1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC

51 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Một Số Phương Pháp Thống Kê Nghiên Cứu Tình Hình Xuất Khẩu Cà Phê Nước Ta Giai Đoạn 1996 – 2006
Tác giả Trần Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Ngọc Phác
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Thống Kê
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 649,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006

Trang 1

A MỞ ĐẦU

Để giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định một cách đúng đắn, chínhxác và khách quan, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại thì việc vận dụngcác phương pháp thống kê để phân tích và dự đoán là rất quan trọng Phươngpháp phân tích dãy số thời gian cho phép các nhà quản lý nhận thức tốt đượccác đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian và tính qui luật của sựbiến động Từ dãy số thời gian đã cho có thể tiến hành dự đoán được các mức

độ của hiện tượng trong tương lai và phân tích được sự biến đông của hiệntượng qua thời gian Mặt khác, dự đoán thống kê phục vụ kịp thời cho công tácchỉ đạo sản xuất kinh doanh và thông qua số liệu dự đoán đó để khai thác đểkhai thác hết tiềm năng

Ngày nay, khi nước ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì xuấtkhẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước Hơn nữanước ta đi lên chủ yếu dựa vào nông nghiệp vì vậy xuất khẩu sản phẩm nôngnghiệp là chiến lược hàng đầu của nước ta hiện nay.Một điều kiện thuận lợi nữa

là nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho cây cà phêsinh trưởng và phát triển tốt và cà phê cũng là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu

chủ lực của nước ta Vì vậy em nghiên cứu đề tài: Sử dụng một số phương

pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn

Trang 2

Chương III Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.

Do kiến thức còn hạn chế nên đề án của em không tránh khỏi những thiếuxót Vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thày cô trong khoagiúp em hoàn thiện đề án này tốt hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thày PGS.TS Trần Ngọc Phác đãhướng dẫn em rất nhiệt tình trong quá trình làm đề án

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Nhung Lớp: Thống kê

Trang 3

B NỘI DUNG

CHƯƠNG I: VAI TRÒ CỦA CÂY CÀ PHÊ VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

TRONG NỀN KINH TẾ NƯỚC TA.

I VAI TRÒ CỦA CÂY CÀ PHÊ TRONG NỀN KINH TẾ NƯỚC TA.

Cà phê là cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu được trồng ở cácvùng đồi núi phía Bắc và Tây Nguyên có độ cao từ khoảng 800m trở lên Diệntích cà phê tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên, tại các tỉnh như Đắk Lắk,Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và chủ yếu là cà phê vối Diện tích càphê của vùng này chiếm tới 72% tổng diện tích cả nước và sản lượng cũngchiếm khoảng 92% tổng sản lượng cả nước Cà phê chè trồng với diện tích vàsản lượng rất khiêm tốn chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, tập trung nhiều ở tỉnhSơn La và Điện Biên

Trong những năm qua diện tích cà phê của nước ta đã tăng nhanh từ vài trụcngàn ha đến 500 ngàn ha Sản lượng cà phê tăng mạnh đạt tốc độ tăng trưởngkhoảng 26% 1 năm Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng diện tích càphê giảm mạnh do biến động trên thị trường thế giới và chính sách của chínhphủ khuyến khích giảm diện tích trồng cà phê ở những vùng không thuận lợi.Giai đoạn 2000 – 2004 tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê chỉ đạt lần lượt -

3,1%/ năm và 1%/ năm Tính đến năm 2006 cả nước có gần 500 ngàn ha cà phê

được trồng tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ Dưới đây

là bảng số liệu về diện tích cây cà phê giai đoạn 1996 – 2006

Trang 4

Bảng 1: Diện tích cà phê giai đoạn 1996 – 2006.

Năm (ngàn ha)Diện tích

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê của tổng cục thống kê)

Cà phê của Việt Nam chủ yếu được dùng để xuất khẩu cho các tập đoàn rangxay và thương mại lớn trên thế giới với lượng xuất khẩu chiếm hơn 90% tổngsản lượng vâ là nước xuất khẩu cà phê vối lớn thứ nhất trên thế giới Mặc dùdiện tích cây cà phê giảm nhưng kim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê năm

2006 vẫn tăng do giả cà cà phê đã tăng trở lại sau một thời gian dài bị rớt giá

Cà phê chiếm khoảng 8% giá trị sản lượng nông nghiệp và khoảng 25% giá

trị xuất khẩu nông nghiệp Nghề trồng cà phê ở Việt Nam đã tạo nguồn thu

nhập lớn cho một nhóm đông dân cư ở nông thôn, trung du và miền núi đồngthời tạo việc làm cho hơn 600 nghìn nông dân

Trang 5

II TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN

1996 – 2006.

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2006 – 2010 đã đề ra mục tiêu đến năm

2010 sẽ chấm dứt nhập siêu Bộ Thương mại cho rằng ngay từ năm 2006 phảikiểm soát nhập siêu ở mức 12% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 4 – 4,5 tỷUSD Muốn thế cần tiếp tục thực hiện chủ trương hạn chế nhập khẩu những mặthàng tiêu dùng trong nước đã sản xuất được đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu

Cà phê là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Tỷ lệ càphê xuất khẩu chiếm 90% sản lượng cà phê gieo trồng của cả nước Tuy nhiênkim ngạch xuất khẩu còn chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn trong tổng kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam ( hàng năm chỉ chiếm dưới 10% ) Năm 2001 là 2,6%

1 năm, năm 2002 là 2,0%, năm 2003 là 2,54% nhưng việc xuất khẩu cà phê vẫn

có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Nó vừa cho phép tậndụng lợi thế của nền kinh tế vừa tạo ra lực lượng ngoại tệ phục vụ cho quá trìnhcông nghiệp, hóa hiện đại hóa ở Việt Nam

1 Về sản lượng xuất khẩu cà phê.

Cùng với sự tăng trưởng của sản lượng thu hoạch thì lượng cà phê xuất khẩucũng tăng lên không ngừng cách đây 11 năm ( năm 1996 ) Việt Nam đã xuấtkhẩu 221,496 tấn đến năm 2006 đã xuất khẩu được 775,457ng.tấn Đây là nămxuất khẩu cao nhất từ năm 1996 đến nay Tính đến nay Việt Nam vẫn là nướcxuất khẩu cà phê lớn thế hai thứ giới sau Braxin Mặt hàng cà phê Việt Namđược đánh giá là một trong 20 mặt hàng cạnh tranh của Việt Nam

Đây là bảng số liệu về sản lượng xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006

Trang 6

Bảng 2: Sản lượng xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006.

( Nguồn số liệu: Website Trung tâm xúc tiến thương mại ITPC – TPHCM )

2 Về giá trị xuất khẩu cà phê.

Mặc dù sản lượng cà phê xuất khẩu có tăng nhưng giá trị xuất khẩu giaiđoạn 2000 – 2005 giá trị xuất khẩu lại giảm xuống do giá cả cà phê trên thịtrường giảm mạnh năm 1999 là 1373 USD/tấn đến năm 2002 giảm còn 368,8USD/tấn Đến năm 2006 giá đã phục hồi trở lại ở mức 1066,5 USD/tấn Nguyênnhân giá cà phê tăng như vậy là do sự giảm sút sản lượng xuất khẩu của Braxin

- nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới Dưới đây là bảng số liệu về giá trịxuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006

Trang 7

Bảng 3: Giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006

Năm

Giá trị xuấtkhẩu(1000USD)

( Nguồn số liệu: Website Trung tâm xúc tiến thương mại ITPC – TPHCM )

3 Thị trường xuất khẩu cà phê hiện nay.

Xuất khẩu cà phê năm 2006 đạt những bước tiến vượt bậc trên nhiều mặt.Kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt trên 1 tỷ đô la làm tăng đóng góp của ngành càphê vào nền kinh tế chung của đất nước, giúp tăn vị thế của cà phê trong cácmặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực Thị trường xuất khẩu tăng ổn định vàtừng bước mở rộng chứng tỏ uy tín cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới.Chất lượng cà phê vối (Rubusta) được cải thiện, cà phê chè (Arabica) tuy chưanhiều nhưng đã thể hiện rõ ưu thế về chất lượng

Việt Nam đã xuất khẩu sang 71 quốc gia và vùng lãnh thổ Ngoài cà phênhân sống, Việt Nam còn xuất khẩu được 869,7 tấn cà phê hòa tan, trị giá

2770341 USD, bình quân 3190USD/tấn sang 25 quốc gia vùng và lãnh thổ,

Trang 8

trong đó Nhật Bản là 232 tấn, Mỹ là 192 tấn, Đài Loan là 141,5 tấn và Đức là104,6 tấn.

Bảng 4: Các loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam năm 2006.

(1000 tấn)

Trị giá (1000 USD)

( Nguồn số liệu: Website Agro info – Phân tích kinh tế )

Thị trường nhập khẩu chính cà phê của Việt Nam ngày càng mở rộng, trong

đó 10 nước dẫn đầu về nhập khẩu cà phê của Việt Nam chủ yếu là các nướctrong khối EU và Mỹ so với những năm trước thị trường xuất khẩu cà phê tậptrung vào các nước Singapore, Hồng kông, Nhật Bản chiếm tới 60% trong 10nước nhập khẩu lớn nhất Điều đó cho thấy uy tín của ngành cà phê ngày càngđược nâng lên từ thị trường trung gian vào thị trường tiêu thụ trực tiếp mặc dùđây là những thị trường yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn rất cao

Trang 9

Bảng 5: 10 nước nhập khẩu hàng đầu ngành cà phê Việt Nam năm 2006.

Sốlượng(tấn)

Trị giá(USD)

( Nguồn số liệu: Website Trung tâm xúc tiến thương mại ITPC – TPHCM )

Qua đó ta thấy Việt Nam đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều nướctrên thế giới như Đức 17,8%, Anh 12,7%, Bỉ 7,3%, Tây Ban Nha 6,9%, Italia5,6%, Nhật Bản 3,2% … Tuy nhiên, điểm yếu nhất của việc xuất khẩu cà phêcủa Việt Nam là chất lượng cà phê

Trong thời gian qua, chất lượng cà phê Việt Nam đã không ngừng đượcnâng cao, song những chuyển biến đó mới chỉ là bước đầu, vẫn chưa thật ổnđịnh và chưa phản ánh đúng bản chất vốn có của cà phê Việt Nam Thực chất càphê Việt Nam từ lâu được liệt vào loại có chất lượng tự nhiên cao và có hương

vị đậm đà do được trồng ở độ cao nhất định so với mặt biển.Nhưng do yếu kémtrong khâu thu hái, phơi sấy, chế biến do đó ảnh hưởng đến chất lượng vốn cócủa nó Điều đó đã làm giá bán cà phê Việt Nam thường thấp hơn cùng loại củanước ngoài từ 100-150 USD/tấn và dẫn đến tình trạng khối lượng xuất khẩutăng nhưng kim ngạch thì không thay đổi nhiều

Trang 10

Mặt khác, chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam chưa phù hợp với thịhiếu tiêu dùng của thị trường thế giới Hiện nay, thị trường thế giới có nhu cầulớn về cà phê ARABICA (chiếm 70-80% nhu cầu cà phê hàng năm), trong khi

đó 65% diện tích cà phê ở Việt Nam lại là cà phê Rubusta Vì vậy, trong thờigian tới chuyển đổi cơ cấu cà phê là vấn đề bức xúc cho việc sản xuất cà phê vàxuất khẩu cà phê của Việt Nam

4 Thuận lợi và khó khăn đối với xuất khẩu cà phê.

a Thuận lợi.

Khi Việt Nam ra nhập WTO đã mở rộng thị trường cho các mặt hàng xuấtkhẩu truyền thống nông nghiệp như cà phê, gạo, hạt tiêu, hạt điều… Đồng thời,các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân theo các qui định của tổ chức Ví dụ nhưhiệp định về nông nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi đối với việc mua bánhàng hóa nông sản để ổn định và đảm bảo an toàn của nền nông nghiệp của cảnước

Luật Thương Mại có hiệu lực vào đầu năm 2006 cũng đã cho phép cácdoanh nghiệp được mua bán hàng hóa qua sàn giao dịch nước ngoài và doanhnghiệp được phép chọn ngân hàng uy tín để bảo lãnh

Sự giảm sút sản lượng xuất khẩu của nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thếgiới – Braxin tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu cà phê của đất nước ta.Đồng thời làm tăng kim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê góp phần vào tăngtrưởng kinh tế của đất nước

Thu hút được vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào cơ sở vật chất cũng như

kĩ thuật để nâng cao được chất lượng của cà phê đồng thời nâng cao được sứccạnh tranh trên thị trường quốc tế

Hiện nay cà phê là một trong những ngành đang được chính phủ và nhànước quan tâm, hỗ trợ Được sự giúp đỡ của nhà nước nên phần lớn diện tích cà

Trang 11

phê bị chặt bỏ là diện tích tự phát trồng mới ở những vùng đất không phù hợpvới năng suất, chất lượng thấp.

Trước hết, về chính sách thuế, hiện nay hầu hết các chính sách thuế của các

nước nhập khẩu cà phê chính rất bất lợi đối với nước ta Bởi chúng ta khôngnằm trong số những nước được ưu tiên về thuế quan đối với các sản phẩm càphê hòa tan khi tham gia vào các thị trường truyền thống như Mỹ, Nhật Bản vàEU… Các nước này áp dụng thuế nhập khẩu gần như bằng 0% đối với hầu hếtcác nước xuất khẩu cà phê ở Châu Mỹ Trong khi đó mức thuế này hiện ápdụng đối với Việt Nam là từ 2,6% đến 3,1% Bên cạnh đó, nhiều nước sử dụnghàng rào phi thuế quan như biện pháp bảo hộ ngành công nghiệp chế biến càphê trong nước (hạn ngạch nhập khẩu và thuế tiêu thụ cao)… Đây là những ràocản rất lớn đối với các DN Việt Nam khi thâm nhập trực tiếp vào các thị trườngnày và buộc phải xuất khẩu qua các Cty trung gian ở các nước được hưởng mứcthuế quan ưu đãi hơn

Thứ hai là chiến lược phát triển ngành cà phê trong tổng thể ngành nông

nghiệp Việt Nam Hiện nay, các mục tiêu đề ra đối với ngành cà phê Việt Namtrong những năm tới chưa được đặt trong bối cảnh phát triển chung của ngànhnông nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Vì vậy, ngành cà phê pháttriển một cách rời rạc, thiếu tính nhất quán và thống nhất, không nhận được sự

hỗ trợ tích cực từ chiến lược phát triển của ngành nông nghiệp cả nước

Thứ ba là các chính sách của các cơ quan chức năng ban hành còn thiếu

tính linh hoạt Ví dụ như: Chính sách về tỷ giá hối đoái, chính sách tín dụng ưu

Trang 12

đãi của Nhà nước… Đầu tiên là những quy định về vốn vay hiện nay chủ yếuquan tâm đến giá trị tài sản thế chấp hơn là khả năng sinh lợi của dự án vay.Hơn nữa, việc quy định lượng tiền vay không vượt quá một tỷ lệ % nhất địnhcủa giá trị tài sản cũng gây nhiều khó khăn cho người có nhu cầu vay vốn.Thiếu tài sản thế chấp là cản trở lớn nhất đối với những người trồng cà phênghèo và các DN quy mô nhỏ Tiếp theo là các thủ tục hành chính của các ngânhàng chưa thông thoáng, gây nhiều khó khăn cho người trồng, các chủ đại lýcũng như DN.

Thứ tư là vấn đề đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn nhanh nhưng chưa tương

xứng với tiềm năng Trong 10 năm qua, nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầngnhư giao thông, truyền thông, thủy lợi, điện, mặc dù đã có những chuyển biếnđáng kể nhưng theo ý kiến của nhiều DN, tổ chức và cá nhân đều cho rằng việcđầu tư cho cơ sở hạ tầng chưa tương xứng, chưa đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành hàng cà phê

Thứ năm là hệ thống kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

còn yếu kém và lạc hậu Ở các nước có mức tiêu thụ cà phê lớn vấn đề kiểm tra

và giám sát chất lượng, xuất xứ và thương hiệu của hàng hóa được đặc biệt chú

ý thì công tác này ở Việt Nam bị coi nhẹ Hiện tượng bán hàng giả dưới tên cácthương hiệu nổi tiếng có xu hướng tăng lên Điều này tạo nên những bất lợi đốivới các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ do chi phí để bảo vệthương hiệu hàng hóa vượt quá sức của họ

Thứ sáu là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê nước ta thiếu kinh

nghiệm và kỹ năng tham gia thương mại thế giới Phần lớn các đơn vị chỉ thựchiện các giao dịch kinh tế quốc tế trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây Do đónhiều chủ doanh nghiệp thiếu những kỹ năng cơ bản khai thác, xử lý tin tức vàđàm phán thương mại

Trang 13

Cuối cùng, Nhà nước chưa có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ thỏa

đáng về vốn, công nghệ chế biến, kỹ thuật, bồi dưỡng cán bộ… để tạo điều kiệncho các DN xây dựng những “thương hiệu” mạnh mang tính chất bền vững

CHƯƠNG II: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 1996 – 2006.

I MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ.

1 Khái niệm, tác dụng và những vấn đề có tính nguyên tắc khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê.

1.1 Khái niệm

Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu có thể phản ánh các mặt, cáctính chất quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của tổng thể và mốiliên hệ của tổng thể với các hiện tượng có liên quan

Hệ thống chỉ tiêu này được hình thành qua những biểu hiện trực tiếp hoặcgián tiếp của nội dung nghiên cứu Mặt khác, nó được hình thành từ nhữngnhóm chỉ tiêu đã được xây dựng cho những nhu cầu riêng

Trang 14

Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với mục đích nghiên cứu và đảmbảo đạt được mục đích nghiên cứu một cách hiệu quả nhất Vì mục đích nghiêncứu quyết định nhu cầu thông tin của những mặt nào đó của hiện tượng nghiêncứu, nó giúp ta lựa chọn những chỉ tiêu cần thiết đưa vào hệ thống.

1.3.2 Đảm bảo tính hệ thống

Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được phân

tổ và sắp xếp khoa học Hệ thống chỉ tiêu phải có khả năng nêu được mối liên

hệ giữa các bộ phận, các mặt và giữa các hiện tượng nghiên cứu với các hiệntượng có liên quan ( trong phạm vi mục đích nghiên cứu ) có sự gắn kết vớinhau Trong hệ thống chỉ tiêu thống kê phải có các chỉ tiêu mang tính chấtchung, các chỉ tiêu mang tính chất bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố nhằm phảnđầy đủ và sâu sắc hiện tượng nghiên cứu Các chỉ tiêu bộ phận, các chỉ tiêuchung lẫn các chỉ tiêu nhân tố đều phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung,phương pháp tính và phạm vi tính toán

1.3.3 Đảm bảo tính khả thi

Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiệnnhân tài, vật lực để có thể tiến hành thu thập và tổng hợp chỉ tiêu trong sự tổnghợp nghiêm ngặt

1.3.4 Đảm bảo tính hiệu quả

Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng phù hợp với mục đích nghiên cứu đồngthời thu thập thông tin đầy đủ nhằm phục vụ cho việc áp dụng phương phápthống kê để phân tích và dự đoán Phải xem xét đến khả năng tổng hợp các chỉtiêu để đảm bảo chi phí tối đa Phải cân nhắc thật kỹ để xác định những chỉ tiêu

cơ bản, quan trọng nhất, vừa đủ số chỉ tiêu Không nên đưa vào hệ thống cácchỉ tiêu thừa và chưa thật sự cần thiết

1.3.5 Đảm bảo tính thích nghi

Trang 15

Hệ thống chỉ tiêu phải phù hợp với không gian cũng như thời gian của vấn

đề nghiên cứu, cần loại bỏ những chỉ tiêu không còn phù hợp và thêm vàonhững chỉ tiêu cần thiết đối với vấn đề nghiên cứu

2 Một số chỉ tiêu về xuất khẩu cà phê.

2.1 Sản lượng cà phê thu hoạch.

Đây là chỉ tiêu số lượng tuyệt đối thời kỳ phản ánh lượng cà phê thu hoạchđược trong từng năm

Thông qua chỉ tiêu này để tính năng suất cây trồng Dưới đây là bảng số liệu

về sản lượng thu hoach cà phê giai đoạn 1996 – 2006

Bảng 6: Bảng số liệu về sản lượng thu hoạch cà phê giai đoạn 1996 – 2006.

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê)

Nhìn bảng số liệu ta thấy sản lượng cà phê thu hoạch của nước ta tăng khôngđều qua các năm Cụ thể, tử năm 1996 đến năm 2001 sản lượng cà phê thuhoạch tăng lên nhưng đến năm 2002sản lượng cà phê thu hoạch giảm so với

Trang 16

năm 2001.(giảm 16,8%) và thời gian sau lại tiếp tục tăng trở lại đến năm 2005sản lượng cà phê thu hoạch lại giảm.

2.2 Sản lượng cà phê xuất khẩu.

Đây là chỉ tiêu số lượng tuyệt đối thời kỳ phản ánh lượng cà phê xuất khẩuđược trong từng năm

Chỉ tiêu này là cơ sở để tính chỉ tiêu giá trị xuất khẩu cà phê và thông quachỉ tiêu này giúp cho các nhà hoạch định chiến lược đưa ra các phương phápthích hợp để đẩy mạnh xuất khẩu

2.3 Giá trị cà phê xuất khẩu.

Đây là chỉ tiêu giá trị tuyệt đối thời kỳ phản ánh giá trị cà phê xuất khẩuđược trong từng năm

Qua chỉ tiêu này ta biết được giá trị xuất khẩu cà phê chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng giá trị xuất khẩu của nước ta

II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

1 Dãy số thời gian.

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian

Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xâydựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa cácmức độ trong dãy số Cụ thể là:

Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất.Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí

Các khoảng thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với dãy sốthời kỳ

Trang 17

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến độngcủa hiện tượng qua thời gian, tính qui luật của sự biến động, từ đó tiến hành dựđoán các mức độ của hiện tượng trong thời gian tới.

Trong phân tích hoạt động xuất khẩu cà phê người ta sử dụng phương phápdãy số thời gian để phân tích sự biến động của lượng cà phê xuất khẩu và giá trị

cà phê xuất khẩu Để phân tích người ta sử dụng các loại chỉ tiêu sau:

1.1 Mức độ bình quân qua thời gian.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy sốthời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà công thức tính khácnhau

Đối với lượng cà phê xuất khẩu và giá trị cà phê xuất khẩu cho ở bảng 2 vàbảng 3 là 2 dãy số thời kỳ Vì vậy, ta áp dụng công thức sau:

n

y n

y y

y

Trong đó: yi (i= 1,2,…n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

1.2 Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối.

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian Tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể tính các chỉ tiêu về lượng tăng giảm tuyệt đối sau: Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn, lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc và lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân

Với số liệu về lượng cà phê xuất khẩu và giá trị cà phê xuất khẩu ở hai bảng

2 và 3 ta tính được cả ba chỉ tiêu trên

* Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau vàđược tính theo công thức sau:

1,2,3 n) (i

Trang 18

 là lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn ở thời gian i so với thời giani-1

yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1

Nếu i > 0 thì phản ánh qui mô của hiện tượng tăng Còn ngược lại, i< 0 phản ánh qui mô của hiện tượng giảm

* Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối trong những khoảngthời gian dài và được tính theo công thức:

yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

* Lượng tăng ( hoặc giảm ) tuyệt đối bình quân

Phản ánh mức độ đại diện của các lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn

và được tính theo công thức:

1 1

1

3 2

n

n n n

Trang 19

1.3 Tốc độ phát triển.

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiêncứu Trong phân tích tình hình xuất khẩu cà phê ta tính các tốc độ phát triển sauđây:

* Tốc độ phát triển liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở thờigian sau so với thời gian liền trước đó và được tính theo công thức:

y

y

t ( với i = 1,2,3 n)Trong đó:

ti: tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i – 1 và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %

* Tốc độ phát triển bình quân

Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát triển liên hoàn và được tính theo công thức sau:

1 1

1 1

t t t t

Trang 20

1.4 Tốc độ tăng ( hoặc giảm )

Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu % Tuỳ vào mục đích nghiên cứu có thể tính các các tốc độ ( tăng hoặc giảm ):liên hoàn, định gốc, bình quân.Trong đề tài này với sốliệu ở bảng 2 và 3ta tính được cả ba chỉ tiêu trên

* Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liên hoàn

Phản ánh tốc độ tăng ( hoặc giảm ) ở thời gian i so với thời gian i – 1 và được tính theo công thức:

1

1

1 1

i i i

i

y

y y y

* Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) định gốc

Phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm ở thời gian i so với thời gian đầu trong dãy

số và được tính theo công thức:

1

1

1 1

* Tốc độ tăng ( hoặc giảm ) bình quân

Phản ánh tốc độ tăng ( hoặc giảm ) đại diện cho các tốc độ tăng ( hoặc giảm)liên hoàn và được tính theo công thức:

t

a (nếu t biểu hiện bằng %)

1.5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng ( hoặc giảm ) liên hoàn.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng ( hoặc giảm ) của tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn thì tương ứng với qui mô cụ thể là bao nhiêu và tính theo công thức sau:

1 1

1 1

Trang 21

2 Phương pháp chỉ số.

Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa haimức độ của một hiện tượng nghiên cứu.Chỉ số được thiết lập bằng cách thiết lậpquan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc khônggian khác nhau nhằm nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt vềkhông gian đối với hiện tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê của nước ta sử dụng phươngpháp chỉ số để giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo đánh giá được sự biến đổi củacác hiện tượng so với nhau, phân tích được sự biến động của giá trị xuất khẩu

cà phê và các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu cà phê của nước ta

Các chỉ số thống kê được chia thành nhiều loại tuỳ theo những góc độ khácnhau

Xét theo phạm vi tính toán, được chia thành 2 loại:

Chỉ số đơn ( chỉ số cá thể ) là chỉ số phản ánh biến động của từng đơn vị,từng hiện tượng riêng biệt

Chỉ số tổng hợp là chỉ số phản ánh biến động chung của một nhóm đơn vịhoặc toàn bộ tổng thể nghiên cứu

Trong phân tích người ta thường vận dụng hệ thống chỉ số tổng hợp Hệthống chỉ số tổng hợp là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau, hợp thành mộtphương trình cân bằng Hệ thống chỉ số tổng hợp thông thường được vận dụng

để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong quá trình biến động Trong phântích kinh tế, nhiều chỉ tiêu tổng hợp có thể được cấu thành từ những nhân tố cóliên quan thể hiện dưới dạng phương trình kinh tế và chính mối quan hệ đó là

cơ sở để thiết lập hệ thống chỉ số

Chỉ số doanh thu = Chỉ số giá x Chỉ số lượng hàng tiêu thụ

Trang 22

Qua phương trình trên ta thấy cấu thành một hệ thống chỉ số thường baogồm một chỉ số toàn bộ và một chỉ số bộ phận Chỉ số toàn bộ phản ánh sự biếnđộng của hiện tượng phức tạp do ảnh hưởng của tất các các nhân tố cấu thành.Còn chỉ số nhân tố phản ánh ảnh hưởng sự biến động của từng nhân tố đối với

sự biến động của hiện tượng phức tạp

Trong đề tài này sử dụng hệ thống chỉ số tổng hợp để phân tích sự biến độngcủa giá trị xuất khẩu cà phê nước ta năm 2006 so với năm 2005 do ảnh hưởngcủa 2 nhân tố: Giá bình quân 1 tấn cà phê xuất khẩu và số lượng cà phê xuấtkhẩu

1 0 1 0

1 1 0

0

1 1

q p

q p q p

q p q

p

q p

Trang 23

phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trong quá trình biến động và giảithích được nguyên nhân cơ bản đối với sự biến động của một hiện tượng.

Dự đoán phục vụ kịp thời cho công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh và côngtác xây dựng kế hoach đồng thời thông qua số liệu dự đoán để khai thác hếttiềm năng

Để dự đoán sản lượng cà phê xuất khẩu năm 2007,2008 với số liệu ở bảng 2

ta sử dụng được các mô hình dự đoán sau:

3.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối bình quân.

Yˆnln   Với l là tầm dự đoán: l =1,2,3…

Trang 24

3.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân.

1 1

n n

y

y t

Mô hình dự đoán :

l n l

n y t

Yˆ   ( ) với l là tầm dự đoán: l = 1,2,3…

3.3 Dự đoán dựa vào hàm xu thế.

Trong phương pháp này, các mức độ của dãy số thời gian được mô hình hoábằng một hàm số gọi là hàm xu thế Dạng tổng quát của hàm xu thế:

) (

yˆt  0  1

* Dạng parabol:

2 2 1 0

yˆt  0  11Việc lựa chọn cụ thể hàm xu thế nào phải dựa vào đặc điểm biến động củahiện tượng qua thời gian, kết hợp với việc thăm dò bằng đồ thị và một sốphương pháp thống kê khác

Trong 3 mô hình trên nên sử dụng mô hình nào cho kết quả dự đoán tốthơn ta phải sử dụng một trong 2 tiêu chuẩn sau đây:

Tổng bình phương sai số dự đoán

Trang 25

SSE=(y tyˆt)2 = minSai số chuẩn của mô hình dự đoán

SE= n SSE p

 minTrong đó:n là số lượng các mức độ của dãy số thời gian

p là số lượng các tham số của mô hình dự đoán

3.4 Dự đoán theo phương pháp san bằng mũ.

3.4.1 Mô hình đơn giản.

Giả sử ở thời gian t, ta có mức độ thực tế là yt và mức độ dự đoán là yˆ t.Mức độ dự đoán của hiện tượng ở thời gian t +1 có thể viết:

t t

yˆ1   ( 1   ) ˆ (1)Đặt 1   = ta có: yˆt1  y t  yˆt (2)

Với  ,  gọi là tham số san bằng với     1 Như vậy mức độ dự đoán1

ˆt

y là trung bình cộng gia quyền yt và yˆ t

Mức độ dự đoán của hiện tượng ở thời gian t là:

i i

ˆ

i

t i

Từ công thức trên cho ta thấy có 2 vấn đề quan trọng trong phương pháp sanbằng mũ:

Thứ nhất, việc lựa chọn  được ràng buộc với điều kiện 0    1 Nếu 

được chọn càng lớn thì các mức độ càng mới sẽ càng được chú ý, và ngược lạinếu  được chọn càng nhỏ thì các mức độ cũ được chú ý một cách thoả đáng

Do đó để lựa chọn đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm biến động của

Ngày đăng: 12/09/2012, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích cà phê giai đoạn 1996 – 2006. - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 1 Diện tích cà phê giai đoạn 1996 – 2006 (Trang 4)
Bảng 2: Sản lượng xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006. - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 2 Sản lượng xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006 (Trang 6)
Bảng 3: Giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006. - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 3 Giá trị xuất khẩu cà phê giai đoạn 1996 – 2006 (Trang 7)
Bảng 5: 10 nước nhập khẩu hàng đầu ngành cà phê Việt Nam năm 2006. - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 5 10 nước nhập khẩu hàng đầu ngành cà phê Việt Nam năm 2006 (Trang 9)
Bảng 6: Bảng số liệu về sản lượng thu hoạch cà phê giai đoạn 1996 –  2006. - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 6 Bảng số liệu về sản lượng thu hoạch cà phê giai đoạn 1996 – 2006 (Trang 15)
Bảng 9: Bảng số liệu về tình hình xuất khẩu cà phê năm 2005 và 2006 - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 9 Bảng số liệu về tình hình xuất khẩu cà phê năm 2005 và 2006 (Trang 35)
Bảng 10: Bảng tính SSE của 2 mô hình dự đoán trên: - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 10 Bảng tính SSE của 2 mô hình dự đoán trên: (Trang 38)
Bảng 11: Kết quả dự đoán lượng cà phê xuất khẩu năm 2007, 2008. - Sử dụng một số phương pháp thông kê nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê nước ta giai đoạn 1996 – 2006.DOC
Bảng 11 Kết quả dự đoán lượng cà phê xuất khẩu năm 2007, 2008 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w