149 Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán kiểm toán (AASC)
Trang 1Phần I Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng
I Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1 Khái niệm và bản chất của tiền lơng và các khoản trích theo
là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động đến kết quảcông việc của họ Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩynăng suất lao động
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảohiểm y tế (BHYT)
Quỹ bảo hiểm xã hộiđợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực,
đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vịhoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại
là do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng Quỹ BHXH đợc chitiêu trong trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hu trí, tử tuất Qũy này do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản lý
Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang… cho ng cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh
đẻ Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
Trang 2tiền lơng cuả công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ tríchBHYT theo quy định hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinhdoanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Ngoài ra, để có nguồn chi phí lao động công đoàn, hàng tháng, doanhnghiệp còn phải trich theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiềncông và phụ cấp (Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiêm, phụ cấp khu vực,phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguyhiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng anninh) thực tế phải trả cho ngời lao động – kể cả lao động hợp đồng tính vàochi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn (KPCĐ)
2 Vai trò của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Chu trình tiền lơng nhân viên đóng một vai trò quan trọng vì một sốnguyên nhân sau đây:
Thứ nhất, tiền lơng và các khoản trích trên tiền lơng là một khoản chi
phí rất lớn trong hầu hết các doanh nghiệp cũng nh các tổ chức
Thứ hai, Trong các cuộc kiểm toán mà trong đó tiền lơng là một bộ
phận đáng kể của hàng tồn kho, nh ở các công ty sản xuất và chế biến vàcông ty xây dựng, việc phân loại không đúng đắn tài khoản tiền lơng có thể
ảnh hởng đánh kể đến quá trình đánh giá tài sản của một số tài khoản nh sảnphẩm đang chế tạo, thành phẩm hoặc các công trình đanh xây dựng dở dang.Thí dụ, chi phí sản xuất chung phân bổ cho hàng tồn kho vào ngày lập bảngcân đối tài sản có thể bị báo cáo d nếu tiền lơng của nhân viên quản lý hànhchính vô tình phân bổ vào chi phí sản xuât chung gián tiếp Tơng tự, quátrình đánh giá hàng tồn kho bị ảnh hởng nếu chi phí lao động trực tiếp củacác cá nhân nhân viên không phân bổ cho đúng công việc hoặc đúng quátrình sản xuất Khi một số công việc đợc tính hoá đơn theo phơng pháp côngchi phí, thu nhập và giá trị của hàng tồn kho đều bị ảnh hởng bởi việc phân
bổ chi phí lao động không đúng công việc
Khi chi phí lao động là một yếu tố trọng yếu trong quá trình đánh giáhàng tồn kho thì phải có một sự chú trọng đặc biệt vào việc khảo sát các quátrình kiểm soát nội bộ cách phân loại đúng đắn các nghiệp vụ tiền lơng Tínhchất nhất quán từ kỳ này qua kỳ khác, một tính chất cơ bản của cách phânloại, có thể đợc khảo sát bằng việc xem xét lại sơ đồ tài khoản và các thểthức thủ công Điều cũng nên làm là đối chiếu các phiếu công việc hoặc
Trang 3bằng chứng khác của sự việc có làm việc của nhân viên trong một công việchoặc quá trình sản xuất cá biệt với sổ sách kế toán mà có ảnh hởng đến quátrình đánh giá hàng tồn kho.
Thứ ba, tiền lơng là một lĩnh vực có thể xảy ra các hình thức gian lận
của nhân viên làm cho một lợng tiền lớn của công ty bị sử dụng kém hiệuquả hoặc bị thât thoát Với những lý do trên nên kiểm toán chu trình tiền l-
ơng và nhân viên thờng đợc kiểm toán viên chú trọng trong các cuộc kiểmtoán tài chính
3 Chức năng của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian hoặc theo khối lợngcông việc, lao vụ mà ngời lao động đã đóng góp cho doanh nghiệp Tiền lơngcủa một doanh nghiệp bao gồm lơng nhân viên hành chính, lơng hởng theogiờ lao động/sản lợng công việc thực tế, các khoản thởng, hoa hồng, cáckhoản phúc lợi và những khoản trích theo tiền lơng theo quy định hiện hànhcủa pháp luật hoặc theo sự thoả thuận của đôi bên
Các chức năng liên quan tới chu trình tiền lơng và nhân viên gồm cóviệc tuyển dụng và thuê mớn nhân viên; phê duyệt về các mức lơng, bấc lơng
và sự thay đổi trong mức lơng và bậc lơng; theo dõi và tính toán thời gian lao
động, công việc/lao vụ hoàn thành của nhân viên; tính toán tiền lơng và lậpbảng thanh toán tiền lơng; ghi chép sổ sách tiền lơng; thanh toán tiền lơng và
đảm bảo số lợng cha thanh toán
- Thuê mớn và tuyển dung nhân viên: việc tuyển dụng và thuê mớn
nhân viên đợc tiến hành bởi bộ phận nhân sự Tất cả những trờng hợp tuyểndung và thuê mớn đều đợc ghi chép trên một bản báo cáo phê duyệt bởi banquản lý Bảo báo cáo này cần phải chỉ rõ về phân công vị trí và trách nhiệmcông viêc, mức lơng khởi điểm, các khoản thơng, các khoản phúc lợi và cáckhoản khấu trừ đã đợc phê chuân Bản báo cáo này đơc lập thành hai bản,một bản dùng để vào sổ nhân sự và hồ sơ nhân viên và lu ở phòng nhân sự.Một bản còn lại đợc gửi xuông phòng kế táon tiền lơng để làm căn cứ tính l-
ơng
Việc phân chia tách bạch giữa chức năng nhân sự với chức năng thanhtoán tiền lơng là hết sức cần thiết nhằm kiểm soát rui ro của việc thanh toáncho những nhân viên khống Bởi vì chỉ có phòng nhân sự mới có điều kiện để
đa thêm danh sách các nhân viên vào sổ nhân sự và chỉ co phòng kế toán tiền
Trang 4lơng mới có điều kiện thanh toán tiền lơng cho ngời lao động Nên việc táchbạch trách nhiệm này sẽ hạn chế nhân viên của bộ phận nhân sự làm các hồsơ nhân sự giả tạo, đồng thời các nhân viên bộ phận tiền lơng chi có thêthanh toán cho những ai có tên trong danh sách của sổ nhân viên với các mứclơng đã đợc ấn định cụ thể Sự kết hợp của hai chức năng này lại làm một sẽtạo điều kiện để gian lận và sai phạm nảy sinh.
-Phê duyệt các thay đổi của mức lơng, bậc lơng, thởng va các khoảnphúc lợi: Những thay đổi mức lơng, bậc lơng va các khoản đi kèm thờng xảy
ra khi các nhân viên đợc thăng chức, thuyên chuyển công tác hoặc tăng bậctay nghề v.v.Khi đó, các nhà quản đốc hoặc đốc cống sẽ đề xuất vơí banquản tri về sự thay đổi mức lơng hoặc bậc lơng cho cấp dới của họ Tuynhiên, tất cả các sự thay đổi đo đèu phải đợc ky duyệt bởi phòng nhân sựhoặc ngời có thẩm quyền trớc khi ghi vào sổ nhân sự Việc kiểm soát đối vớinhững thay đổi này nhằm dảm bảotính chính xácvề các khoản thanh toántiền lơng
Bộ phận nhân sự cũng cần phải công bố những trờng hợp đã mãn hạnhợp đồng hoặc bị đuổi việc hoặc thôi việc nhằm tránh tình trạng những nhânviên đã rời khỏi công ty rồi nhng vẫn đợc tính lơng
-Theo dõi, tính toán thời gian lao động và khối lợng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành: Việc ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác
số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc và sốlợng công việc/ lao vụ hoàn thành của ngời lao động, từng đơn vị sản xuất,từng phòng ban trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao độngtiền lơng Đây chính là căn cứ tính lơng, tính thởng và các khoản trích trêntiền lơng cho các nhân viên
Đối với các doanh nghiệp áp dụng chứng từ kế toán Việt Nam thìchứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán thời gian lao động và khối lợng côngviệc/ lao vụ dịch vụ hoàn thành là Bảng chấm công (Mẫu số 02- LĐTL- Chế
độ chứng từ kế toán) và phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành(mẫu số 06-LĐTL-Chế độ chứng từ kế toán) Ngoài ra, doanh nghiệp còn sửdụng các chứng từ khác có liên quan nh thẻ thời gian, Giấy chứng nhận nghỉ
ốm, thai sản, hoặc nghỉ phép.v.v… cho ng để làm căn cứ tính lơng và các khoảntheo lơng
Thông thờng, Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận (sảnxuất, phòng, ban, tổ, nhóm v.v… cho ng) và dùng cho một kỳ thanh toán (thờng là
Trang 5một tháng) Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt ngời lao
động đều đợc ghi chép hằng ngày vào Bảng chấm công Ngời giám sát (đốccông, quản đốc, đội trởng… cho ng) của bộ phận thực hiện công tác châm công chonhân viên của mình căn cứ vào số nhân viên có mặt, vắng mặt đầu ngày làmviệc ở đơn vị mình Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai đểngời lao động có thể giám sát thời gian lao động của mình
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành là chứng từ xác nhận
số sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành của đơn vị, cá nhân ngời lao động Dongời giao việc lập, phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc,
và ngời kiểm tra chât lợng sản phẩm hoặc lao vụ và ngời duyệt, Phiếu đợcchuyển cho kế toán để tính lơng
Hợp đồng giao khoán là bản ký duyệt giữa ngời giao khoán và ngờinhận khoán về một lợng công việc cụ thể, thời gian làm việc, trách nhiệm vànghĩa vụ của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng Chứng từ chính là cơ sở đểthanh toán lơng
Thẻ thời gian là hình thức đợc sử dụng phổ biến bởi doanh nghiệp ởcác nớc phát triển nhằm ghi nhận thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúcmỗi ngày của nhân viên Hình thức này cũng đã bắt đầu đợc vận dụng ở cácdoanh nghiệp liên doanh hoặc các công ty có vốn đầu t nớc ngoài tại ViệtNam vào những năm gần đây Tất cả các thẻ thời gian của các nhân viên đều
đợc theo dõi giám sát bởi một nhân viên độc lập hoặc bằng một hệ thôngthông tin tự động và phải báo cáo tình hình thẻ theo tuần Để đo thời gian màngời lao động thực tế làm thì một số công ty đã dùng đồng hồ điện tử tự
động đo bằng việc khi nhân viên đến làm việc khi đầu giờ phải đa thẻ vàomáy và khi kết thúc ra về thì rút thẻ Tuy nhiên với hình thức này thì có thểgây ra tình trạng gian lận thời gian bằng cách một nhân viên nào đó đa thẻvào máy đo thới gian nhng lại không thực tế làm việc tại cơ quan mà làmviệc riêng của mình tại đâu đó, sau đó cuối giờ làm việc thì rút thẻ ra Chonên phải giám sát thật chặt chẽ thì mới kiểm soát đợc tình hình này Thẻ thờigian phải đợc ký kết bởi ngời giám sát tại bộ phận hoạt động trớc khi gửi điphòng kế táon để tính lơng
Tất cả các trờng hợp ngừng sản xuất, ngừng việc đều phải có biên bảnngừng sản xuất, ngừng việc để phản ánh rõ tình hình về thời gian kéo dài,thiệt hại gây ra và những nguyên nhân làm căn cứ tính lơng và xử lý thiệthại
Trang 6Ngoài ra, các trờng hợp ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động đều cầnphải có phiếu nghỉ ốm, phiếu nghỉ thai sản hoặc phiếu xác nhân tai nạn lao
động và đợc chứng nhận bởi các cơ quan có thẩm quyền để làm căn cứ ghivào bảng chấm công theo ký hiệu riêng
Tính lơng và lập bảng lơng: Căn cứ vào các chứng từ theo dõi thời
gian lao động và kết quả công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành cũng
nh các chứng từ liên quan khác gửi từ bộ phận hoạt động khác tới bộ phận kếtoán tiền lơng, kế toán tiền lơng phải kiểm tra tất cả các chứng từ trớc khitính tiền lơng, thởng, phụ cấp và các khoản khấu trừ bằng việc lấy số thờigian lao động thực tế hoặc khối lợng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoànthành nhân với mức lơng hoặc bậc lơng hoặc đơn giá đã đợc phê duyệt bởiphòng nhân sự cho từng lao động, từng bộ phận Các khoản trích theo lơnghay các khoản khấu trừ nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, và thuế thu nhập.v.v… cho ng đều phải đợc tính dựa trên các quy định củapháp luật hiện hành hoặc thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động hoặc ngờilao động
Sau khi tính toán xong thì kế toán phải lập thành các Bảng thanh toántiền lơng, Bảng thanh toán tiền thởng ( Theo các mẫu số 02 và 03-LĐtiền l-
ơng- Chế độ chứng từ kế toán) để làm căn cứ thanh toán tiền lơng, phụ cấp
và thởng cho ngời lao động Bên cạnh đó kế toán cũng phải lập Bảng khaicác tài khoản phải nộp phải trả về các khoản phải trích theo lơng đông thời
nó cũng chính là cơ sở để kiểm tra việc thanh toán lơng cho ngời lao động vàthanh toán các nghĩa vụ với các cơ quan chức năng
Trong quá trình lập các bảng thang toán tiền lơng, tiền thởng cho ngờilao động thì kế toán phải tiến hành phân loại các loại tiền lơng, tiền thởngphải trả cho từng nhóm ngời lao động theo bộ phận sử dụng lao động và chứcnăng của ngời lao động nh lao động trực tiếp, lao động phục vụ quản lý ở bộphận sản xuất, lao động phục vụ bán hàng, hay lao động phòng ban để làmcăn cứ phân loại tiền lơng, thởng vào chi phí một cách hợp lý và đúng đắn
- Ghi chép sổ sách: Trên cơ sở các bảng thanh toán tiền lơng, thởng
và các chứng từ gốc đính kèm kế toán tiến hành vào sổ nhật ký tiền lơng
Định kỳ, Sổ nhật ký tiền lơng sẽ đợc kết chuyển sang Sổ cái Đồng thời vớiviệc vào sổ, kế toán tiền lơng viết các phiếu chi hoặc séc chi kèm theo Bảngthanh toán tiền lơng cho thủ quỹ sau khi đã đợc phê duyệt bởi ngời có thẩmquyền ( Kế toán trởng, giám đốc tài chính… cho ng)
Trang 7- Thanh toán tiền lơng và bảo đảm những khoản lơng cha thanh toán: khi thủ quỹ nhận đợc phiếu chi hoặc séc chi lơng kèm theo bảng thanh
toán tiền lơng, tiền thởng thi thủ quỹ phải kiểm tra đối chiếu tên và số tiền
đ-ợc nhận giữa phiếu chi hoặc séc chi lơng với danh sách thanh toán trên bảngtiền lơng, thởng Các phiếu chi hoặc séc chi phải đợc ký duyệt bởi ngời màkhông trực tiếp tính toán tiền lơng hay vào sổ sách kế toán tiến lơng Sau khithủ quỹ đã kiểm tra xong phiếu chi hoặc séc chi lơng thì tiến hành chi lơngcho nhân viên và yêu cầu ngời nhân ký vào phiếu chi hoặc séc chi đồng thờithủ quỹ phải ký vào phiếu và đóng dấu “Đã chi tiền” Các phiếu chi hoặc sécchi phải đợc đánh theo số thứ tự cho mỗi chu trình thanh toán
Đối với những phiếu chi hoặc sec chi lơng cha đợc thanh toán thì đợccất trữ cẩn thận và bảo đảm đồng thời phải đợc ghi chép đầy đủ, chính xáctrong sổ sách kế toán Đối với các phiếu chi hoặc séc chi hỏng thì phải đợccắt góc và lu lại nhằm đảm bảo ngăn ngừa các phiếu chi hoặc sec chi giảmao
Sơ đồ 1.1 sẽ tóm tắt lại các chức năng của chu trình tiền lơng và nhânviên để thấy rõ đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận hoạt động, bộphận nhân sự và bộ phận kế toán tiền lơng và bản chất của chu trình
Sơ đồ 1.1 Chu trình tiền lơng và nhân viên.
Bộ phận hoạt động:
Chức năng là theo dõi thời gian, khối l
ọng công việc lao vụ hoàn thành:
Chấm công, theo dõi thời gian lao
động
Xác nhận công việc/lao vụ hoàn thành
Duyệt thời gian nghỉ ốm, thai sản tai
Trang 84 Nguyên tắc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng và các chế độ tiền lơng
4.1 Nguyên tắc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tại các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí về lao động là một
bộ phận công việc phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh, bởi vì cáchtrả thù lao lao động thờng không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị,các thời kỳ… cho ng Việc hạch toán chính xác chi phí về lao động có vị trí quantrọng, là cơ sở để xác định giá thành san phẩm và bán sản phẩm Đồng thời,
nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân sách,cho các cơ quan phúc lợi xã hội Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin kịpthời cho quản lý, đòi hỏi hạch toán lao động và tiền lơng phải quán triệt cácnguyên tắc sau:
a Phân loại lao động hợp lý
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phânloại lao động là việc sắp xếp lao động vào cac nhón khác nhau theo những
đặc trng nhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thờng đợc phântheo các tiêu thức sau:
Phân theo thời gian lao động
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao độngthờng xuyên, trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) vàlao động tạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanhnghiệp nắm đợc tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng, bồidỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xác định các khoảnnghĩa vụ với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phânlao động của doanh nghiệp thành hai loại:
Lao động trực tiếp sản xuất: lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ
phân công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thựchiện các lao vụ dịch vụ Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết
bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng),
Trang 9những ngời phục vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệutrong nội bộ; sơ chế nguyên, vật liệu trớc khi đa vào dây chuyền sản xuất… cho ng)
Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.Thuộc bộ phận này bao gôm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹthuật hoặc tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh nh giám đốc,phó giám đốc kinh doanh; cán bộ phòng ban kế toán, thống kê, cung tiêu… cho ng),nhân viên quản lý hành chính (những ngời làm công tác tổ chức, nhân sự,văn th, đánh máy, quản trị… cho ng)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lýcủa cơ cấu lao động Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp vớiyêu cầu công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp
Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành
ba loại:
Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhânviên phân xởng… cho ng
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bánhàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng… cho ng
Lao động thực hiện chức năng quản lý: Là những lao động tham gia
hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chín của các doanh nghiệp
nh các nhân viê quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính… cho ng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động
đợc kịp thời, chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 10trả lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), phân loại tiền lơng theo đối tợng trảlơng (lơng gián tiếp, lơng trực tiếp), phân loại theo chức năng tiền lơng (lơngsản xuất, lơng bán hàng, lơng quản lý)… cho ngMỗi cách phân loại đều có một tácdụng nhất định trong quản lý Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toánnói riêng và quản lý nói chung, xét về mặt hiệu quả, tiền lơng đợc chia làm
hai loại là tiền lơng chính và tiền lơng phụ Trong đó, tiền lơng chính là bộ
phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế có làm việc baogồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền l-
ơng Ngợc lại, tiền lơng phụ là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trongthời gian thực tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh nghỉ phép, hộihọp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất… cho ng Cách phân loại này không những giúpcho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lơng đợc chính xác mà còn cung cấpthông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng
a tiền lơng theo thời gian
Thờng áp dụng cho các lao động làm công tác văn phòng nh hànhchính quản trị, tổ chức lao động, thông kê, tài vụ- kế toán… cho ng Trả lơng theothời gina là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làmviệc thực tế Tiền lơng theo thời gian có thể chia ra:
Tiền lơng tháng: Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng thánh
trên cơ sở hợp động lao động
Tiền lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định
bằng cách lấy tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
Tiền lơng ngày: Là tiền lơng tháng chi cho số ngày làm việc trong
tháng
Trang 11Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định
bằng cáhc lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định củaluật lao động (8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế của hình thức trả lơng theo thời gian (mang tínhbình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nàohạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp với chế độ tiền thởng
để khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc
b Tiền lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao độngcăn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra Việc trả lơng theo sảnphẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh tra theo sản phẩmtrực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có th-ởng, theo sản phẩm luỹ tiến
c Tiền lơng khoán:
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợng công việc mà họ hoàn thành
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế
độ tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen th-ởng) và thởng trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sảnphẩm, thởng tiết kiểm vật t, thởng phát minh, sáng kiến… cho ng)
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinhdoanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc qữy bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản… cho ng Các quỹ này đợchình thành một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lạI đợc tính vàochi phí kinh doanh của doanh nghiệp
5 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
5.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toántiền lơng” cho từng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vàokết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản
Trang 12tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, cáckhoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh Khoản thanh toán vềtrợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận
và ký, giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH” sẽ đợc làmcăn cứ để thanh toán tiền lơng và BHXH cho ngời lao động Thông thờng, tạicác doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động
đợc chia làm hai kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ
đi các khoản khấu trừ và thu nhập Các khoản thanh toán lơng, thanh toánBHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ
và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểmtra, ghi sổ
5.2 Trích trớc tiền lơng phép cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến
động của giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớcchi phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đăn đa vào giá thành sản phẩm, coi
nh một khoản chi phí phải trả Cách tính nh sau:
5.3 Tài khoản hạch toán
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụngtài khoản sau:
Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên“ ”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhânviên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng vàcác khoản thuộc về thu nhập của họ
Tài khoản 338 Phải trả phải nộp khác“ ”
Trang 13Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan phápluật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn,BHXH, BHYT; doanh thu nhận trớc của khách hàng; các khoản khấu trừ l-
ơng theo quyết định của toà án; giá trị tài sản thừa chờ xử lý; các khoản vaymợn tạm thời; các khoản nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn của phía đối tác; cáckhoản thu hộ, giữ hộ, các khoản vay mợn tạm thời… cho ng
5.4 Phơng pháp hạch toán
Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tínhchất tiền lơng phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lơng, tiền công, phụcấp khu vực… cho ng) và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK622 (Chi tiết đối tợng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ.
Nợ TK627(6271- Chi tiết cho từng phân xởng): Phải trả nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK641(6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dich vụ.
Nợ TK642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN.
Có TK334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định:
Nợ các TK622, 627(6271), 641(6411), 642(6421): Phần tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lơng và các khoản phu cấp lơng (19%).
Nợ TK334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%).
Có TK (3382, 3383, 3384): Tông số KPCĐ, BHYT, BHXH phải trích
Số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động trong kỳ:
Nợ TK622 (Chi tiết đối tợng): Phải tra cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK627(6271- Chi tiết phân xởng): Phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng.
Trang 14Nợ TK641(6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK642(6421): Phải trả cho bộ phân nhân công quản lý doanh nghiệp.
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả
Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thởng (thởng thi
đua, thởng cuối quý, cuối năm):
Nợ TK431 (4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng.
Có TK334: Tổng số tiền thởng phải trả cho công nhân viên.
Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thaisản, tai nạn lao động… cho ng):
Nợ TK338 (3383)
Có TK 334
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên (theo quy định,sau khi đóng BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoảnkhấu trừ không đợc vợt quá 30% số còn lại)
Nợ TK334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK333(3338): Thuế thu nhập phải nộp
Có TK141: Số tạm ứng trừ vào lơng.
Có TK138: Các khoản bồi thờng vật chất thiệt hại…
Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng… cho ng), bảo hiểm xã hội, tiền thởng cho công nhân chức:
Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK334: các khoản đã thanh toán.
Có TK111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK112: Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 15- Thanh to¸n b»ng vËt t, hang ho¸
BT1) Ghi nhËn gi¸ vèn vËt t hµng ho¸
Nî TK 632
Cã TK liªn quan (152, 153, 154, 155 … ).
BT2) Ghi nhËn gi¸ thanh to¸n:
Nî TK334: Tæng gi¸ thanh to¸n c¶ thuÕ
Cã TK512 Gi¸ thanh to¸n kh«ng cã thuª VAT
Cã TK333(3331): ThuÕ VAT ®Çu ra ph¶i nép
Nép b¶o hiÓm x· héi, b¶o hiÓm y tÕ, kinh phÝ c«ng ®oµn:
Trang 16Số tiền lơng thực tế phải trả trong kỳ (nếu có):
Nợ TK335.
Có TK334.
II Mục tiêu kiểm toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng
1 Mục tiêu chung
1.1 Mục tiêu kiểm toán chung
Là một loại hình kiểm toán, kiểm toán tài chính cũng thực hiện chứcnăng xác minh và bày tỏ ý kiển về đối tợng kiểm toán Đối tợng kiểm toánnói chung và đối tợng kiểm toán tài chính nói riêng luôn chứa đựng nhiềumối quan hệ về kinh tế và pháp lý phong phú và đa dạng Do đó nen chứcnăng xác minh và bày tỏ ý kiến cần đợc xác định thật khoa học Hơn nữa,trong kiểm toán tài chính, ý kiên hay kết luận kiểm toán không phải phục vụcho bản thân ngời lập hay ngời xác minh mà phục vụ cho ngời quan tâm đếntính trung thực và hợp pháp của báo cáo tài chính Do đó kết luận này phảidựa trên bằng chứng đầy đủ và có hiệu lức với chi phí kiểm toán ít nhất Dovậy, việc xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán khoa học trên cơ sở các mốiquan hệ vốn có của đối tợng và của khách thể kiểm toán sẽ giúp kiểm toánviên thực hiện đúng hớng và có hiệu quả hoạt động kiểm toán Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 200, Khoản 11 xác định:
“Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng (khoản mục tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng trên) báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liênquan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khíacạnh trọng yêu hay không”
Trung thực là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự
thật nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực,
cần thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện đợc nhiều ngời thừanhận
Trang 17Hợp pháp: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phán ánh đúng
pháp luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
1.2 Các mục tiêu chung khác
Mục tiêu hiệu lực: Là hớng xác minh vào tính có thật của số tiền trên
các khoản muc Có thể xem mục tiêu này là hớng tới tính đúng đắn về nộidung kinh tế của khoản mục trong quan hệ với các nghiệp vụ, các bộ phậncấu thành khoản mục đó Từ đó, số tiền ghi vào Báo cáo tài chính phải là con
số thực tế
Mục tiêu trọn ven: Là hớng xác minh váo sự đầy đủ về thành phần
(nội dung) cấu thành số tiền ghi trên các khoản mục Cụ thể mục tiêu nàyliên quan đến tính đầy đủ của các nghiệp vụ, tài sản và vốn cần đợc tính vàokhoản mục Chẳng hạn, không ghi một khoản bán hàng thực tế đã xảy ra vàonhật ký và sổ cái để tính vào số tiền trên khoản mục tơng ứng là vi phạmmục tiêu trọn ven
Mục tiêu này cũng là phần bổ sung cho xác nhận về tính trọn của nhàquản lý
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Bổ sung cho cam kết về quyền và nghĩa
vụ với ý nghĩa xác minh lại quyên sỡ hu (hoặc sử dụng lâu dài và đợc luật
định thừa nhận) của tài sản và nghĩa vụ pháp lý (hợp đồng dài hạn) của cáckhoản nợ và vốn Thực chất của các mục tiêu này là hớng tới mối liên hệgiữa các bộ phận và giữa các khoản mục trong và ngoài bảng cân đối tài sản
Mục tiêu định giá: Là hớng xác minh vào cách thức và kết quả biêu
hiện tài sản, vốn và các hoạt động (chi phí, chiêt khấu, thu nhập… cho ng) thànhtiền Nh vậy mục tiêu này nghiêng về thẩm tra giá trị thực tế kể cả cách thức
đánh giá theo nguyên tăc kế toán, thực hiện các phép tính theo phơng pháptoán học Tuy nhiên, mục tiêu này cũng không ngoại trừ xem xet tới liên hệ
về cơ cấu có ảnh hởng tới số tiền ghi trong các Báo cáo tài chính nh việcthẩm tra các khoản chiết khấu, hối khấu, lãi suất, cổ tức… cho ng Đây là nhữngkhoản cấu thành chi phí, thu thập, tài sản và vốn Mục tiêu này đợc sử dụng
để làm rõ ràng hơn cam kết của nhả quản lý về định giá và phân phối
Mục tiêu phân loại: Là hớng xem xét lại việc xác định các bộ phận,
nghiêp vụ đợc đa vào tài khoản cùng việc săp xếp các tài khoản trong cácBáo cáo tài chính theo bản chât kinh tế của chúng đợc thể hiện bằng các vănbản pháp lý cụ thể đang có hiệu lực Trong các văn bản này hệ thống TK là
Trang 18cơ sở ban đầu để thẩm tra phân loại tài sản, nghiệp vụ và vôn của kháchhàng Đồng thời giới hạn về thời gian, đặc biệt là những nghiệp vụ xãy racuối kỳ kế toán cũng là một trọng tâm rà soát việc ghi chép vào các tàikhoản Với nội dung trên, mục tiêu này là sự bổ sung cần thiết vào cam kết
về phân loại và trình bày
Mục tiêu chính xác cơ học: Là hớng xác minh về sự đúng đắn tuyệt
đối qua các con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số d (cộng sốphát sinh) của tài khoản cần nhất trí với các con số trên các sổ phụ tơng ớng;
số cộng gộp của tài khoản trùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liênquan; các con số chuyển sổ sang trang phải thống nhất
Mục tiêu trình bày: Hớng xác minh vào cách ghi và thuyết trình các số
d (hoặc tổng số phát sinh các tài khoản) vào Báo cáo tài chính Thực hiệnmục tiêu này đòi hỏi kiểm toán viên thử nghiêm chắc chắn là tất cả các tàikhoản thuộc bảng cân đối tài sản và Báo cáo kêt quản kinh doanh cùng cácthông tin có liên quan đã đợc trình bày đúng và thuyết minh rõ trong cácbảng và các giải trình kèm theo Với ý nghĩa đó mục tiêu này là phần bổsung của kiểm toán viên vào xác nhận của nhà quản lý về sự trình bày vàthuyết minh
Hiểu đợc mục tiêu chung của kiểm toán mới là bớc bắt đầu, vấn đềquan trọng tiếp sau là cụ thể hoá các mục tiêu chung này vào các khoản mục,phần hành cụ thể
2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu về sự hiện hữu và có thực
- Các nghiệp vụ tiền lơng đã đợcghi chép thì thực sự đã xảy ra
- Các khoản chi phí tiền lơng và cáckhoản tiền lơng cha thanh toán thực
sự tồn tạiMục tiêu trọn vẹn
- Tất cả các nghiệp vụ xảy ra thì đều
đợc ghi chép đầy đủ và đúng với thựctế
Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ Thờng không quan trọng lắm
Trang 19Mục tiêu đo lờng và đánh giá
- Những giá trị đã ghi chép về cácnghiệp vụ tiền lơng hợp lệ là đúng
- ảnh hởng tới việc lập các báo cáocác khoản phải nộp, các khoản phảinộp khác có liên quan
Mục tiêu phân loại và trình bày
- Tất cả các khoản chi lơng và cáckhoản thanh toán cho công nhân viênphải đợc trình bày vào các tài khoảnthích hợp
III Quy trình kiểm toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng
1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán,vì vậy có vai trò quan trọng ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả chung củatoàn bộ cuộc kiểm toán ý nghĩa của việc lập kế hoạch kiểm toán đợc thểhiện qua một số điểm sau:
- Giúp kiểm toán viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán toán đầy
đủ và có giá trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về các báo cáo tàichính, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế sai sót, giảm thiểu trách nhiệmpháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững uy tín đối với khách hàng
- Giúp các kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng nh phốihợp có hiệu quả với các bộ phận có liên quan nh kiểm toán nội bộ, cácchuyên gia bên ngoài… cho ng Đồng thời qua đó kiểm toán viên có thể tiên hànhkiểm toán toán đúng chơng trình kiểm toán đã lập với chi phí hợp lý, tăng c-ờng sức cạnh tranh cho công ty kiểm toán và giữ uy tín với khách hàng
- Là căn cứ để công ty kiểm toán tránh đợc bất đồng với khách hàng.Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán toán đã lập kiểm toán viên thống nhất vớikhách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời gian tiên hành cũng nhtrách nhiệm của mỗi bên… cho ng
- Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã lập kiểm toán viên có thể kiểmsoát và đánh giá chất lợng của công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp
Trang 20phần nâng cao chất lợng và hiệu quả công việc, từ đó thắt chặt hơn mối quan
hệ giữa công ty kiểm toán và khách hàng
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 chĩ rõ Lập kế hoạchkiểm toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải
đựoc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọngyếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn;
và đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toántrợ giúp phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toánviên và các chuyên gia khác về công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán baogồm ba bộ phận cấu thành:
- Kế hoạch chiên lợc
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Chơng trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán gồm các bớc công việc nh sau:
1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình băt đầu khi công ty kiểm toán tiếp nhận một khách hàng.Thu nhận khách hàng là quá trình gồm hai bớc: thứ nhất, phải có sự liên hệgiữa công ty kiểm toán và khách hàng tiềm năng mà khách hàng này yêu cầu
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách
hàng và thực hiện các thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá
rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo ch
ơng trình kiểm toán
Trang 21đợc kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giáliệu có chấp nhận yêu cầu đó hay không Còn đối với những khách hành hiệntại, kiểm toán viên phải quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán hay không?Trên cơ sở xác định đợc đối tợng khách hàng có thể phục vụ trong tợng lai,công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để tiến hành lập kếhoạch kiểm toán, bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhậndiện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và kí kết hợp
đồng kiểm toán
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàngmới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rui ro chohoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toánhay không? Để làm đợc điều đó, kiểm toán viến phải tiến hành các công việc
nh sau:
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng
Tính liêm chính của ban giám đốc
Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiêm
- Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
- Hợp đồng kiểm toán
Trang 221.2 Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi đã ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu thựchiện lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Trớc hết kiểm toán viên sẽ thu thậpthông tin cơ sở để nhằm đạt đợc sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh củakhách hàng
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 310 đã quy định “ để thực hiện kiểmtoán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hoặc thu thập để hiểu biết đầy
đủ về hoạt động kinh doanh của khách hàng để có thể nhận thức và xác địnhcác sự kiện nghiệp vụ, thực tiễn của đơn vị… cho ng” Trong giai đoạn này kiểmtoán viên đánh giá có khả năng có sai sót trọng yếu, đa ra những mức đánhgiá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện thủ tục phân tích để xác định thờigian cần thiết để thực hiện công việc kiểm toán và việc mở rộng các thủ tụckiểm toán khác
Tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng
Xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung
Tham quan nhà xởng
Nhận diện các bên hữu quan
Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài
Riêng đối với kiểm toán tiền lơng và nhân viên thì kiểm toán viên cầnthu thập những thông tin chủ yếu về việc tuyển dụng và thuên mớn nhânviên, số lợng, chất lợng lao động, sự phân bổ nhân lực… cho ng
1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho kiểmtoán viên nắm bắt đợc quy trình mang tính chất pháp lý có ảnh hởng đếnhoạt động kinh doanh của khách hàng Những thông tin này đợc thu thậptrong quá trình tiếp xúc với ban giám đốc công ty khách hàng bao gồmnhững loại sau:
Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tracủa năm hiện hành hay trong vài năm trớc
Trang 23 Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc
Các hợp đồng và các cam kết quan trọng
Riên đối với kiểm toán tiền lơng và nhân viên thì kiểm toán viên cầnthu thập tìm hiểu về hợp đồng, khế ớc, đinh mức lao động và các văn bảnliên quan đến thanh toán tiền lơng, các quy định của pháp luật, các chínhsách tài chính liên quan đến tiền lơng và nhân viên, quy chế nhân viên… cho ng
1.4 Thực hiện thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành các thủ tục phẩn tích đợc ápdụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng thờng đợc thực hiện trong tất cảcác giai đoạn của cuộc kiểm toán
Thủ tục phân tích, theo đinh nghỉa của chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam số 520, “là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng,qua đó tìm ra những xu hớng biến động và tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫnvới các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã
dự kiến”
ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi thu thập đợc các thông tincơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiếnhành thực hiện các thủ tục phân tích đối với thông tin đã thu thập để hỗ trợcho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nôi dung các thủ tục kiểmtoán sẽ đợc sử dụng cho việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm các mục tiêu sau
đây:
- Thu thập hiểu biết về nội dung các báo cáo tài chính và những biến
đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mớidiễn ra kể từ lần kiểm toán trớc
- Tăng cờng sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doangcủa khách hàng và giúp kiểm toán viên xác định nội dung cơ bản của cuộckiểm toán Báo cáo tài chính Mức độ, phạm vi và thời gian áp dụng các thủtục phân tích thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng
Việc xây dựng các thủ tục phân tích bao hàm một số bớc đặc thù nhxác định mục tiêu, thiết kế các cuộc khảo sát, tiến hành khảo sát, phân tíchkết quả và đa ra kết luận
Trang 24Các thủ tục phân tich đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản:
- Phân tich ngang (phân tích xu hớng): là việc phân tích dựa trên cơ
sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính
Các chỉ tiêu đợc sử dụng ngang bao gồm:
So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trớc hoặc giữa các kỳ với nhau
và qua đó kiểm toán viên thấy đợc những biến động bất thờng và xác đinh
đ-ợc các lĩnh vực cần quan tâm Ví dụ, tỉ số thanh toán hiên hành giảm độtngột với quy mô lớn cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tình hìnhtài chính, khả năng thanh toán công nợ… cho ng
So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ớc tính củakiểm toán viên
So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện chung củangành
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh các tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên Báocáo tài chính
Các tỉ suất tài chính thờng dùng trong phân tích dọc có thể là các tỷsuất về khả năng thanh toán, các tỷ suất về khả năng sinh lời… cho ng
1.5 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
1.5.1 Đánh giá tính trọng yếu
Các bớc thực hiện ở trên chỉ thu thập đợc các thông tin mang tính chấtkhách quan về khách hàng, đến bớc này kiểm toán viên sẽ căn cứ vào thôngtin đã thu thập đợc để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kế toánphù hợp
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giámức độ trọng yếu để ớc tính mức độ sai sót của báo cáo tài chính có thể chấpnhân đợc, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và ảnh hởng của các sai sótlên báo cáo tài chính để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi thực
hiện các thử nghiệm kiểm toán ở đây kiểm toán viên cần đánh giá mức độ
trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính và phân bổ mức ảnh hởng đó chotừng khoản mục trên Báo cáo tài chính