1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.

38 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh
Tác giả Phạm Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Bích Chi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ giữa năm 2008 cho đến nay là thời kỳ biến động trên trường kinh tếthế giới, nên để tồn tại và phát triển thích ứng với một nền kinh tế thị trườngcác doanh nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt

đó Nhất là khi nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nềnkinh tế thế giới Do vậy khi tuyển nhân sự các doanh nghiệp đòi hỏi về kinhnghiệm cũng như chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao Đối với chúng em,sinh viên sắp ra trường, muốn có việc làm ổn định trong tương lai cần biếtvận dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách nhuần nhuyễn Vì thế giai đoạnthực tập là giai đoạn thực sự cần thiết giúp chúng em vận dụng linh hoạtnhững kiến thức đã học trong nhà trường

Với tư cách là sinh viên chuyên ngành kế toán, nhận thức được tầmquan trọng của giai đoạn thực tập nên em đã chọn Công ty TNHH SX & TMTuấn Linh, là Công ty về ngành may mặc làm nơi thực tập tốt nghiệp Qua

đó, em có thể tìm hiểu sự khác nhau giữa lý thuyết và việc vận dụng nó vàothực tiễn và bổ sung, hoàn thiện hơn vốn kiến thức ít ỏi của mình Xuất phát

từ những suy nghĩ trên cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Phạm Thị BíchChi, sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các anh chị phòng kế toán đãgiúp em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình Báo cáo thực tậptổng hợp của em gồm 3 phần (không kể phần mở đầu và kết luận) :

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh

Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.

Phần III: Nhận xét đánh giá chung về Công tác kế toán tại công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.

Trang 2

là một lợi thế đặc biệt của Việt Nam Với những lợi thế đó như: Vốn đầu tưkhông lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiềuđiều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham gia tổ chứcsản xuất của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, ngành dệt may Việt Namhiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và phát triển khá hiệuquả.

Trong đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất nước, công nghiệp dệtmay luôn được Đảng và nhà nước quan tâm và đặt vào vị trí quan trọngtrong các chính sách, phát triển chung của công nghiệp sản xuất tiêu dùng.Tại văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: “….phát triển mạngcông nghiệp nhẹ nhất là dệt, may, da, giầy, giấy, các mặt hàng thủ công mỹnghệ, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm Chuyển dần việcnhận gia công may, đồ da sang mua nguyên liệu, vật liệu để sản xuất hàngxuất khẩu, coi trọng nâng cao năng lực tiếp thị để mở rộng thị trường, khắc

Trang 3

Dự thảo các văn kiện trình Đại hội IX của Đảng cũng khẳng định: “…phát triển các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh,chiếm lĩnh được thị trường tiêu dùng thiết yếu ở trong nước và đẩy mạnhxuất khẩu như chế biến nông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da, giầy, điện tử vàmột số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng…”.

Vì vậy để góp phần thực hiện các chính sách mà nhà nước đã ban hành,sau khi phân tích thị trường, đồng thời căn cứ vào khả năng của mạng lướitiêu thụ rộng rãi, ổn định của Công ty, đựơc sự đồng ý của:

+ UBND tỉnh Hải Dương

+ Sở kế hoạch và đầu tư

+ UBND huyện Bình Giang

Công ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Tuấn Linh được thành lập và

đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2002

Địa chỉ: Km2, đường 20, Vĩnh Hồng, Bình Giang, Hải Dương

Điện thoại: 0320 774 050 Fax: 0320 774 049

Website: www.tulico.com Email: tulico@cardvn.net

Và Công ty có cơ sở giao dịch chính tại địa chỉ: số 52, Bà Triệu, Hoàn

Kiếm, Hà Nội

1.1.2 Quá trình phát triển kinh doanh của Công ty

Khi thành lập và đi vào hoạt động Công ty có một nhà xưởng sản xuấtchính có tổng diện tích 2.500m2 và các công trình phụ trợ đi kèm như: Nhà

ăn ca, đường nội bộ trong Công ty được bố trí với 10 chuyền sản xuất chínhcùng khu vực bố trí cho tổ cắt và tổ hoàn thiện Nhà máy cho phép hoạtđộng với công suất tối đa là 500 công nhân, số công nhân này sẽ sản xuấttrực tiếp trên 10 chuyền hoạt động

Tính đến nay Công ty đi vào hoạt động đã được 7 năm Năm đầu tiên,năm 2002 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với vốn đầu tư ban đầu chỉ đạtgần 4 tỷ đồng Số lượng công nhân trên dưới 170 người, thu nhập bình quâncủa công nhân lúc đó chỉ khoảng 300.000đ/người/tháng

Trang 4

Năm 2003 Công ty tiếp tục sản xuất kinh doanh và thu hút nhữngkhách hàng tiềm năng cả trong và ngoài nước Trong năm này, kết quả sảnxuất sản phẩm của Công ty tăng gấp 2 lần so với năm 2002 Cụ thể: năm

2002 chỉ sản xuất được khoảng 450.000 sản phẩm, còn năm 2003 đạt đượckhoảng 900.000 sản phẩm Sản phẩm sản xuất chủ yếu là áo sơ mi nam, nữ

và xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản

Từ năm 2004 đến năm 2008 Công ty tiếp tục tăng quy mô sản xuấtkinh doanh lẫn mở rộng thị trường tiêu thụ sang Châu Âu,Đài Loan Công

ty đã sản xuất nhiều loại sản phẩm hơn, cụ thể ngoài áo sơ mi nam, nữ, cònsản xuất váy, veston Số công nhân mỗi năm ngày càng tăng lên, cụ thể:

số lượng công nhân tính đến năm 2008 có khoảng 270.000 người, số vốncũng đạt khoảng 5,5 tỷ đồng Một năm lượng sản phẩm trung bình sảnxuất của Công ty đạt ước tính 1.000.000 sản phẩm/ năm Không những vậy,lương trung bình của công nhân viên Công ty cũng đã tăng từ 300.000đ đến1200.000 đ/ người/ tháng Lượng đặt hàng mà Công ty nhận được cũng tăngcao Công ty đã ba lần liên tiếp được nhận bằng khen về thành tích xuấtkhẩu trên địa bàn tỉnh trong những năm 2005, 2006,2007

Sau 7 năm hoạt động kinh doanh Công ty đạt được những thành tựusau: ( được thể hiện qua 3 năm: 2005, 2006, 2007 )

Doanh thu qua các năm đã tăng lên Năm 2006 tăng 904.000.000đ sovới năm 2005, tăng gần 13% Năm 2007 tăng so với năm 2006 là:449.666.000đ, tăng 5,6% Lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên từ1.456.623.000đ (năm 2005) lên 1.800.586.000đ (năm 2006) và1.948.988.000đ (năm 2007) Không những tăng về lợi nhuận, Công ty còntăng về quy mô sản xuất sản phẩm, được thể hiện qua số lượng công nhântăng lên theo các năm Và thu nhập bình quân bình quân đầu người cũngtăng lên đáng kể, từ 650.000đ (năm 2005) lên 1000.000đ (năm 2007) Nghĩa

vụ nộp thuế cũng tăng lên theo lợi nhuận qua các năm Điều này cho thấy

Trang 5

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linhngày một hiệu quả và phát đạt.

Còn năm 2008 xảy ra những biến động kinh tế, rất nhiều công ty maymặc phải đóng cửa nhưng với nội lực và tiềm năng hiện có Công ty đã hoànthành tốt giai đoạn một của mình và được thể hiện qua bảng 1.1 sau:

Bảng 1.1:Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh

đồng 7.002.789 7.906.789 8.356.455

2 Lợi nhuận trước

thuế

Nghìnđồng 1.456.623 1.800.586 1.948.988

( Nguồn số liệu năm 2005, năm 2006, năm 2007 của Công ty )

1.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và tổ chức sản xuất của đơn vị 1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Hiện nay, chức năng chính của Công ty là sản xuất và gia công theođơn đặt hàng Khối lượng sản xuất theo hình thức này chiếm trên 80% tổngsản lượng của Công ty Công ty chuyên sản xuất áo các loại theo hình thức:

- Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: Công ty nhận nguyên vật liệu,phụ kiện do khách hàng đưa sang theo hợp đồng rồi tiến hành gia côngthành sản phẩm hoàn chỉnh và giao cho khách hàng

- Sản xuất: Thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ đầu vào,đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm

Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng maymặc, xuất nhập khẩu trực tiếp hàng may mặc Để phục vụ cho thị trườngtrong nước, Công ty đã thiết lập một hệ thống phân phối lẻ và giới thiệu sản

Trang 6

phẩm của Công ty Hiện nay, Công ty đã thiết lập một cửa hàng giới thiệusản phẩm và kinh doanh hàng may mặc tại Hà Nội Ngoài ra, Công ty đã bánhàng vào siêu thị BigC Thăng Long.

1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu và phânphối hàng may mặc Đó là các sản phẩm: sơ mi nam, nữ, jacket, comple,veston, váy Sản phẩm mũi nhọn của Công ty là áo sơ mi với kiểu dáng,mẫu mã đẹp mắt và chất lượng tốt Đặc điểm của các sản phẩm này là sảnxuất hàng loạt, khối lượng lớn nên không tránh khỏi những sai sót trong quátrình sản xuất Mặt khác các sản phẩm này thông qua nhiều công đoạn nênviệc bảo quản lưu trữ khá phức tạp, không những thế sản phẩm có đặc tính

dễ cháy đòi hỏi điều kiện bảo quản kho bãi phải rộng rãi thoáng mát

Các thị trường chính của Công ty bao gồm: Hoa Kỳ, Châu Âu, ĐàiLoan, Hồng Kông, Hàn Quốc,…trong khi đó thị trường tiêu thụ trong nướccòn khá nhỏ lẻ Nếu Công ty muốn mở rông thị trường này trong những nămtới thì cần tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu thị của người dân vì nước ta là một thịtrường tiềm năng và phát triển

1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh là Công ty có lĩnh vực hoạt độngsản xuất và thương mại vì vậy đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công tygồm 3 giai đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trong giai đoạn cung ứng cần xác định cần xác định nhu cầu về nộidung, chủng loại, số lượng, chất lượng của nguyên liệu đầu vào, thời gian vàthời điểm giao hàng Và thông thường phòng kế hoạch chịu trách nhiệmtrong giai đoạn này Xưởng sản xuất sẽ lập phiếu yêu cầu mua hàng ( có sựphê duyệt của người có quyền hạn ) và chuyển đến phòng kế hoạch Phòng

kế hoạch sẽ lựa chọn nhà cung cấp, ký kết hợp đồng mua bán và thỏa thuậnphương thức thanh toán Sau đó bộ phận kho sẽ nhận hàng, đồng thời phải

Trang 7

Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chuyển tiếp của giai đoạn cung ứng vàgiai đoạn tiêu thụ Do đặc thù của ngành may nên quy trình công nghệ rất

phức tạp bao gồm nhiều công đoạn, tùy theo thiết kế, kiểu dáng mà mỗi sản

phẩm có kết cấu khác nhau Ở đây tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh

có quy trình sản xuất sản phẩm như sau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất

Trong đó:

-Kho NPL: là nơi cất giữ, bảo quản NPL mua về hay khách hàng gửi

đến để gia công

-Tổ Cắt: có nhiệm vụ làm NVL thành các sản phẩm dở dang sau đó

chuyển sang tổ may để hoàn thiện các thao tác tiếp theo

Kho Nguyên phụ liệu

Trang 8

-Tổ may: gồm các tổ: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 có nhiệm vụ ghép các

bộ phận cắt trước đó thành một sản phẩm Sau đó chuyển đến công đoạn:là,giặt, tẩy

-Tổ hoàn thiện: thực hiện nhiệm vụ: giặt, tẩy, là

-Tổ KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn

không trước khi đưa vào kho bảo quản hoặc mang hàng đi bán trực tiếp

-Tổ bảo quản: có chức năng bảo quản, lưu trữ, xuất kho thành phẩm 1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

1.2.4.1 Điều kiện thuận lợi

- Công ty nằm trên địa bàn Hải Dương, nơi có nguồn nhân lực dồi dàonên vấn đề tuyển dụng lao động là thuận lợi

- Điều kiện kinh tế chính trị ổn định, chính sách kinh tế mở trong thời

kỳ đổi mới tạo đà cho sự phát triển và hội nhập vào nền kinh tế thế giới củaCông ty

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên, người lao động trẻ có khả năng tiếpthu nhanh kỹ thuật sản xuất

- Đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn, kỹ thuật vững vàng

- Đặc điểm về ngành nghề sản xuất mặt hàng may mặc may mặc cũngđem lại một số thuận lợi cho sự phát triển của Công ty Vì thực tế cho thấykhi đời sống vật chất tinh thần của mỗi người càng được nâng cao thì nhucầu may mặc càng trở nên quan trọng

1.2.4.2 Những khó khăn của Công ty

- Đặc điểm về ngành sản xuất cũng gây ra những khó khăn nhất địnhnhư: ngành may mặc thường xuyên thay đổi về mẫu mã, kiểu dáng sảnphẩm, thay đổi theo đơn đặt hàng của khách hàng từng nước, nên phải đòihỏi sự linh hoạt trong kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu, sáng tạo mẫu mã

- Do đặc thù của ngành sản xuất hàng may mặc nên số công nhân trongcông ty là nữ chiếm tỷ lệ cao 88% Nên vấn đề về sức khỏe của công nhân,

Trang 9

công nhân trẻ đang ở độ tuổi sinh đẻ nên phải dành nhiều thời gian chăm lođến đời sống gia đình.

- Một số cán bộ công nhân viên trẻ nên còn bị hạn chế về kinh nghiệm

- Tình hình cạnh tranh trên thị trường cả trong và ngoài nước, thiếuthông tin về thị trường và đặc biệt hạn ngạch xuất khẩu được cấp phép ít làmcho việc triển khai và ký hợp đồng gặp nhiều hạn chế

- Đặc biệt từ giữa năm 2008 cho đến nay, thế giới đang lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên ngành may mặc nói chung cũng nhưCông ty TNHH SX & TM Tuấn Linh nói riêng cũng bị ảnh hưởng rất nhiều

về việc xuất khẩu các sản phẩm ra thị trường thế giới Đặc biệt khi Mỹ xóa

bỏ hạn ngạch cho hàng may mặc Trung Quốc có thể làm xuất khẩu hàngmay mặc sang thị trường Mỹ bị sụt giảm

1.2.5 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

Thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002, Công ty đã đạt được một

số thành tựu hoạt động kinh doanh đáng kể và đã hoàn thành giai đoạn mộtcủa mình (từ năm 2002 – 2008) Giai đoạn hai này, Công ty sẽ mở rộng tiếpquy mô sản xuất kinh doanh, quy mô khách hàng Cụ thể: Công ty TNHH

SX & TM Tuấn Linh thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàngmay mặc xuất khẩu, được thực hiện vào khoảng thời gian năm 2009 – 2010.Công ty còn dự định xây dựng cửa hàng phân phối và giới thiệu sản phẩmcủa mình tới người dân trong huyện Bình Giang Không những vậy, Công ty

sẽ tìm hiểu thị trường trong nước, một thị trường tiềm năng, nắm bắt thị hiếungười tiêu dùng để sản xuất đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Từ năm 2002 Công ty thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động với tên:Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh thuộc Công ty tư nhân Vì vậy phươngthức quản lý là tập trung vào một cá nhân lãnh đạo, đó là Giám Đốc

Trang 10

Cơ cấu bộ máy của Công ty gọn nhẹ, linh hoạt, có phân cấp rõ ràng

trách nhiệm và quyền hạn, đã tạo điều kiện cho ban Giám Đốc điều hành

hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống

Công ty có 12 phòng ban, trong đó: phòng Giám đốc, phòng Trợ lý

giám đốc, phòng Quản lý xưởng là có một người Còn các phòng ban khác

có từ hai đến lăm người trên một phòng Tất cả các nhân viên trong phòng

ban đều có trình độ từ Trung học chuyên nghiệp trở lên (trừ các phòng:

phòng bảo vệ, phòng cấp dưỡng, các công nhân trong xưởng sản xuất thì có

trình độ phổ thông ) Trong quá trình làm việc Công ty luôn tạo điều kiện

cho công nhân viên có nhu cầu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn của

mình

Bộ máy quản lý của Công ty gồm một Giám đốc và các phòng ban

chức năng được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng và được thể hiện

qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh

Phòng bảo vệ

Cấp dưỡng

Phòng

kỹ thuật

Phòng

cơ điện

Xưởng sản xuất

Trang 11

Là người đứng đầu Công ty, có quyền hạn và trách nhiệm lớn nhấttrong Công ty, điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh nói chung vàthực hiện nghĩa vụ với nhà nước nói riêng Đồng thời Giám đốc cũng làngười chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước về các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, cũng như đời sống của cán bộ công nhân viênCông ty.

Phó Giám Đốc:

Là người được Giám đốc tín nhiệm, thay mặt giám đốc phụ trách quản

lý và điều hành chung toàn Công ty, cập nhật và báo cáo công việc tới Giámđốc Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền.Phó giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng: phòng tổ chức hành chính,kho, phòng kế toán, phòng cấp dưỡng,phòng xuất nhập khẩu, phòng bảo vệ

Quản Lý Xưởng:

-Là người phụ trách quản lý, điều hành sản xuất hàng hóa, hàng đi,

hàng đến trong Công ty

-Là người quản lý trực tiếp các phòng: phòng kỹ thuật, phòng cơ điện

-Đồng thời bộ phận này còn quản lý công tác kế toán tài chính nhằm sửdụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách hợp lý

và phục vụ cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Trang 12

-Phụ trách về tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty.-Văn thư Công ty.

Phòng xuất nhập khẩu:

Phụ trách về tình hình hàng đi, hàng đến trong Công ty

Phòng bảo vệ:

Phụ trách về tình hình an ninh, trật tự trong Công ty

Phụ trách trông coi toàn bộ nhà máy

Cấp dưỡng:

Phụ trách vệ sinh toàn bộ nhà máy

Phụ trách cấp dưỡng, ăn ca cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Phòng cơ điện:

-Có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ hệ thống điện trong Công ty

-Phụ trách về tình hình bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị sản xuấtcủa Công ty

Xưởng sản xuất:

Có chức năng sản xuất sản phẩm theo kế hoạch.

Trang 13

Phần II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

SX & TM TUẤN LINH 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

2.1.1 Đặc điểm lao động kế toán

Thành lập và đi vào hoạt động tính đến nay mới được 8 năm nên bộmáy kế toán của Công ty vẫn còn rất trẻ, tuổi đời trung bình của nhân viênphòng kế toán chỉ khoảng 25 tuổi Vì là một công ty với quy mô nhỏ nênnhiều kế toán vào Công ty làm một thời gian rồi họ lại ra xin làm ở các công

ty lớn hơn Vì vậy có thể nói bộ máy kế toán của Công ty vẫn còn nhiều hạnchế về kinh nghiệm Thấy được những khó khăn đó, Công ty luôn tạo điềukiện thuận lợi cho phòng kế toán vừa học vừa làm để trau dồi, nâng caonghiệp vụ cũng như kinh nghiệm làm việc Phòng kế toán của Công ty hiệnnay có 5 người, trong đó: 2 người có trình độ đại học, 2 người có trình độcao đẳng và 1 người có trình độ trung cấp chuyên nghiệp Bộ máy kế toánđược tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng, giúp việccho kế toán trưởng là 4 kế toán viên, gồm các kế toán: kế toán tổng hợp, kếtoán sản xuất, kế toán thanh toán, kế toán kinh doanh Cụ thể:

Phạm Thị Thúy Vân là kế toán trưởng, có trình độ đại học

Nguyễn Thị Hậu phụ trách phần kế toán tổng hợp, có trình độ đại học.Nguyễn Mai Thương phụ trách phần kế toán sản xuất, có trình độ caođẳng

Vương Thị Thực phụ trách phần kế toán thanh toán, có trình độ caođẳng

Vũ Thị Yến Chi phụ trách kế toán kinh doanh, có trình độ trung cấpchuyên nghiệp

Nói chung đội ngũ trong phòng kế toán hiện nay rất năng động, nhiệttình, có trách nhiệm nên tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh

Trang 14

cũng như giúp Giám đốc đưa ra những chiến lược kinh doanh trong thờigian tới.

2.1.2 Đặc điểm mô hình tổ chức kế toán:

Dựa trên những đặc điểm riêng của mình, Công ty TNHH SX & TMTuấn Linh đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán khá phù hợp Nhiệm

vụ chính của bộ máy kế toán là: cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời, chínhxác về tình hình cung ứng, dự trữ tài sản và nguồn hình thành tài sản Theodõi và hạch toán chính xác các khoản thu, chi tài chính, thực hiện toàn bộcông tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến việc lập báo cáo quyết toán,cung cấp số liệu cho các phòng ban liên quan Và bộ máy kế toán được thếhiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

Trong đó:

-Kế Toán Trưởng:

Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra công tác kế toán trong Công ty Là

người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính cho giám đốcCông ty, chịu sự lãnh đạo cho giám đốc Công ty Kế toán trưởng phải chịutrách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công

ty, có nhiệm vụ theo dõi tất cả các phần hành nghiệp vụ kế toán, kiểm tra

Kế toán trưởng

Kế toán sản

xuất

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán kinh doanh

Trang 15

các bảng biểu, cân đối các khoản thu, chi, quản lý mọi mặt chi phí đượchạch toán trên các báo cáo tài chính trình giám đốc duyêt.

-Kế Toán Tổng Hợp:

Lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáogiải trình khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước

-Kế Toán Thanh Toán:

Quản lý tiền mặt, tiền gửi, thực hiện các nghiệp vụ thu, chi bằng tiềntrên cơ sở các chứng từ hợp lệ ( kế toán thanh toán đảm nhận nhiệm vụ giaodịch với ngân hàng, theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng với Công

ty, tạm ứng với khách hàng, trả lương công nhân viên, nộp thuế )

-Kế Toán Kinh Doanh:

Theo dõi, quản lý, hạch toán tình hình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa

và việc thanh toán, tính doanh thu, lãi, lỗ

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.2.1 Đặc điểm chung về chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Hiện nay, Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

-Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm

-Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam và một số ngoại tệ cũng đượcquy đổi sang VNĐ

Trang 16

-Phương pháp kế toán tài sản cố định:

+Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo giá trị trực tiếp

+Phương pháp tính khấu hao được áp dụng theo phương pháp đườngthẳng

-Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+Nguyên tắc đánh giá theo thực tế

+Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp đơn giá bìnhquân cả kỳ dự trữ

+Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.-Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty

+Bảng thanh toán lương

+Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

-Phần hàng tồn kho:

+Phiếu nhập kho, xuất kho

+Thẻ kho

+Biên bản kiểm kê vật tư

-Phần mua hàng thanh toán:

Trang 17

-Phần tài sản cố định:

+Biên bản giao nhận tài sản cố định

+Biên bản thanh lý tài sản cố định

+Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành

+Biên bản đánh giá lại tài sản

Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán bao gồm các bướcsau:

Chứng từ sau khi được lập, tiếp nhận, xử lý thì được chuyển đến kếtoán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giámđốc ký duyệt Tiếp đến kế toán phân loại, sắp xếp chứng từ để định khoản vàghi sổ kê toán Cuối cùng là lưu trữ, bảo quản chứng từ để sử dụng kiểm tra

và đối chiếu khi có sai sót Bên cạnh đó để tránh các hiện tượng gian lậnCông ty đã thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ

Công ty còn sử dụng các chứng từ điện tử cho hoạt động kinh doanhsản xuất tuy nhiên nó vẫn tuân thủ các quy định của pháp luật

2.2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản

Hiện nay, Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, chứng từ ghi sổ,

sổ chi tiết, sổ cái để hạch toán Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên nên TK 611, TK 631 không dùng, vì 2 TK này chỉ sử dụngcho phương pháp kiểm kê định kỳ Các tài khoản thuộc đầu tư bất động sảnnhư: TK 217 không dùng Tài khoản: TK 159, TK 229 Công ty không dùng

vì không lập dự phòng

Hệ thống tài khoản gồm các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiếtđáp ứng được yêu cầu hạch toán của kế toán trong Công ty

Công ty chỉ sử dụng tài khoản cấp 1, cấp 2, qua bảng 2.2 được thể

hiện ở phần phụ lục: ( Nếu chưa thể hiện được hết trên tài khoản thì Công tylấy đích danh tên hàng, cũng như khách hàng khi giao dịch )

Trang 18

2.2.2.3 Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán

Căn cứ để nhập dữ liệu vào máy tính và cập nhật các sổ kế toán làchứng từ kế toán Ngoài chứng từ kế toán bắt buộc thực hiện theo quy địnhcủa Bộ Tài Chính, Công ty sử dụng một hệ thống chứng từ hướng dẫn đượcvận dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty Sổ chi tiết cáctài khoản được mở cho từng tài khoản chi tiết và chi tiết cho từng đối tượngliên quan Công ty sử dụng sổ chi tiết để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự ngày tháng của chứng từ, các nghiệp vụ được tập hợp theothứ tự tăng dần của số chứng từ Sổ chi tiết của tất cả các tài khoản được lậptheo một mẫu chung

Tùy theo khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm của từngphần hành kế toán mà kế toán phần hành nhập dữ liệu vào máy tính, phầnmềm kế toán sẽ tự động chuyển các thông tin cần thiết vào sổ nhật ký chứng

từ, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan Hệ thống sổ sách kế toáncủa Công ty sẽ được in vào cuối mỗi tháng, sau khi được kế toán trưởng,giám đốc ký sẽ được lưu theo quy định Hiện nay Công ty đang áp dụng

sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 19

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu, kiểm tra

2.2.2.4 Đặc điểm vận dụng các báo cáo kế toán

- Là một doanh nghiệp tư nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập,Công ty có trách nhiệm thực hiện báo cáo tài chính phục vụ công tác quảntrị cũng như cung cấp thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và cơ quan tài chính có thẩm quyền Báo cáo tài chínhđược thực hiện hàng quý, hàng năm

- Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính của Công

+Bảng cân đối tài khoản ( Mẫu số F01-DNN )

+Bảng thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 - DNN )

- Quy trình báo cáo tài chính tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.4

Sổ cái các tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

BCĐKT BCKQKD Thuyết minh

BCTC

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh (Trang 10)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 14)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” (Trang 18)
Sơ đồ 2.6: Quy trình lập báo cáo tài chính - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Sơ đồ 2.6 Quy trình lập báo cáo tài chính (Trang 19)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 20)
Bảng 2.2: Bảng hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Bảng 2.2 Bảng hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty (Trang 29)
Bảng 2.4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Bảng 2.4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 (Trang 30)
Bảng 2.5: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - 97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Bảng 2.5 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w