1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26

56 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1 - Công ty 26
Trường học Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26

Trang 1

Lời nói đầu

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay đều chịu sự tác động mạnh

mẽ của cơ chế thị trờng Để tồn tại và phát triển trong cơ chế đó, doanh nghiệpphải sử dụng hiệu quả mọi tiềm năng mà mình có, nghĩa là sản xuất kinhdoanh đảm bảo có lãi, tích luỹ nguồn vốn, nâng cao thu nhập cho doanhnghiệp nói riêng và nhà nớc nói chung Muốn đợc nh vậy, doanh nghiệp cầnphải chú trọng đến công tác quản lý các khâu trong quá trình sản xuất sử dụng

số vốn sản xuất kinh doanh hiệu quả Nhng muốn tiến hành hoạt động quản

lý, nhất thiết phải có thông tin Các thông tin cung cấp cho quản lý đợc thuthập từ nhiều nguồn khác nhau, bằng các cách khác nhau trong đó quan sát,

đo lờng, tính toán, ghi chép các hoạt động là một trong các phơng pháp thuthập thông tin chủ yếu Hay còn gọi phơng pháp này là hạch toán kế toán.Chính vì vậy, hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công cụ quản lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành vàkiểm soat smọi hoạt động kinh tế Trong công tác hạch toán tại mọi doanhnghiệp thì hạch toán kế toán nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản để tạo nên sảnphẩm và giá trị nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Thông qua các thông tin đợc cungcấp kịp thời, đầy đủ chính xác về nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp quản

lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng tiết kiệm vật liệu, là điều kiện cần thiết

để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp 26.1 - Công ty 26 thuộc Bộ Quốcphòng và quá trình học tập tại trờng Cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I,

đợc sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hớng dẫn cùng các cô chú trong Ban tài

chính của xí nghiệp 26.1, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Công tác tổ chức

kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1 - Công ty 26".

Trang 2

Nội dung của báo cáo bao gồm 3 phần chính:

Phần I: Lý luận chung về kế toán NVL, CCDC ở các doanh nghiệp

Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán NVL ở xí nghiệp 26.1

- Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC

ở xí nghiệp

Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không thể tránh khỏinhững khiếm khuyết, vì vậy tôi rất mong nhận đợc sự góp ý từ phía ngời đọc.Tôi xin chân thành cám ơn các cô, các chú ở xí nghiệp 26.1 đã giúp đỡ,tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 3

1 Đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu

1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu (NVL)

Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tợng lao

động NVL là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vật hoá nhsắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, datrong doanh nghiệp đóng giày…

Khác với t liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động,chúng bị tiêu hoa toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo rahình thái vật chất của sản phẩm

Những đặc điểm trên đã tạo ra những đặc trng riêng trong công tác hạchtoán NVL từ khâu tính giá, hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết

1.2 Nhiệm vụ hạch toán NVL

Giá trị NVL thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp, vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và

sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để cung cấp

đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL trong cácdoanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác trung thực, kịp thời về số lợng,chất lợng và giá thành thực tế của NVL nhập kho

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lợng và giá trị NVLxuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phísản xuất kinh doanh

- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng giá trị NVL tồn kho, phát hiệnkịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biệnpháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

2 Phân loại và tính giá NVL

2.1 Phân loại NVL

NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai tròcông dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó,

Trang 4

đòi hỏi phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toánNVL.

Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặctrng dùng để phân loại VNL thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của NVLtrong quá trình sản xuất kinh doanh Theo đặc trng này, NVL ở các doanhnghiệp đợc phân ra các loại sau đây:

- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu mà sauquá trình sản xuất, giá công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sảnphẩm Danh từ nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tợng lao động cha qua chếbiến công nghiệp

- Việt liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nângcao tính năng, chât slợng của sản phẩm hoặc đợc sử dụng để bảo đảm chocông cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ nhu cầu kỹthuật, nhu cầu quản lý

- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng nh than đá, than bùn,củi, xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loạiVLP, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêudùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quảnlý hoàn toànkhác với loại VLP thông thơng

- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảodỡng TSCĐ

- Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phụ tùng cho hoạt

2.2 Tính giá NVL

Trang 5

Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toánNVL Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng Trong côngtác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp, NVL đợc tính theo giá thực tế.

Giá thực tế của NVL là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từhợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL.Giá thực tế của NVL nhập kho đợc xác định tuỳ theo nguồn nhập

* Đối với NVL mua ngoài thì các yếu tố để hình thành nên giá thực tế là:

- Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có):

+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếpthì giá hoá đơn là giá mua đã có thuế (giá thanh toán)

+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthì giá hoá đơn là giá mua cha có thuế

- Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…(cũng đợc xác định trên cơ sở phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệplựa chọn)

* Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho thì giá thực tế bao gồmgiá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…

* Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần thì giá thực tế củaNVL là giá trị NVL đợc xác định qua sự thừa nhận của các bên tham gia gópvốn

Việc tính giá thực tế NVL xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm của từngdoanh nghiệp Các phơng pháp tính giá thực tế NVL thờng dùng là:

* Giá thực tế tính trực tiếp (đích danh): phơng pháp này thích hợp vớinhững doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho, vìvậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá đích danh của lô đó

* Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc

Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả

định là lô NVL nào nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy NVL xuất khothuộc lần nào nhập kho thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó Phơng phápnày thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập khocủa mỗi danh điểm không nhiều

* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc

Trang 6

Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả

định là lô NVL nào nhập kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy việc tính giáxuất của NVL đợc làm ngợc lại với phơng pháp trên

* Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền

Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVLnhng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều Theo phơng pháp này, căn cứvào giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giábình quân của một đơn vị NVL Căn cứ vào lợng NVL xuất trong kỳ và giá

đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ

Trang 7

* Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bìnhquân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng NVLxuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định giá thuực tế NVL xuất kho

Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế NVL xuất kho đòi hỏiphải xác định đợc lợng NVL xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất Tuynhiên trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL với mẫumã khác nhau, giá trị thấp lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ không có điềukiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho Trong điều kiện đó, doanh nghiệpphải tính giá cho số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợcgiá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ

Gtt tồn kho cuối kỳ = SL tồn kho x ĐG NVL nhập kho lần cuối

= 

* Phơng pháp hệ số giá:

Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại NVL, giá cả thờng xuyên biến

động, việc nhập nguyên vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theogiá thực tế trở nên phức tạp tới nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện đ-

ợc Do vậy việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong kho khi cha tính đợcgiá thực tế của nó Có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu ở mộtthời điểm nào đó hay giá vật liệu bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán

Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán nhập, xuấtvật liệu hàng ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệuxuất, tồn kho theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giáthực tế và giá hạch toán

Hệ số giá vật liệu =

= Hệ số giá NVL x

II Nội dung công tác kế toán vật liệu

1 Hạch toán chi tiết NVL

Nh chúng ta đã biết NVL trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủngloại khác nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất Chínhvì vậy, hạch toán NVL phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động củatừng danh điểm NVL Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nớc ta, cácdoanh nghiệp thờng áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết NVL

Trang 8

sau: phơng pháp đối chiếu song song, đối chiếu tổng mức luân chuyển, đốichiếu số d.

1.1 Phơng pháp đối chiếu song song

Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL

để ghi vào thẻ kho (mở theo từng danh điểm trong từng kho) Kế toán NVLcũng dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để ghi số lợng và tính thành tiền NVLnhập, xuất vào thẻ kế toán chi tiết NVL (mở tơng ứng với thẻ kho) Cuối kỳtién hành đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán chi tiết NVL (đối chiếu từng nghiệp

vụ nhập, xuất)

Phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu vàphát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từngdanh điểm NVL kịp thời chính xác Tuy nhiên phơng pháp này chỉ sử dụng đ-

ợc khi doanh nghiệp có ít danh điểm NVL

1.2 Phơng pháp đối chiếu tổng mức luân chuyển

Đối chiếu với doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và số lợng chứng

từ nhập, xuất NVL không nhiều thì phơng pháp thích hợp để hạch toán chi tiếtNVL là phơng pháp đối chiếu tổng mức luân chuyển

Theo phơng pháp này, kế toán chỉ mở sổ luân chuyển NVL theo từngkho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danh điểmNVL và theo từng kho, kế toán tổng hợp số lợng và giá trị thành tiền tổngnhập, tổng xuất theo từng danh điểm, ghi vào sổ luân chuyển NVL Khi nhận

đợc thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập, xuất của từng thể khovới số luân chuyển NVL Nh vậy, phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng côngviệc ghi chép của kế toán, nhng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếuvào cuối kỳ nên trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất của từng danh

điểm NVL khá nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn

và hơn nữa là ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

1.3 Phơng pháp đối chiếu số d

Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và đồng thời số lợngchứng từ nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phơng pháp hạch toán chi tiếtNVL thích hợp nhất là phơng pháp đối chiếu số d

Theo phơng pháp này, thủ kho ngoài việc ghi thẻ kho nh các phơng pháptrên thì cuối kì còn phải ghi số lợng NVL tồn kho từ thẻ kho vào sổ số d

Kế toán dựa vào số lợng nhập, xuất của từng danh điểm NVL đợc tổnghợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra các kho theo

định kỳ 3,5 hoặc 10 ngày một lần (kèm theo phiếu giao nhận chứng từ) và giáhạch toán để trị giá thành tiền NVL nhập xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi

Trang 9

vào "Bảng luỹ kế nhập xuất tồn: (bảng kê này đợc mở theo từng kho) Cuối kỳtiến hành đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ số d với tồn kho trênbảng luỹ kế nhập, xuất, tồn theo nguyên tắc.

x =

2 Các phơng pháp hạch toán tổng hợp về NVL

NVL là tài sản lu động của doanh nghiệp nó đợc nhập, xuất kho thờngxuyên Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm NVL của từng doanh nghiệp mà cácdoanh nghiệp có các phơng thức kiểm kê khác nhau Có doanh nghiệp thựchiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ xuất kho (mỗi lần nhập, xuất đều có cân, đo,

đong, đếm) nhng cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời

điểm cuối kì bằng cách cân, đo, đong, đếm, ớc lợng NVL tồn kho cuối kỳ

T-ơng ứng với 2 phT-ơng thức trên, trong kế toán NVL nói riêng và các loại hàngtồn kho nói chung có 2 phơng pháp là kiểm kê thờng xuyên (KKTX) và kiểm

kê định kỳ (KKĐK)

2.1 Nội dung của 2 phơng pháp KKTX và KKĐK

2.1.1 Phơng pháp KKTX

Phơng pháp này là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục

có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán

Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồnkho nói chung và tài khoản NVL nói riêng đợc dùng để phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng giảm của vật t, hàng hoá Vì vậy, vật t, hàng hoá trên

sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán

Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t , hàng hoá tồnkho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lợng vật tthừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời

Phơng pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất

và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

Công tác kiểm kê vật t, hàng hoá đợc tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán đểxác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó phản ánh vào các

Trang 10

tài khoản hàng tồn kho Nh vậy khi áp dụng phơng pháp KKĐK các tài khoảnhàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số d đầu kỳ) vàcuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số d cuối kỳ).

Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiềuchủng loại vật t, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợcxuất thờng xuyên

Phơng pháp KKĐK hàng tồn kho có u điểm là giảm nhẹ khối lợng côngviệc hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các mục

đích khác nhau phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến…

2.2 Hạch toán tổng hợp về NVL theo phơng pháp KKTX

2.2.1 Tài khoản sử dụng

- TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"

Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm NVLtheo giá thực tế

+ Chiết khấu mua đợc hởng

+ Trị giá NVL đợc giảm giá hoặc trả lại ngời bán

+ Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

D Nợ: giá thực tế NVL tồn kho

TK 152 có thể mở thành các tiểu khoản để kế toán chi tiết theo từng loại,nhóm vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, thông thờngcác doanh nghiệp chi tiết TK này theo vai trò và công dụng của NVL nh:

Kết cấu TK331 nh sau:

Trang 11

D Có: Số tiền còn phải trả ngời bán ngời nhận thầu.

D Nợ: (nếu có) Số tiền đã ứng trớc hoặc trả thừa ngời bán, ngời nhậnthầu

- TK 151 "Hàng mua đi đờng"

TK này phản ánh giá trị vật t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua haychấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha

về nhập kho (kể cả số hàng đang gửi kho ngời bán)

Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đờng tăng

Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

D Nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ)

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác nh 133, 411,112…

2.2.2 Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ

Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ,khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả cho ngời bán, phần giá muacha thuế đợc ghi tăng giá vật liệu, còn phần thuế VAT đầu vào đợc tách riêng(ghi vò sổ thuế đợc khấu trừ) Cụ thể:

* Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đa cùng về

Trang 12

Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho,

kế toán ghi:

Nợ TK152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu

Nợ TK133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK liên quan: 331, 111, 112, 141… Tổng giá thanh toán.Trong trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hay hàng mua bịtrả lại (nếu có) ghi:

Nợ TK331: Trừ vào số tiền hàng phải trả

Nợ tK111,112: Số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK138 (1388): Số tiền đợc ngời bán chấp thuận

Có TK152 (chi tiết): Số giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại

theo giá không có thuế

Có TK1331: Thuế VAT tơng ứng

Số chiết khấu mua hàng đợc hởng:

Nợ TK liên quan (111,112,331…)

Có TK711

* Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn

Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa, phải làm văn bản báo cho các bên cóliên quan biết để cùng xử lý Về mặt kế toán giá trị hàng thừa đợc phản ánhvào tài khoản 3381 có thể ghi theo tỏng giá thanh toán hay giá mua khôngthuế VAT đầu vào Khi xử lý, kế toán sẽ dựa vào từng cách ghi tơng tứng đểphản ánh vào sổ sách Chẳng hạn, nếu giá trị thừa đợc ghi theo giá mua khôngthuế

- Nếu nhập toàn bộ

Nợ TK152 (chi tiết): giá trị toàn bộ số hàng

Nợ TK (1331): Thuế VAT trích theo số hoá đơn

Có TK331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn

Có TK381: Trị giá số hàng thừa (không có thuế)

Căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:

+ Nếu trả lại cho ngời bán:

Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa chờ đã xử lý

Có TK152 (chi tiết): trả lại cho ngời bán+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:

Nợ TK38 (3381): giá trị hàng thừa

Nợ TK133 (1331): Thuế VAT của số hàng thừa

Trang 13

Có TK331: Tổng giá thanh toán của số hàng thừa.

+ Nếu không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập

Nợ TK338 (3381): Giá trị hàng hoá

Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân

- Nếu nhập theo số hoá đơn: ghi nhận số nhập nh trờng hợp trên Số thừacoi nh giữ hộ ngời bán và ghi nợ Tài khoản Nợ TK002 - khi xử lý số thừaghi: Có TK002

Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:

+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa

Nợ TK152: Giá trị hàng thừa

Nợ TK1331: Thuế VAT số hàng thừa

Có 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa

+ Nếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập

Nợ TK152 (chi tiết): giá trị hàng thừa

Có TK721: Số thừa không rõ nguyên nhân

* Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn

Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bảnkiểm nhận, thông báo cho bên bán

Nợ TK 152 (chi tiết): Giá trị hàng nhập kho

Nợ TK 1381: Giá trị số thiếu

Nợ TK 135 (1331): Thuế VAT theo hoá đơn

Có TK 133 (1331): Giá trị thanh toán theo hoá đơn

Khi xử lý số vật liệu thiếu:

+ Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:

Nợ TK 152 (chi tiết): số thiếu đã nhận

Có TK138 (1381): Xử lý số thiếu+ Nếu ngời bán không cân hàng:

Nợ TK331: ghi giảm số tiền phải trả ngời bán

Có TK138 (1): Xử lý số thiếu

Có TK 133 (1): Thuế VAT tơng ứng của số hàng thiếu

+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng

Nợ TK1388, 334: Cá nhân bồi thờng

Trang 14

Có TK133 (1): Thuế VAT số hàng thiếu

Có TK1381: Xử lý số thiếu

+ Nếu thiếu không xác định rõ nguyên nhân

Nợ TK821: Số thiếu không rõ nguyên nhân

Có TK138 (1): Xử lý số thiếuNgoài cách ghi trên, trong trờng hợp thiếu, giá trị chờ xử lý ghi ở TK 138(1381) có thể ghi nhận theo tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)

* Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nhhợp đồng

Số hàng này có thể đợc giảm hoặc trả lại cho ngời bán Khi giao trả hoặcghi giảm kế toán ghi:

Nợ TK111,112,331

Có TK152 (chi tiết)

Có TK1331: thuế VAT tơng ứng

* Trờng hợp hàng về cha có hóa đơn

Kế toán lu nhập kho vào tập hồ sơ "hàng cha có hoá đơn" Nếu trongtháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn ch-

a về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán:

Nợ TK152 (chi tiết)

Có TK 331Sang tháng sau, khi hoá đơn về số tiền hàng điều chỉnh theo giá thực tếbằng một trong hai cách:

- Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đó, rồi ghi giá thực tế bằng búttoán thờng

- Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng búttoán đỏ (giá thực tế) giá tạm tính)

* Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về

Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ "hàng mua đi đờng" Nếu trong thánghàng về ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:

Nợ TK151: Trị giá hàng mua theo hoá đơn

Nợ TK1331: Thuế VAT tơng ứng

Có TK liên quan (331,111,112,141)Sang tháng sau khi hàng về: ghi:

Trang 15

Nợ TK 152 (chi tiết): nếu nhập kho

Nợ TK621, 627: Xuất cho sản xuất ở phân xởng

Có TK151: hàng mua đi đờng kỳ trớc đã về

* Trờng hợp NVL tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Nợ TK152 (chi tiết): Giá thành sản xuất thực tế

Có TK154: Vật liệu thuê ngoài gia công hay tự sản xuất nhập kho

* Các trờng hợp tăng vật liệu khác

Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanhnghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác, nh nhận liên doanh, đánh giátăng, thừa… Mọi trờng hợp phát sinh làm tăng giá vật liệu đều đợc ghi nợ vàotài khoản 152, theo giá thực tế đối ứng với các tài khoản thích ứng Chẳnghạn:

Nợ TK152 (ct): giá thực tế vật liệu tăng thêm

Có TK411: Nhập cấp phát , viện trợ, vốn góp

Có TK412: Đánh giá tăng vật liệu

Có TK 336: Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ

Có TK642: Thừa trong định mức tại kho

Có TK3381: Thừa ngoài định mức chờ xử lý

Có TK621.627,641,642: dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu

Có TK222,128: Nhận lại vốn góp liên doanh

Có TK241: Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từXDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ

2.2.3 Hạch toán tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp

Đối với các đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp, dophần thuế VAT đợc tính vào giá thực tế vật liệu nên khi mua ngoài, kế toánghi vào tài khoản 152 theo tổng giá thanh toán:

Nợ TK152 (chi tiết): Giá thực tế vật liệu mua ngoài (kể cả thuế VAT)

Có TK liên quan (331,111,112,311…)

Số giảm giá hàng mua đợc hởng hay giá trị hàng mua trả lại

Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 1388…)

Có TK 152 (chi tiết)

Trang 16

Các trờng hợp còn lại hạch toán tơng tự.

2.2.4 Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu

Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng sản xuất kinhdoanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh… Mọi trờng hợpgiảm vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có TK152

* Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK 621 (chi tiết): xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện cáclao vụ, dịch vụ

Nợ TK627 (6272- chi tiết PX): xuất dùng chung cho PX

Nợ TK641 (2): xuất phục vụ cho bán hàng

Nợ TK642 (2): xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp

Nợ TK241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ

Có TK152 (chi tiết): Giá thực tế vật liệu xuất dùng

* Xuất góp vốn liên doanh

Căn cứ vào giá gốc vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc liêndoanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợcphản ánh vào bên Nợ (nếu giá vốn lớn hơn giá trị vốn góp) hoặc bên Có (nếugiá vốn nhỏ hơn giá trị vốn góp) của tài khoản 412

Nợ TK222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn

Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn

Nợ (hoặc) có TK412: Phần chênh lệch

Có TK152 (chi tiết): giá thực tế vật liệu xuất góp vốn liên doanh

* Xuất thuê ngoài gia công, chế biến

Nợ TK154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến

Có TK152 (chi tiết): giá thực tế

* Giảm do cho vay tạm thời

Nợ TK1388: Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời

Nợ TK1368: Cho vay nội bộ tạm thời

Có TK152 (chi tiết): Giá thực tế vật liệu xuất

* Giảm do các nguyên nhân khác

Nợ TK632: Nhợng bán, xuất tả lơng, trả thởng

Nợ TK642: Thiếu trong định mức tại kho

Nợ TK1381: Thiếu không rõ nguyên nhân, chờ xử lý

Nợ TK1388,334: Thiếu cá nhân phải bồi thờng

Có TK152 (chi tiết): Giá thực tế vật liệu

Trang 17

2.3 Hạch toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

2.3.1 Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 611 "mua hàng" (tiểu khoản 6111 "mua nguyênvật liệu")

TK này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm vật liệu, dụng

cụ… theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) Từ đó xác định giá trị vật

Có TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho

Có TK 151: Hàng đi đờng (VL đi đờng)

Trong kỳ căn cứ vào các hoá đơn mua hàng, ghi:

Nợ TK 611 (1): Giá mua

Nợ TK 133 (1): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK liên quan (111, 112, 331, ) tổng giá thanh toán

Các nghiệp vụ khác làm tăng vật liệu trong kỳ

Nợ TK 611 (1)

Có TK 411: Nhận vốn góp liên doanh, cấp phát tặng thởng

Có TK 336,338: Tăng do đi vay

Có TK 128, 222 Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn, dài hạn

Số giảm giá hàng mua và hàng mua bị trả lại trong kỳ

Nợ TK 331, 111, 112 Số giảm giá hàng mua, hàng trả lại (tổng số)

Có TK 133 (1): Thuế VAT tơng ứng với số giảm giá vật liệu mua

và vật liệu mua trả lại

Có TK 6111: giá thực tế

Số chiết khấu mua hàng theo quy định đợc ghi tăng thu nhập hoạt độngtài chính

Nợ TK liên quan (111, 112, 331 )

Trang 18

Có TK 711.

Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý

số mất mát, thiếu hụt

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nợ TK 151: Vật liệu đi đờng

Nợ TK 138, 334: Số thiếu hụt cá nhân phải bồi thờng

Nợ TK 1381: Số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ xử lý

Nợ TK 642: Số thiếu trong định mức

Có TK 611 (1): Giá trị vật liệu cha sử dụng

Cuối kỳ thiếu hụt trong kỳ

Giá trị nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất xác định bằng cách lấytổng số phát sinh bên nợ trừ đi phát bên có của TK 6111 rồi phân bổ cho các

đối tợng sử dụng (dựa vào mục đích sử dụng hoặc tỷ lệ định mức )

Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642 )

Có TK 611 (6111 - chi tiết vật liệu)

Với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp

đối với vật liệu mua ngoài giá thực tế gồm cả thuế VAT đầu vào do vậy kếtoán ghi:

1 Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ (CCDC).

Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định

để xếp vào TSCĐ Mặc dù CCDC đợc quản lý và hạch toán giống nh NVLnhng thực tế CCDC lại có đặc điểm giống với TSCĐ, đó là:

- CCDC thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất - kinh doanh, trongquá tình sử dụng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

- Về mặt giá trị, CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng,bởi vậy khi phân bố giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất - kinh doanh, kế

Trang 19

toán phải sử dụng phơng pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản chocông tác kế toán vừa đảm boả đợc tính chính xác của thông tin kế toán ở mức

có thể tin cậy đợc

Trang 20

2 Các phơng pháp phân bổ giá trị CCDC.

- Phơng pháp phân bổ một lần: Theo phơng pháp này k hi xuất dùngCCDC, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa kỳ xuất dùng Phơng pháp này chỉ nên sử dụng trong trờng hợp giá trịCCDC xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng của CCDC rất ngắn

- Phơng pháp phân bổ 50%

Theo phơng pháp này, khi xuất dùng CCDC kế toán tiến hành phân bổ50% giá trị CCDC vào chi phí của kỳ xuất dùng Khi các bộ phận sử dụng báohỏng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại của CCDC bị hỏngvào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo hỏng

= - -

- Phơng pháp phân bổ dần (nhiều lần)

Theo ppkl này, căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng hoặc

số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc mộtlần sử dụng

=

Căn cứ vào mức phân bổ nói trên định kỳ kế toán phân bổ giá trị CCDCvào chi phí sản xuất kinh doanh

3 Hạch toán công cụ dụng cụ.

3.1 Tài khoản sử dụng.

- Hạch toán tổng hợp về công cụ dụng cụ kế toán sử dụng TK 153

“công cụ, dụng cụ”

- Nội dung của tài koản này nh sau:

Bên nợ: Giá thực tế của CCDC tăng trong kỳ

Bên có: Giá thực tế của CCDC giảm trong kỳ

Số d nợ: Giá thực tế của CCDC tồn kho

Trang 21

Nî TK 627: XuÊt cho c¸c bé phËn s¶n xuÊt.

Nî TK 641: XuÊt phôc vô cho b¸n hµng

Nî Tk 642: XuÊt phôc vô cho QLDN

Cã TK 153: Gi¸ thùc tÕ CCDC xuÊt kho

Trêng hîp xuÊt dïng CCDC theo ph¬ng ph¸p ph©n bæ 50% th× khi xuÊt,

kÕ to¸n ghi

Nî TK 142:50% gi¸ thùc tÕ cña CCDC

Nî TK 627, 641, 642: 50% gi¸ thÞ trêng cña CCDC

Cã TK 153: gi¸ thùc tÕ cña CCDC

Khi c¸c bé phËn sö dông b¸o háng CCDC, kÕ to¸n gih:

Nî TK 627, 641, 642 ghi theo gi¸ trÞ cßn l¹i

Nî TK 152: Gi¸ trÞ phÕ liÖu thu håi nhËp kho

Nî TK 138: TiÒn båi thêng vËt chÊt ph¶i thu

§èi víi bao bÞ lu©n chuyÓn, khi xuÊt dïng kÕ to¸n ghi ph©n toµn bé gi¸trÞ xuÊt dïng

Nî TK 142 (1): Gi¸ TT

Trang 22

+ Phân bố giá trị hao mòn và chi phí của kỳ sử dụng.

Nợ TK 152: Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài

Trờng hợp xuất đồ dùng cho thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 1421: Toàn bộ giá trị xuất dùng

Có TK 1533

- Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê

Nợ TK 821: Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên

Nợ TK 6273: Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động kinh doanh thờngxuyên (chính hoặc phụ)

Có TK 142 (1) giá trị hao mòn

+ Số thu về do thuê

Nợ TK liên quan (111, 112 ): Tổng số thu cho thuê

Có TK 333 (1): Thuế VAT phải nộp

Có TK 721: Nếu là hoạt động không thờng xuyên

Có TK 511: Nếu là hoạt động thờng xuyên

+ Khi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi:

Nợ TK 1533: Giá tị còn lại

Có TK 1421:

Trang 23

Phần II.

Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu ở

xí nghiệp 26.1 - thuộc Công ty 26 - bộ quốc phòng.

I Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp 26.1

* Quá trình phát triển.

+ Giai đoạn 1978 - 1985: với nhiệm vụ sản xuất mũ cứng theo QĐ 890/

KH ngoài ra còn sản xuất thêm ba lô, quần đùi, màn, kê pi, phù cầp hiệu

Thành tích đạt đợc

- Huân chơng chiến công Hạng ba năm 1983

- Huân chơng chiến công Hạng Nhì năm 1985

- Cờ do hội đồng bộ Trởng tăng hai năm 1984 và 1985

+ Giai đoạn 1986 - 1990: cơ bản giống giai đoạn 1 nhng có nhiều khókhăn hơn nhất là năm 1988 công nhân không có việc làm Xí nghiệp tởngchừng nh không đứng vững đợc Nhà nớc xoá bỏ bao cấp chuyển sang cơ chếthị trờng, lúc này Xí nghiệp cũng đã bớc đầu chuyển sang giai đoạn hạch toánkinh tế

Thành tích đạt đợc

Huân chơng Lao động Hạng ba năm 1987

+ Giai đoạn 1991 - 1995: Xí nghiệp đổi mới công nghệ, đa dạng hoá vànâng cao chất lợng sản phẩm Thu nhập của ngời lao động ổn định doanh thutăng trởng

Thành tích đạt đợc

Huân chơng Lao động Hạng nhì năm 1995

Trang 24

+ Giai đoạn 1996 - 2002 Tiếp tục đổi mới công nghệ, nâng cao chất ợng sản phẩm ngoài sản xuất hàng quốc phòng xí nghiệp còn sản xuất hàngkinh tế

l-Phục vụ thị trờng trong và ngoài quân đội Tốc độ tăng trởng mạnh,doanh thu và thu nhập của ngời lao động ngày càng đợc nâng cao

2 Chức năng nhiệm vụ.

Xí nghiệp 26.1 sản xuất các mặt hàng quân nhu phục vụ cho toàn bộquân nh mũ cứng cuốn viền, mũ kê pi, phù cầp hiệu, ba lô nhà bạt, dép nhựa,lồng bàn, ghế nhựa và một số sản phẩm khác theo đơn đặt hàng của các đơn

vị, cá nhân trong và ngoài quân đội

3 Đặc điểm kinh doanh.

Thuận lợi: Từ khi thành lập dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc

có năng lực, sáng tạo giám nghĩ giám làm và định hớng đúng đắn của Đảng

uỷ đã từng bớc đa xí nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh Từ chỗ chỉ sảnxuất theo chỉ tiêu của Công ty giao xuống, nay đã mở rộng thị trờng tìm và tạonhiều nguồn hàng phong phú đảm bảo cho công nhân lao động có đủ việclàm, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện và nâng cao cả

về vật chất và tinh thần, tin tởng vào sự lãnh đạo của chỉ huy xí nghiệp Hiệnnay xí nghiệp 26.1 Có 362 đồng chí

- Khó khăn: Đội ngũ của xí nghiệp cha đồng đều và trình độ, tính chủ

động cha cao, cha năng động trong việc tham mu tìm tạo việc làm cho côngnhân lao động Một só bộ phận công nhân tay nghề còn yếu dẫn đến thu nhậpcòn thấp

Từ những nhuận lợi và khó khăn trên lãnh đạo và chỉ huy xí nghiệp26.1 đã tìm cho mình một hớng đi đúng đắn phù hợp với đặc điểm và tínhchất nhiệm vụ của cấp trên giao cho và tiềm lực sẵn có của mình, từng bớc sắpxếp lại lao động, bồi dỡng trình độ nghiệp vụ cho ngời lao động đổi mớiquy trình công nghệ nhằm đảm bảo kinh doanh ngày càng có hiệu quả

4 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán trong xí nghiệp.

4.1 Tổ chức bộ máy quản lý.

Tổ chức quản lý tốt có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển đilên của doanh nghiệp Nhận thức dợc điều đó Công ty 26 đã quan tâm đếncông tác tổ chức quản lý, thành lập phòng ban phân rõ chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn của các phòng phù hợp với yêu cầu và đặc điểm sản xuất củaCông ty xí nghiệp nh sau:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Ban kỹ thuật cơ điện

Ban TCSX Ban tài

chính

Trang 25

* Trong xí nghiệp giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và

tr-ớc giám đốc Công ty về việc quản lý và sử dụng đúng mục đích có hiệu quảtoàn bộ số vốn và tài sản đợc giao

Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, để thực hiện tốtnhiệm vụ Công ty giao cho, thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết, chấphành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nớc và quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm trớc Công ty về việc tổ chức thi tuyển công nhân, thituyển nâng bậc, xét khen thởng, kỷ luật, điều động thuyên chuyển theo đúngchế độ hiện hành của Công ty và của cấp trên

Giúp Đảng uỷ xây dựng phơng án phát triển, đào tạo cán bộ trong đơn

vị, chỉ đoạ các bộ phận, giải quyết tốt mỗi quan hệ với địa phơng nơi xí nghiệp

* Ban tổ chức sản xuất: tham mu cho giám đốc về công tác lập và bảo

vệ kế hoạch công tác xây dựng giá thành, lao động, tiền lơng, quản lý thiết bị

kỹ thuật

* Ban tài chính: tham mu cho giám đốc về các lĩnh vực quản lý tàichính kế toán của doanh nghiệp chịu trách nhiệm và cung cấp toàn bộ thông

Trang 26

tin về tìa chính kế toán cho giám đốc, ban lãnh đạo và phòng tài chính Công tynhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, thực hiện thanh quyết toán với Côngty.

* Bản kỹ thuật - cơ điện: Xây dựng và ban hành hệ thống định mức kinh

tế, kỹ thuật cho các bộ phận sản xuất, không ngừng cải tiến quy trình kỹ thuật

áp dụng định mức tiên tiến nhất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệmvật t, hạ giá thành sản phẩm Nghiên cứ mẫu mã cải tiến kỹ thuật để khôngngừng nâng cao chất lợng sản phẩm mẫu mã đa dạng đáp ứng yêu cầu thị tr-ờng Đảm bảo công tác bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ cho sảnxuất và công tác điện nớc cho các hoạt động của xí nghiệp

* Ban hành chính quản trị: tham mu cho giám đốc xí nghiệp thực hiệncông tác hành chính quản trị trong xí nghiệp

* Các xởng, tổ sản xuất: tham mu cho giám đốc xí nghiệp thực hiện tốt

kế hoạch đã đợc giao đảm bảo năng suất và chất lợng sản phẩm

4.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp

* Trởng ban tài chính kiêm kế toán tổng hợp: Là ngời chịu trách nhiệmchính về số liệu báo cáo, tổ chức bộ máy kế toán trong toàn xí nghiệp, tổ chứcbảo quản và lu trữ tài liệu kế toán và chịu trách nhiệm trớc pháp luật

* Kế toán vật liệu tiền lơng: Theo dõi tình hình nhâp xuất nguyên vậtliệu và công cụ dụng cụ trong kỳ Hàng ngày phải ghi voà các chứng từ nhập,xuất kho nguyên vật liệu vào sổ chi tiết, tính số vật liệu tồn kho cuối thángphân bổ nguyên vật liệu, công cụ, các khoản thanh toán lơng và phụ cấp

* Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm tiêu thụ và kiêm thủquỹ: chịu trách nhiệm tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất; phân bổ và tính giá thành sản phẩm Theo dõi tình hình nhập - xuất tiêuthụ thành phẩm đồng thời theo dõi thu chi và giữ tiền mặt

Tr ởng ban tài chính

Kế toán tổng

hợp và TSCĐ

Kế toán vật liệu, tiền l ơng thành phẩm thủ quỹKế toán giá thành

Trang 27

Xí nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên và áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chừng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký CTGS

Trang 28

II Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1 - Công ty 26.

1 Đặc điểm nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1

Xí nghiệp 26.1 là đơn vị thành viên thuộc Công ty 26.1 sản phẩm sảnxuất ra chủ yếu phục vụ cho quốc phòng Đó là các ps quân trang nh quần áo,

mũ cứng, mũ bê p dẹp nhựa Ngoài ra xí nghiệp còn sản xuất một số mặthàng kinh tế Phục vụ bên ngoài thị trờng quốc phòng Do đó nguyên vật liệusản xuất sản phẩm của xí nghiệp rất phong phú, đa dạng

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho xí nghiệp là do Công tycấp Nhng nguyên vật liệu do Công ty cấp chỉ đáp ứng theo định mức tiêu haonguyên vật liệu và đơn đặt hàng của khách hàng đối với xí nghiệp Trong khi

đó, quá tình sản xuất lại phát sinh cần thêm nguyên vật liệu hoặc đơn đặt hànglại tăng thêm nên xí nghiệp phải mua thêm nguyên vật liệu từ bên ngoài thị tr-ờng để bù đắp những thiếu hụt trong quá trình sản xuất

Ngoài ra nguyên vật liệu còn đợc cung cấp từ sự luân chuyển nguyênvật liệu giữa các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty 26

Do sản phẩm chủ yếu sản xuất là các phụ trang phục vụ ngành quân độinên nguyên vật liệu cần dùng rất nhiều nh: Vải các loại, nhựa

2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.

2.1 Phân loại nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu đợc phân loại dựa theo nội dung kinh tế, vai trò củanguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và yêu cầu của công tác quản lý, phùhợp với mô hình sản xuất kinh doanh đa dạng của xí nghiệp mà vật liệu đợcchia thành các loại sau

Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): Là nguyên liệu, vật liệu chủ yếucáu thành nên sản phẩm, là đối tợng chủ yếu của xí nghiệp bao gồm: Vải,nhựa, chỉ, gỗ

- Nguyên vật liệu phụ (NVLP): Là những vật liệu có tác dụng phụ trongquá trình sản xuất kinh doanh, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu đểhoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lợng cdủa sản phẩm hoặc đợc sử dụng

để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục

vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý nh - băng dính, dây đay, sơn

- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, xăng,dầu

- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng choi hoạt động sửa chữa,bảo dỡng tài sản cố định nh dây culoa, dây chuyền, giấy cách điện

- Phế liệu là các vật liệu đợc loại ra trogn quá trình sản xuất

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ . - 170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song. - 170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 37)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ - 170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ (Trang 46)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp đối chiếu số d - 170 Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Xí nghiệp 26.1 - Công ty 26
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp đối chiếu số d (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w