146 Công ty dịch vụ vật tư kỹ thuật Hà Nội với nhận thức Kế toán bán hàng
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Nhà nớc, mộtmặt đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng,tiềm lực của mình Mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc một thử thách lớn,
đó là sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng Để đứng vững đợc trên thịtrờng và kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thốngquản lý tài chính cung cấp thông tin chính xác để gíp lãnh đạo đa ra nhữngquyết định quản lý đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đềuchịu sự chi phối của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và chịu sự tráchnhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Do đó hoạt động bánhàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đồi với sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hoạt động bán hàng muốn thì đòi hỏidoanh nghiệp phải có một hệ thống quản lý đồng bộ kết hợp với một cơ chếhạch toán phù hợp Đây chính là công cụ để điiêù hành và quản lý một cách
có hiệu quả các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
Trong các công cụ quản lý tài chính thì hạch toán kế toán là một công
cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin Trên thực tế, ở tất cả cácdoanh nghiệp kế toán đã phản ánh tính toán sao cho doanh nghiệp tiết kiệmchi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Nh vậy, nếudoanh nghiệp k0 thực hiện hạch toán kế toán thì có thể nói các doanh nghiệphoạt động trên thị trờng một cách liều lĩnh, không biết kết quả, hậu quả củaviệc mình làm, sẽ không có phơng hớng và quyết định đa đến thành côngtrong kinh doanh
Qua thời gian thực tế ở công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội vớinhận thức kế toán bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả là khâuquan trọng trong công tác kế toán của công ty cần đợc hoàn thiện cả về mặt
lý luận và thực tiễn để phục vụ thiết thực cho công tác quản lý tài chính ởcông ty
Nội dung của bài viết gồm :
Lời nói đầu
- Chơng một: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm
và bán hàng thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 2- Chơng hai: Thực tế công tác kế toán tại công ty dịch vụ kỹ thuật
Hà nội
- Chơng ba:Nhận xét đóng góp ý kiến về công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tại Công ty
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra thu hồinhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đốivới khách hàng Nếu khách hàng mua với số lợng lớn hàng hoá sẽ đợc doanhnghiệp chiết khấu còn hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách
h có thể không chấp nhận hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá Các khoảntrên ghi vào chi phí họat động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bánhàng ghi trên hoá đơn
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàngtrong trờng hợp hoá đơn bán hàng viết theo giá bình thờng, hàng đã đợc xác
định là bán nhng do chất lợng kém, khách hàng yêu cầu giảm giá và doanhnghiệp đã chấp nhận hoặc do khách hàng mua với số lợng lớn doanh nghiệpgiảm giá
- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp đã trả cho kháchhàng trong trờng hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quákém khách hàng trả lại số tiền đó
Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bánhàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
1 Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2
+ TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK5112: Doanh thu bán các sản phẩm
2
Trang 3+ TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK5114: Doanh thu bán hàng
Kết cấu TK511- Doanh thu bán hàng
Bên Nợ ghi: +Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảmgiá, hàng bị trả lại
+ Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK911
Bên có ghi: + Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo hoá đơn.Tài khoản này không có số d
2 Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộmột doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập giữa đơn vị chính với các đơn vịphụ thuộc và các đơn vị phụ thuộc với nhau
Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK5122: Doanh thu bán các sản phẩm
+ TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu TK512 : Doanh thu bán hàng nội bộ có kết cấu tài khoản giốnghệt kết cấu TK511: Doanh thu bán hàng
3 Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giáhàng bán bị trả lại sang TK 511, TK512 để giảm doanh thu bán hàng
4 Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển sốtiền giảm giá sang TK511 hoặc TK 512 giảm doanh thu bán hàng
Kết cấu TK532- Giảm giá hàng bán
Bên nợ ghi:+ Số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán
Bên có ghi: + kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512
Trang 4Tµi kho¶n nµy kh«ng cã sè d.
Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n doanh thu b¸n hµng vµ c¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thub¸n hµng nh sau:
(2) C¸c kho¶n gi¶m gi¸, hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i
(1) C¨n cø vµo giÊy b¸o cã, phiÕu thu hoÆc th«ng b¸o chÊp nhËn thanh to¸ncña kh¸ch hµng
Nî TK 511: - Doanh thu b¸n hµng (hoÆc TK 512)
Cã TK 531 : - Hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i
4
Trang 5Nợ TK 511: - Doanh thu bán hàng
Có TK 911: - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 6chơng II
Thực tế công tác kế toán tại đơn vị
I-đặc điểm chung của Công ty Dịch vụ Vật t kỹ thuật Hà Nội:
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội - tên giao dịch (HAMTEXCO)
là doanh nghiệp Nhà nớc, có trụ sở tại 48 Đoàn Trần Nghiệp-Hà Nội Ngoài
ra Công ty có có 2 cơ sở là 545 Nguyễn Văn Cừ-Gia Lâm-Hà Nội và Trungtâm thể thao 88 Láng Hạ-Hà Nội với tổng diện tích sử dụng là 4.700m2 Đây
là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh tế độc lập, có t cách phápnhân, chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các ngành hàng
1- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là một trong những Công ty ra
đời sớm nhất ở Hà Nội, có một lịch sử phát triển đi lên không ngừng và luôn
tự hoàn thiện để đạt đợc đỉnh cao
-Giai đoạn 1 (1978-1980):
Tiền thân là Ban vật t sau đợc chuyển thành Trạm khai thác vật t thuộcLiên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Thành phố Hà Nội Với số cán bộban đầu chỉ có 7 ngời, Trạm khai thác vật t đã đáp ứng đợc nhiệm vụ cungứng vật t cho các hợp tác xã và tổ hợp tác của Thành phố Vật t cung cấp làsắt thép, xi măng là các chỉ tiêu do Uỷ ban kế hoạch Thành phố phân choLiên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp Trạm khai thác vật t hoạt động mạnhmang tính chất phục vụ, cha có kinh doanh
-Giai đoạn 2 (1980-1992):
Cùng với sự phát triển không ngừng của các Hợp tác xã và Tổ chứchợp tác thủ công nghiệp Hà Nội, Trạm khai thác vật t thủ công nghiệp cũngkhông ngừng tăng trởng các ngành hàng, chủng loại vật t phục vụ tăng thêm
Số cán bộ nhân viên của Trạm khai thác vật t thủ công nghiệp đợc tăng thêm
đòi hỏi phải chuyển đổi mô hình mới Đợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệmLiên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp Hà Nội và UBND Thành phố Hà Nội trêncơ sở Trạm khai thác vật t, Công ty vật t thủ công nghiệp đã tổ chức khaithác các nguồn vật t trong nớc nh sắt thép, gỗ, xi măng, hoá chất, vải sợi
để đáp ứng nhu cầu của ngành tiểu thủ công nghiệp Hà Nội Mặt khác, Công
ty vật t thủ công nghiệp Hà Nội cũng là đầu mối tiếp nhận và phân phối vật t
6
Trang 7từ Uỷ ban kế hoạch Thành phố Hà Nội cho các cơ sở sản xuất, một số cơquan, xí nghiệp Nhà nớc trong Thành phố.
Công ty vật t thủ công nghiệp hoạt động theo cơ chế hoá, kế hoạch hoátập trung Nguồn vốn còn nhỏ, nhà cửa, kho tàng còn thô sơ, mô hình tổ chứccủa Công ty còn mang tính bao cấp Năm 1987, Nhà nớc xoá bỏ cơ chếbaocấpd thay vào đó là cơ chế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa Chínhsách mở rộng của Nhà nớc đã làm cho các đơn vị sản xuất cũng nh kinhdoanh có những chuyển biến mạnh do nhận thức đợc thị trờng trong nớc vềvật t, nguyên vật liệu không còn đáp ứng đợc với cơ chế thị trờng, Công ty đãchuyển hớng kinh doanh Công ty vật t thủ công nghiệp Hà Nội đổi tên thànhCông ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội với những nhiệm vụ và trách nhiệmcao hơn
-Giai đoạn 3 (1992-đến nay):
Sau Nghị định 388 của Thủ tớng Chính phủ qui định về giải thể doanhnghiệp Nhà nớc Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội đã đợc UBNDThành phố Hà Nội ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc và ngày19/12/1992 Công ty đợc Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh
Thời kỳ này đợc sự chỉ đạo của Liên hiệp sản xuất dịch vụ và xuấtnhập khẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội cũng nh hớng mở rộng thị trờng củaBan giám đốc Công ty, hớng hoạt động kinh doanh phải chuyển mạnh sanghoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Ban giám đốc Công ty đã xin bổ sung
đăng ký kinh doanh cho phù hợp với tình hình kinh doanh của cơ chế thị tr ờng Ngày 30/6/1994, Công ty đã đợc Trọng tài kinh tế cùng UBND Thànhphố Hà Nội cấp giấy phép bổ sung đăng ký kinh doanh Công ty chính thức
-đi vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Tuy là một doanh nghiệp NHà nớc kinh doanh xuất nhập khẩu cònnhiều hạn chế, song Công ty đã đạt đợc một số thành tích đáng kể trong nămqua
Trang 8có về cung ứng vật t Chính vì cậy mà các mặt hàng của Công ty luôn tiêuthụ nhanh chóng không để ứ đọng Nhờ vậy, nâng cao vòng quay của vốn,
đạt đợc hiệu quả kinh doanh
2-Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty:
a- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
b- Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là đơn vị hạch toán độc lập, có
t cách pháp nhân, trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội Vấn đề tổchức quản lý luôn là một vấn đề đợc sự quan tâm của lãnh đạo Công tynhằm tìm ra và hoàn thiện bộ máy quản lý dựa trên chế độ một thủ tr-ởng, nghĩa là Giám đốc là ngời trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đợc hình thành các phòngban và các chuyên viên giúp việc trực tiếp trên tinh thần gọn nhẹ cóhiệu quả
8
Trang 9Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý:
3-Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tiến hành tổ chức kế toán tập trung, có nhiệm vụ thu thập, lập
và xử lý các chứng từ ban đầu nh hạch toán nhập, xuất hàng hoá, tính trả tiềnlơng, phân bổ tiền lơng, tập hợp chi phí, ghi chép và theo dõi một số sổ nh
sổ chi tiết vật t, sổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Việc tổchức tài chính của Công ty, quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh, lập báocáo tài chính để báo cáo với Lãnh đạo Công ty và cấp trên
vụ kinh doanh
Phòng tài vụ Phòng xuất
nhập khẩu
Phòng thị tr ờng
Trang 10+ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời, chính xác đầy đủ số hiện
có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển,ngoại tệ Đồng thời làm nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi cáckhoản vay, nộp ngân hàng của Công ty
+ Kế toán vật t, hàng hoá: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng cho Công ty Căn cứ vào các chứng từhợp lệ, phân loại vật t hàng hoá để ghi chép phân loại tổng hợp số liệu, tìnhhình hiện có và biến động tăng giảm hàng hoá, vật t trong quá trình kinhdoanh
+ Kế toán tài sản cố định, tiền lơng, BHXH và bán hàng: Phản ánh đầy
đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, tínhtoán phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhânviên, theo dõi đánh giá tài sản cố định, viết hoá đơn bán hàng
+ Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt hợp lệ Căn cứ vào chứng từ hợp pháp,
hợp lệ để tiến hàng xuất, nhập quỹ và ghi sổ quỹ
* Hình thức kế toán ở Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là hìnhthức kế toán chứng từ ghi sổ Các tài khoản kế toán sử dụng theo hệ thống tàikhoản áp dụng chính thức cho tất cả các doanh nghiệp
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là chứng từ gốc phản ánh cácnhiệm vụ kinh tế phát sinh đều đợc phân loại theo các chứng từ có cùng nộidung, cùng tính chất, nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kếtoán tổng hợp
* Hệ thống sổ sách, kế toán bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản
- Các sổ thẻ chi tiết nh sổ chi tiết vật t hàng hoá, sổ tài sản cố định
* Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty Dịch vụ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 11II- Thực tế về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả và phân phối kết quả ở Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội
1- Các ph ơng thức bán hàng:
Tại Công ty có những phơng thức bán hàng chủ yếu sau:
- Phơng thức bàn hàng trực tiếp thanh toán ngay
- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau
- Phơng thức bán hàng qua cửa hàng của công ty
1.1- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay:
Hình thức này thờng đợc áp dụng với khách hàng mua có ký hợp đồngvới Công ty Khi mua hàng, khách trực tiếp đến Công ty, kế toán lập hoá đơngiá trị gia tăng thành 3 liên (kê giấy than viết 1 lần): Liên đen, liên đỏ, liênxanh có đầy đủ chữ ký của kế toán trởng, giám đốc Liên đen lu lại nơi lậpchứng từ, 2 liên còn lại giao cho khách lấy hàng Kế toán lập phiếu thu (đãnộp tiền: tiền mặt hoặc chuyển khoản) Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng,thủ kho xuất hàng theo đúng số lợng, chủng loại và cùng ngời mua ký nhậnvào hoá đơn sau đó thủ kho giao liên đỏ cho khách Định kỳ 5 đến 10 ngày,
Trang 12thủ kho mang hoá đơn (liên 3)đã xuất hàng cho khách về nộp cho kế toánphụ trách kho.
1.2- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán sau:
Phơng thức này cũng đợc áp dụng cho đối tợng khách hàng giống nhthanh toán ngay nhng trong trờng hợp này khách hàng phải có tài sản thếchấp
Trình tự bán hàng cũng giống thanh toán ngay nhng phải đợc sự đồng
ý của Giám đốc trong đơn xin thanh toán sau của khách Liên đen lu lại nơilập chứng từ, 2 liên còn lại đợc chuyển cho kế toán công nợ ghi vào sổ kếtoán công nợ (sổ theo dõi công nợ đợc lập chi tiết cho từng khách hàng).Sau đó khách hàng cầm hoá đơn giá trị gia tăng xuống kho để lấyhàng, thủ kho xuất hàng và ký nhận vào hoá đơn Sau đó thủ kho phải gửitoàn bộ hoá đơn lên kế toán công nợ ghi sổ
Trờng hợp khách hàng không lấy hàng ngay một lần mà lấy làm nhiềulần thì sau mỗi lần lấy, kế toán công nợ tạm thời ghi vào sổ theo dõi công nợcho đến khi thủ kho gửi hoá đơn lên thì mới tiến hành ghi sổ
1.3-Phơng thức bán hàng qua cửa hàng của Công ty:
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán cửa hàng lập 3 liên hoá đơngiá trị gia tăng Lu liên 1 tại cửa hàng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 gửi
về phòng kế toán
2- Nội dung hạch toán:
Về cơ chế hạch toán doanh thu bán hàng
- Bán hàng trực tiếp là số thực thu tiền theo hoá đơn
- Bán thu ngoại tệ = số ngoại tệ x tỷ giá ( theo qui định của bộ Tàichính từng thời kỳ) tại thời điểm xuất hàng
Về cơ chế giá:
- Giá bán do Công ty qui định và đợc thay đổi phù hợp với cơ chế thịtrờng
3- Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng tại Công ty:
- TK 111 : Tiền mặt Việt Nam
- TK 112 : Tiền gửi Việt Nam
- TK1121 : Tiền gửi ngoại tệ
12
Trang 13- TK 156 : Hàng hoá.
- TK 131 : Phải thu của khách hàng
- TK 1311 : Phải thu của khách hàng
- TK 1312 : Khách hàng ứng trớc tiền hàng
(TK này đợc mã hoá theo từng đối tợng khách hàng)
- TK 333 : Thuế GTGT phải nộp đầu ra
- TK 511 : Doanh thu bán hàng
- TK 531 : Hàng bán bị trả lại
- TK 532 : Giảm giá hàng bán
4 Trình tự hạch toán:
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán làm phiếu thu tiền, thu séc
và viết hoá đơn GTGT Sau khi khách hàng đã nhận hàng và ký nhận vào hoá
đơn, liên 3 hoá đơn GTGT đợc chuyển cho kế toán tiêu thụ để hạch toán
Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu giữa hoá đơn và thẻ chi tiếtcủa thủ kho xem có đúng hay không
Cuối kỳ, kế toán tiêu thụ căn cứ số liệu, kiểm tra đối chiếu với số phátsinh nợ, phát sinh có và số d cuối tháng của từng tài khoản để lập bảng cân
đối số phát sinh Từ đó làm cơ sở lập các báo cáo tài chính
5- Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo các ph ơng thức bán hàng:
5.1- Phơng thức bán hàng trực tiếp thanh toán ngay:
Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu thu hạch toán nghiệp vụ bánhàng nh sau:
- Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (Tổng doanh thu bán hàng) : Đơn giá x số lợng
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) : Thuế suất x doanh số bán
156 “hàng hoá” TK này phản ánh số hiện có hạch toán, kế toán tập trung ở
Trang 14Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội là rất hợp lý và phù hợp với đặc điểmhoạt động của Công ty.
Việc kiểm tra, xử lý thông tin kế toán đợc tiến hành kịp thời, chặt chẽ.Lãnh đạo Công ty có thể nắm đợc kịp thời toàn bộ thông tin kế toán, từ đóthực hiện việc kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
- Kế toán trởng:
Phụ trách chung, chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra các công vịec vàcác báo cáo do nhân viên kế toán báo cáo Đồng thời chịu trách nhiệm trớcGiám đốc và Nhà nớc về các thông tin kế toán cung cấp Đồng thời dự kiến
và lập kế hoạch thu chi và tình hình tăng giảm hàng hoá trong doanh nghiệpthơng mại, dịch vụ có tổ chức kinh doanh hàng hoá
+ Trị giá vốn của vật t hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực
tế phải trả cho ngời bán
+ Trị giá vốn của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hànghoá mua nhập kho + với các khoản CF phát sinh trong quá trình mua hàng
nh CF vận chuyển và thuế NK (nếu có)
+ Trị giá vốn của hàng tiêu thụ bao gồm trị giá vốn thực tế của hàngxuất kho + CF bảo quản, phân loại, CF bán hàng, CF quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng đã tiêu thụ
Các thơng vụ kinh doanh của Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội
đợc thực hiện trên cơ sở kinh doanh có lãi, thu hồi vốn nhanh
14
Kế toán trởng công ty
Kế toán TSCĐ, tiền lơng và bán hàng
Kế toán vật t, tiền mặt
Kế toán
ngân
hàng
THủ quỹ
Trang 15Ví dụ: Ngày 10/12, cán bộ phòng nghiệp vụ kinh doanh của Công tytrình Giám đốc phơng án mua bán hàng Sau khi đợc duyệt, cán bộ làm thủtục mua hàng máy xúc đào của Công ty xuất nhập khẩu Bắc Ninh bằng tiềnmặt Sau khi lấy hàng, cán bộ phòng nghiệp vụ mang liên 2 hoá đơn GTGTcủa ngời bán về phòng kế toán làm thủ tục (xem biểu 1).
Đơn vị bán hàng: Công ty Xuất nhập khẩu Bắc Ninh
Địa chỉ : 20 Nguyễn Du – Bắc Ninh
Điện thoại : MS: 2300104324-1
Họ tên ngời mua hàng: Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội
Địa chỉ : 48 Đoàn Trần Nghiệp, Hà Nội
Điện thoại:
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0100101354-1
TT Tên hàng hoá ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 16Cộng tiền hàng : 320.495.398Thuế suất GTGT: 5% 16.024.762Cộng 336.520.167
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mơi sáu triệu năm trăm hai mơi ngàn mộttrăm sáu mơi đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Kế toán căn cứ hoá đơn hạch toán:
16
Trang 17Biểu 2
Phiếu nhập kho Mẫu số: 01-VT
Ngày 14 tháng 12 năm 2000
Nợ: .Số: 9/12 Có:
Họ tên ngời giao hàng : Công ty XNK Bắc NinhNhập tại kho: Giao thẳng hoá đơn 434
chứngtừ
Thựcnhập
Phí cẩu hàng: 218.000Thuế giá trị gia tăng 5% 16.024.762Cộng 336.738.160
Ngời mua hàng Thủ kho Thủ trởng đơn vịCăn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi:
Trang 18Ngµy Sè
14/12 9/12 C«ng ty XNK B¾c
Ninh nhËp 1 m¸y xóc
111
336.738.160
C¨n cø sè liÖu kÕ to¸n vµo sæ chi tiÕt vËt t (xem biÓu 6)
Ngµy 29/12 C«ng ty xuÊt b¸n m¸y xóc trªn (xem biÓu 4 )
§¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty DÞch vô VËt t Kü thuËt Hµ Néi
§Þa chØ : 48 §oµn TrÇn NghiÖp, Hµ Néi
§iÖn tho¹i : MS: 0100101354-1
18
Trang 19Họ tên ngời mua hàng: Công ty Đức Giang
Địa chỉ : 299 Tôn Đức Thắng – Hà Nội
Điện thoại:
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0101061175-1
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng : 327.428.571Thuế suất GTGT: 5% 16.371.429Tổng cộng tiền thanh toán: 343.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bốn mơi ba triệu đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Kế toán căn cứ hoá đơn hạch toán:
Nợ TK 111 327.428.571
Nợ TK 3331 16.371.429
Có TK 511 343.000.000
Đồng thời kế toán kho vào thẻ chi tiết (xem biểu 7 )
Trong trờng hợp thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán mở sổ theodõi khi có giấy báo có của ngân hàng thì hạch toán vào TK 112 Nhng nếunghiệp vụ bán hàng phát sinh vào cuối quý thì phải hạch toán vào TK 131
5.2- Phơng thức bán hàng trực tiếp trả tiền sau:
Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hạch toán nghiệp vụ bán hàng nhsau:
- Phản ánh doanh thu bán hàng và kế toán bán hàng ghi vào sổ theodõi công nợ:
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng khách hàng): Tổng giá thanh toán
Có TK 511( tổng doanh thu bán hàng): Đơn giá x số lợng
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp): Thuế xuất x doanh số bán
- Phản ánh giá vốn hàng bán
Trang 20Nợ TK 156
Có TK 911Khi khách thanh toán tiền hàng kế toán công nợ căn cứ vào phiếu thuhoặc giấy bán có của ngân hàng định khoản:
Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 tổng số tiền thanh toán
Ví dụ: Ngày 25 tháng 12 Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội báncho XN vận tải số 5 1 xe ôtô - thanh toán sau
Đơn vị bán hàng: Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội
Địa chỉ : 48 Đoàn Trần Nghiệp, Hà Nội
Điện thoại : MS: 0100101354-1
Họ tên ngời mua hàng: XN vận tải số 5
Địa chỉ : 28 Phố An Đà Nội, Hải Phòng
Điện thoại:
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MS: 0200396172
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng : 155.714.285Thuế suất GTGT: 5% 7.785.715Tổng cộng tiền thanh toán: 163.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mơi ba triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
20
Trang 21Khi xuất hàng kế toán ghi mã khách nợ (K0074)
Sau đó kế toán vào các sổ liên quan
Công ty Dịch vụ Vật t Kỹ thuật Hà Nội