1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn giải đại cương kim loại của Vũ Khắc Ngọc

3 2,9K 163
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 325,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y.. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

Trang 1

Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2 Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH

dư, thu được a mol khí H2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Hướng dẫn

Số mol electron trao đổi :

27m 160  160   56    27m 160 

m=7,02

Câu 2: Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Hướng dẫn

Phương pháp cộng gộp :

8,96 137 27 15,68 8,96

( ) :1,5 27 24,5

22,4 4 2 22,4

Câu 3: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là

A 3,31 gam B 2,33 gam C 1,71 gam D 0,98 gam

Hướng dẫn

Số mol Ba=0,01; số mol CuSO4=0,01=> 2 kết tủa BaSO4 và Cu(OH)2

khối lượng kết tủa= 0,01×98+0,01×233=3,31

Câu 4 : Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 23,64 B 15,76 C 21,92 D 39,40

Hướng dẫn

Qui đổi hỗn hợp X về 3 nguyên tử : Na(x mol), Ba(y mol); O(z mol)

23x+137y+16z=21,9

x+2y-2z=1,12:22,4.2=0,1

y=20,52:171=0,12

>x=0,14;z=0,12

Số mol OH

-=0,12.2+0,14=0,38

1<Số mol OH-:số mol CO2<2 >Số mol CO32-=0,38-0,3=0,08<0,12

Khối lượng kết tủa=0,08*197=15,76

Câu 5: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Hướng dẫn

Bảo toàn electron :

Dung dịch Y: Fe3+=2molCu=0,065mol Fe2+:x mol

HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Đây là tài liệu hướng dẫn giải một số bài tập hay và khó thuộc chuyên đề “Lý thuyết và các dạng bài tập trọng tâm

về kim loại” trong Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Trang 2

Bảo toàn electron : 3.0,065+2x=(0,05+0,02).3 x=0,0075

mol Fe ban đầu=0,065+0.0075

=> m=4,06

Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH

dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất Giá trị của m là

Hướng dẫn

Dung dịch Z chứa Al3+, Fe3+, Fe2+ Chất rắn Y chỉ có Ag

Gọi x là số mol Fe2+ và y là số mol Fe3+ :

90x+107y=1,97 và x+y=1,6:1602 >x=0,01; y=0,01 3nAl+3nFe3+ +2nFe2+=nAg

m=(0,01×3+0,01×2+0,01×3) ×108=8,64

Câu 7: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3 Giá trị của m là

A 25,6 B 23,5 C 51,1 D 50,4

Hướng dẫn

CuSO4+2NaCl >Cu+Cl2+Na2SO4 (1)

x 2x x

*Nếu CuSO4 dư sau (1)

CuSO4+H2O >Cu+(1/2)O2+H2SO4

y 0,5 y y

Al2O3+3H2SO4 >Al2(SO4)3+3H2O

0,2 >0,6

y=0,6 >0,5y=0,3(loại)

*Nếu NaCl dư sau (1)

2NaCl+2H2O >2NaOH+H2+Cl2

y y 0,5y 0,5y

Al2O3+2NaOH >2NaAlO2+H2O

0,2 0,4

y=0,4 >x=0,1

m=160x+(2x+y)58,5= 0,1160+(0,1 2+0,4)58,5=51,1

Câu 8: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối Giá trị của m là

Hướng dẫn

Có Fe (x mol); O ( y mol)

nFe = 2n Fe2(SO4)3 = 2.18: 400 = 0,09 mol

bảo toàn e: 0,09.3 – 2.(y – 0,04) = 0,045.2 => y = 0,13 mol => m = 0,13.16 + 0,09.56 = 7,12 gam

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không

có ion NH+4) Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Nồng

độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là

Hướng dẫn

Gọi a là số mol KNO2 b là số mol KOH trong 8,78 gam chất rắn ( nếu chỉ có KNO2 thì số mol lẻ)

Ta có pt: 85a + 56b = 8,78

Bảo toàn nguyên tố K : a + b = 0,105 mol → a = 0,1 mol ; b = 0,005 mol

Như vậy số mol KOH phản ứng với HNO3 dư và Cu(NO3)2 ( 0,02 mol) là 0,1 mol vậy HNO3 pư với Cu là 0,06 mol

Trang 3

Xét phản ứng cho pư Cu + HNO3 ( Số mol H2O sinh ra = ½ nHNO3 = 0,03 mol ta có :

Cu (0,02) + HNO3 ( 0,06 mol)Cu(NO3)2(0,02) + SPkhử + H2O( 0,03 mol)

Bảo toàn khối lượng m sp khử = 0,76 gam

Vậy mddX = mCu + m dd HNO3 - msp khử = 12,6 +1,78 - 0,76 = 13,12 gam

C%m Cu(NO3)2 = 0,02.188 :13,12.100% = 28,66%

Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào

nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

Hướng dẫn

n H2 = 0,024 mol

n OH- trong Y = 0,048 mol

n H+ = OH- = 0,048 mol, do đó số mol HCl = 0,024 mol, H2SO4 = 0,012 mol

n H2O tạo ra từ phản ứng Y và Z = 0,048 mol

BTKL: m = 1,788 + 0,048.17+ 0,024.36,5 + 0,012.98 – 0,048.18 = 3,792 gam

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp

HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3

dư, thu được m gam chất rắn, Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của

N+5 trong các phản ứng Giá trị của m là

Hướng dẫn

Số mol H+ = 0,25 mol, NO3- = 0,05 mol, Fe = 0,05 mol, Cu = 0,025 mol, Cl- = 0,2 mol

Bảo toàn e: Fe về Fe3+

3n Fe + 2nCu = ¾ n H+ + n Ag+ ( tạo Ag) => nAg = 0,05.3 + 0,025.2 - 0,25.3 : 4 = 0,0125 mol

Chất rắn: Ag và AgCl

m = 0,2.143,5 + 0,0125.108 = 30,05

Câu 12 : Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH) và 2 MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H SO2 4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là

Hướng dẫn

Có m dung dịch sau = 24 + 100 – 0,05.44 = 121,8 gam

m MSO4 = 121,8.0,3941 = 48 gam

Bảo toàn S có: n MSO4 = n H2SO4 = 39,2 : 98 = 0,4 mol

M = 48 : 0,4 – 96 = 24 đvC

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn

Ngày đăng: 04/08/2014, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w