
đa phơng hoá, tích cực hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Tuynhiên khi chấp nhận hoà nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới làchấp nhận xu hớng hợp tác trong cạnh tranh gay gắt Đây là thời cơ vừa làthách thức, đòi hỏi cơ quan quản lý cũng nh doanh nghiệp phải có các
định hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu và các biện pháp phù hợptrong hoàn thiện chính sách ngoại thơng, nhằm đẩy mạnh xuất nhập khẩutheo hớng công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc
Trong quá trình công nghiệp hoá, sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhậpkhẩu không chỉ phản ánh sự tiến hoá của các hình thái nhu cầu phục vụsản xuất và tiêu dùng trong phạm vi từng quốc gia mà còn phản ánh sựphân bố lại năng lực sanr xuất trên phạm vi toàn cầu Chính vì vậy, côngnghiệp hoá hớng xuất khẩu là một định hớng vô cùng quan trọng đa nềnkinh tế đất nớc đêns thành công
Xuất khẩu thể hiện nhu cầu về hàng nội của các quốc gia khác nhau
đối với quốc gia chủ thể và nhập khẩu thể hiện nhu cầu về hàng ngoại củaquốc gia chủ thể Xuất khẩu còn có thể chỉ ra đợc những lĩnh vực có thểchuyên môn hoá, những công nghệ và t liệu sản xuất trong nớc còn thiếu
để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu đạt đợc chất lợng quóc tế Sự chuyểndịch cơ cấu xuất khẩu còn giữ vai trò quyết định làm chuyển dịch cơ cấukinh tế chung cả nớc do hai chức năng cơ bản của nó là: làm chuyển dịchcơ cấu đầu t và nâng cao hiệu quả kinh tế
Để đạt đợc mục tiêu tăng giá trị xuất khẩu tuyệt đối hơn 2 tỷUSD/năm đòi hỏi nhiều biện pháp Nhng trong đó vấn đề vấn đề tìm kiếnthị trờng xuất khẩu của Việt Nam có một vị trí đặc biệt quan trọng quyết
định đến sự thành công của kế hoạch
Trên cơ sở đánh giá tầm quan trọng của xuất khẩu và thị trờng xuất
khẩu em chọn đề tài “Thị trờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của
Việt Nam: thực trạng và giải pháp”.
Nội dung của đề tài gồm ba phần:
Những lý luận cơ bản về thị trờng xuất khẩu nói chung và thị trờng
xuất khẩu các mặt hàng chủ lực nói riêng
Thực trạng của thị trờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam
Trang 2C¸c gi¶i ph¸p ph¸t triÔn thÞ trêng xuÊt khÈu c¸c mÆt hµng chñ lùc
cña ViÖt Nam
Trang 3ch ơng I
những lý luận cơ bản về thị trờng xuất khẩu nói chung và thi trờng xuất khẩu các
Theo quan điểm của ngời bán, thị trờng là những khách hàng có tiềmnăng tiêu thụ, có nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ trong một thời gian nhất
định và cha đợc thoả mản chứ không thể quan niệm thị trờng đơn giản làkhu vực hay một phạm vi địa lý nào
Thị trờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam là một th ơngnhân nớc ngoài có tiềm năng tiệu thụ, có nhu cầu các mặt hàng chủ lựccủa Việt Nam trong một thời gian nhất định và cha đợc thoả mản
Một khi trên thị trờng có nhiều ngời mua, nhiều ngời bán và nhiềuhàng hoá tơng tự về chất lợng giá cả tất yếu nảy sinh cạnh tranh trên thịtrờng-cạnh tranh về chất lợng sản phẩm, về phơng thức giao dịch muabán, giữa những ngời mua với nhau Cạnh tranh là bộ máy điều chỉnh trật
tự thị trờng, là yếu tố quan trọng khích thích tích cực tính đa dạng vànâng cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng,
là yếu tố phát triễn thị trờng
Phát triễn thị trờng là mục tiêu, phơng thức quan trọng để tồn tại vàchiến thắng trong cạnh tranh Có mở rộng và phát triễn thị tr ờng thì mớităng nhanh doanh số bán, mới duy trì mối quan hệ thờng xuyên gắn bóvới khách hàng Đồng thời cũng cố uy tín của doanh nghiệp, không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 4Để nắm vững đợc các yếu tố của thị trờng, hiểu biết về quy luật vận
động của chúng nhằm ứng xử kịp thời, mỗi nhà kinh doanh nhất thiết phảitiến hành các hoạt động về nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc phát triễn và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là trong côngtác xuất khẩu hàng hoá của quốc gia, mỗi doanh nghiệp nghiên cứu vànắm vững biến động của tình hình thị trờng và giá cả hàng hoá trên thếgiới là những tiền đề quan trọng đảm bảo cho các tổ chức xuất khẩu hoạt
động trên thị trờng thế giới có hiệu quả cao nhất
Đối với các tổ chức xuất khẩu, nghiên cứu thị trờng hàng hoá trên thếgiới phải trả lời đợc các câu hỏi: xuất khẩu cái gì, dung lợng của thị trờnghàng hoá đó ra sao, sự biến động của giá cả hàng hoá đó nh thế nào, th-
ơng nhân trong giao dịch là ai, với phơng thức giao dịch nào và cuối cùng
là chiến thuật kinh doanh của từng giai đoạn để đạt đợc mục tiêu đề ra
lực nói riêng.
Đối với những nớc đang phát triễn nh nớc ta, sự phát triễn của xuấtkhẩu nói chung và xuất khẩu các mặt hàng chủ lực nói riêng sẽ có một ýnghĩa rất quan trọng đối với sự phát triễn của đất nớc Đặc biệt là trongquá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá nh hiện nay xuất khẩu càng đóng mộtvai trò quan trọng trong quá trình hội nhập nền kinh tế n ớc ta với nền kinh
tế thế giới
Trớc hết xuất khẩu sẽ mang lại một nguồn thu ngoại tệ cho đất nớcgóp phần quan trọng vào việc cải thiệt cán cân thơng mại và cán cân thanhtoán, đây là nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nớc, tăng khả năng dự trữngoại tệ, tăng khả năng nhập máy móc thiết bị và nhiên liệu cho việc pháttriễn công nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ làphổ biến, khu vực nông nghiệp chiếm đại bộ phận dân c nhng khả năngtích luỹ kém, khả năng tích luỹ của công nghiệp cũng thấp thì xuất khẩu
có vai trò ngày càng to lớn, đủ trở thành nguồn thu nhập chủ yếu của nềnkinh tế quốc dân
Ngời ta nhận thấy, thu nhập nhờ hoạt động xuất khẩu đã vợt tất cảcác nguồn thu nhập khác tại các nớc đang phát triễn ở châu á Điều đóchứng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nớc, kể cả các nớc có trình
độ phát triễn, chênh lệch nhau rất nhiều, thì hoạt động ngoại thơng đóngvai trò chủ yếu, chứ không phải do các điều kiện viện trợ u đãi khác quyết
định
Ngoài việc tạo ra nguồn tích luỹ chủ yếu cho nền kinh tế, xuất khẩucòn góp phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề sau:
Trang 5Nhờ xuất khẩu tăng, khả năng nhập khẩu cũng tăng, tạo ra điều kiệntăng cờng đa ra các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vfa nguyên vật liệuphục vụ cho sản xuát góp phần quan trọng vào sự đổi mới nền kinh tế.
Sự phát triễn của các ngành sản xuất hàng xuất khẩu mở ra khả năngmới, thu hút lực lợng lao động ngày càng nhiều, góp phần giải quyết vấn
đề việc làm Vấn đề việc làm vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tínhchất xã hội Đây là hớng giải quyết tình trạng thất nghiệp, đa một bộ phậnlao động cha có việc làm tham gia vào sự phân công lao động quốc tế dớidạng “xuất khẩu lao động tại chổ”
Một khía cạnh hết sức có ý nghĩa là thông qua phát triễn kinh doanhxuất khẩu, đáp ứng nhu cầu khách hàng về sản xuất ra sản phẩm có trình
độ kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế, mà đào tạo rèn luyện về trình độ kỹ thuật
và chuyên môn hoá lành nghề cho một bộ phận lao động Đây là cơ sở để
mở ra một xu hớng mới, làm tăng cờng xuất khẩu và xuất khẩu các mặthàng có hàm lợng ky thuật cao Đó cũng là một tiền đề, nền kinh tế cómột bớc chuyển về chất từ nông nghiệp sang công nghiệp
Xuất khẩu còn góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề sửdụng có hiệu quả cao hơn các nguônf tài nguyên thiên nhiên Việc đ a cácnguồn tài nguyên này tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, thôngqua việc phát triễn các ngành chế biến xuất khẩu, góp phần nâng cao giátrị của hàng hoá
Nh vậy xuất khẩu không chỉ đóng vai trò “chất xúc tác” hỗ trợ sựphát triễn, mà đã trở thành một nhân tố rất quan trọng trong dự phát triễncủa nền kinh tế quốc dân
II nội dung cơ bản của xuất khẩu hàng hóa nói chung
và xuất khẩu các mặt hàng chủ lực noí riêng
Việc nhận biết mặt hàng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu các mặthàng chủ lực nói riêng trớc tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất và tiêudùng về quy cách và chủng loại, giá cả, thời vụ và các thị hiếu cũng nhtập quán của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó, sẽ tiến hành xemxét các khía cạnh của hàng hoá trên thế giới Về khía cạnh thơng phẩm,phải hiểu giá trị, công dụng, các đặc tính của nó, quy cách phẩm chất,mẩu mã Nắm bắt đợc đầy đủ về giá cả hàng hoá, khả năng sản xuất vànguồn cung cấp chủ yếu của các công ty cạnh tranh, các hoạt động dịch
vụ phục vụ cho hàng hoá nh bảo hành, cung cấp phụ tùng, hớng dẫn sửdụng
Việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu không những chỉ dựa vào các tínhtoán hay ớc tính, những biểu hiện cụ thể của hàng hoá, mà còn phải dựa
Trang 6vào những kinh nghiệm của ngời nghiên cứu thị trờng để dự đoán đợc các
su hớng biến động của giá cả thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài, khảnăng thơng lợng để đạt đợc điều kiện mua bán u thế hơn
2 Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên mộtphạm vi thị trờng nhất định trong một thời kỳ nhất định Nghiên cứu vềdung lợng thị trờng cần xác định đợc nhu cầu thật của khách hàng, kể cảlợng dự trữ, xu hớng biến đổi của nhu cầu trong từng thời điểm, các vùng,các khu vực có nhu cầu lớn và đặc điểm của nhu cầu cho từng khuvực,từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng Cùng với việc xác định nắm bắt nhucầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trờng bao gồm việc xemxét các dặc điểm, tính chất, khả năng của sản xuất hàng thay thế, khảnăng lựa chọn mua bán Một vấn đề cũng cần đợc quan tâm nắm bắt trongkhâu này đó là tính chất thời vụ của sản xuất(cung) và tiêu dùng(cầu)hàng hóa đó trên thị trờng thế giới để có các biện pháp thích hợp trongtừng giai đoạn để đảm bảo cho việc xuất khẩu có hiệu quả
Dung lợng thị trờng xuất khẩu hàng hoá nói chung và hàng hoá chủlực nói riêng là không ổn định, nó thay đổi tuỳ theo diễn biến của tìnhhình, do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất
định Các nhân tố làm cho dung lợng thi trờng thay đổi có thể chia làm baloại căn cứ vào thời gian ảnh hởng của chúng đối với thị trờng:
Loại thứ nhất là các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến động
có tính chất chu kỳ Đó là sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủnghĩa và tính chất thời vụ của sản xuất, lu thông và phân phối hàng hóa
Sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa là nhân tố quantrọng ảnh hởng đến tất cả các thị trờng hàng hoá thế giới Sự ảnh hởngnày có thể trên phạm vi thế giới, khu vực, phải lu ý phân tích sự biến độngtrong các nớc giữ vai trò chủ yếu trên thị trờng Khi nền kinh tế t bản rơivào khủng hoảng tiêu điều thì dung lợng thị trờng bị co hẹp và ngợc lạithì đợc mơ rộng
Nhân tố thời vụ ảnh hởng tới thị trờng hàng hoá trong khâu sản xuất,
lu thông các laọi hàng hoá khác nên sự tác động của các nhân tố này rất
đa dạng với các mức độ khác nhau
Loại thứ hai là các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động của
thị trờng bao gồm tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biến pháp chính sách củanhà nớc và các tập đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu, tập quan ngời tiêu thụ,
ảnh hởng của khả năng sản xuất hàng thay thế
Loại thứ ba là các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng của
thị trờng nói chung và đối với thị trờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực
Trang 7nói riêng là nh hiện tợng đầu cơ gây ra những đột biến về cung cầu, cácyếu tố tự nhiên nh thiên tai, bảo lụt, động đất các yếu tố về chính trĩĩahội nh đình công
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố phải thấy đợc nhóm cácnhân tố tác động chủ yếu trong từng thời kỳ kể cả trớc kia, hiện nay và xuhớng tiếp theo
Nắm đợc dung lợng thị trờng của các nhân tố ảnh hởng đến nó trongtừng thời kỳ có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu hàng hoá nói chung và các mặt hàng chủ lực nói riêng giúp cho cácnhà xuất khẩu cân nhức để đề ra quyết định kịp thời, chính xác, nhanhchóng chớp thời cơ giao dịch nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng, ngời kinh doanh phải nắmbắt đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các đối thủ cạnhtranh của mình và đặc biệt là các điều kiện chính trị, thơng mại, luật pháp,tập quán buôn bán quốc tế từng khu vực để có thể hoà nhập với thị tr ờngnhanh chóng có hiệu quả, tránh đợc những sơ suất giao dịch buôn bán
Trong thơng mại quóc tế, bạn hàng, khách hàng là những ngời hoặcnhững tổ chức có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các hoạt độnghợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật liên quan đến việc cung cấp hàng hoá.Xét về tính chất các mục đích hoạt động, khách hàng trong thơng mạiquốc tế có thể chia làm ba loại:
Thị trờng hàng hoá thế giới trong thơng mại quốc tế nói chung vàxuất khẩu các mặt hàng chủ lực nói riêng là hết sức cần thiết và quantrọng Đây là môi trờng để xuất khẩu hàng hoá nói chung và các mặt hàngchủ lực nói riêng đợc thực hiện và thực hiện có hiệu quả
Trang 8III các yếu tố ảnh hởng tới xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu các mặt hàng chủ lực nói riêng
1 Các thuế quan và hạn ngạch(tariffs and quotas)
Thuế quan có thể gây ảnh hởng rất lớn đến sức cạnh tranh của sảnphẩm xuất khẩu nói chung và các mặt hàng chủ lực của ta đối với sảnphẩm của bản xứ Hiện nay xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của ta vàomột số thị trờng phải chịu thuế suất rất cao nh dệt may, da dày, hải sản làm giản khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trờng thếgiới
Thuế quan còn ảnh hởng tới sức cạnh tranh đối với các sản phẩm đến
từ nớc thứ ba, các sản phẩm này đôi khi phải chịu tỷ lệ thuế quan khácnhau Ví dụ nh cùng một mặt hàng, cùng tính năng, cùng chất lợng nhnhau nhng hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ phải chịu một
tỷ lệ thuế suất rất cao so với các nớc khác xuất khẩu sang Mỹ do các nớcnày đợc hởng quy chế tối huệ quốc của Mỹ
Phần lớn các nớc đều sử dụng loại hạn ngạch nhập cảng dới hìnhthức này hay hình thức khác Các loại hạn ngạch thờng đợc a chuộng hơn
là thuế quan và nói chung nó là đối tợng điều chỉnh thông dụng hơn Bất
cứ lúc nào hạn ngạch đều có thể hạn chế một cách hữu hiệu thị phần cóthể tiếp cận đợc đối với nhà cung cấp nớc ngoài hay đối với các nhà xuấtkhẩu của một số nớc Trong nhiều trờng hợp, chính các hạn ngạch nhậpkhẩu của nớc nhập khẩu có thể đóng kín cữa thị trờng hoàn toàn cho cácnhà cung cấp nớc ngoài
2 Các quy định liên quan đến sức khoẻ và an toàn
Trong nhiều nớc, việc nhập cảng hay bán hàng hoá đều tuỳ thuộc vàocác quy định nghiêm khắc về vệ sinh và an toàn, nhất là nếu liên hệ đếnthực phẩm hay các loại hàng hoá có thể tiếp xúc đợc với miệng lỡi Vả lại,các quy định dựa trên các nhận xét về môi sinh càng ngày càng có tầmquan trọng Các quy định này có thể liên hệ đến nguyên liệu đã đợc sửdụng, cách thức chế biến hay còn gồm cả bao bì và nhãn hiệu Nhiều n ớcchẵng hạn quy định việc sử dụng các tác nhân đối với việc chế biến thựcphẩm và đối với thành phần chất hoá học của các chất màu dùng làmtrang trí chén bát và đồ chơi
Nếu không biết hoặc thiếu thông tin về vấn đề này, nhà xuất khẩu cóthể bị loại khỏi thị trờng Do vậy, nhà xuất khẩu phải thu thập thông tin
đầy đủ trớc khi gia nhập thị trờng
Trang 93 Các yếu tố kinh tế
Khả năng mua hàng của ngời dân, dĩ nhiên ảnh hởng đến số lợng mà
họ có thể mua và ảnh hởng đến loại sản phẩm mà họ chọn để mua Nếu cómột tỷ lệ lớn dân số quá nghèo, thị trờng tiềm năng của nhiều loại sảnphẩm có lẻ sẽ bị hạn chế, hơn là nếu phần lớn các ngời tiêu thụ lại sốngtrong tình trạng giàu có, sung túc
Nếu một nớc đang ở tình trạng có tốc độ gia tăng kinh tế nhanh vànếu các khu vực dân số có lẽ sắp thụ hởng mức gia tăng lợi tức quốc gia,các triễn vọng bán nhiều sản phẩm, dĩ nhiên sẽ có nhiều hứa hẹn hơn lànền kinh tế của một nớc có thể phải trãi qua một thời kỹ trì trệ
Vì thế, các nhà xuất khẩu phải thiết lập một dự phòng mức cầu củasản phẩm trong một nớc nhất định bằng cách xem xét các yếu tố, nh viễmtợng tổng quan của nền kinh tế, tình hình dân dụng, mức lợi tức và phânphối lợi tức
Tuy nhiên các nhà xuất khẩu phải cẩn thận khi thiết lập các mối t ơngquan giữa các yếu tố trên và mức cầu sản phẩm của mình Khi lợi tức của
họ giảm, ngời tiêu thụ có khuynh hớng giảm mua các mặt hàng xa xỉ, trớckhi từ chối mua các sản phẩm tối thiểu cần thiết Mặt khác, đối với nhiềusản phẩm, các nớc nghèo đôi khi lại có nhiều thị trờng đầy hứa hẹn hơn lànhững nớc giàu
4 Các yếu tố về văn hoá và xã hội
Chúng ta đã thấy các sự khác biệt về lợi tức, trình độ học vấn của dânchúng đều có thể ảnh hởng đến việc mua loại sản phẩm nào Nhiều yếu tốxã hội và văn hoá khác cũng có thể làm biến đổi các triễn vọng bán mộtsản phẩm và cách thức để thơng mại nó nh: động thái, niềm tin tôn giáo,phong tục tập quán Tóm lại là phong cách sống của dân c
Thỉnh thoảng, những ngời tiêu thụ có những thái độ tiêu cực đối vớimột nớc hay đối với các sản phẩm của nớc đó Theo thói quen mua hàngcủa họ, sở thích của họ Họ có thể có khuynh hớng u chuộng hay từ chối
đối với một số màu sắc Khi thì họ bị cuốn hút bởi các sản phẩm có bềngoài “lạ mắt”, khi thì họ quay lng lại với nó
Vì vậy các nhà xuất khẩu trớnc khi xuất khẩu cần nghiên cứu kỹ cácyếu tố ảnh hởng của thị trờng xuất khẩu
Trang 10ch ơng II
thực trạng của thị trờng xuất khẩu các
mặt hàng chủ lực của việt nam
I đặc điểm của thị trờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt nam
Thành quả 15 năm đổi mới nền kinh tế đã đa “thế” và “lực” của nớc
ta lên một tầm cao mới Trong xu thế toàn cầu hoá khu vực hoá thành một
xu hớng tất yếu thúc đẩy hầu hết các quốc gia mở rộng thị trờng bằngcách giảm bớt, thậm chí xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan;chuyển dịch một cách thông thoáng hàng hoá, vốn đầu t, tiền tệ, dịch vụ,lao động giữa các quốc gia với quy mô ngày càng lớn; hình thành vô số tổchức kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu và khu vực; ký kết hàng vạnhiệp định song phơng đa phơng, hàng trăm công ớc kinh tế quốc tế, pháttriển nhiều tập đoàn xuyên quốc gia Khu vực hoá tập hợp những quốcgia trong từng khu vực với những mục đích đa dạng, hình thức phong phú.Khu vực hoá góp phần thúc đẩy tự do hoá thơng mại, đầu t, dịch vụ trongphạm vi khu vực cũng nh giữa các khu vực, tao lập những khu vực rộnglớn với một chính sách tài chính tiền tệ, công nghệ, thị trờng thống nhất,giúp cho các quốc gia thành viên tiết kiệm chi phí, tạo mối trờng kinhdoanh có hiệu quả, tạo lợi thế trong hợp tác cạnh tranh trên thị tr ờng quốc
tế Việt Nam cũng không nằm trong xu thế đó, ta đã có quan hệ kinh tếvới hơn 130 nớc trên thế giới và nhiều tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế.Hàng hoá Việt Nam đã có mặt tại tất cả các nớc lớn nh: Mỹ, EU, NhậtBản và các trung tâm kinh tế lớn Một số ngành sản xuất phát triễn với tốc
độ cao, tạo đợc khối lợng lớn về sản phẩm hàng hoá chất lợng cao, ổn
định, giá thành hạ, có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Cơ chế chínhsách nhằm thúc đẩy xuất khẩu ngày càng đợc thông thoáng, tạo môi trờngpháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
Thành tựu to lớn về đối ngoại của nớc ta và những diễn biến trên thịtrờng thế giới đã đặt nớc ta nhiều thuận lợi mới để mở rộng hơn nữa kinh
tế đối ngoại làm cho nền kinh tế đối ngoại trở thành đòn bẩy quan trọnggóp phần thúc đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế
Trang 11Thị trờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam nh: dầu thô,hàng dệt may, thuỷ sản, gạo, cà phê, hàng da, than đá, cao su, điện tử-tinhọc-viễn thông chủ yếu tập trung ở các thị trờng nh khu vực Châu á-TháiBình Dơng chiếm 57,4%, khu vực Âu-Mỹ chiếm 37%, khu vực Châu Phichiếm khoảng 4,6%.
Nhìn vào cơ chế xuất khẩu hàng chủ lực của Việt Nam thì thấy khuvực Châu á-Thái Bình Dơng chiếm u thế 37,4% Trong những thập kỹ tớikhu vực này vẫn tiếp tục phát triễn năng động và đạt tốc độ tăng trởng caohơn các khu vực khác Nổi bật nhất là Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan,Malayxia, Thái Lan, Xingapo, ấn Độ Trong khu vực, xu hớng tự do hoáthơng mại và đầu t càng phát triễn mạnh mẽ, tiếp tục diễn ra sự liên kếtnhiều nấc: đại khu vực, khu vực, tiểu khu vực, tứ gíac, tám giác Về tìnhhình chính trị thì khu vực Châu á-Thái Bình Dơng là đối tợng ổn định sovới các khu vực khác Các trung tâm kinh tế thế giới, các nớc lớn đều h-ớng trọng tâm hoạt động kinh tế, chính trị và Châu á-Thái Bình Dơng,xem đây là chứa đựng nhiều yếu tố quyết định sự phát triễn của mình.Nhiều dự báo cho rằng, trong thế kỷ 21 trung tâm thơng mại thế giới sẽchyển sang Châu á-Thái Bình Dơng
Một sự kiện rất quan trọng đối với thị trờng xuất khẩu của chúng ta
là hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đã đợc ký kết và hạ nghị viện và thợngnghị viện Mỹ vừa thông qua mở ra một cơ hội to lớn vèe giao lu buôn bánthơng mại giữa hai nớc Thị trờng Mỹ là một thị trờng lớn đợc đánh giá làthị trờng tiêu thụ lớn nhất thế giới Các nhóm hàng mà Việt Nam có thểxuất khẩu sang Mỹ đó là: cà phê, chè, gia vị, hải sản chế biến, nhất là tôm
đông lạnh và hàng dệt may mặc Ngoài những mặt hàng trên, Việt Nam
có những thế mạnh nh: cao su, dàu thô, dầu thực vật, hoa quả nhiệt đới,các loại đậu, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ chới trẻ em dều có thể xuấtkhẩu sang Mỹ Những thành quả to lớn về đối nội, đối ngoại của n ớc ta
và những diễn biến trên thị trờng đã đặt nớc ta nhiều thuận lợi mới để mỏrộng kinh tế đối ngoại, làm cho kinh tế đối ngoại nói chung và xuất khẩunói riêng trỏ thành đòn bẩy để thúc đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế Vềtình hình chính trị – xã hội của nớc ta ổn định, sự cải tiến liên tục tìnhhình kinh tế, pháp luật, chính sách thông thoáng đó là những nhân tố tạoniềm tin và hấp dẫn với các đối tác nớc ngoài
Mặc dù thành quả của 15 năm đổi mới đã làm cho bộ mặt kinh tế nớctá khác xa hơn trớc Nhng chúng ta cũng phải thừa nhận một thực tế rằngnớc ta là một nớc kém phát triễn Thách thức gay gắt nhất là nguy cơ tụthậu về kinh tế ngày càng xa so với các nớc trong khu vực và trên thế giới
do phát triễn của nớc tá quá thấp, lại phải đối phó cạnh trnah gay gắt trênthị trờng quốc tế Không hội nhập thị trờng đợc; nhng hội nhập với nền
Trang 12kinh tế thế giới, nền kinh tế của nớc ta lại không tránh khỏi phải chịu ảnhhởng của xu thế “tự do hoá thơng mại”, của biến động giá cả quốc tế vàlãi suất ngân hàng, của tình hình cung cầu và vốn đầu t, của nhu cầu đadạng của thị trờng nớc ngoài trong khi bố trí cơ cấu kinh tế
Về hàng xuất khẩu caủa Việt Nam nói chung và cũng nh hàng xuấtkhẩu chủ lực của nớc ta đang đứng trớc một sự cạnh tranh gay gắt với cáckhu vực nh: Thái Lan, Indonesia, Philíppin, Malaysia Đặc biệt là TrungQuốc vừu trở thành viên chính thức của tổ chức Thơng mại thế giới WTO
đủ tạo ra một lợi thế rất lớn cho hàng Trung Quốc cạnh tranh chiếm thịphần các thị trờng trên thế giới Việc Trung Quốc gia nhập WTO là mộtcản trở rất lớn cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trờng thế giới Bởi vìnhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nh: may mặc, da dày,hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ cũng là thế mạnh của Trung Quốc
Mỹ và phơng tây tiếp tục thực hiện mu toán “diễn biến hoà bình” ởViệt Nam, gây áp lực với ta về vấn đề “dân chủ”, “nhân quyền”, đanguyên đa đảng Chính sách hai mặt của Trung Quốc đối với Việt Namcha hề thay đổi; hành động lấn chiếm lãnh thổ của ta, đặc biệt là trênbiển, đặt ta trong tình trạng luôn luôn phải cảnh giác Đối phó với sức uyhiếp ngày càng tăng, cuộc chạy đua trong khu vực Châu á-Thái Bình D-
ơng diễn ra hết sức phức tạp, đe doạ an ninh chủ quyền lãnh thổ n ớc tabuộc chúng ta phải hết sức coi trọng việc cũng cố và tang cờng khả năngquốc phòng
Bên cạnh đó nền kinh tế của chúng ta còn nhiều yếu kém: đội ngủcán bộ làm công tác đối ngoại vừa thiếu lại vừa yếu; tổ chức bộ máy kinh
tế kém hiệu quả đã tác động không thuận đến sự phát triễn kinh tế đốingoại
Những tình hình trên đã đặt nớc ta nững khó khắn trong hoạch địnhchiến lợc cũng nh trong điều hành quản lý, đòi hỏi nớc ta phải phát triễnvợt bậc, mau chống trởng thành để đủ sức chống đỡ các ảnh hởng nói trên
3 Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu chủ lực sang các thị trờng
3.1 Nhóm hàng nguyên vật liệu
Nhóm hàng này với hai mặt hàng chính là dầu thô và than đá chiếmtrên 20% kim nghạch xuất khẩu của nớc ta Đối với mặt hàng dầu thô, thịtrờng xuất nhập khẩu gồm: Ôxtraylia, Singapore, Nhật Bản và TrungQuốc, mặt hàng xuất khẩu chủ lực này trong tơng lai sẽ giảm dần sau khinhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào hoạt động Dự kiến đến năm 2005 l -ợng dầu thô xuất khẩu vchỉ còn là 12 triệu tấn so với hiện nay là 16 triêụtấn Và đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu dầu thô sẽ giảm đáng kể
Trang 13Về than đá, thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Trung Quốc,Tây Âu Dự kiến nhu cầu nội địa sẽ tăng đáng kể do xây các nhà máynhiệt điện mới nên dù sản lợng có thể lên tới 15 triệu tấn/năm(hiện nay là10-12 triệu tấn/năm) xuất khẩu cũng chỉ dao động ở mức 4 triệu tấn(5trong 10 năm tới, mang lại kim ngạch khoảng 120-150 triệu USD) Nhìnchung giá xuất khẩu than khó có khả năng tăng đột biến do nguồn cungứng trên thị trờng thế giới tơng đối dồi dào, vả lại vì lý do môi trờng nêncầu có xu hớng giảm.
Khả năng tăng xuất khẩu các loại khoáng sản khác để bù vào thiếuhụt của dầu thô và than đá là rất hạn chế Nh vậy, tới năm 2005, nhómnguyên liệu có khả năng chỉ còn đóng góp 9% kim ngạch xuất khẩu(2,5
tỷ USD) so với trên 20% hiện nay; đến năm 2010 tỷ trọng của nhóm này
sẽ giảm xuống còn cha đầy 1%(dới 500 triệu USD) hoặc 3.5%(khoảng1,75 tỷ USD), tuỳ theo phơng án khai thác dầu thô Vì vậy, việc tìm ra cácmặt hàng mới để thay thế là một thách thức lớn đối với việc gia tăng xuấtkhẩu
và 17,2%(tơng đơng 8-8.6 tỷ USD) vào năm 2010 Nguyên nhân là doxuất khẩu nông nghiệp phải chịu những hạn chế mang tính cơ cấu(nh diệntích có hạn, khả năng khai thác và đánh bắt có hạn) Bên cạnh đó nhu cầucủa thế giới cũng có hạn, giá cả lại không ổn định
Theo Bộ Thơng Mại hạt nhân tăng trởng của nhóm sẽ là mặt hàngthuỷ sản bởi tiềm năng khai thác và nuôi trồng còn nhiều, nhu cầu thếgiới lại tăng khá ổn định, bình quân tăng mỗi năm trên 13% Thị trờngxuất khẩu chính của mặt hàng này là Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc
Đối với mặt hàng gạo, do nhu cầu thế giới tơng đối ổn định, khoảng
20 triệu tấn/ năm, nhiều nớc nhập khẩu chú trọng vào an ninh lơng thực,thâm canh tăng năng suất cây trồng, gia tăng bảo hộ, giảm nhập khẩu.Trong hoàn cảnh đó, dự kiến suốt thời kỳ 2001-2010 nhiều lắm ta cũng cóthể xuất khẩu đợc khoange 4-4,5 triệu tấn/năm, thu về mỗi năm khoảng 1
tỷ USD Để nâng cao kim ngạch, cần đầu t cải tiến cơ cấu và chất lợnggạo xuất khẩu; khai thác các thị trờng mới nh: Trung Đông, Châu Phi,Nam Mỹ, ổn định và duy trì thị trờng truyền thống nh Indonesia,Philippin thông qua các hợp đồng G-to-G, nghiên cứu khả năng phối hợpvới Thái Lan để điều tiết nguồn cung, ổn định giá cả thị tr ờng tăng hiệuquả xuất khẩu gạo
Trang 14Đối với hàng cà phê, thị trờng xuất khẩu chính vẫn là EU, Hoa Kỳ,Singapore và Nhật Bản Nói chung, xuất khẩu cà phê sẽ không gặp khókhăn lớn về thị trờng nhng giá cả khó ổn định.
Nhìn chung, để nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản đạt đợc giá trị kimngạch xuất khẩu trong tơng lai thì cần chú trọng khâu chế biến, bảo quản,
vệ sinh thực phẩm, chuyên chở, đóng gói, phân phối để có thể thẳng tớikhâu tiêu dùng, từ đó nâng cao giá trị gia tăng
3.3 Sản phẩm chế biến và chế tạo
Hiện nay kim ngạch của nhóm này đã đạt trên 4 tỷ USD, tức là 30%kim ngạch xuất khẩu Hạt nhân của nhóm này là dệt may và dày dép.Hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ đã đợc ký kết và thông qua, đây
là một cơ hội rất to lớn để dệt may và dày dép phát triễn, dự báo tới năm
2010 kim ngạch của mỗi mặt hàng đạt khoảng 7-7,5 tỷ USD Thị trờngxuất khẩu chính của hai mặt hàng này là EU, Nhật Bản, đặc biệt là thị tr -ờng Nhật Bản, đây là thị trờng phi quota Và trong những năm tới phải giatăng nổ lực thâm nhập vào các thị trờng Mỹ, Trung Đông và châu đại d-
ơng Do mực tiêu kim ngạch của toàn nhóm chế biến, chế tạo là trên 20 tỷUSD nên ngoài dệt may và dày dép cần tiếp cận thị trờng quốc tế, dự báonhu cầu của ngời tiêu dùng, từ đó không những đáp ứng mà cố gắng tạo ranhững ngành hàng mới Trớc mắt, chủ yéu dựa vào cơ cấu đầu t và thựctiến sản xuất trong những năm qua cũng nh thị trờng quốc tế, chúng tacần chú trọng vào những mặt hàng nh thủ công mỹ nghệ, thực phẩm chếbiến, sản phẩm gỗ, hoá phẩm tiêu dùng, sản phẩm cơ khí, điện, sản phẩmnhựa
Mặt hàg thủ công mỹ nghệ hiện nay đạt xấp xĩ 200 triệu USD Đây làngành nhiều tiềm năng, dung lợng thị trờng thế giới còn lớn Nếu cóchính sách đúng đắn để khởi động tiềm năng thì có thể đạt kim ngạch
II thực trạng của thị trờng xuất khẩu các nmặt hàng chủ lực của việt nam
1 Các thị trờng xuất khẩu chính của Việt Nam
1.1 Thị trờng Châu á- Thái Bình Dơng
Thị trờng Châu á - Thái Bình Dơng là một thị trờng xuất khẩu trọng
điểm của Việt Nam Với kim ngạch 9,7 tỷ USD chiếm tỷ trong gần 60%trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Với những thuận lợi nh dung l-ợng thị trờng lớn, vị trí địa lý gần gủi, là một khu vực phát triễn năng
động Tại khu vực này, cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ năm 1998 gần
nh đã kết thúc với sự phục hồi kinh tế ở các nớc Malaysia, Singapore, HànQuốc, Thái Lan Trong số các nớc bị ảnh hởng nghiêm trong nhất củacuộc khủng hoảng, Hàn Quốc đã dẫn đầu qua tình trạng phục hồi với mức
Trang 15tăng GDP 9%(1999) so với 6%(1998), Singapore có mức tăng 5%(1999)
so với mức âm 0,2%(1998), Hồng Kông tăng 0,7%(1999) so với âm4,7%(1998), Indonesia tăng 2%(1999) so với mức âm 7,5%(1998), TháiLan tăng 4%(1999) so với mức âm 8%(1998), Malaysia tăng 3%(1999) sovới mức âm(1998), Philippin tăng 2,9%(1999) so với mức âm0,2%(1998) Các nớc Nam á nh ấn Độ, Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng tr-ởng ổn định Đây là điều kiện rất thuận lợi để giao lu hàng hoá của ViệtNam vào khu vực Châu á- Thái Bình Dơng tăng rất nhanh Dự kiến đếnnăm 2005 xuất khẩu của Việt Nam vào khu vực Châu á-Thái Bình Dơngtiếp tục tăng 10-12%/năm, nhng từ năm 2006-2010 sẽ còn 8%/năm Vớitốc độ tăng trởng nh dự báo thì đầu năm 2003 khu vực này chiếm khoảng60% thị trờng xuất khẩu của cả nớc và đến năm 2010 thì còn khoảng30%
Hàng hoá xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang khu vực này vẫn lànhững mặt hàng truyền thống nh: dầu thô, gạo, hạt điều, cà phê, cao su,hải sản, rau quả tơi Đặc biệt là các sản phẩm gia súc, gia cầm, hoa quảnhiệt đới, rau củ, dầu thô, khi đốt, điện năng có khả năng tăng mạnh trongthời gian tới
Sản lợng một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam có thể xuất khẩuvào các nớc Châu á-Thái Bìn Dơng là:
Dầu thô 10 triệu tấn/năm
Than đá 4 triệu tấn/năm
Gạo 1,5 triệu tấn/năm
Dày dép 200 triệu USD
Những mặt hàng này chủ yếu xuất khẩu vào các thị trờng trọng điẻmnh: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc(cả Hồng Kông) và các n-
ớc ASEAN
1.1.1 ASEAN
ASEAN là một thị trờng khá lớn với khoảng 500 triệu dân, ở sat ViệtNam, tuy trớc mắt gặp khó khăn tạm thời song tiềm năng phát triễn cònlớn
Trang 16Việt Nam gia nhập ASEAN là một cái mốc quan trọng đánh dấu sựchuyển hoá mối quan hệ giữa Việt Nam và các nớc thành viên khác mang
đậm tính chất hợp tác Nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế các nớc thànhviên có thể bổ sung cho nhau đem lại sự phồn vinh cho mỗi nớc và cho cảkhu vực Hiện nay ASEAN chiếm khoảng 25-30% kim ngạch xuất nhậpkhẩu của Việt Nam và khoảng 15% tổng vốn đầu t của nớc ngoài vàoViệt Nam
Hiện nay các nớc ASEAN đang chuẩn bị tiến hành thực hiện Hiệp
định khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), thực hiện chơng trình u đãithuế quan có hiệu lực chung(CEPT) Khu mậu dịch tự do ASEAN(AFTA)
ra đời hớng vào các mục đích nh: mở rộng và tăng cờng buôn bán giữacác nớc ASEAN, thúc đẩy hợp tác đầu t trong nội bộ khu vực và thu hút
đầu t nớc ngoài vào ASEAN, xây dựng ASEAN thanh một khu vực sảnxuất có sức cạnh tranh mạnh hớng vào toàn cầu
Để thực hiện AFTA, năm 1992 các nớc ASEAN đã ký kết thực hiệnchơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung(CEPT) Mục tiêu của CEPT
là giảm thuế quan trong thơng mại nội bộ ASEAN xuống 0-5%, đồng thờiloại bỏ tất cả các hạn chế về định lợng và hàng rào phi thuế quan khác Cóthể nói khi khu vực mậu dịch AFTA thành công, hàng rào thuế quan giữacác nớc ASEAN không còn nữa thì việc giao lu giữa các nớc ASEAN dễdàng Đây thực sự là điều kiện rất tốt để gia tăng hàng xuất khẩu của ViệtNam sang các nớc ASEAN nhng đồng thời nó cũng đặt ra một thách thứcrất lớn về sự cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trong nớc và trong khuvực ASEAN
1.1.2 Thị tr ờng Nhật Bản
Từ năm 1986 đến nay, lợng hàng Việt Nam nhập khẩu của Nhật Bản
đã tăng 3-4 lân trong khi lợng hàng Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bảnlại tăng từ 13-14 lần Vậy mà, suốt từ năm 1988 đến nay Nhật Bản luôn lànớc xuất siêu Sau Indonesia, Việt Nam là nớc đang phát triễn tại Châu áluôn xuất siêu sang Nhật Bản, trờng hợp này rất hiếm Nhật Bản đợc đánhgiá là bạn hàng lớn nhất trong 8 bạn hàng lớn nhất của Việt Nam trongnhững năm qua(8 bạnn hàng này chiếm 89% kim ngạch xuất khẩu và trên80% kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam; đó là: Nhật Bản, Singapore,Hồng Kông, SNG, Pháp, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan) Nếu lấy mốcnăm 1985 là năm cuối cùng trớc khi đổi mới từ năm 1986 đến nay để sosánh với năm 1997, là một năm mà quan hệ kinh tế nói chung và quan hệkinh tế nói riêng giữa hai nớc còn cha chịu tác động tiêu cực trực tiếp củacuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu á trong 2 năm 1997-1998 vàcuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài của chính Nhật Bản từ đầu thập niện 90
đến nay thì kim ngạch buôn bán hai chiều Việt-Nhật năm 1997 đã tăng19,9 lần so với con số tơng ứng của năm 1985 Tốc độ tăng trởng thơng
Trang 17mại bình quân giữa hai nớc là 30%; trong đó tăng trởng xuất khẩu là33,2% và nhập khẩu là 38,9%, đều tăng nhanh hơn nhiều so với tốc đọtăng trởng xuất khẩu chung của ngoại thơng Việt Nam kể cả Xuất khẩu vànhập khẩu.
Trong 3 năm gần đây, 1997-1999, đặc biệt là hai năm 1997-1998kinh tế Nhật Bản vốn cha thoát khỏi suy thoái kéo dài từ thập niên 90, lại
đã gặp khó khăn nghiêm trọng do sự tác động trực tiếp của cuộc khủnghoảng tài chính Châu á Tình hình suy thoái kinh tế nặng nề đã tác động
đến chi tiêu và đầu t của ngời Nhật, làm ảnh hởng xấu đến quan hệ thơngmại, đặc biệt là nhập khẩu của Nhật Bản đối với các nớc khác; trong đó cóViệt Nam Thế nhng, vợt lên trên mọi khó khăn, các cơ quan xúc tiến pháttriễn thơng mại mà trực tiếp vào cuộc là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Chính vì thế năm 1999, về cơ bản chúng ta vẫn duy trì đợc thế cân bằng t-
ơng đối trong quan hệ buôn bán với Nhật Bản những năm trớc Trong khi
đó hoạt động xuất khẩu của ta sang Nhật vẫn tiến triễn khả quan với tốc
độ tăng trởng xuất khẩu 23% trong năm 1999 của hoạt động ngoại th ơngViệt Nam Với tăng trởng liên tục của các hoạt động xuất nhập khẩu cho
ta thấy rõ ràng là quan hệ hợp tác Việt Nam-Nhật Bản trong những nămqua đã ngày càng khẳng định hơn vị trí, vai trò quan trọng không thểthiếu đối với hoạt động ngoại thơng Việt Nam
Trong các mặt hàng xuất khẩu vào thị trờng Nhật Bản thì đáng lu ý làcác mặt hàng tôm đông lạnh và mực, hàng may mặc, cà phê, than đá đang
là nhng mặt hàng có tốc độ tăng rất nhanh Tôm đông lạnh Việt Namchiếm tỷ phần xấp xỉ 10% thị phần nhập khẩu của Nhật Bản Nhật Bảncũng đã trở thành thị trờng lớn nhất đối với hàng may mặc xuất khẩu củaViệt Nam, lại là thị trờng phi hạn ngạch nên tiềm năng của thị trờng nàycho hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam là rất lớn Than đá của ViệtNam xuất khẩu sang Nhật gần đây đạt mức kỷ lục hơn triệu tấn/năm Thịtrờng cà phê, dày dép của Nhật Bản cũng hứa hẹn nhiều triễn vọng đối vớihàng xuất khẩu của Việt Nam Có một số mặt hàng xuất khẩu của ViệtNam trong vài năm gần đây đã có tính cạnh tranh cao cả về chất l ợng vàgiá cả, đáng chú ý là may mặc, khăn lau tay, một số hàng thuỷ snr nh tôm
và mực Năm 1998, Việt Nam đã vơn tới vị trí một trong 4 nớc hàng đầusang Nhật về một số mặt hàng nh than đá(đứng thứ 2), mực(thứ 2),tôm(thứ 4), Phần lớn các đối thủ cạnh tranh mặt hàng này của Việt Namtại thị trờng Nhật Bản là một số nớc Châu á nh: Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin, ấn Độ Rõ ràng là Việt Nam
đã từng bớc chiếm lĩnh thị trờng Nhật Bản, một thị trờng có sức tiêu thụrất mạnh, những đã từng nổi tiếng là khó tính Không những thế, nhìn vềtriễn vọng, xuất khẩu hàng Việt Nam sang Nhật Bản còn có khả năng tiếptục phát triễn khả quan hơn nữa, khi mà nền kinh tế Nhật Bản kể từ năm
1999 đến nay đang phục hồi trở lại Nhu cầu tiêu dùng của ng ời Nhật đối
Trang 18với hàng hoá tiêu dùng của Việt Nam sẽ ngày càng gia tăng hơn, nếu họquen sử dụng, còn các hàng hóa tiêu dùng cho sản xuất của Việt Nam vẫnxuất sang Nhật nh: dầu thô, than đá, sắt thép thì thực tiễn đã cho thấy
đó là những hàng hoá nguyên vật liệu thiết yếu dùng cho sản xuất côngnghiệp mà nền kinh tế Nhật Bản luôn luôn cần tới Năm 1998 có thể nóinền kinh tế của Nhật Bản đang chạm tới “đáy” của sự suy thoái, với tốc
độ tăng trởng –18%, đạt kỹ lục cha từng có từ 5 thập niên gần đây, songquan hệ thơng mại của nớc ta khi đó Nhật vẫn là thị trờng tiêu thụ chủyếu, chiếm tới 60-70% tổng doanh thu xuất khẩu các sản phẩm dầu thô,than đá và hàng may mặc thuỷ sản của ta
Mặc dù quan hệ thơng mại Việt-Nhật đã có sự phát triễn liên tục, khảquan nh vậy song nghiêm túc thừa nhận, so với tiềm năng thực có vẫn cònhạn chế Cụ thể là, nếu tính đến thời điểm năm 1997 , năm mà hoạt độngbuôn bán giữa hai nớc đã đợc ghi nhận là phát triễn khả quan nhất, ta thấykim ngạch xuất nhập khẩu Việt-Nhật đã chiếm 0,46% trong tổng kimngạch xuất nhập khẩu của Nhật Bản Nếu so sánh tơng quan giữa thơngmại giữa các nớc trong khu vực với Nhật Bản thì con số tỷ trọng đó lànhất nhỏ bé Theo số liệu của Quỷ tiền tệ Quốc tế(IMF) tỷ trọng kimngạch xuất nhập khẩu của các nớc ASEAN trong tổng kim ngạch ngoạithơng của Nhật Bản là: Thái Lan là 3,7%, Malaysia là 4,5%, Indonesia là5,2%
Tơng tự trên, mặc dù kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng đềuhàng năm với mức bình quân khá cao là 20% kể từ năm 1990 đến nay,trong đó tăng cao nhất là 25% trong năm 1999, song đến nay Việt Namvẫn là một bạn hàng xuất khẩu nhỏ bé của Nhật Bản Năm 1998 khoảng0,5%, trong khi tỷ trọng của Trung Quốc là cao nhất: 13,2%, Singaporelà: 2,9%, Malaysia là: 2,7%, Thái Lan là: 2,6%, Indonesia là: 2,3% vàthấp nhất là Philippin cũng đạt tới 1,7%, còn cao hơn Việt Nam 3,4 lần.Vậy để hàng hoá của Việt Nam thâm nhập vào thị trờng Nhật Bản t-
ơng xứng với tiềm năng của hai nớc thì:
-Trớc hết, đó là vấn đề về chất lợng hàng hoá xuất khẩu của ViệtNam sang Nhật Phải thừa nhận rằng chúng ta đã có nhiều cố gắng về vấn
đề này vì thế càng ngày trong danh mục hàng xuất khẩu của Việt Namcàng có thêm những mặt hàng chiếm đợc u thế cao về chất lợng nh: hàngmay mặc, hàng thực phẩm hải sản, tôm, mực, bạch tuộc, hàng thủ công
mỹ nghệ Thế nhng qua thực tiễn xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sangNhật Bản những năm qua ta cần phải chấp nhận một thực tế là nhìn chungchất lợng hàng hoá của ta cha đồng đều, còn thua kém nhiều nớc trongkhu vực, đặc biệt là chất lợng quảng cáo, thông tin trên bao bì, cũng nh kỹthuật đóng gói còn đơn điệu, kém hấp dãn và độ dài thời gian bảo hànhsản phẩm còn cha chuẩn xác nh quảng cáo giới thiệu trên các bao bì hàng
Trang 19hoá Từ đó đặc ra bên cạnh vấn đề chất lợng cao, Việt Nam cần chú ýnhiều hơn nữa đến khâu thông tin, quảng cáo tiếp thị với thị trờng NhậtBản, mà trớc hết là chú ý tới hình thức mỹ thuật và chất lợng kỹ thuật củabao bì hàng hoá và vấn đề tiết kiệm giá thành sản phẩm để giảm giá ởmức hợp lý mới có thể cạnh tranh đợc với hàng hoá của các nớc khác -Thứ hai là: hoàn tiện và nâng cao các biện pháp thâm nhập tị tr ờngNhật Bản Về vấn đề này của ta còn quá đơn giản và cha chủ động Việcthâm nhập thị trờng Nhật bằng hình thức tiếp cận trực tiếp thị trờng cha đ-
ợc các doanh nghiệp của ta quan tâm đúng mức, trong đó có nguyên nhân
đó là chi phí khảo sát thị trờng rất tốn kem, các doanh nghiệp của ta dù cómuốn khảo sát trực tiếp cũng cha có thể thực hiện đợc vì một thực tế làphần lớn các doanh nghiệp Việt Nam còn ở quy mô nhỏ, cha có đủ tiềmlực kinh tế làm ăn lớn Chính vì thế mà cho đến nay các doanh nghiệpViệt Nam không thể nắm bắt kịp thời chính xác đợc nhu cầu hàng hoá, thịhiếu tiêu dùng cũng nh các quy định về quản lý xuất nhập khẩu của NhậtBản Do vậy việc xuất khẩu hàng sang Nhật Bản hoàn toàn phụ thuộc vàophía đối tác Nhật
-Thứ ba là: mở rộng quy mô của các doanh nghiệp Việt Nam
Quy mô của các doanh nghiệp Viêt Nam hiện nay còn nhỏ bé và dophơng thức gom hàng của ta để xuất khẩu lâu nay vẫn cha khắc phục hếttình trạng sản xuất nhỏ, manh mún Vì thế rất khó khăn trong việc đápứng các hợp đồng lớn, hoặc các hợp đồng đột xuất ngoài kế hoạch dự kiếncủa phía ta nhng phía Nhật lạ có nhu cầu
Tóm lại, xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trong những nămqua đã phát triễn khả quan hơn trớc nhiều song vẫn cha thực sự xứng vớitiềm năng và nhu cầu phát triễn của mỗi nớc Cần phải có những giải pháp
đồng bộ để phát huy lợi thế so sánh của nớc ta
Trang 20Chính cơ sở pháp lý trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Namkhai tác các lới thế so sánh để xuất khẩu sang EU, nhất là hàng dệt may
và dày dép Từ chổ hầu nh bị cấm vận, nhóm hàng này của Việt Nam xuấtkhẩu sang EU năm 2000 đạt gần 700 triệu USD.Riêng mặt hàng dàydép ,từ 1995 đến nat đợc xuất khẩu tự do sang EU
Đến năm 1991 tông kim nghạch xuất nhập khẩu giữa hai bên mới là
392 triệu USD (Trong đó Niệt Nam xuất 193 triệu USD , nhập 200 triệuUSD)thi đến năm 1999 thi con số này là 3.9 tỹ USD tâng gâp 10lần( trong đó Việt nam xuất gần 2,9 tỹ USD , nhập 1 tỷ USD )tỷ lệ hàngchế biến ngày càng tăng
Đến nay cả Việt nam và EU đều xem nhau là đối tác quan trọng.Trong các quốc gia EU, Đức là bạn hàng thứ 4 của Việt Nam, Anh là nớcthức 9, Pháp và Hà Lan đứng thứ 12 và 13 Mới đây EU công nhận ViệtNam áp dụng cơ chế kinh tế thị trờng Nhờ đó mà hàng hoá Việt Namkhông còn bị bất lợi so với hàng của các nớc khác khi EU điều tra và thihành các biện pháp chống phá giá Những thuận lợi này càng tạo thêm cáccơ hội mới cho hai bên mở rộng các quan hệ kinh tế thơng mại và đầu ttrong thời gian tới
Về những mặt hàng cụ thể, khả năng thâm nhập thị trờng EU của cácsản phẩm truyền thống của Việt Nam nh: dày dép, quần áo, thuỷ sản nên tăng thêm do đang đợc giảm miễn thuế GSP Trong khi đó nhiềunhóm hàng của các nớc có khả năng rất mạnh trên thị trờng EU đã bị loạikhỏi diện đợc hởng GSP(do tỷ lệ tổng sản phẩm trong nớc tính trên đầungời của các nớc đó đã đạt tới mức không đợc hởng GSP nữa, hoặc donhóm hàng nào đó đã chiếm tới 25% thị phần hoặc bán phá giá tai thị tr-ờng EU)
Với việc EU công nhận 40 doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam đã đủtiêu chuẩn xuất khẩu sang EU là điều kiện thuận lợi để đảm bảo xuấtkhẩu ổn định Ngoài ra điều này còn giúp nâng cao uy tính về chất l ợnghàng thuỷ sản Việt Nam trên các thị trờng khác, tăng khả năng thâm nhậpthị trờng của nhóm hàng này
Đặc biệt là mấy năm gần đây hàng điện tử Việt Nam xuất sang EU đãtăng nhanh, đến năm 1999 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 60 triệu USD.Sản phẩm tủ công mỹ nghệ cũng đợc ngời tiêu dùng EU u thích Nếu sảnphẩm đợc sản xuất theo đơn đặt hàng của mùa vụ(hàng lu niệm phục vụcác sự kiện văn hoá xã hội chẳng hạn), đảm bảo chất lợng, mẩu mả và thờigian giao hàng, chắc chắn khả năng thâm nhập vào thị trờng EU sẽ rấtlớn Đấy là điều các doanh nghiệp Việt Nam cần lu ý và nên hợp tác chặtchẻ với các doanh nghiệp để nắm bắt thông tin thị trờng
Trang 21EU thực sự là một thị trờng đầy tiềm năng, với số dân 374,2 triệu
ng-ời với GDP hơn 9000 tỷ USD, đợc xác định là khu vực thị trờng rộng lớnphát triễn cao Nhng để hàng hoá của Việt Nam xâm nhập vào thị trờngnày ngày một rộng lớn thì vấn đề mấu chốt ở đây là Việt Nam phải đápứng đợc yêu cầu chất lợng cao của EU, việc Việt Nam có mở rộng đợc th-
ơng mại sang các thành viên EU chủ yếu là yêu cầu này Đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam hiện nay, điều quan trọng là phải nghiên cứu xem
họ có nhu cầu gì, nhu cầu đến đâu và bảo hoà cha, đây chính là bí quyếttrong cuộc cạnh tranh với các nớc khác để mở rộng xuất khẩu sang thi tr-ờng EU
Bên canh những thuận lợi lớn thì xuất khẩu những mặt hàng chủ lựccủa Việt Nam vẫn còn những trở ngại khó khăn:
Thứ nhất là những hạn chế bởi hạn ngạch nhập khẩu mà cụ thể là đốivới hàng dệt may của Việt Nam Mặc dù khối lợng hàng dệt may đã tănglên nhiều so với trớc nhng còn thấp so với khả năng cung cấp của ViệtNam và nhu cầu mua hàng của các nhà nhập khẩu EU
Thứ hai là hàng rào thuế quan của EU đối với một số mặt hàng nôngsản của Việt Nam có thể xuất sang EU lại rất cao Chẳng hạn nh thuếnhập khẩu gạo lên trên 100%, đờng gần 200%(mặc dù đã đợc giảm thuếtheo GSP), trong khi một số lợng lớn hàng của nhiều nớc khác đợc giảmnhiều hơn hoặc đợc miễn thuế do đợc hởng các u đãi thơng mại riêng.Hàng hoá Việt Nam xuất sang EU khó cạnh tranh đợc với các hàng hoácủa các vùng Châu Phi, Thái Bình Dơng, Caribe, cũng nh một số nớc
Đông Âu do các nớc này đợc hởng các u đãi thơng mại theo công ớcLomé hoặc các hiệp định ký kết
Thứ ba là theo quy định của EU, nớc xuất khẩu phải có kế hoạch vàthiết bị đầy đủ để giám sát dự lợng độc tố trong nhóm hàng noong sản vàthực phẩm Do cơ quan chức năng của Việt Nam cha đáp ứng đợc yêu cầutrên nên từ trớc đến nay nhiều mặt hàng nông sản thực phẩm, nh thịtchẳng hạn, cha xuất đợc sang EU Ngoài ra, một trở ngại rất quan trọng làcác doanh nghiệp Việt Nam châ lập đợc quan hệ đối tác trực tiếp với nhànhập khẩu mà phần lớn hàng Việt Nam phải xuất qua trung gian và dớidạng gia công(theo ớc tính, hiện nay từ 10-45% tổng giá trị giày dép vàquần áo của Việt Nam xuất khẩu sng EU là qua trung gian)
1.3 Thi trờng Mỹ
Đây là nớc nhập khẩu hàng lớn nhất thế giới, mỗi năm nhập khẩu
1000 tỷ USD hàng hoá, với nhu cầu đa dạng, nắm bắt những đỉnh cao vềcông nghệ nguồn
Sau khi quan hệ ngoại giao đợc bình thờng hoá, quan hệ buôn bángiữa Việt Nam vẫn còn gặp những trở ngại lớn do hai nớc cha ký đợc
Trang 22Hiệp định thơng mại song phơng và do Hoa Kỳ cha dành quy chế tối huệquốc(MFN) hay quy chế quan hệ buôn bán bình thờng(NTR) cho ViệtNam Khi cha đợc cấp quy chế, hầu hết hàng hoá của Việt Nam xuất khẩuvào Hoa Kỳ phải chịu mức thuế rất cao, ví dụ nh 3 laọi hàng hoá cụ thểsau:
Có tối huệ quốc
Không có tốihuệ quốcMột số sản phẩm dày dép
Một số loại đồng hồ đeo tay
Một số loại quần áo bằng vải bông
Mặc dù còn phải chịu mức thuế quan cao nh vậy, nhng hàng hoá xuấtkhẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng lên nhanh chóng, tăng lên 10 lầntrong vòng 5 năm từ 50 triệu USD năm 1994, năm Hoa Kỳ từ bỏ cấm vậnthơng mại chống Việt Nam, lên 500 triệu USD năm 1998, 3 năm sau khitổng thống Bill Clinton tuyên bố bình thờng hoá quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam
Theo bộ thơng mại Việt Nam, mức tiêu dùng của ngời Mỹ cao gấphai lần của ngời Nhật và bằng 1,6 lần của ngời Châu Âu Do đó, thị trờng
Mỹ là thị trờng tiêu thụ rộng lớn và có yêu cầu về chất lợng đa dạng hơnthị trờng Châu Âu và Nhật
Các mặt hàng nông sản, hải sản, nguyên vật liệu nhập vào Hoa Kỳkhông bị đánh thuế hoặc chịu thuế thấp Đây cũng là những mặt hàngxuất khẩu chủ lực của Việt Nam Tuy nhiên trừ cà phê, tiêu, điều, các mặthàng cha chế biến nh bắp, đậu nành, hoa quả xuất sang Mỹ cũng bị hạnchế vì Mỹ cũng là nớc sản xuất nông sản lón của thế giới
Hoa Kỳ là một thị trờng quan trọng đối với hàng hải xuất khẩu, hiệnchiếm khoảng 10% tổng giá trị hải sản xuất khẩu của Việt Nam Dự kiến
đến năm 2005, thị trờng Hoa Kỳ có thể tiêu thụ tới 20% tổng giá trị hảisản xuất khẩu của Việt Nam
Hiện nay phần lớn hàng xuất khẩu sang Mỹ là hàng nông-hải sản
nh-ng chỉ mới đạt đợc vài trăm triệu/năm, con số đó quả là nhỏ bé so với tổnh-nggiá trị nhập khẩu hàng nông-hải sản của Hoa Kỳ khoảng 50 tỷ USD mỗinăm
Trang 23Trong quan hệ buôn bán với Hoa Kỳ, Việt Nam là một trong số ít n ớc
mà Hoa Kỳ thờng xuyên có số d thơng mại, tuy số lợng không lớn Chỉriêng năm 1998 bị thiếu hụt vì số nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ sụtxuống do mức tăng trởng của Việt Nam giảm so với các năm trớc do cuộckhủng hoảng ở khu vực Châu á, Việt Nam phải hạn chế nhập khẩu
So với các nớc ASEAN khác, mức độ buôn bán của Việt Nam và Hoa
Kỳ vẫn còn nhỏ bé Năm 1997 mặc dù Việt Nam đã cố găng nâng đ ợctổng giá trị ngoại thơng với Hoa Kỳ lên tới 1,2 tỷ USD, nhng so với tổnggiá trị buôn bán giữa ASEAN và Hoa Kỳ lên trên 119 tỷ USD cũng trongnăm đó So với từng nớc ASEAN riêng rẻ cũng vậy, vị trí của Việt Namtrong thị trờng Mỹ là tơng đối nhỏ bé Năm 1997, tổng giá trị buôn bángiữa Hoa Kỳ và Indonesia là 13 tỷ USD, so với Malayxia là 29 tỷ USD,với Philippin là 18 tỷ USD, Singapore 38 tỷ USD và Thái Lan 20 tỷ USD,
vị trí Việt Nam càng nhỏ bé
Hiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ đã đợc ký kết và đợc hạ viện
và thợng viện Mỹ thông qua hiện nay đang chờ tổng thống ký Khi hiệp
định này đợc thực hiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoácủa Việt Nam sang Hoa Kỳ Với những mặt hàng chủ yếu nh dệt may,dày dép, sản phẩm nhựa, sản phẩm cơ khí-điện, sản phẩm gỗ, tủ công mỹnghệ, hải sản, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè, gia vị, rau quả và thực phẩmchế biến Các mặt hàng cần bắt tay ngay vào việc nghiên cứu thị tr ờng Mỹ
từ trớc khi ký hiệp định nên hâù nh đã có thể sẵn sàng xuất phát Dự kiến
đến năm 2010 xuất khẩu của Việt Nam và thị trờng Mỹ cần phải đạt tỷtrọng khoảng 15-20% so với 5-6% hiện nay Hoa Kỳ sẽ là khâu đột phá vềthị trờng xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 10 năm tới đây
Tóm lại, trong thời gian tới, bên cạnh tiếp tục cũng cố và tăng c ờngchổ đứng tại các thị trờng đã có thì khâu đột phá trong thời gian tới là sựgia tăng sự có mặt tại các thị trờng Trung Quốc, Nga, mở ra thị trờng Mỹ,Châu Phi và trong chừng mực nào đó là thị trờng Mỹ La Tinh Nhìn chunglại, tới năm 2010, tỷ trọng các thị trờng xuất khẩu đợc dự kiến nh sau:
Trang 24Thị trờng Tỷ trọng 2000
(%)
Tỷ trọng 2010 (%)
Nguồn chiến lợc XNK Việt Nam 2000-2010
2.1 Dầu thô
Trong những năm gần đây mặt hàng dầu thô luôn luôn dẫn đầu trongkim ngạch hàng hóa của Việt Nam thờng đóng góp 15-20% kim ngạchxuất khẩu Hiện nay ở vùng biển phía nam của Việt Nam có 3 mỏ lớn
đang đợc khai thác: mỏ Rồng, Bạch Hổ, Đại Hùng với công suất gần200.000 thùng/ngày Ngoài ra còn khoảng 10 mỏ khác vùng lân cận pháthiện ra đã gặp dầu
Năm 1999 và năm 2000 vừa qua đợc đánh giá là rất thuận lợi choxuất khẩu dầu thô vì giá tăng cao Tổng khối lợng dầu thô xuất khẩu trongnăm 1999 đạt 14,7 triệu tấn tăng 2,597 triệu tấn hay 21,4% so với năm
1998 Nhng điều quan trọng hơn là giá dầu thô xuất khẩu năm 1999 tăngvọt so với năm 1998 lần đầu tiên nớc ta có mặt hàng xuất khẩu đạt kỷ lục
về kim ngạch 2 tỷ USD/năm So với dự kiến đầu năm chỉ có 1,5 tỷ USD,thì việc đạt mức 2 tỷ USD rõ ràng là điều bất ngờ
Năm 2000 vừa qua giá dầu thô của thế giới vẫn tiếp tục ở mức caonên chúng ta đã tập trung khai thác và đạt sản lợng 16,3 triệu tấn đạt giátrị 2,5 tỷ USD tiếp tục đạt kỷ lục về xuất khẩu Và dự kiến đến năm 2001xuất khẩu dầu thô có thể lên tới 2,8 tỷ USD
Những bạn hàng xuất khẩu dầu thô chủ yếu của Việt Nam gồm NhậtBản, Singapore và Trung Quốc Trong đó Nhật Bản là bạn hàng lớn chiếmkhoảng 70% Sau Nhật Bản là Singapore giữ tỷ trọng nhập từ 17-20%
Đứng thứ ba là Trung Quốc chiếm khoảng 5-10% Trong những năm tớithị trờng xuất khẩu vẫn là 3 thị trờng trên, ngoài ra còn có thị trờng Hoa
Kỳ và Ô- xtrây-lia
Trang 25Một thực tế là trong những năm gần đây mặc dù chúng ta đạt khối ợng và giá trị cả về xuất khẩu dầu thô hàng năm rất cao Nhng do cha cómáy lọc dầu nên hàng Việt Nam phải nhập một khối lợng xăng dầu rất lớnkhoảng 8-9 tỷ tấn, nên nhập khẩu xăng dầu cũng chịu giá nhập khẩu rấtcao và đạt kỷ lục về giá trị hàng nhập khẩu Do vậy mặc dù trong vài nămtrở lại đây giá dầu thô tăng cao nhng do giá nhập khẩu cũng cao nên thựcchất nếu xét chung thì chúng ta không đợc lợi nhiều.
l-Hiện nay Việt Nam đang khẩn trơng xây dựng nhà máy lọc dầu DungQuất Sau khi nhà máy đi vào hoạt động lợng xuất khẩu dầu thô sẽ giảmdần Dự kiến đến năm 2005 lợng dầu thô xuất khẩu chỉ còn khoảng 12triệu tấn/năm( hiện nay là 16 triệu tấn/năm) Tới năm 2010 có hai phơng
án tuỳ thuộc vào lợng khai thác:
- Nếu khai thác 14-16 triệu tấn/năm thì sẽ sữ dụng trong n ớc khoảng
12 triệu tấn, xuất khẩu 2-4 triệu tấn
- Nếu khai thác 20 triệu tấn/năm thì có khả năng xuất khẩu 8 triệutấn
Dù theo phơng án nào thì kim ngạch xuất khẩu dầu thô cũng sẽ giảm
đáng kể vào năm 2010 Việc giảm xuất khẩu dầu thô sẽ đi đôi với việcgiảm nhập khẩu sản phẩm xăng dầu từ nớc ngoài Dự kiến đến năm 2010sản xuất trong nớc đáp ứng đợc gần 80% nhu cầu về sản phẩm dầu khí,tức là khoảng 13 triệu tấn sản phẩm/ năm, giá trị trên 3 tỷ USD Nhậpkhẩu xăng dầu vào năm 2010 chỉ còn khoảng 4 triệu tấn, giảm 50% so với
8 triệu tấn hiện nay
2.2 Hàng dệt may
Hàng dệt may trong những năm gần đây chiếm một vị trí rất quantrọng góp vào giá trị xuất khẩu và nâng cao sản lợng của ngành côngnghiệp Bắt đầu từ năm 1995, hàng dệt may đã đớng thứ hai chỉ sau ngànhdầu khí trong xuất khẩu, trong khi trớc đó chỉ đớng thứ 4 sau cả thuỷ sản
và gạo Năm 1991 tổng giá trị hàng dệt may chỉ đạt 117 triệu USD thì đếnnăm 2000 đạt 1.815 triệu USD tức là tăng gấp 15,5 lần so với năm 1991.Với kinh nghiệm của các nớc đã phát triễn và các nớc công nghiệp mới ởChâu á, ngành dệt may xuất khẩu đợc coi là ngành mũi nhọn trong chiếnlợc kinh tế- xã hội của Việt Nam từ nay đến 2000 Bên cạnh đóng góp rấtlớn vào kim ngạch xuất khẩu thì hàng dệt may còn có một đóng góp rấtlớn nữa là giải quyết công ăn việc làm cho một đất nớc gần 80 triệu dânvới mức sống còn thấp, trình độ dân trí cha cao nhng cần cù, chăm chỉ.Hiện nay phần lớn hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang thị tr-ờng có hạn ngạch nh: EU, Thổ Nhĩ Kỳ, Canađa, trong đó EU là thị trờngtrọng điểm Với một thị trờng 360 triệu dân có mức vải tiêu dùng hàng
đầu thế giới(17 kg/ngời/năm), đây là một thị trờng tốt để Việt Nam đầu t