1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn

65 616 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm, Truyền Thông và Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì nhu cầu về trao đổi thông tin, tặng quà nhân ngày sinh nhật, ngày 83, ... ngày càng trở lên cần thiết và đa dạng về hình thức.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH VẼ 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 4

Chương 1 GIỚI THIỆU DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM VÀ WEB SITE HANOITELECOM.VN 6

1.1 Giới thiệu dịch vụ quà tặng từ trái tim 6

1.1.1 Nội dung dịch vụ 6

1.1.2 Các phương pháp đăng ký sử dụng dịch vụ hiện có 6

1.1.3 Các bảng dữ liệu và quá trình thực hiện dịch vụ 7

1.1.4 Những hạn chế 10

1.2 Web site hanoitelecom.vn 11

1.2.1 Giới thiệu 11

1.2.2 Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu 12

1.2.3 Hạn chế 15

Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM QUA WEB 16

2.1 Các công nghệ sử dụng 16

2.1.1 Web service 16

2.1.2 Chữ ký điện tử 20

2.1.3 Mã hóa TripleDES (3DES) 23

2.2 Hệ thống đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web 24

2.2.1 Mô tả và Sơ đồ kết nối 24

2.2.2 Xây dựng Web service QuatangtutraitimWS 26

2.2.3 Xây dựng service SynRegQTTTT 26

2.2.4 Tài khoản của Khách hàng 27

2.2.5 Quá trình xử lý dữ liệu 27

2.2.6 Tính cước 30

Chương 3 ỨNG DỤNG SEO CHO WEB SITE HANOITELECOM.VN 31

3.1 Công nghệ SEO 31

3.1.1 Giới thiệu 31

3.1.2 Một số kỹ thuật 33

3.2 Xây dựng web site hanoitelecom.vn 34

3.2.1 Công cụ quản trị 34

3.2.2 Ứng dụng SEO trong lập trình 39

3.2.3 Sử dụng UrlRewriter.NET trong Rewrite URL 42

3.2.4 Đăng ký Quatangtutraitim.vn với Google Analytics 44

3.2.5 Đăng ký Quatangtutraitim.vn với Google Webmasters tool 49

MỤC LỤC 1: CÂU LỆNH TẠO CÁC BẢNG DỮ LIỆU 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 64

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1.3.1 Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dịch vụ Quà tặng từ trái tim trên hệ 10

Hình 2.1.2.1 Quá trình tạo một chữ ký điện tử 22

Hình 2.1.2.2 Các bước xác thực một chữ ký điện tử 23

Hình 2.1.3.1 Mô tả 3DES 24

Hình 2.2.1.1 Sơ đồ kết nối hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ QTTTT qua web 25

Hình 2.2.5.1 Cửa sổ đăng nhập hệ thống 27

Hình 2.2.5.2 Giao diện đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web 28

Hình 3.2.1.1 Giao diện trang quản trị web site hanoitelecom.vn 35

Hình 3.2.1.2 Giao diện website hanoitelecom.vn – danh sách người dùng 35

Hình 3.2.1.3 Giao diện website hanoitelecom.vn – danh sách menu 36

Hình 3.2.1.4 Giao diện website hanoitelecom.vn – danh sách banner 36

Hình 3.2.1.5 Giao diện website hanoitelecom.vn – danh sách gói quà 37

Hình 3.2.1.6 Giao diện website hanoitelecom.vn – danh sách clip 37

Hình 3.2.1.7 Giao diện website hanoitelecom.vn – danh sách tin tức 38

Hình 3.2.1.8 Giao diện website hanoitelecom.vn – trang cập nhật tin tức 38

Hình 3.2.2.1 Thư viện sử dụng để viết lại đường dẫn (Intelligencia.UrlRewrite.dll) 41

Hình 3.2.4.1 Đăng ký sử dụng dịch vụ Analytics của google 45

Hình 3.2.4.2 Cập nhật tên website để google Analytics phân tích thông tin 46

Hình 3.2.4.3 Đoạn mã của google Analytics đã được đưa vào website hanoitelecom.vn 47

Hình 3.2.4.5 Google Analytics - Biểu đồ đánh giá truy cập website hanoitelecom.vn 48

Hình 3.2.4.6 Google Analytics – Danh sách các từ khoá và nguồn truy cập đến website hanoitelecom.vn 49

Hình 3.2.5.1 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích 50

Hình 3.2.5.2 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích (tiếp) 51

Hình 3.2.5.3 Webmaster Tools – Tạo sitemap 52

Hình 3.2.5.4 Webmaster Tools – xem các thông tin phân tích về website 53

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Authentication: chứng thực

Bandwidth: băng thông, chỉ khả năng truyền dữ liệu qua Internet, bao nhiêu mega bit

trên giây

DoS (Denial of Service): tấn công từ chối phục vụ, khi host server bị tấn công dồn

dập bởi các lệnh, làm tràn khả năng xử lý nên tạm ngưng hoạt động làm cho website

bị ngưng hoạt động trong thời gian đó

Digital Signature: chữ ký điện tử, là một dãy ký tự được mã hóa có tác dụng chứng

thực

Directory: danh bạ, như danh bạ website (web directory)

Domain: tên miền của website, ví dụ www.abc.com

Download: tải file về máy tính người dùng

FTP (File Transfer Protocol): giao thức truyền file

Firewall: bức tường lửa, có thể là phần cứng, có thể là phần mềm

Form: mẫu biểu

Freeware: những phần mềm miễn phí

Gbps: Giga Bit trên giây

Hacker: kẻ tấn công trên mạng

HTML (Hyper Text Mark-up Language): ngôn ngữ siêu văn bản, là ngôn ngữ cơ bản

nhất để tạo các trang web

HTTP (Hyper-Text Transfer Protocol): giao thức truyền siêu văn bản, là giao thức

truyền dữ liệu chính trong WWW

Hyperlink, hay link: siêu liên kết, dùng trong Web

ID (Identification): thông số nhận dạng

IT (Information Technology): công nghệ thông tin

Integrity: tính toàn vẹn (trong thông tin, đảm bảo thông tin không bị thay đổi)

Trang 4

Internet: mạng toàn cầu

IP (Internetworking Protocol): giao thức liên mạng

Kbps: Kilo Bit trên giây

LAN (Local Area Network): mạng nội bộ trong phạm vi gần

Mbps: Mega Bit trên giây

Network: mạng

Open-source Code: mã nguồn mở

OS (Operating System): hệ điều hành

Protocol: giao thức, cách thức thông tin, truyền dữ liệu

Real time: thời gian thực, công nghệ xử lý dữ liệu và thực thi chương trình ngay lập

tức, không phải chờ đợi

Search engine: bộ tìm kiếm

SEO: Search Engine Optimization – Tối ưu hóa web cho các bộ máy tìm kiếm

TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internetworking Protocol): giao thức đang

được dùng để truyền dữ liệu trong Internet hiện nay

Third party: bên thứ ba, chỉ các nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng khi

từ này được dùng trong chủ đề thanh toán qua mạng

Trojan: virus Trojan, làm gián điệp theo dõi hành vi của người sử dụng máy tính bị

nhiễm virus này

URL (Uniform/Universal Resource Locator): địa chỉ web, ví dụ www.abc.com/xyz.html

Upload: tải thông tin từ máy tính cá nhân lên máy chủ hay lên mạng

Virus: chương trình máy tính có thể tự nhân bản và lây lan sang các máy tính khác

thông qua các file bị nhiễm

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thì nhu cầu về trao đổi thông tin, tặng quà nhân ngày sinh nhật, ngày 8/3, ngày càng trở lên cần thiết và đa dạng về hình thức

Công ty Dịch vụ Viễn thông Hà Nội trực thuộc Viễn thông Hà Nội, là đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ phát triển dịch vụ giải đáp thông tin 108, quản lý và phát triển các dịch

vụ giá trị gia tăng, trong đó có dịch vụ Quà tặng từ trái tim

Dịch vụ Quà tặng từ trái tim được Khách hàng sử dụng và đánh giá cao, tuy nhiên việc đăng ký dịch vụ bằng cách gọi điện thoại vào số 80114444 và thực hiện thao tác bấm phím thường phức tạp và khả năng thành công thấp

Trước nhu cầu đó, nhóm đề tài đã nghiên cứu các cách thức đăng ký dịch vụ khác

và đề tài “Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho website hanoitelecom.vn” được đưa ra nhằm xây dựng hệ thống hỗ trợ Khách hàng đăng ký được

dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web, đồng thời áp dụng công nghệ SEO cho web site hanoitelecom.vn để quảng bá các dịch vụ của Công ty Dich vụ Viễn thông Hà Nội

Với định hướng như trên, nhóm thực hiện đề tài đã đề nghị và được phê duyệt đề cương nghiên cứu với mục tiêu sau: Xây dựng công cụ cho phép Khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim và áp dụng công nghệ SEO cho web site Sản phẩm được ứng dụng tại Công ty Dịch vụ Viễn thông Hà Nội

Đề tài bao gồm các mục nội dung như sau:

Chương 1: GIỚI THIỆU DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM VÀ WEB SITE HANOITELECOM.VN Trong chương này sẽ tìm hiểu cấu trúc cơ sở dữ liệu cũ

của dịch vụ Quà tặng từ trái tim và web site hanoitelecom.vn Chương này cũng làm rõ những hạn chế của hệ thống cũ và nhu cầu cần thiết để xây dựng công cụ đăng ký Quà tặng từ trái tim

Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM QUA WEB Sử dụng các công nghệ web

service, chữ ký số, thuật toán mã hóa TripleDES, để xây dựng nên công cụ đăng ký Quà tặng từ trái tim qua web, đảm bảo tính an toàn, tin cậy

Trang 6

Chương 3: ỨNG DỤNG SEO CHO WEB SITE HANOITELECOM.VN Trong

chương này tập trung nghiên cứu về công nghệ SEO và áp dụng lập trình vào web site hanoitelecom.vn

Chúng tôi xin trân thành cảm ơn Lãnh đạo Viễn thông Hà Nội, Trung tâm tin học – VNPT Hà Nội và các đơn vị liên quan đã hết sức giúp đỡ tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành đề tài này

Trang 7

Chương 1 GIỚI THIỆU DỊCH VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM VÀ WEB SITE

HANOITELECOM.VN 1.1 Giới thiệu dịch vụ quà tặng từ trái tim

1.1.1 Nội dung dịch vụ

Sử dụng dịch vụ khách hàng có thể gửi cho bạn bè, người thân… những món quà ý nghĩa Một ca khúc lãng mạn, 01 bài thơ, một câu chuyện…kèm theo lời chúc của chính mình, đây thật sự là những món quà vô cùng ý nghĩa Đặc biệt mới đây dịch vụ còn gửi những món quà trực tiếp (hoa, quà tặng…) đến khách hàng

Những ngày đầu tiên khai trương dịch vụ, Khách hàng mới chỉ sử dụng dịch vụ vào những dịp sinh nhật, năm mới, Valentine… Đối tượng dịch vụ mới chỉ bó hẹp trong nhóm đối tượng là các bạn trẻ, học sinh, sinh viên Đến nay đối tượng Khách hàng của dịch vụ đã được mở rộng ra mọi lứa tuổi từ các em nhỏ đến những người cao tuổi, đến các doanh nghiệp có như cầu sử dụng dịch vụ để chăm sóc Khách hàng

1.1.2 Các phương pháp đăng ký sử dụng dịch vụ hiện có

Các phương pháp đã có:

- Nhân công: Đăng ký nhân công tại bàn giao dịch, sau đó nhân viên kỹ thuật sẽ

nhập quà tặng của Khách hàng vào hệ thống

- Gọi điện thoại: Gọi vào số dịch vụ 80114444 và làm theo hướng dẫn

Khách hàng dùng máy điện thoại (Cố định hoặc di động) gọi vào số dịch vụ

80114444 và thao tác theo hướng dẫn Cụ thể:

Gọi 8011 4444, nhập số điện thoại cần gửi và bấm phím #, sau đó thao tác tiếp theo các lựa chọn như sau:

Lựa chọn 1: GỬI LỜI NHẮN

- Bấm số 1: Đọc lời nhắn sau tiếng bíp, (Bấm * để đọc lại lời nhắn, Bấm # để kết thúc lời nhắn)

- Lời nhắn sẽ được gửi sau 15 phút

- Nếu muốn hẹn ngày, giờ gửi: bấm tiếp số 1, nhập ngày (ddmm), bấm #, nhập giờ (hhmm) cần gửi, bấm # và đặt máy

Trang 8

Lựa chọn 2: GỬI QUÀ TẶNG

- Bấm số 2: Nhập mã quà tặng, sau đó bấm #

- Quà tặng sẽ được gửi sau 15 phút

- Nếu muốn hẹn ngày, giờ gửi: bấm tiếp số 1, nhập ngày (ddmm), bấm #, nhập giờ (hhmm), bấm # và đặt máy

Lựa chọn 3: GỬI CẢ LỜI NHẮN & QUÀ TẶNG

- Bấm tiếp 3: Đọc lời nhắn sau tiếng bíp, ( Bấm * để đọc lại lời nhắn, Bấm # để kết thúc lời nhắn)

- Nhập mã quà tặng, #

- Quà tặng sẽ được gửi sau 15 phút

- Nếu muốn hẹn ngày, giờ gửi: bấm tiếp số 1, nhập ngày (ddmm), bấm #, nhập giờ (hhmm), bấm # và đặt máy

(Có thể bấm 1 để nghe lại quà tặng)

Lưu ý:

* Thời gian tối thiểu thực hiện: Trước 15' khi đặt giờ nhận quà tặng

* Thời gian tối đa thực hiện: 1 tháng kể từ thời điểm khách hàng đặt quà tặng Khách hàng có thể gọi 8011 4444 24/24h để đặt quà tặng

* Thời gian được phép gửi quà tặng: từ 06h->23h

* Các ngày được gửi quà tặng 24/24h: 24,25/12 (Noel); 31/12 và 01/01 (Tết Dương lịch); 12->14/02 (ngày tình yêu Valentine); 7-> 8/3 (ngày QT phụ nữ); 28 tháng chạp đến mùng 5 tháng Giêng Tết Âm lịch

1.1.3 Các bảng dữ liệu và quá trình thực hiện dịch vụ

Khi khách hàng đăng ký, dữ liệu ghi vào bảng: goldensong_reg, goldensong_in

Bảng goldensong_in giống bảng goldensong_reg, như do bảng goldensong_reg số liệu sẽ bị xoá đi (khi thực hiện thành công hay không) nên bảng goldensong_in sẽ lưu lại được thông tin về quà tặng của khách hàng, phục vụ sau này dùng cho các hệ thống khác (ReSendQTTTT: Hệ thống tặng lại) Dữ liệu ghi ở bảng Goldensong_reg với các thông tin như: số thuê bao đăt dịch vụ, số thuê bao được tặng, ngày đăng ký, ngày gọi ra, lời nhắn, mã bài hát

Trang 9

Đến ngày gọi ra (DAYACTIVE) hệ thống thực hiện cuộc gọi ra cho thuê bao được tặng và phát lời nhắn, lời chúc rồi sau đó phát bài hát Nếu thành công thì số liệu sẽ bị xoá trên bảng goldensong_reg và đưa vào bảng goldensong_succ, nếu không thành công thì đưa vào bảng goldensong_fail

Bảng GOLDENSONG_REG

NAME Null? Type

- - -

CALLERREG NOT NULL VARCHAR2(20)

CALLEDREG NOT NULL VARCHAR2(20)

Trường CALLERREG: Thuê bao đăng ký quà tặng

CALLEDREG: Thuê bao nhận quà tặng DAYREG : Ngày giờ đăng ký quà tặng DAYACTIVE: Ngày giờ tặng quà MSGPATH: Đường dẫn file ghi âm lời nhắn SONGPATH: Mã bài hát gửi tặng

PROGRESS: Các lần thực hiên tặng bài hát không thành công Tối đa 9 lần

Bảng GOLDENSONG_SUCC

NAME Null? Type

- - -

CALLERREG NOT NULL VARCHAR2(20)

CALLEDREG NOT NULL VARCHAR2(20)

SERVICECODE VARCHAR2(20)

DAYREG DATE

DAYACTIVE DATE

Trang 10

MSGPATH VARCHAR2(256) SONGPATH NOT NULL VARCHAR2(128) BEGINTIME DATE

ENDTIME DATE

Trường CALLERREG: Thuê bao đăng ký quà tặng

BEGINTIME: Thời gian bắt đầu tặng quà ENDTIME: Thời gian kết thúc tặng quà Bảng GOLDENSONG_FAILE

NAME Null? Type

- - -

CALLERREG VARCHAR2(16) CALLEDREG VARCHAR2(16) DAYREG DATE

DAYACTIVE NOT NULL DATE

PROGRESS NUMBER

RESULT NUMBER

SONGCODE VARCHAR2(20)

Trang 11

Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dịch vụ:

Hình 1.1.3.1 Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dịch vụ Quà tặng từ trái tim trên hệ thống hiện tại

YES

NO

Gọi ra:

Thành công?

GOLDENSONG_FAIL GOLDENSONG_SUCC

BILLING

Ngắt cuộc gọi

9 lần?

NO

YES

Trang 12

1.2 Web site hanoitelecom.vn

1.2.1 Giới thiệu

Công ty Dịch vụ Viễn thông Hà Nội là đơn vị quản lý, kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền điện thoại do đó việc xây dựng web site cũng như quảng bá các sản phẩm được Công ty hết sức chú trọng

Web site hanoitelecom.vn được đăng ký từ ngày 03-01-2003, đến nay đã trải qua

nhiều lần nâng cấp, thay đổi giao diện, cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong kinh doanh, ngày nay xây dựng website cho Công ty, Cửa hàng là một công việc quan trọng đến nỗi trở thành tiêu điểm đầu tiên của mỗi kế hoạch kinh doanh

Website đóng vai trò kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp, nó mang lại những lợi thế không thể phủ nhận Sau đây là những lý do dễ thấy nhất để bắt đầu việc xây dựng website:

 Thiết lập sự hiện diện mới trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm

 Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ một cách sinh động và mang tính tương tác cao đồng thời cải thiện độ tin cậy Trong thực tế, nhiều người sử dụng Internet nghiên cứu trước tìm hiểu thông tin trước khi mua hàng, để họ có thể xác định cho mình cái mà họ cần mua Internet cũng cho phép các khách hàng của bạn làm tiếp thị cho bạn thông qua các đường link của các bài viết có giá trị

 Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà không tốn nhiều chi phí

 Cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách hàng Trang web có thể tăng thêm giá trị trong các mặt khác, ví dụ các lời khuyên, tư vấn và các nội dung mà Khách hàng quan tâm Điều này cũng sẽ giúp khách hàng nhớ bạn tốt hơn

 Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện các chiến dịch PR và marketing

 Chi phí thấp so với các ấn phẩm quảng cáo thông thường Sử dụng web site để lôi kéo người truy cập, hỗ trợ Khách hàng tìm hiểu về Công ty, các dịch vụ Mở ra khả năng giao tiếp với các Khách hàng tiềm năng

Trang 13

 Và đơn giản không có web site là một nguyên nhân thất bại của doanh nghiệp

1.2.2 Ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

Web site hanoitelecom.vn được thiết kế đã lâu, sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP và

hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000

Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình ASP:

ASP (Active Server Pages) là ngôn ngữ lập trình web được viết bởi hãng Microsoft Chính xác hơn thì ASP không hẳn là một ngôn ngữ lập trình, nó là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động và có tương tác Các trang web viết bằng ngôn ngữ này có phần mở rộng là asp (ví dụ HelloWorld.asp) thay vì htm hay html Nội dung file ASP về cơ bản rất giống file Html bình thường, nó bao gồm các cú pháp html trộn lẫn các mã lập trình ASP (còn gọi là các script, được viết bằng VBScript hay JavaScript)

Trong các HTML, mỗi tag được bắt đầu và kết thúc bởi cặp "< />", ASP cũng tương

tự như vậy Ðể đánh dấu nơi nào ASP script bắt đầu và kết thúc dùng cặp lệnh "<% %>" Các đoạn ASP script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML, ASP & HTML có

sự gắn bó chặt chẽ với nhau Với ASP ta có thể chen các script thực thi được vào trực tiếp các file HTML Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tương tác của Web site một cách linh hoạt uyển chuyển, có thể chen các thành phần HTML động vào trang Web tùy vào từng trường hợp cụ thể Các ASP script thông thường chạy trên các server cài IIS (Microsoft Internet

Information Server) Quy trình thực hiện một của ASP như sau: khi một user thông qua trình duyệt web gửi yêu cầu tới một file asp ở server thì script chứa trong file đó sẽ được chạy trên server và trả kết quả về cho browser đó Khi Web server nhận được yêu cầu tới một file asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file asp đó, thực hiện các lệnh script trong đó

và trả kết quả về cho Web brower là một trang HTML Thực ra thì quá trình tạo trang HTML và thực thi script là hai quá trình riêng biệt, script sẽ được ASP engine dịch và thực thi trước khi chuyển kết quả cho Web server, tới giai đoạn này các mã HTML và kết quả sẽ kết hợp để tạo nên một trang Web Việc nhúng HTML và script chỉ để làm đẩy nhanh tốc độ phát triển ứng dụng mà thôi Do môi trường hoạt động là mạng nên một

Trang 14

script ASP khi được viết ra có thể sử dụng được ở mọi nơi, không cần trình biên dịch hay kết nối

Các ASP script được viết dựa trên các ngôn ngữ hướng đối tượng nên rất tiện lợi, sẵn

có các object đi kèm như: Request, Response, Application, Server, Session Tận dụng được các ActiveX components như: Database access, Content linking, Collaboration Data Object, Browser capabilities,File Access, Hơn nữa nó cũng có thể tận dụng được components từ các nhà phân phối khác, cung cấp dưới dạng các file dll

Các Objects & Components cơ bản:

 Request Object: Request object cho phép lấy thông tin thông qua một HTTP

request Chúng ta có thể dùng Request object để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, đọc cookies và các HTTP header

 Response Object: Ressponse object là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là đại diện cho phần thông tin do server trả về cho Web browser Chúng ta có thể viết lên màn hình, tái định hướng các trang, tạo các cookies sử dụng Response object

 Application Object: Sử dụng Application object chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên quan đến đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có thể được truy nhập bỏi các ứng dụng nói chung

 Server Object: Server object cho phép thực thi một chuỗi các tác vụ chẳng hạn như ánh xạ một đường dẫn ảo tới một đường dẫn vật lý và tạo một instance của một componnet

 Session Object: Sử dụng object này chúng ta có thể lưu thông tin liên quan tới từng user đã truy nhập vào site

Giới thiệu về cơ sở dữ liệu SQL Server

SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine, các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác trong RDBMS

SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5 Sau

đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0 Cho nên

có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version 7.0 lên

Trang 15

version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn

Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở version 2000 là Multiple-Instance Nói cho dễ hiểu là bạn có thể install version 2000 chung với các version trước mà không cần phải uninstall chúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với version 2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các version trước đây) Khi đó version cũ trên máy bạn là Default Instance còn version 2000 mới vừa install sẽ là Named Instance Các thành phần cơ bản trong SQL Server:

 Relational Database Engine: Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy

mô khác nhau dưới dạng table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off

 Replication - Cơ chế tạo bản sao: Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường xuyên cập nhật Nhưng theo yêu cầu công việc cần triển khai một cái database giống y hệt như thế trên một server khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đến performance của server chính) Vấn đề là report server cũng cần phải được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Không thể dùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ (synchronized)

 Data Transformation Service (DTS) - Một dịch vụ chuyển dịch data Dữ liệu có thể được chứa trong nhiều nơi khác nhau và ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, Microsoft Access Khi đó nhu cầu di chuyển data giữa các server này (migrate hay transfer) là yêu cầu không thể thiếu trong công việc quản trị DTS là công cụ để giải quyết công việc trên một cách dễ dàng

 Analysis Service - Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hiệu quả: Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như bạn không thể lấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấp cho bạn

Trang 16

một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹ thuật "đào mỏ dữ liệu" (data mining)

 English Query: Ðây là một dịch vụ giúp cho việc truy vấn dữ liệu trở lên đơn giản hơn thông qua các câu lệnh SQL

 Meta Data Service: Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và truy vấn Meta data dễ dàng hơn Meta data là những thông tin mô tả về cấu trúc của data trong database như data thuộc loại nào String hay Integer , một cột nào đó có phải là Primary key hay không Bởi vì những thông tin này cũng được chứa trong database nên cũng là một dạng data nhưng để phân biệt với data của người dùng người ta gọi nó

Kế đến là Query Analyzer Ðây là một môi trường làm việc khá tốt, có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức, đặc biệt là có thể trợ giúp debug mấy cái stored procedure dễ dàng

 SQL Profiler Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động của SQL Server

Web site hanoitelecom.vn được thiết kế là web động, như một hệ thống xuất bản nội dung hoàn chỉnh

Trang 17

Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG ĐĂNG KÝ DỊCH

VỤ QUÀ TẶNG TỪ TRÁI TIM QUA WEB 2.1 Các công nghệ sử dụng

Trong phần này sẽ mô tả các công nghệ để sử dụng trong việc xây dựng hệ thống hỗ trợ Khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim: Web service, chữ ký điện tử, mã hóa DES

Các thành phần của Dịch vụ Web:

a) XML – eXtensible Markup Language

Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu, nó được sử dụng để định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang web và cho những tài liệu B2B Về hình thức, XML hoàn toàn có cấu trúc thẻ giống như ngôn ngữ HTML nhưng HTML định nghĩa thành phần được hiển thị như thế nào thì XML lại định nghĩa những thành phần đó chứa cái gì Với XML, các thẻ có thể được lập trình viên tự tạo ra trên mỗi trang web và được chọn là định dạng thông điệp chuẩn bởi tính phổ biến và hiệu quả mã nguồn mở

Do dịch vụ Web là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau nên nó sử dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phần đó để giao tiếp XML là công cụ chính để giải quyết vấn đề này và là kiến trúc nền tảng cho việc xây dựng một dịch vụ Web, tất cả dữ liệu sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML Khi đó, các thông tin mã hóa sẽ hoàn toàn

Trang 18

phù hợp với các thông tin theo chuẩn của SOAP hoặc XML-RPC và có thể tương tác với nhau trong một thể thống nhất

b)WSDL – Web Service Description Language

WSDL định nghĩa cách mô tả dịch vụ Web theo cú pháp tổng quát của XML, bao gồm các thông tin:

- Tên dịch vụ

- Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của dịch vụ Web

- Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (có thể là giao diện của dịch vụ Web cộng với tên cho giao diện này)

Một WSDL hợp lệ gồm hai phần: phần giao diện (mô tả giao diện và phương thức kết nối) và phần thi hành mô tả thông tin truy xuất CSDL Cả hai phần này sẽ được lưu trong

2 tập tin XML tương ứng là tập tin giao diện dịch vụ và tập tin thi hành dịch vụ Giao diện của một dịch vụ Web được miêu tả trong phần này đưa ra cách thức làm thế nào để giao tiếp qua dịch vụ Web Tên, giao thức liên kết và định dạng thông điệp yêu cầu để tương tác với dịch vụ Web được đưa vào thư mục của WSDL

WSDL thường được sử dụng kết hợp với XML schema và SOAP để cung cấp dịch vụ Web qua Internet Một client khi kết nối tới dịch vụ Web có thể đọc WSDL để xác định những chức năng sẵn có trên server Sau đó, client có thể sử dụng SOAP để lấy ra chức năng chính xác có trong WSDL

c) Universal Description, Discovery, and Integration (UDDI)

Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin

về cách sử dụng và biết được đối tượng nào cung cấp dịch vụ UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm và nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng dịch vụ Web

- Cấu trúc UDDI:

+ Trang trắng – White pages: chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của dịch vụ Web, chẳng hạn tên giao dịch, địa chỉ, thông tin nhận dạng… Những thông tin này cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ

+ Trang vàng – Yellow pages: chứa thông tin mô tả dịch vụ Web theo những loại khác nhau Những thông tin này cho phép các đối tượng thấy được dịch vụ Web theo từng loại với nó

Trang 19

+ Trang xanh – Green pages: chứa thông tin kỹ thuật mô tả các hành vi và các chức năng của dịch vụ Web

+ Loại dịch vụ – tModel: chứa các thông tin về loại dịch vụ được sử dụng

Những thông tin về dịch vụ Web được sử dụng và công bố lên mạng sử dụng giao thức này Nó sẽ kích hoạt các ứng dụng để tìm kiếm thông tin của dịch vụ Web khác nhằm xác định xem dịch vụ nào sẽ cần đến nó

d) SOAP – Simple Object Access Protocol

Chúng ta đã hiểu cơ bản dịch vụ Web như thế nào nhưng vẫn còn một vấn đề khá quan trọng Đó là làm thế nào để truy xuất dịch vụ khi đã tìm thấy? Câu trả lời là các dịch

vụ Web có thể truy xuất bằng một giao thức là Simple Object Access Protocol – SOAP Nói cách khác chúng ta có thể truy xuất đến UDDI registry bằng các lệnh gọi hoàn toàn theo định dạng của SOAP

SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu trúc như XML Nó được xem là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán được xây dựng từ nhiều ngôn ngữ và các hệ điều hành khác nhau SOAP là giao thức thay đổi các thông điệp dựa trên XML qua mạng máy tính, thông thường sử dụng giao thức HTTP

Một client sẽ gửi thông điệp yêu cầu tới server và ngay lập tức server sẽ gửi những thông điệp trả lời tới client Cả SMTP và HTTP đều là những giao thức ở lớp ứng dụng của SOAP nhưng HTTP được sử dụng và chấp nhận rộng rãi hơn bởi ngày nay nó có thể làm việc rất tốt với cơ sở hạ tầng Internet

Cấu trúc một thông điệp theo dạng SOAP

Thông điệp theo định dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các phần tử sau:

- Phần tử gốc – envelop: phần tử bao trùm nội dung thông điệp, khai báo văn bản XML như là một thông điệp SOAP

- Phần tử đầu trang – header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang, phần tử này không bắt buộc khai báo trong văn bản Header còn có thể mang những dữ liệu chứng thực, những chứ ký số, thông tin mã hóa hay cài đặt cho các giao dịch khác

- Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp – body, chứa các thông tin yêu cầu và thông tin được phản hồi

- Phần tử đưa ra các thông tin về lỗi -fault, cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong qúa trình xử lý thông điệp

Trang 20

Một SOAP đơn giản trong body sẽ lưu các thông tin về tên thông điệp, tham chiếu tới một thể hiện của dịch vụ, một hoặc nhiều tham số Có 3 kiểu thông báo sẽ được đưa ra khi truyền thông tin: request message(tham số gọi thực thi một thông điệp), respond message (các tham số trả về, được sử dụng khi yêu cầu được đáp ứng) và cuối cùng là fault message (thông báo tình trạng lỗi)

Kiểu truyền thông: Có 2 kiểu truyền thông

- Remote procedure call (RPC): cho phép gọi hàm hoặc thủ tục qua mạng Kiểu này được khai thác bởi nhiều dịch vụ Web

- Document: được biết đến như kiểu hướng thông điệp, nó cung cấp giao tiếp ở mức trừu tượng thấp, khó hiểu và yêu cầu lập trình viên mất công sức hơn

Hai kiểu truyền thông này cung cấp các định dạng thông điệp, tham số, lời gọi đến các API khác nhau nên việc sử dụng chúng tùy thuộc vào thời gian và sự phù hợp với dịch vụ Web cần xây dựng

Cấu trúc dữ liệu: Cung cấp những định dạng và khái niệm cơ bản giống như trong các ngôn ngữ lập trình khác như kiểu dữ liệu (int, string, date…) hay những kiều phức tạp hơn như struct, array, vector… Định nghĩa cấu trúc dữ liệu SOAP được đặt trong namespace SOAP-ENC

Mã hóa: Giả sử service rquester và service provider được phát triển trong Java, khi đó

mã hóa SOAP là làm thế nào chuyển đổi từ cấu trúc dữ liệu Java sang SOAP XML và ngược lại, bởi vì định dạng cho Web Service chính là XML Bất kỳ một môi trường thực thi SOAP nào cũng phải có một bảng chứa thông tin ánh xạ nhằm chuyển đổi từ ngôn ngữ Java sang XML và từ XML sang Java – bảng đó được gọi là SOAPMappingRegistry Nếu một kiểu dữ liệu được sử dụng dưới một dạng mã hóa thì sẽ

có một ánh xạ tồn tại trong bộ đăng ký của môi trường thực thi SOAP đó

An toàn cho dịch vụ web:

Khái niệm về WS-Security: đây là một chuẩn an toàn bao trùm cho SOAP, nó được dùng khi muốn xây dựng những dịch vụ Web toàn vẹn và tin cậy Toàn vẹn có nghĩa là khi có một giao dịch hay khi truyền thông tin, hệ thống và thông tin sẽ không bị chặn, giao dịch sẽ không bị mất cũng như không thể có người lấy cắp được dữ liệu trên đường truyền WS-security được thiết kế mang tính mở nhằm hướng tới những mô hình an toàn khác bao gồm PKI, Kerberos và SSL Nó cũng đưa ra nhiều hỗ trợ cho các cơ chế an toàn khác, nhiều khuôn dạng chữ ký và công nghệ mã hóa, đảm bảo sự an toàn, toàn vẹn

Trang 21

thông điệp và tính tin cậy của thông điệp Tuy nhiên, WS-security cũng chưa thể đảm bảo được tất cả yêu cầu về bảo mật và an toàn thông tin, nó chỉ là một trong những lớp của giải pháp an toàn cho dịch vụ Web

Tính toàn vẹn tạo ra một chữ ký số hóa XML dựa trên nội dung của thông điệp Nếu

dữ liệu bị thay đổi bất hợp pháp, nó sẽ không còn thích hợp với chữ ký số hóa XML đó Chữ ký này được tạo ra dựa trên khóa mà người gửi thông điệp tạo ra, do đó người nhận chỉ nhận thông điệp khi có chữ ký sử dụng và nội dung phù hợp Ngược lại sẽ có một thông báo lỗi Việc chứng thực được thực hiện giữa client và server là cách chứng thực rất cơ bản (sử dụng định danh người dùng và mật khẩu)

WS-security chỉ là một trong những lớp an toàn và bảo mật cho dịch vụ Web, vì vậy cần một mô hình an toàn chung lớn hơn để có thể bao quát được các khía cạnh khác Các thành phần được thêm có thể là WS-Secure Conversation Describes,WS-Authentication Describes,WS-Policy Describes hay WS-Trust Describes Chúng sẽ thực hiện việc đảm bảo an toàn hơn cho hệ thống khi trao đổi dữ liệu, mở và đóng các phiên làm việc cũng như quản lý dữ liệu cần chứng thực và chính sách chứng thực

Trang 22

(chuỗi) này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật

Vấn đề nhận thực đặc biệt quan trọng đối với các giao dịch tài chính Chẳng hạn một chi nhánh ngân hàng gửi một gói tin về trung tâm dưới dạng (a,b), trong đó a là số tài khoản và b là số tiền chuyển vào tài khoản đó Một kẻ lừa đảo có thể gửi một số tiền nào đó để lấy nội dung gói tin và truyền lại gói tin thu được nhiều lần để thu lợi (tấn công truyền lại gói tin)

bị lộ và tính không thể phủ nhận cũng không thể đạt được hoàn toàn

Quá trình sử dụng chữ ký số bao gồm 2 quá trình: tạo chữ ký và kiểm tra chữ ký

Các bước tạo chữ ký:

 Từ file cần gửi ban đầu, chương trình sẽ sử dụng hàm băm để mã hóa thành

bản tóm lược (hash value)

 Chương trình sử dụng thuật toán RSA để mã hóa với khóa riêng (private key) của người gửi và bản tóm lược thành một dạng khác (giá trị băm ở dạng mật mã) gọi là chữ ký điện tử

 Kết hợp file ban đầu với chữ ký điện tử thành một thông điệp đã ký và gửi đi cho người nhận

Trang 23

Hình 2.1.2.1 Quá trình tạo một chữ ký điện tử

Các bước xác thực chữ ký:

Sau khi người nhận đăng nhập vào hệ thống và thực hiện việc nhận các tệp văn bản

Hệ thống sẽ tách thông điệp đã ký thành ra file và chữ ký điện tử Đến giai đoạn này sẽ

có 2 quá trình kiểm tra:

1 Kiểm tra file có đúng người gửi hay không?

- Sử dụng thuật toán RSA để giải mã chữ ký điện tử bằng khóa công khai (username) của người gửi

- Nếu giải mã không được thì file nhận được không đúng người gửi

- Nếu giải mã thành công thì file nhận được đúng người gửi và có được Bản tóm lược 1

2 Kiểm tra file có bị thay đổi hay không?

- Từ file được tách ra ta sử dụng hàm băm MD5 mã hóa thành Bản tóm lược 2

Trang 24

- Kiểm tra Bản tóm lược 1 và Bản tóm lược 2 có giống nhau hay không? Nếu giống nhau thì file nhận được là vẹn toàn (không bị thay đổi hay tác động), ngược lại là file đã bị thay đổi

Hình 2.1.2.2 Các bước xác thực một chữ ký điện tử

2.1.3 Mã hóa TripleDES (3DES)

DES là một thuật toán khối với kích thước khối 64 bit và kích thước chìa 56 bit Tiền thân của nó là Lucifer, một thuật toán do IBM phát triển Cuối năm 1976, DES được chọn làm chuẩn mã hóa dữ liệu của nước Mỹ, sau đó được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới DES cùng với mã hóa bất đối xứng đã mở ra một thời kì mới cho ngành mã hóa thông tin Trước DES, việc nghiên cứu và sử dụng mã hóa dữ liệu chỉ giới hạn trong chính phủ và quân đội Từ khi có DES, các sản phẩm sử dụng nó tràn ngập thị trường Đồng thời, việc nghiên cứu mã hóa thông tin cũng không còn là bí mật nữa mà đã trở thành một ngành khoa học máy tính bình thường

Trang 25

Trong khoảng 20 năm sau đó, DES đã trải qua nhiều khảo sát, phân tích kỹ lưỡng và được công nhận là an toàn đối với các dạng tấn công (tất nhiên, ngoại trừ brute-force) Còn 3DES thực ra là mã hóa cùng 1 thông tin qua 3 lần mã hóa DES với 3 khóa khác nhau Do đó, chiều dài mã khóa sẽ lớn hơn và an toàn sẽ cao hơn so với DES

Hình 2.1.3.1 Mô tả 3DES

2.2 Hệ thống đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web

2.2.1 Mô tả và Sơ đồ kết nối

Hệ thống hỗ trợ Khách hàng đặt dịch vụ Quà tặng từ trái tim được xây dựng trên nền web Là một module của web site hanoitelecom.vn

Do đó module sẽ được hosting nên cùng với web site

Để sử dụng Khách hàng cần có tài khoản VNPT Portal, sau khi login, đặt quà tặng thì

dữ liệu được lưu trên máy chủ web hanoitelecom.vn

Chương trình SynRegQTTTT sẽ truy nhập vào dữ liệu đăng ký quà tặng qua web thông qua một web service và đồng bộ về hệ thống MUCOS

Hệ thống MUCOS sẽ quét định kỳ dữ liệu đăng ký quà tặng, đến ngày giờ tặng thì sẽ thực hiện cuộc gọi ra để tặng quà

Trang 26

Hình 2.2.1.1 Sơ đồ kết nối hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ QTTTT qua

web

Trang 27

2.2.2 Xây dựng Web service QuatangtutraitimWS

Web service QuatangtutraitimWS được xây dựng cùng với web site quatangtutraitim.vn Web service này sẽ cung cấp giao diện để chương trình đồng bộ quà tặng thực hiện đồng bộ dữ liệu quà tặng về hệ thống MUCOS

Địa chỉ web service: http://quatangtutraitim.vn/QuatangtutraitimWS.asmx

Web service cung cấp các hàm:

- viewQTTTT: Để thống kê, liệt kê ra danh sách các quà tặng đã được đặt qua web

- updQTTTT: Cập nhật trạng thái quà tặng

Hàm viewQTTTT(txtToken as string, txtSQL as string)

Trong đó: txtToken bao gồm thông tin phần cứng, thông tin thời gian, dữ liệu được

ký và mã hóa 3DES, txtSQL là câu lệnh truy vấn để lấy ra dữ liệu quà tặng

Hàm updQTTTT(txtToken as string, txtSQL as string)

Trong đó: txtToken bao gồm thông tin phần cứng, thông tin thời gian, dữ liệu được

ký và mã hóa 3DES, txtSQL là câu lệnh để cập nhật dữ liệu vào máy chủ (Lật trạng

thái bản ghi đăng ký để xác định là đã đăng ký xong dịch vụ, cập nhật trạng thái quà tặng)

2.2.3 Xây dựng service SynRegQTTTT

Phần mềm SynRegQTTTT chạy trên 01 máy tính có kết nối Internet và kết nối với máy chủ đăng ký QTTTT của hệ thống MUCOS

Phần mềm thực hiện theo chu kỳ 30 giây (Có thể thay đổi được theo file cấu hình) Các các công việc cần thực hiện:

- Gọi vào web service http://quatangtutraitim.vn/QuatangtutraitimWS.asmx để lấy

ra các bản ghi quà tặng mới và cập nhật vào hệ thống MUCOS Dữ liệu sẽ được ghi vào bảng GOLDENSONG_REG trên hệ thống MUCOS để chờ tặng ra

- Truy nhập vào bảng GOLDENSONG_SUCC để lấy ra các bản tin đã tặng thành công, cập nhật vào CSDL thông qua web service để Khách hàng có thể theo dõi được trạng thái quà tặng

Phần mềm hoạt động trên nền Window, chạy theo kiểu service để đảm bảo khi máy tính khởi động lại thì có thể tự động chạy lại, không cần sự can thiệp của người trực ca

Trang 28

2.2.4 Tài khoản của Khách hàng

Hiện tại để thực hiện đăng ký tặng bài hát quà tặng trực tiếp trên website, khách hàng phải sử dụng tài khoản do VNPT Hà Nội cung cấp: tài khoản có thể sử dụng một trong các thông tin sau: Mã khách hàng, Mã thanh toán, Số ĐTCĐ/ Gphone, E-mail MegaVNN, Số VinaPhone

Website kiểm tra thông tin đăng nhập của khách hàng bằng cách sử dụng webservice trên VNPT-Portal, địa chỉ của webservice:

- Bài hát gửi tặng: Bắt buộc phải có

Trang 29

- Số điện thoại người gửi Có thể nhập hoặc không Số điện thoại này không dùng

để tính cước, cước sẽ được tính vào tài khoản VNPT Portal

Số điện thoại này được sử dụng cho các mục đích:

Phục vụ cho việc liên hệ lại với người đặt quà khi quà tặng bị gửi lỗi

Trước khi gửi bài hát, hệ thống sẽ đọc text-to-speech số điện thoại này để người nhận có thể biết được mình được ai tặng quà

- Số điện thoại người nhận: Bắt buộc phải có

Số điện thoại mà hệ thống sẽ gọi ra để tặng quà

- Ngày giờ tặng quà: bắt buộc phải có

Nếu Khách hàng chọn giờ nhỏ hơn giờ hiện tại thì hệ thống sẽ thực hiện gửi ngay quà tặng

Sau khi đăng ký xong, thì danh sách các quà tặng của Khách hàng sẽ được liệt kê xuống bên dưới

Hình 2.2.5.2 Giao diện đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web

Trang 30

- Sau khi đăng ký thành công trên web, dữ liệu về quà tặng được lưu trên máy chủ

máy chủ Quatangtutraitim.vn

- Sau khoảng thời gian từ 30 giây đến 1 phút, chương SynRegQTTTT cài trên một máy trạm, thông qua Internet truy nhập vào một web service trên máy chủ

Quatangtutraitim.vn để lấy số liệu đăng ký quà tặng và đưa vào hệ thống MUCOS

- Đến ngày, giờ gọi ra thì hệ thống MUCOS sẽ thực hiện gọi ra tặng quà cho Khách hàng

Chương trình SynRegQTTTT cũng làm nhiệm vụ cập nhật trạng thái quà tặng (Đã tặng hay chưa, có thành công hay không, ) trở lại máy chủ Quatangtutraitim.vn để

Khách hàng có thể biết được trạng thái quà tặng của mình

Bảo mật trong trao đổi dữ liệu:

Có 2 quá trình trao đổi dữ liệu cần bảo mật là: Quá trình xác thực login với

Portal.vnpt-hanoi.com.vn và quá trình đồng bộ dữ liệu giữa SynRegQTTTT với máy chủ Quatangtutraitim.vn

- Quá trình Login thì máy chủ Quatangtutraitim.vn sẽ truy nhập sang máy chủ

Portal.vnpt-hanoi.com.vn để xác thực thông qua một web service Quá trình bảo

mật dựa trên cơ chế xác thực, theo quy định của Portal.vnpt-hanoi.com.vn

- Quy trình đồng bộ dữ liệu giữa SynRegQTTTT với máy chủ

Quatangtutraitim.vn:

Chương trình SynRegQTTTT được lập trình để quét với vòng lặp khoảng 30 giây Mỗi lần quét, SynRegQTTTT sẽ thực hiện:

- Sinh khoá Token theo thời gian hệ thống, theo thông tin phần cứng của máy

tính chạy chương trình SynRegQTTTT

- Sau đó mã hóa theo thuật toán TripleDES với 1 mật mã (Gọi là Key1)

- Dữ liệu khóa token được mã hóa TripleDES cùng với yêu cầu truy xuất dữ

liệu sẽ được ký bằng Private key và gửi đến máy chủ máy chủ

Quatangtutraitim.vn

Máy chủ Quatangtutraitim.vn nhận bản tin từ máy tính SynRegQTTTT thông

qua web service, sẽ thực hiện:

Trang 31

- Dùng Public key của SynRegQTTTT để xác thực chữ ký điện tử, xem có đúng dữ liệu được ký từ Private key của SynRegQTTTT hay không Nếu

đúng thực hiện tiếp, nếu sai thì dừng lại

- Sau khi kiểm tra token là OK thì sẽ kiểm tra trong dữ liệu xem token này đã được dùng hay chưa, nếu được dùng rồi dừng lại Còn chưa thì tiếp tục

- Giải mã Token theo thuật toán TripleDES với mật mã là Key1 (Giống với khoá mà máy tính SynRegQTTTT sử dụng) Kiểm tra thông tin phần cứng của máy tính SynRegQTTTT Nếu thông tin phần cứng về máy tính này

mà đã được đăng ký trong CSDL thì sẽ thực hiện các yêu cầu truy xuất vào CSDL, còn không thì dừng lại

Như vậy việc dùng khóa Token, mã hoá TripleDES, chữ ký điện tử, thông tin phần cứng, sẽ giảm thiểu các rủi ro khi bị các tấn công, nghe lén, giả mạo dữ liệu trên mạng

Đảm bảo được việc việc trao đổi dữ liệu giữa SynRegQTTTT và máy chủ

Quatangtutraitim.vn là an toàn, tin cậy

Trang 32

Chương 3 ỨNG DỤNG SEO CHO WEB SITE HANOITELECOM.VN 3.1 Công nghệ SEO

3.1.1 Giới thiệu

SEO là viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization (SEO) tạm dịch là tối ưu hóa Website cho công cụ tìm kiếm, trong cộng đồng Webmaster mọi người thường ngầm hiểu SEO là một phần của quá trình quảng bá Web SEO thường gồm hai quá trình: Tối

ưu hóa các yếu tố trên trang (on Page SEO) và tối ưu hóa các yếu tố ngoài trang (off page SEO)

Thứ nhất, SEO là quá trình tối ưu hóa mã nguồn website, giúp website thân thiện với các công cụ tìm kiếm Thứ hai, SEO xây dựng hệ thống liên kết, quảng bá Internet hay các mạng xã hội để tăng lượng truy cập qua từ khóa tìm kiếm từ đó tăng traffic website -

số lượng người truy cập tới một website

Một website được SEO tốt, đồng nghĩa với việc website đó luôn xuất hiện ở thứ hạng cao khi người truy cập sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm nội dung mà họ cần SEO cũng

có thể bao gồm nhiều loại mục tiêu khác nhau khi tìm kiếm như: tìm ảnh, tìm từ khóa, tìm theo quốc gia và một số loại SEO khác Nhưng mục đích cuối cùng của SEO, mà rất người nhầm lẫn, không phải là đứng thứ hạng cao với từ khóa tìm kiếm nào đó, mà là mang lại khách hàng tiềm năng và thực hiện các giao dịch thương mại

Cũng giống như việc tiếp thị sản phẩm trên thị trường, SEO là một phương pháp tốt nhất để quảng bá website trên internet Những website khi SEO, luôn phải cân nhắc cách

mà những cỗ máy tìm kiếm làm việc và mọi người đang tìm kiếm điều gì Năng lực SEO

có thể phụ thuộc vào nhiều thứ: phương pháp lập trình, thiết kế Web, giao diện, cấu trúc

và nội dung website của bạn Để SEO tốt website của bạn cần sử dụng các kỹ thuật thân thiện với công cụ tìm kiếm, tránh dùng các phương pháp SEO “mũ đen” vì những cỗ máy tìm kiếm hiện đại có thể phát hiện ra công nghệ SEO này và có thể loại bỏ chúng từ dữ liệu đã được đánh chỉ mục

Ngày đăng: 04/08/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dịch vụ: - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Sơ đồ m ô tả quá trình thực hiện dịch vụ: (Trang 11)
Hình 2.1.2.1 Quá trình tạo một chữ ký điện tử - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 2.1.2.1 Quá trình tạo một chữ ký điện tử (Trang 23)
Hình 2.1.2.2 Các bước xác thực một chữ ký điện tử - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 2.1.2.2 Các bước xác thực một chữ ký điện tử (Trang 24)
Hình 2.2.1.1 Sơ đồ kết nối hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ QTTTT qua - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 2.2.1.1 Sơ đồ kết nối hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ QTTTT qua (Trang 26)
Hình 2.2.5.2 Giao diện đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 2.2.5.2 Giao diện đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua web (Trang 29)
Hình 3.2.1.1 Giao diện trang quản trị web site hanoitelecom.vn - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.1.1 Giao diện trang quản trị web site hanoitelecom.vn (Trang 36)
Hình 3.2.1.8 Giao diện website hanoitelecom.vn – trang cập nhật tin tức - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.1.8 Giao diện website hanoitelecom.vn – trang cập nhật tin tức (Trang 39)
Hình 3.2.4.2 Cập nhật tên website để google Analytics phân tích thông tin - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.4.2 Cập nhật tên website để google Analytics phân tích thông tin (Trang 47)
Hình 3.2.4.3 Đoạn mã của google Analytics đã được đưa vào website hanoitelecom.vn - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.4.3 Đoạn mã của google Analytics đã được đưa vào website hanoitelecom.vn (Trang 48)
Hình 3.2.4.5 Google Analytics - Biểu đồ đánh giá truy cập website hanoitelecom.vn - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.4.5 Google Analytics - Biểu đồ đánh giá truy cập website hanoitelecom.vn (Trang 49)
Hình 3.2.4.6 Google Analytics – Danh sách các từ khoá và nguồn truy cập đến website - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.4.6 Google Analytics – Danh sách các từ khoá và nguồn truy cập đến website (Trang 50)
Hình 3.2.5.1 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.5.1 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích (Trang 51)
Hình 3.2.5.2 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích (tiếp) - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.5.2 Webmaster Tools – Đăng ký một website để phân tích (tiếp) (Trang 52)
Hình 3.2.5.3 Webmaster Tools – Tạo sitemap - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.5.3 Webmaster Tools – Tạo sitemap (Trang 53)
Hình 3.2.5.4 Webmaster Tools – xem các thông tin phân tích về website - Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ Quà tặng từ trái tim qua Web và ứng dụng công nghệ SEO (Search Engine Optimization) cho Website hanoitelecom.vn
Hình 3.2.5.4 Webmaster Tools – xem các thông tin phân tích về website (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w