Thị trường và vai trò của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp
Trang 1Mở đầu
Lịch sử phát triển cho thấy không một quốc gia nào tự mình giải quyếtmọi vấn đề, hay nói cách khác tiềm lực của các quốc gia đều có hạng Chínhvì vậy dù sớm hay muộn họ cũng phải khơi thông, mở cửa nhằm một mặt họkhai thác hiệu quả những gì họ sẵn có mặt khác họ sẽ tận dụng những gì mànhững nớc khác có mà họ không có Chúng ta từ khi giành độc lập thốngnhất đất nớc, giai đoạn đầu với ham muốn tự ta ta đi lên, tự ta tạo ra mọi thứ,
ta đóng cửa lại rồi phân giới các vùng, mỗi vùng cũng lại tự lực cánh sinhkhông đợc dựa dẫm vào vùng khác Không có sự giao thơng giữa các vùngdẫn đến vùng thì d thừa, vùng thì thiếu thốn, dần dần chúng ta công nhận ra
và cũng đã phá vỡ ranh giới đó nhng cũng lại nằm trong vòng trói, chúng talại thực hiện cơ chế tự cung tự cấp, mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh đềulàm theo chỉ tiêu pháp lệnh, giao chỉ tiêu hoạt động thực hiện nh mệnh lệnhtrong quân đội Với chỉ tiêu cấp phát ban phát ngời dân chỉ đợc nhận trongchỉ tiêu đó chứ không có quyền nhiều hơn Một thời kỳ mà chúng ta chỉ đợcquyền ăn để tồn tại chứ không có quyền ăn để thoả mãn Nhng cùng thờigian với túng thiếu và nhiều vấn đề khác nữa mà chúng ta không làm nổi,chúng ta nhận định những việc làm trớc đó là sai trái, không phù hợp Đến
Đại hội VI của Đảng năm 1986 chúng ta mạnh dạn tiến hành đổi mới, cùngthời gian mọi thứ cũng thay đổi của cải vật chất tạo ra nhiều , đời sống củangời dân ngày cang đợc cải thiện và nâng cao, thực tế đã cho thấy điều đó Trong tất cả các vấn đề đổi mới thì hớng ngoại luôn đợc Đảng và nhà nớc
ta chú trọng, bởi Đảng nhận định mở cửa hớng ngoại một mặt giúp ta khaithác một cách có lợi thế tiềm lực của ta, mặt khác ta tận dụng những khảnăng bên ngoài từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển góp phần đẩy nhanhcông nghiệp hoá hiện đại hoá tiến lên chủ nghĩa xã hội Qua phát triển đócho ta thấy rằng, mỗi nớc đều có một thế mạnh riêng, lợi thế riêng mà nớckhác không có, hoặc có mà nếu tham gia khai thác thì sẽ không có hiệu quả.Chúng ta là một nớc nông nghiệp , rất có tiềm năng về tài nguyên thiênnhiên, nh ông cha ta thờng nói “ rừng vàng biển bạc” đó là những gì chúng ta
có lợi thế nếu tập trung khai thác chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả cao Trongtất cả các tiềm năng đó thì tiềm năng thuỷ sản giữ vị trí quan trong trong quá
Trang 2trình khai thác và phát triển chúng ta biến thuỷ sản trở thành mặt hàng mũinhọn
Cùng với nó nhu cầu thuỷ sản ngày càng lớn không chỉ trong nớc, mà trêntoàn thế giới Khi thấy đợc tiềm năng to lớn của thuỷ sản, các nớc trong khuvực cũng nh trên thế giới đã tập trung khai thác, và đầu t không nhỏ về lĩnhvực này Trong thời gian qua có những thuận lợi cho ta tiếp cận thị trờng khuvực và thế giới nh năm 1995 Mỹ gỡ bỏ cấm vận, Chính phủ chủ động quan
hệ với các nớc, tham gia ký kết các hiệp định thơng mại, tham gia và trởthành thành viên của APEC, ASEAN xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoácũng tạo ra nhiều thuận lợi cho việc mở rộng thị trờng, cơ chế chính sáchngày càng đợc đổi mới và thông thoáng dần Chính phủ chủ động cử các
đoàn đi khảo sát thị trờng, tìm hiểu nhu cầu của các nớc Tuy nhiên, chúng
ta lại gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận, mở rộng, tìm hiểu và tậndụng cơ hội thị trờng, đều đáng nói ở đây là các doanh nghiệp thiếu tính chủ
động trong tiếp cận thị trờng, họ chỉ sản xuất theo phong trào manh mún,nhỏ lẻ Đầu t cho khai thác,tạo nguồn thuỷ sản còn thấp, cha chú trọng thích
đáng, việc tao ra mặt hàng thuỷ sản có chất lợng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tếcòn thấp, lẻ tẻ Đầu t công nghệ cho chế biến hàng thuỷ sản ở các doanhnghiệp cha đợc quan tâm, đa số là công nghệ lạc hậu, hiệu suất thấp, chủ yếusản phẩm còn ở dạng thô
Bên cạnh những thuận lợi và hạn chế đó của mặt hàng thuỷ sản việc tìmkiếm thị trờng, nắm bắt nhu cầu thị trờng cho mặt hàng thuỷ sản là cần thiết
và cấp bách Nhằm tìm lối ra phù hợp cho mặt hàng thuỷ sản, trên cơ sở đóthúc đẩy đầu t, phát triển, kích thích các thành phần kinh tế tham gia khaithác tiềm năng của mặt hàng này Đồng thời có định hớng cũng nh giải phápcho việc đầu t khai thác, chế biến mặt hàng này phù hợp, từ đó mở rộng nhucầu dẫn đến tăng qui mô thị trờng Việc tìm kiếm thị trờng cho mặt hàngthuỷ sản không chỉ trong nớc, mà với xu thế hội nhập và toàn cầu hoá thìviệc tìm kiếm thị trờng tầm cở quốc tế mới đem lại giá trị lớn cho thu nhậpquốc dân, mới thu hút đợc vốn đầu t cũng nh các nguồn lực khác cho việckhai thác tiềm lực này
Nghiên cứu đề tài này một mặt cho em biết đợc tiềm năng to lớn củamặt hàng này, những đặc điểm cũng nh những lợi ích mà nó mang lại chongời dân và đất nớc, mặt khác biết đợc nhu cầu của thị trờng về mặt hàng
Trang 3này, đặc biệt là thị trờng xuất khẩu, từ đó có thể góp một phần nhỏ nào trong
định hớng phát triển ngành hàng thuỷ sản
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Phần I : Thị trờng và vai trò của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp
I/Khái niệm thị trờng
1/ Khái niệm thị trờng
2/ cơ sở hình thành thị trờng
3/ Mô tả thị trờng
II/ Vai trò của thị trờng đối với hoạt động của các doanh nhiệp
Phần II : Thực trạng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong những năm đổi mới vừa qua
I/ Tổng quan về tình hình xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu của Việt nam thờigian qua
1/Tình hình xuất khẩu Việt nam thời gian qua
2/ Thị trờng xuất khẩu của Việt nam thời gian qua
II/ Thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian qua
1/ Đặc điểm mặt hàng thuỷ sản và lợi thế của Việt Nam về mặt hàng thuỷsản
2/ Thực trạng thị trờng thuỷ sản Việt nam
3/ Đánh giá thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam thời gian qua
Phần III Một số biện Pháp phát triển thị trờng xuất khẩu thuỷ sản
I/ Quan điểm phát triển thuỷ sản
II/ Định hớng phát triển xuất khẩu thuỷ sản
III/ Một số biện Pháp phát triển thị trờng xuất khẩu thuỷ sản
Với thời gian cũng nh trình độ có hạn đề tài không tránh khỏi nhữngthiếu sót, bởi vậy em xin sự góp ý của Cô để lần nghiên cứu tiếp theo đề tàicủa em đợc hoàn thiện hơn
Trang 4Phần I:
THị TRƯờng và vai trò của nó đối với hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp
Từ góc độ của chuyên đề nghiên cứu việc hiểu thế nào là thị trờng, vai tròcủa nó đối với hoạt đông kinh doanh của các doanh nghiệp có ý nghĩa trongviệc giải quyết những vấn đề đặt ra của chuyên đề Có thể đợc trình bày nhsau:
I/ Khái quát thị trờng:
1/Khái niệm thị trờng
Tuỳ theo góc độ tiếp cận mà ngời ta đa ra khái niệm khác nhau về thị trờng
Có ngời cho rằng thị trờng là cái chợ, là nơi mua bán hàng hoá Hội quản trịHoa Kỳ coi:” Thị trờng là tổng hợp các lực lợng và các điều kiện, trong đóngời mua và ngời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá và dịch vụ
từ ngời bán sanng ngời mua” Có nhà kinh tế lại quan niệm :”Thị trờng làlĩnh vực trao đổi mà ở đó ngời mua ngời bán cạnh tranh với nhau để xác địnhgiá cả hàng hoá và dich vụ”, hay là một cách đơn giản : thị trờng là tổng hợpcác số cộng của ngời về một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ Có nhà kinh tếlại định nghĩa :” Thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong
đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại nhau để xác
định giá cả và số lợng hàng, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiềntrong một thời gian và không gian nhất định”
Thị trờng là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá và thị trờng
đợc ví nh là một “cái chợ” Vì thế biết đợc thị trờng về không gian, thời gian
và dung lợng
Các định nghĩa trên đây về thị trờng có thể nhấn mạnh ở địa điểm muabán, vai trò của ngời mua, ngời bán hoặc chỉ ngời mua, coi ngời mua giữ vaitrò quyết định trong thị trờng, chứ không phải nguời bán , nếu không có ngờibán, không có ngời mua, không có hàng hoá và dịch vụ, không có thoả thuậnthanh toán bằng tiền hoặc hàng, thì không thể có thị trờng Nh vậy thị trờng
đợc nghiên cứu dới nhiều giác độ khác nhau Sự phân loại thị trờng có nghĩa
lý luận và thực tiễn sâu sắc Một số tiêu thức để phân loại thị trờng nh sau:
-Theo giác độ tổng hợp, thị trờng đợc phân ra thành hai loại:
+ Thị trờng hàng hoá bao gồm sản phẩm hàng hoá, sức lao động vàdịch vụ
Trang 5+ Thị trờng tiền tệ bao gồm thị trờng chứng khoán, thị trờng vốn -Căn cứ vào số lợng nguời mua bán trên thị trờng, có thị trờng cạnhtranh hoàn hảo, thị trờng cạnh tranh độc quyền, thị trờng độc quyền.
-Căn cứ vào phạm vi địa lý có thị tròng quốc gia, thị trờng khu vực, thịtrờng thế giới
-Căn cứ vào loại hàng hoá mua bán trên thị trờng có rất nhiều dạng thịtrờng, mỗi sản phẩm hàng hoá đều có thị trờng riêng của mình: Thị trờnggạo, thị trờng kim loại, thị trờng thuỷ sản
- Căn cứ vào công dụng của sản phẩm hàn hoá, có thị trờng yếu tố sản xuất
và thị trờng sản phẩm tiêu dùng
2/Cơ sở hình thành thị trờng:
Các khái niệm về thị trờng nh đã nói ở trên, đều thể hiện sự có mặt củangời mua, ngời bán, hàng hoá cùng với sự tác động qua lại giữa các yếu tố đóhình thành nên giá cả, sự cạnh tranh Theo lịch sử phát triển, ở giai đoạn đầucon ngời chỉ làm ra những thứ đủ nuôi sống mình , họ sống tự làm tự cungcấp cho cuộc sống họ rồi đến những thành viên trong một gia đình, từng gia
đình và từng bộ tộc cũng tự làm, tự tạo ra những cái phục vụ cho cuộc sốngcủa họ Họ tự cung, tự cấp trong giới hạn về đối tợng, thời gian và khônggian đó Nhng đến lúc cái mà họ tạo ra hàng ngày lớn hơn mức sử dụng hàngngày của họ đối với thứ đó dẫn đến d thừa, mỗi ngời, mỗi bộ tộc đều có sự dthừa về cái hàng ngày họ thờng làm ra Ngời này, bộ tộc này có cái này nhngkhông có cái kia và ngợc lại, từ đó họ gặp nhau trao đổi những thứ mà họthiếu, và từ thuở sơ khai đó thị trờng đợc hình thành, họ chỉ trao đổi với nhautheo phơng thức hàng đổi hàng Quá trình phát triển của con ngời đã trãi quanhiều phơng thức sản xuất, phơng thức sản xuất sau kế thừa và phát triển ởtrình độ cao hơn phơng thúc sản xuất trớc Mỗi một giai đoạn lịch sử đó trình
độ sản xuất đợc cải tiến và nâng cao tạo ra càng nhiều của cải vật chất, nhvậy thị trờng hình thành khi có sản xuất hàng hoá, chừng nào còn sản xuấthàng hoá thì chừng đó thị trờng vẫn còn tồn tại và phát triển cùng với pháttriển của sản xuất hàng hoá
Ngày nay, phân công lao động diễn ra gay gắt, không chỉ trong phạm
vi của một nớc mà trên toàn thế giới dẫn đến chuyên môn hoá sâu sắc, việcchuyên môn hoá không chỉ trong phạm vi các ngành mà diễn ra ngay trongnội bộ ngành, đến từng chi tiết nhỏ của sản phẩm Một sản phẩm tạo ra một
Trang 6cách hoàn thiện ngày nay không phải do một công ty mà do nhiều công ty,mặt khác không phải trong phạm vi của một nớc mà do nhiều nớc Và đều đócần đến thị trờng hơn bao giờ hết, có thị trờng họ mới tiến hành trao đổi, vàsản xuất cùng nhau đợc.
3/Mô tả thị trờng:
Thị trờng đợc mô tả qua các yếu tố cấu thành nên thị trờng đó là cung,cầu, giá cả và sự cạnh tranh Cụ thể là, cung là tổng khối lợng hàng hoá đợccung ứng ra trên thị trờng ở một mức giá trong điều kiện thời gian, khônggian nhất định Lợng cung đợc đánh giá do các doanh nghiệp sản xuất cungứng ra trên thị trờng, quy luật của cung cho biết khi giá cả hàng hoá trên thịtrờng tăng thì cung tăng và ngợc lại khi giá cả hàng hoá giảm thì cung giảm.Tuy nhiên, việc cung nhiều hay ít ngoài yếu tố giá ra còn phụ thuộc vào cácyếu tố khác nh yếu tố đầu vào, công nghệ, nguồn lao đông Với nền kinh tếthị trờng nh ngày nay, phần lớn các mặt hàng đều có cung lớn hơn cầu, hànghoá tao ra nhiều do trình độ công nghệ các yếu tố khác làm tăng hiệu quảtrong sản xuất Chính vì vậy để giảm tình trạng d thừa, ứ đọng có thể xảy rathì cần phải xem xét nhu cầu thị trờng, từ đó tao ra những sản phẩm phù hợp
về số lợng, chất lợng nhu cầu Hay là phù hợp với dung lợng thị trờng củamặt hàng đó
Cầu hàng hoá là số lợng hàng hoá mà ngời mua muốn và có khả năng muatheo mức giá nhất định Giá thị trơng của các hàng hoá mà chúng ta cần muacàng tăng thì chúng ta sẽ giảm khối lợng mua hàng hoá đó hoặc giảm khối l-ợng mua của các mặt hàng khác Ngợc lại, giá thị trờng giảm thì chúng ta sẽnhiều mặt hàng đó hơn hoặc là mua thêm các mặt hàng khác Giá cả hànghoá cao thì chi phí cơ hội càng cao, mà chi phí cơ hội quyết định ngời ta cóthể mua đợc những gì Đó là những nội dung của quy luật về cầu: Giá thị tr-ờng càng cao thì nhu cầu càng thấp và ngợc lại giá càng thấp thì nhu cầucàng cao Và nh vậy về cầu đợc giải thích bằng chi phí cơ hội hoặc chi phílựa chọn
Nh trên quy luật về cung cho ta biết, ở mặt bàng giá nhất định có baonhiêu sản phẩm sẽ đợc đa ra bán ở trên thị trờng, còn quy luật về cầu lại chobiết với giá nh vậy thì sẽ có bao nhiêu sản phẩm đợc ngời tiêu dùng chấpnhận mua
Trang 7Sự tác động qua lại giữa cung và cầu hình thành nên giá cả thị trờng,tuỳ theo sự biến động của quy luật cung và cầu mà mức giá có sự biến độngtơng ứng Theo quy luật cung cầu thì một hàng hoá sẽ đợc bán theo mức giávừa phù hợp với cung lại vừa phù hợp với cầu, tức là ở đó cung và cầu gặpnhau.
Thị trờng cũng đợc thể hiện qua sự cạnh tranh, cạnh tranh là bất khảkháng, là linh hồn của cơ chế thị trờng Trong cơ chế thị trờng tồn tại cả batrạng thái cạnh tranh : Cạnh tranh giữa ngời bán với nhau, cạnh tranh giữangời mua với nhau và cạnh tranh giữa ngời mua với ngời bán
II/ vai trò của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nh trên đã trình bày, thị trờng là không thể thiếu đợc trong sản xuất hànghoá, nó bảo đảm và thúc đẩy sản xuất phát triển không ngừng, đều đó đợcthể hiện ở một số vai trò của thị trờng sau:
1/Thị trờng là sống còn đối với sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là tạo ra nhữnghàng hoá để bán, để thoả mãn nhu cầu của ngời khác từ đó thu lợi nhuận.Với trình độ phát triển trong sản xuất, năng suất cao sản phẩm tạo ra với số l-ợng lớn và phong phú, cung lớn hơn cầu, bán khó hơn mua theo Mác :” Bán
là bớc nhảy chết ngời” Bán là bớc nhảy nguy hiểm, có nhiều rủi ro Do đócòn thị trờng thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trờng thì sản xuất kinhdoanh bị đình trệ
2/Thị trờng phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc để tạothành thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân Khi mà sản xuất pháttriển của cải tạo ra ngày càng nhiều mọi vùng, mọi quốc gia ý thức đợc rằng
họ đã ý thức đợc rằng phải phát triển dựa trên lợi thế riêng có của họ, mỗivùng quốc gia đều có lợi thế riêng về nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên Họtập trung vào khai thác thế mạnh đó nhằm tạo ra của cải vật chất có giá trị xãhội cao với chi phí thấp nhất Nhng phải có thị trờng họ mới tiến hành trao
đổi mua bán với nhau đợc mà từ đó mới có thể biến kiểu tổ chức sản xuấtkhép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá liên kết vớinhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá
3/Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh Thật vậy, có thị trờng mới
có ngời mua, ngời bán và hàng hoá Thông qua cung cầu, giá cả thị trờng mà
Trang 8các nhà sản xuất quyết định sản xuất cái gì ? Bao nhiêu ? Cho ai ? Ngày naythị trờng thuộc về ngời mua, mỗi ngời mua nh là một cử tri bỏ phiếu cho sựtồn tại của doanh nghệp thông qua lá phiếu bằng tiền Thông qua thị trờngdoanh nghiệp mới biết đợc nhu cầu của ngời mua nh thế nào từ đó tạo ranhững hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu đó trên cơ sở đó doanh nghiệp mới
có khả năng tồn tại phát triển
4/Thị trờng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh Thông qua thịtrờng doanh nghiệp mới biết đợc sản phẩm của họ tạo ra có phù hợp với nhucầu của khách hàng không, tốc độ kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, thị trờng
nh là tấm gơng phản chiếu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
từ đó doanh nghiệp mới có cơ sở sửa chữa, điều chỉnh những phần khôngphù hợp, kém hiệu quả nhằm làm cho doanh nghiệp đạt đợc tốc độ, trình độ
và qui mô sản xuất theo mục tiêu đã đề ra
5/Thị trờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng minhtính đúng đắn của các chủ trơng, chính sách, biện pháp kinh tế của các cơquan nhà nớc, các nhà sản xuất kinh doanh Thị trờng còn phản ánh các quan
hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con ngời, đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản
lý, nhà doanh nghiệp
Trang 9Phần II:
Thực trạng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản Việt nam
trong những năm đổi mới vừa qua
Qua việc nhận biết về thị trờng cũng nh các vấn đề liên quan , việc đanhững nhận biết đó vào quan sát, nghiên cứu diễn biến của vấn đề thực tiễn
có ý nghĩa thiết thực đặc biệt là vấn đề thị trờng xuất khẩu nói chung và thịtrờng xuất khẩu thuỷ sản nói riêng Đều đó đợc thể hiện nh sau:
I/Tổng quan về tình hình xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua
1/Tình hình xuất khẩu của việt nam thời gian qua:
Từ khi đổi mới năm 1986 đến đại hội Đảng VII một trong ba chơngtrình phát triển kinh tế là đẩy mạnh xuất nhập khẩu từ đó hoạt động xuấtnhập khẩu của ta không ngừng đợc phát triển Trong đó kim ngạch xuất khẩutrong thời gian qua đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây luôn luôn đợc tăng cao,
đều nay đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
a)Kim ngạch xuất khẩu chung 1991 – 2000: 2000:
Số liệu thống kê về xuất khẩu nói chung so cới tốc độ tăng GDP thời kỳ
1991 – 2000: 2000 nh sau:
Trang 10
Bảng1: Xuất khẩu so với tốc độ tăng GDP
(%)
Xuất khẩuTrị giá (TriệuUSD)
Tốc độ(%)
Nguồn: Tài liệu Bộ Thơnng mại
Qua bảng thống kê trên có thể thấy : Quy mô xuất khẩu đã tăng 6,9lần, bình quân hàng năm là 19,21%, tính bình quân đầu ngời tăng từ 30 USDnăm 1991 lên gần 200 USD năm 2000
Tuy nhiên về cụ thể một số mặt hàng tình hình xuất khẩu trong mộtvài năm gần đây(năm 2000) là:
Trang 11
b)Tốc độ tăng trởng xuất khẩu vợt xa tốc độ tăng GDP
Thời kỳ 1991 – 2000: 1995 cũng nh 2 năm 1996 – 2000: 1997 tốc độ tăng xuất khẩucao gấp 3 – 2000: 4 lần tốc độ tăng trởng kinh tế, đều này đã đem lại những ýnghĩa nh sau:
+) Chủ trơng của Đảng và chính phủ mở rộng quan hệ kinh tế thơng mạivới các nớc đã đa lại kết quả to lớn, tạo cơ sở và khuyến khích các nớc hợptác kinh tế và đầu t vào Việt Nam
+) Xuất khẩu tăng nhanh đã tạo thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy sự phát triểntrong nớc, giúp hình thành nhiều ngành sản xuất, nhiều đơn vị sản xuất mới,
Trang 12tạo thêm việc làm cho ngời lao động và đóng góp trực tiếp vào ngân sách vàGDP.
+) Tạo điều kiện cho việc dần dần thanh toán nợ nớc ngoài
+) Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh đã tạo thêm khả năng thanh toán đểtăng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá thiết yếu phục vụ phát triển sản xuất vàcải thiện đời sông nhân dân
c)Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch tích cực:
Hàng nguyên liệu thô năm 1991 chiếm trên 92% tổng kim ngạch xuấtkhẩu, đến nay chỉ còn khoản 60% Hàng chế biến và chế biến sâu (trong đó
có hàng chế tạo) năm 1991 chỉ chiếm khoản 8%, năm 1999 đã lên khoản40% tổng kim ngạch xuất khẩu Nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản năm 1991chiếm tỷ trọng 53% tổng kim ngạch đến nay xuống còn khoản 36,5%; nhómhàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 1991 chiếm 47% thì năm 1999
đã tăng lên 63,5% Đã hình thành một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực: Năm
1991 mới có 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực (đạt kim ngạch 100 triệu USD trởlên) là dầu thô, thuỷ sản, gạo, dệt may; mặt hàng đạt kim ngạch coa nhất làdầu thô cũng chỉ đạt 581 triệu USD Đến năm 1997, đã tăng thêm 8 mạt hàngxuất khẩu chủ lực mới là cà phê, cao su, điều, giầy dép, than đá, hàng điện
tử, hàng thủ công mỹ nghệ và rau quả; trong số các mặt hàng xuất khẩu chủlực thì có một số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao là cao su, giầy dép,hàng điện tử, nhân điều, chè, gạo Có một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực cókhả năng tác động tới thị trờng khu vực và thị trờng thế giới là gạo xuất khẩu
đứng thứ hai thế giới ( sau Thái Lan), nhân điều đứng thứ hai thế giới ( sau
ấn Độ), cà phê đứng thứ t thế giới (sau Brazin, Colombia, Mexico) Nếu chỉtính riêng cà phê robusta thì Việt Nam đứng số 1 ở châu á và thế giới
d)Chất lợng hàng xuất đã nâng lên đáng kể:
Bớc đầu tạo ra sức cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trơng thếgiới, đông thời tác động tích cực đến chất lợng sản phẩm trong nớc Hiện naygạo, dầu thô, thuỷ sản, hàng dệt may, giầy dép, cà phê, nhân điều, hạt tiêu xuất khẩu từ Việt Nam đã đợc thừa nhận đạt chất lợng quốc tế Các nhà sảnxuất trong nớc đã chú trọng đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng sảnphẩm, nhiều hàng nội đã có chất lợng không thua kém hàng ngoại nh: ximăng, thép, đờng, xe đạp, quạt điện, phích nớc, bóng điện
Trang 13e)Xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t, liên doanh nớc ngoài tăng nhanh:
Tuy mới tham gia voà tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, nhng loạihình này đã có mức tăng trởng nhanh Nếu nh thời kỳ 1988 – 2000: 1991 cha tínhkim ngạch xuất khẩu dầu thô thì mới chỉ xuất khẩu đợc 52 triệu USD, năm
1992 lên 112 triệu USD, năm 1995 lên 440 triệu USD, năm 1996: 786 triệuUSD thì năm 1997 đã dạt 1,5 tỷ USD, năm 1998: 1,982 tỷ USD, năm 1999:2,45 tỷ USD Khoản 75% kim ngạch xuất khẩu của loại hình doanh nghiệpnày là các hàng chế biến sâu, dùng lao động, công nghệ tạo ra giá trị mớitrong đó giầy dép và dệt may chiếm khoảng 35% và đã có một số mặt hàng
chúa hàm lợng kỷ thuật cao nh hàng điện tử, may và khí cụ công nghệp
Về tình hình những tháng đầu năm 2001 các mặt hàng có kim ngạchxuất khẩu tăng là cà phê ( tăng 50%), thuỷ sản (tăng 30%), cao su (tăng20%), rau quả( tăng 15%) những tháng đầu năm 2001 kim ngạch xuấtkhẩu tháng sau luôn cao hơn tháng trớc và tháng 7 là đỉnh điểm của 9 tháng
đầu năm; tháng 8 giảm so với tháng 7 và ớc tháng 9 giảm so với tháng 8
Đều đó thể hiện qua bảng số liệu thông kê sau :
Trang 14
Bảng 3 : So sánh tình hình xuất khẩu cùng thời kỳ giữa
năm 2000 với năm 2001Thực hiện 6 tháng năm2001 6 tháng năm 2001 so với
cùng kỳ năm 2000(%)Lợng (Nghìn
tấn)
Giá trị (Triệu USD)
Lợng (Nghìntấn)
Giá trị (Triệu USD)Khu vực kinh
Nguồn: Số liệu tổng cục thống kê
- So sánh kết quả xuất khẩu các tháng đầu năm 2001 với các thángcùng kỳ năm 2000 cho thấy xu hớng biến động tốc độ tăng trởng tơng đốigiống nhau, cụ thể là tháng 7 đều có kim ngạch cao nhất, tháng 4 cùng tăngtrởng chậm so với tháng 3, từ tháng 8 bắt đầu giảm tăng trởng và đến tháng 9cùng là mức thấp nhất kể từ tháng 6
Bình quân xuất khẩu 9 tháng xuất khẩu hàng hoá đạt 1.295 triệu USD/tháng, đây là mức cao nhất từ trớc đến nay (bình quân 9 tháng đầu năm 2000
đạt 1.151 triệu USD/tháng và năm 1999 đạt 910 triệu USD/tháng)
Với mục tiêu kế hoạch xuất khẩu 13%, để hoàn thành kế hoạch 2001 thì quí
IV phải phấn đấu xuất khẩu 4.694 triệu USD, tức là bình quân mỗi tháng
Trang 15phải đạt 1.565 triệu USD, tăng 270 triệu USD so với bình quân 9 tháng đầunăm và tăng 264 triệu USD so với cùng kỳ năm 2000, đây là mức rất cao vớitình hình xuất khẩu hiện nay (giá tất cả các mặt hàng xuất khẩu chủ lực liêntục giảm hoặc đứng ở mức thấp, thị trờng thế giới biến động không lợi vớixuất khẩu của ta, nhất là sau vụ khủng bố 11/9 ở Hoa Kỳ), đòi hỏi các nhàkinh doanh và các cơ quan quản lý phải phấn đấu quyết liệt mới có thể hoànthành đợc
Ngợc lại với quy luật hàng năm, 9 tháng đầu năm nay tốc độ tăng ởng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (gồm cả dầu thô)luôn thấp hơn các doanh nghiệp 100% vốn trong nớc, cụ thể là bình quânmỗi tháng năm 2000 các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng 3,8% vàcác doanh nghiệp 100% vốn trong nớc tăng 1%, trong khi đó 9 tháng đầunăm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng 0,9% và các doanhnghiệp 100% vốn trong nớc tăng 1,4 %
tr-Tăng trởng xuất khẩu của thị trờng chủ yếu
So với cùng kỳ năm 2000, xuất khẩu sang một số thị trờng tăng nhanhhơn tốc độ tăng trởng chung (10,5%) là: Ailen, áo, Ba Lan, Bỉ, các Tiểu V-
ơng quốc ả Rập Thống nhất, Hàn Quốc, Mexicô, Hoa Kỳ, Nga, Pháp, TrungQuốc, Ucraina và một số thị trờng kém hơn cùng kỳ năm 2000 là: Na Uy,New Zealand, Nhật Bản, úc, Phần Lan, Philippin, Séc, Tây Ban Nha, TháiLan, Thổ Nhĩ Kỳ, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ
Tăng trởng xuất khẩu của các nhóm hàng chủ yếu
- Nhóm nông lâm, thuỷ sản: 9 tháng đầu năm xuất khẩu tăng 10,6% sovới cùng kỳ năm 2000 (9 tháng đầu năm 2000 tăng 7%), do khối lợng xuấtkhẩu tăng 30,6%, làm tăng kim ngạch khoảng 774 triệu USD và do giá giảm15,3%, làm giảm kim ngạch khoảng 506 triệu USD (nếu giá không bị giảmthì nhóm này tăng trởng 30,6%)
Mặt hàng có khối lợng xuất khẩu tăng nhanh là: hạt tiêu (51,4%), càphê (40,4%), gạo (16,5%), hạt điều nhân (21,5%)
Mặt hàng có giá xuất khẩu giảm mạnh là: cà phê, hạt tiêu, hạt điềunhân, gạo, chè
- Nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản: 9 tháng đầu năm tăng 6,6%(9 tháng đầu năm 2000 tăng 81%), do khối lợng xuất khẩu tăng 17,8%, làmtăng kim ngạch khoảng 455 triệu USD và do giá giảm 9,4%, làm giảm kim
Trang 16ngạch khoảng 286 triệu USD (nếu giá không bị giảm thì nhóm này tăng ởng 17,8%) Nhóm này có dầu thô tăng khối lợng xuất 17,1% và giá xuấtkhẩu giảm 9,5%; than đá tăng khối lợng xuất 40,3% và giá xuất khẩu giảm7,6%.
tr Nhóm công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp: 9 tháng đầu năm tăng0,7% (9 tháng đầu năm 2000 tăng 15,7%), do khối lợng xuất khẩu tăng7,7%, làm tăng kim ngạch khoảng 252 triệu USD và do giá giảm 7%, làmgiảm kim ngạch khoảng 230 triệu USD (nếu giá không giảm thì nhóm nàytăng trởng 7,7%) Nhóm này có hàng linh kiện điện tử giảm 18,8%, hàng dệtmay giảm 8,7%, các mặt hàng khác có tăng trởng nhng không nhiều
Tóm lại, xuất khẩu 9 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2000 tăng18% về khối lợng, làm tăng kim ngạch khoảng 1.897 triệu USD và giá giảm6,4% làm giảm kim ngạch khoảng 793 triệu USD (nếu giá không bị giảm thìxuất khẩu 9 tháng đầu năm 2001 tăng 18%)
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng xuất khẩu
Nhà nớc và doanh nghiệp đã có nhiều biện pháp xúc tiến thơng mại, pháttriển thị trờng, tình hình biến động số lợng thị trờng xuất khẩu 8 tháng đầunăm 2000 (theo thống kê Hải quan) của nông sản chủ lực nh sau:
Trang 17ợng xuất khẩu (nh đã nêu trên); về nhóm hàng khác có nhiều ý kiến đánh giátăng cả giá và khối lợng xuất khẩu (giá tăng khoảng 9%, khối lợng tăngkhoảng 19%).
- Từ tháng 7 đến nay, tỷ giá VNĐ/USD tăng so với các tháng trớc, cólợi cho xuất khẩu Sau ngày 11/9 đến nay, USD mất giá khoảng 0,25% đãlàm các doanh nghiệp thiệt hại không nhỏ
- Chính phủ và các Bộ/ngành có nhiều biện pháp đẩy mạnh xuất khẩunh: tăng cờng tổ chức các Đoàn đi nớc ngoài đàm phán mở rộng thị trờng; tổchức các Đoàn đi các nơi trọng điểm, giải quyết các yêu cầu của địa phơng;
tổ chức hội nghị với các doanh nghiệp, tập hợp phản ảnh các khó khăn đểtháo gỡ kịp thời; ban hành nhiều chính sách, giải pháp, tạo môi trờng thuậnlợi cho doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu, trong đó nổi bật là:
+ Trao đổi, đàm phán Hiệp định thơng mại với Chi lê, Peru, Modava,estoni, Bungari, Pakistan, Nigeria, Ma Rốc, Hoa Kỳ và đang xúc tiến đàmphán Hiệp định thơng mại với Bruney, NewZealand, Tanzania, Zimbabuê,Sip
+ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg, ngày 4/4/2001 về quản lý xuấtkhẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005; Nghị quyết 05/2001/NQ,ngày 24/5/2001 về bổ sung giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001;Thông báo số 58/TB-VPCP về việc đẩy mạnh xuất khẩu và quản lý nhậpkhẩu; công bố kết quả thởng xuất khẩu năm 2000 và triển khai thởng xuấtkhẩu năm 2001, trong đó bổ sung thêm một số nông sản, thực phẩm
Nguyên nhân chủ yếu hạn chế xuất khẩu
Thứ nhất, 9 tháng đầu năm giá các mặt hàng chủ lực giảm 10,4% sovới cùng kỳ năm 2000 (gồm toàn bộ nông sản xuất khẩu chủ lực, dầu thô,hàng dệt may, giày dép, hàng điện tử, linh kiện máy tính ) đã làm kimngạch xuất khẩu giảm khoảng 1.023 triệu USD
Thứ hai, từ tháng 4 đến nay nhập khẩu tăng trởng chậm, nhiều chuyêngia phân tích mối quan hệ xuất khẩu và nhập khẩu cho rằng đây cũng là yếu
tố hạn chế xuất khẩu
Thứ ba, 9 tháng đầu năm kinh tế Hoa kỳ, Nhật Bản, EU và một số nềnkinh tế lớn khác tăng trởng chậm, thậm chí có dấu hiệu suy thoái, nội tệ suygiảm, sức mua của dân c giảm sút đã góp phần làm giảm khả năng xuấtkhẩu của ta, nhất là với các mặt hàng chủ lực nh hàng dệt may, giày dép,
Trang 18hàng điện tử Sau sự kiện 11/9 tại Hoa kỳ, thị trờng thế giới biến động tăngthêm bất lợi cho xuất khẩu của ta (riêng tháng 9 giảm so với dự kiến đầutháng khoảng 11%).
Thứ t, hoạt động xúc tiến thơng mại nhìn chung vẫn cha đáp ứng yêucầu phát triển của xuất, nhập khẩu, nhất là việc hỗ trợ thông tin cho sản xuấtcác mặt hàng có khả năng tiêu thụ trên thị trờng, giới thiệu, khuyếch trơngthơng hiệu Việt Nam trên thị trờng vì vậy, tỷ trọng thị trờng mặt hàng xuấtkhẩu chủ yếu tăng trởng chậm (nh đã nêu trên) và thị trờng mới không nhiều
Thứ năm, Hiệp Định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ cha đợc phêchuẩn
2)Thị trờng xuất khẩu của việt nam thời gian qua:
Thị trờng hàng hoá của Việt Nam đã có những thay đổi lớn trong thời
kỳ 1991 – 2000: 1999, bảo đảm đợc tiêu thụ hàng hoá của việt nam khi thị trờngtruyền thống là Liên Xô(cũ) và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã.Vào năm 1985 khu vực Liên Xô(cũ) và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âucòn chiếm tới 57% tổng kim ngạch xuất khẩu của ta nhng đến năm 1990 tỷ
lệ này xuống còn khoảng 42,4%; năm 1991 giảm mạnh, chỉ còn 11,1%, năm
1995 còn 2,5% Và từ năm 1998 đến nay chỉ còn chiếm xấp xỉ 2% kim ngạchxuất khẩu Sau khi hệ thống xã hội chủ nghĩa tan rã, các nớc châu á nhanhchóng trở thành thị trờng xuất khẩu chính của ta, năm 1991 đã vọt lên gần77% nhng những năm sau này, nhờ nỗ lực khai thông hai thị trờng mới làChâu Âu và Bắc Mỹ, tỷ trọng Châu á giảm dần nhng vẫn còn rất cao(hơn61,5% vào năm 1998 và năm 1999 là 57,7%), vị trí của thị trờng EU tăng
đáng kể
a)Trong các nớc Châu á thì Nhật Bản và ASEAN đóng vai trò to lớn:
Trong thời kỳ 1991 – 2000: 1995, Nhật Bản thờng xuyên chiếm trên 30%tổng kim ngạch xuất khẩu của ta nhng đến năm 1999 chỉ còn 21,3% Tỷtrọng của ASEAN chỉ có sự thay đổ lớn khi xem xét cả kim ngạch xuất khẩu
và nhập khẩu Nếu xét theo tiêu chí này thì tỷ trọng ASEAN tăng đều quacác năm Cụ thể, năm 1985 khối này mới chiếm 2,4% kim ngạch xuất – 2000:nhập khẩu của ta nhng tới năm 1990đã tăng đến thành 16,5%, năm 1995 là24% và tới năm 1998 đã là 27,6%
b)Tỷ trọng của EU nói riêng và của Châu âu nói chung tăng khá đều trong thời gian qua:
Trang 19Cụ thể, năm 1991 EU mới chiếm 5,7% kim ngạch xuất khẩu của tanhng tới năm 1999 đã chiếm tới 21,7% góp phần đa tỷ trọng của Châu âu lêntới gần 28% Bớc đột biến trong quan hê thơng mại với EU đến vào năm
1992, Khi ta ký với EU Hiệp định khung về buôn bán hàng dệt may Kimngạch xuất khẩu sang EU đã tăng rất nhanh trong thời gian sau đó(năm
1990 ta mới xuất đợc147 triệu USD sang EU thì năm 1995 đã tăng lên thành
672 triệu USD và tới năm 1998 đã là 2.116 triệu USD và năm 1999 đạt 2.499triệu USD) Đặc biệt, đây là thị trờng mà ta thờng xuyên xuất siêu
c)Quan hệ thơng mại với Bắc Mỹ, trong đó chủ yếu là Mỹ, đã có bớc phát triển nhanh khi Việt nam và Mỹ bình thờng hoà quan hệ vào năm 1995:
Trớc năm 1995, Việt nam hầu nh không có kim ngạch xuất khẩu vào
mỹ Tới năm 1995, năm đầu tiên bình thờng hoá quan hệ, kim ngạch xuấtkhẩu vào Mỹ đã đạt 170 triệu USD, đa tỷ trọng của Mỹ từ 0% lên 3,1% Đếnnăm 1998, dù cha ký đợc hiệp định thơng mại và hàng xuất của ta còn gặpnhiều khó khăn trên thị trờng Mỹ do cha hởng qui chế MFN, kim ngạchxuất khẩu sang Mỹ vẫn đạt 469 triệu USD, chiếm 5% kim ngạch xuất khẩu
và năm 1999 đạt 504 triệu USD chiếm tỷ trọng 4,4% Đây cũng là thị trờng
mà ta thờng xuyên xuất siêu, nếu hiệp định thơng mại đợc ký kết thì xuấtsiêu vẫn còn tăng Có thể nói Mỹ là một thị trờng khổng lồ với sức mua lớn,nhu cầu đa dạng Đây là một thị trờng xuất khẩu đầy tiềm năng đối với tất cảcác nớc trên thế giới, trong đó có chúng ta Hàng hoá tiêu thụ tại Mỹ rất đadạng về chủng loại phù hợp với các tầng lớp ngời tiêu dùng theu kiểu “ tiềnnào của ấy” với những hệ thống cửa hàng phục vụ ngời giàu, trung lu và ngờinghèo Mỹ có nhiều quy định pháp luật chặt chẽ và chi tiết trong mua bán,các quy định về chất lợng, kỷ thuật Vì thế, khi các nhà xuất khẩu cha nắm
rõ hệ thống qui định về luật lệ ở Mỹ thờng cảm thấy khó khăn làm ăn tại thịtrờng này Một lu ý đa ra ở đây, đó là các nhà sản xuất Việt Nam cần nhớ làsản phẩm xuất khẩu sang Mỹ thờng phải đáp ứng những yêu cầu rất đặc biệt,vì vậy nhà xuất khẩu Việt Nam không nên tin rằng chỉ cần xuất khẩu sang đ-
ợc Châu Âu là có thể xuất sang Mỹ theo phơng thức tơng tự Thông lệ nhậphàng hoá sang Mỹ cũng cần đợc các nhà xuất khẩu Việt Nam nghiên cứu vàlàm quen Những vấn đề mà các nhà nhập khẩu Mỹ hy vọng nhà xuất khẩuViệt nam làm là qui trình cơ bản nhập khẩu hàng hoá vào Mỹ, những điềucần ghi trên hoá đơn thơng mại mà nhà sản xuất của ta cung cấp cho ngời
Trang 20mua ở Mỹ Đánh dấu xuất xứ hàng hoá, phân loại hải quan, lu giữ hồ sơ,
đánh giá, điều kiện nhập khẩu đặc biệt
d)Thị trờng Châu Đại Dơng( chủ yếu là Austalia) cũng đã có bớc phát triển trong thời gian qua:
Tỷ trọng của thị trờng này trong xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ0,2% vào năm 1991 lên 5,3% vào năm 1998 và năm 1999 Thị trờng Châuphi và nam Mỹ không có biến chuyển rõ rệt trong thời gian qua, năm 1999vẫn chiếm cha đầy 1% kim ngạch xuất khẩu của ta Thị trờng xuất nhập khẩuhàng hoá của ta đã bị cạnh tranh gay gắt lại diễn ra quyết liệt hơn khi xảy racuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nớc trong khu vực, mặt hàng ta lại t-
ơng tự với hàng xuất khẩu của các nớc này Giá xuất khẩu bình quân của hầuhết nông sản chủ yếu đều giảm giá Sự tăng trởng xuất khẩu vào Châu Âu,Bắc mỹ đã bù đắp đợc cho sự sụt giảm kim ngạch trên thị trờng Châu á vàgiữ cho kim ngạch xuất khẩu chung trong năm 1998 tăng đợc 2,4% so vớinăm 1997 Đây là thành công không nhỏ, nhất là trong hoàn cảnh các nớcxung quanh chỉ tăng chút ít hoặc không tăng thậm chí còn giảm
II/ Thị trờng xuất khẩu Thuỷ sản của Việt Nam trong những năm qua
Từ tình hình xuất khẩu các mặt hàng nói chung, qua đó cho thấy tính
đa dạng và phong phú của mặt hàng xuất khẩu, cũng nh thực trạng thị trờngxuất khẩu các mặt hàng đó Qua đó cho ta cái nhìn tổng thể về tình hình xuấtkhẩu cũng nh thị trờng các mặt hàng xuất khẩu nói chung, từ đó giúp có cơ
sở cho việc nghiên cứu thực trạng xuất khẩu cũng nh thị trờng xuất khẩuthuỷ sản nói riêng
1/ Đặc điểm mặt hàng thuỷ sản và lợi thế của Việt nam về mặt hàng thuỷ sản.
a/Đặc điểm mặt hàng thuỷ sản
+) Là nhóm hàng thuộc ngành sản xuất vật chất: Thực vậy, để tạo ra sảnphẩm tiêu thụ đợc ngay, và đi vào tiêu dùng ngay ngời ta không phải tổnghợp ngay ban đầu các yếu tố đầu vào với một cơ cấu tơng thích và hợp lý đểtạo ra sản phẩm đó, mà điều đặc biệt và khác so với việc tạo ra các sản phẩmkhác là phải qua một quá trình chọn giống và nuôi trồng Ban đầu ngời tachọn giống, từ giống mẹ ngời ta tạo ra nhiều giống con, qua quá trình nuôi,chăm sóc đến một thời gian khi mà trọng lợng của chúng thích hợp cho tiêuthụ, ngoài ra ngời ta đánh bắt trong tự nhiên, ngời ta không hao phí công sức