1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội

69 674 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
Tác giả Đặng Thị Linh Oanh
Trường học Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
Thể loại Thesis
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam

Trang 1

MôC Lôc

Lêi nãi ®Çu

PhÇn I Lý luËn chung vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiÖp x©y l¾p 5

I B¶n chÊt cña chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n phÈm trong x©y l¾p 5

1 Chi phÝ s¶n xuÊt vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt 6

2 Gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p 8

3 Mèi quan hÖ gi÷a chi phÝ s¶n xuÊt vµ gi¸ thµnh s¶n xuÊt s¶n phÈm 9

4 NhiÖm vô vµ ý nghÜa tæ chøc kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm kinh doanh x©y l¾p: 10

II Tæ chøc c«ng t¸c tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm ……… 11

1 §èi tîng vµ ph¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp CPSX trong DN x©y l¾p 11

2 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt 13

3 §¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang cuèi kú 15

4 §èi tîng vµ c¸c ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm 16

PhÇn II thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty CP XL§ 20

I §Æc ®IÓm chung vÒ qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty CPXL§ ……… 20

1/ Chøc n¨ng nhiÖm vô cña C«ng ty 20

2/ §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty 21

3/ §Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty 23

II Tæ chøc hÖ thèng kÕ to¸n vµ bé m¸y kÕ to¸n t¹i c«ng ty ………… 27

1 C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n vµ hÖ thèng b¸o c¸o kÕ to¸n 27

2 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n t¹i c«ng ty CP XL§ 28

3 Ph¬ng thøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i c«ng ty CP XL§ 28

III Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty CP XL§ ……… 31

1 KÕ to¸n chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp 31

2 KÕ to¸n phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp ( NCTT) 32

3 KÕ to¸n chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng 34

4 KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung 36

5 KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt t¹i c«ng ty CP XL§ 40

6 §¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang t¹i c«ng ty CP XL§ 41

1

Trang 2

7 Tình hình thực tế về công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty CP

XLĐ 41

Phần III Đánh giá chung và một số dề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPXLĐ 43

I đánh giá chung ……… 43

1 Những u điểm 43

2 Một số hạn chế 44

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty ……… 46

1.Công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ……… 46

2 Đối với công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… 47

3 Về công tác đối chiếu giữa thủ kho với kế toán 48

4: Về việc áp dụng công nghệ thông tin 49

3 Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp ……… 59

Lời kết 52

Lời nói đầu

Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất của doanh nghiệp, kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt

động kinh tế Một trong những nội dung đợc các nhà quản lý đặc biệt quan tâm là công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng

Công ty Cổ phần xây lắp điện (CPXLĐ) là đơn vị chuyên thi công xây lắp các công trình xây dựng nên việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc coi là một khâu trung tâm của công tác kế toán Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất do vậy tiết kiệm chi phí là hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo đầu ra của quá trình sản xuất sao cho đợc xã hội chấp nhận và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Xuất phát

từ vấn đề đó mức tính giá thành sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất theo đúng chế độ của Nhà nớc ban hành

Trang 3

Hiện nay, trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theocơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, bên cạnh những thuận lợi cũngkhông ít mặt khó khăn, thách thức Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản,công tác hạ giá thành sản phẩm đợc đặt ra nh một yêu cầu cấp thiết, kháchquan nhằm tạo tiền đề cho các ngành sản xuất trong nền kinh tế cùng hạ giáthành sản phẩm

Với những ý nghĩa trên cùng với thời gian thực tập ở công ty CP XLĐ

em thấy vấn đề chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là vấn đềnổi bật Tuy còn nhiều thiết sót và hạn chế, song với kiến thức đã đợc học vàtích luỹ trong nhà trờng cũng với các tài liệu tham khảo thêm, đồng thời trongquá trình thực tập tại công ty em mạnh dạn viết chuyên đề thực tập về đề tài

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

ơng I : Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Ch

ơng II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại công ty CP XLĐ

Ch

ơng III : Một số ý kiến đề xuất, nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP XLĐ

Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán cùng sự hớng dẫn nhiệt tìnhcủa cô giáo Nguyễn Thuỳ Dơng đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập

này Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài này sẽ không tránh khỏi

những sai sót, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp, chỉ dẫn và bổ sung củathầy cô và các bạn

Sinh viên thực tập Đặng Thị Linh Oanh

3

Trang 4

Phần I

Lý luận chung về công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp xây lắp

I Bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xây lắp

Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến

trúc, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sảnxuất dài và phân tán Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điềukiện sản xuất nh ngời lao động, xe, máy, thiết bị thi công phải di chuyển theo

địa điểm đặt sản phẩm Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho màtính chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ

Đối tợng tập hợp chi phí cụ thể là các hạng mục công trình, các giai

đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục công trình, công trình xây lắp

Trong ngành xây lắp có phát sinh chi phí sử dụng máy thi công đối với

DN xây lắp thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy thìphải tập hợp riêng chi phí sử dụng máy thi công

Việc quản lý, sử dụng, kế toán tài sản rất phức tạp vì hoạt động xây lắptiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết nên vật t,máy móc dễ mất mát h hỏng nguyên vật liệu dễ bị thất thoát từ đó dẫn tớichậm trễ tiến độ thi công hoặc ảnh hởng chất lợng công trình

Công tác tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiệnnay phổ biến theo phơng thức khoán: khoán gọn các công trình, hạng mụccông trình, khoán khối lợng công việc, khoán chi phí cho các đơn vị trong nội

bộ doanh nghiệp

Muốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách

đúng đắn thì ta phải dựa vào các quy định về lập dự toán công trình, phải lậptheo từng khoản mục chi phí và tính giá thành theo từng công trình hạng mụccông trình cụ thể Việc tổ chức quản lý kế toán chi phí phải có các dự toánthiết kế thi công, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dựtoán làm thớc đo để nhằm thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện lập dự toán chiphí Qua đó để xem xét nguyên nhân vợt dự toán và đánh giá hiệu quả kinhdoanh; nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t, nhân

Trang 5

công, máy thi công là bao nhiêu so với dự toán, kế hoạch; xác định đợc mứctiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất, từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổchức sản xuất phù hợp với yêu cầu kế toán.

1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản,

+ Chi phí máy thi công:: Bao gồm toàn bộ các chi phí máy thi công mà

doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ

+ Chi phí nhân công bao gồm: Bao gồm các khoản tiền lơng, các

khoản trích theo lơng tính cho nhân công trực tiếp sản xuất, nhân viên thuộc

bộ phận sản xuất

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu

hao tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã

chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điệnthoại

+ Chi phí bằng tiền khác:Bao gồm toàn bộ chi phí phác dùng cho hoạt

động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí ở trên

Cách phân loại các chi phí này giúp cho ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng củatừng loại chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong hoạt động xây lắp, giúp choviệc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin vàquản trị doanh nghiệp, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho kỳsau

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất (CPSX) bao gồm những

khoản mục chi phí sau:

5

Trang 6

+ Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả các chi phí về nguyên

vật liệu bỏ ra để cấu thành nên thực thể công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng, các khoản trích

theo lơng, các khoản trả của nhân công trực tiếp sản xuất, công nhân vậnchuyển vật liệu trong thi công

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí trực tiếp có liên quan

đến việc sử dụng máy thi công, gồm khấu hao máy móc, tiền thuê máy, chiphí sửa chữa máy móc thi công, chi phí nhiên liệu động lực, tiền lơng sử dụngcho máy thi công phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặc thựchiện các lao vụ, dịch vụ ở các tổ, đội sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí liên quan đến chi phí phục

vụ quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm, hoặcthực hiện các loại lao vụ, dich vụ ở các tổ, các đội sản xuất

- Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc

sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc căn cứ vào số liệu chứng từ kếtoán ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất ra

nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này phải thông qua việcphân bổ cho đối tợng chịu chi phí có liên quan theo những tiêu thức thích hợp

Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo cáctiêu thức khác tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý sản xuất của từng doanh nghiệp

2 Giá thành sản phẩm xây lắp.

a Khái niệm.

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác tính chotừng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng

hoạt động sản xuất và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong đó làchi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối

lợng sản phẩm xây dựng hoàn thành.

Nh vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu

tố chi phí vào sản phẩm xây lắp đã hoàn thành

Trang 7

b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

- Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

+ Giá thành dự toán : Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối

l-ợng xây lắp Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức của Nhànớc và khung giá quy định áp dụng vào từng vùng lãnh thổ

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định dựa trên những cơ sở

những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện phápthi công áp dụng trong doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp: Giá thành thực tế sản phẩm xây

lắp đợc xác định khi quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp hoàn thành,

đợc biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ

ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định

- Phân loại theo phạm vi tính giá thành.

+ Giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tínhcho công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, đợc sử dụng ghi sổ chosản phẩm đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sảnphẩm xây lắp là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở cácdoanh nghiệp

+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuấtcộng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó và

đợc xác định khi sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản

phẩm xây lắp là căn cứ để tính lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá

trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặtchất đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, tuy nhiên xét vềmặt lợng chúng khác nhau đó là chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳnhất định, còn giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí của khối lợng xây lắp

dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định, còn giá thànhsản phẩm xây lắp là chi phí đợc tính cho một công trình, hạng mục công trìnhhay khối lợng xây lắp hoàn thành

Mối quan hệ này đợc biểu hiện bằng công thức sau:

7

Trang 8

Tæng gi¸ thµnh = CPSP dë dang + CPSX ph¸t sinh - CPSX dë dang

SX s¶n phÈm ®Çu kú trong kú cuèi kú

Trang 9

4 Nhiệm vụ và ý nghĩa tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kinh doanh xây lắp:

a) Nhiệm vụ:

- Xác định đúng đối tợng kế toán chi phí, lựa chọn phơng pháp tập hợp

và phân bổ chi phí sản xuất một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp xây lắp

- Tổ chức kế toán chi phí một cách trung thực và kịp thời thông qua hệthống chứng từ gốc và sổ kế toán chi phí sản xuất

- Xác định chính xác đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành và loạigiá thành cần tính Từ đó, lựa chọn phơng pháp tính giá một cách thích hợp

- Đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, các khoản phátsinh giảm chi phí sản xuất

- Tính giá thành và lập thẻ tính giá thành, so sánh giá thành thực tế với

kế hoạch và dự toán Từ đó, rút ra các ý kiến đóng góp cho quản lý

b) ý nghĩa:

Trong sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thành phần kinh tế trong cơ chếthị trờng, các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để khẳng định chỗ đứngcủa mình, thực hiện mục tiêu tăng trởng và tạo thu nhập cho ngời lao động

Đây là vấn đề bao trùm, xuyên suốt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Thực tế cho thấy rằng, các mục tiêu trên có thực hiện đợc hay không và ở mức

độ nào thì còn phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trên cơ sở tiềm lực có hạn, để nâng cao kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh không còn con đờng nào khác là doanh nghiệp phải tổchức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất Vấn đềhiệu quả ở đây đợc hiểu là với một lợng đầu vào cố định doanh nghiệp phảitạo đợc kết quả đầu ra tối đa, với chất lợng cao nhất Để thực hiện mục tiêunày, ngoài việc tiết kiệm các yếu tố chi phí, doanh nghiệp cần phải tổ chứcphối hợp chúng với nhau một cách khoa học Đó là biện pháp tối u trong việcthực hiện vấn đề một cách có hiệu quả

Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập

dự toán đến việc tổ chức thực hiện, quản trị doanh nghiệp cần phải thu thập

đ-ợc những thông tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả thu đđ-ợc Từ đó, đề ranhững biện pháp cắt giảm chi phí không cần thiết, khai thác tiềm năng vềnguyên vật liệu, lao động của doanh nghiệp Những thông tin kinh tế đókhông chỉ đợc xác định bằng phơng pháp trực quan (căn cứ vào sự tồn tại vậtchất của nó) mà còn bằng phơng pháp ghi chép, tính toán dựa trên sự phản ánh

9

Trang 10

tình hình chi phí thực tế trên sổ sách Trên góc độ này, kế toán với chức năngcơ bản là cung cấp thông tin cho quản lý, đã khẳng định vai trò không thểthiếu đợc trong quản trị doanh nghiệp Trong phân hệ thông tin chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh toàn bộ các yếu tố chi phíphát sinh thể hiện ở quy mô và hiệu quả Những số liệu kế toán này là cơ sở

để doanh nghiệp đa ra các quyết định quản trị

Nh vậy, có thể thấy rằng chất lợng của thông tin kế toán có ảnh hởngkhông nhỏ tới những quyết sách của doanh nghiệp Hoàn thiện hệ thống kếtoán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng,nhằm cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho quản lý, luôn là nhiệm vụ

có ý nghĩa chiến lợc trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp

II Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DN xây lắp.

a Đối tợng.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi

phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phântích chi phí và tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất trong các doanh nghiệp cần dựa trên các căn cứ sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầuriêng cho từng đối tợng đợc Trong trờng hợp đó, phải tập hợp chung chonhiều đối tợng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ

Trang 11

khoản chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí Việc phân bổ đợc tiếnhành theo trình tự:

- Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i

- Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i

- H là hệ số phân bổ

Khi nghiên cứu các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, một vấn đềnữa cần phải xác định rõ, đó là: không có nghĩa chi phí trực tiếp thì đợc tậphợp trực tiếp, chi phí gián tiếp thì phải phân bổ gián tiếp mà ngay cả chi phítrực tiếp nhiều khi cũng phân bổ gián tiếp cho các đối tợng chịu chi phí, màkhông thể tập hợp trực tiếp đợc Điều quan trọng quyết định vấn đề tập hợptrực tiếp hay phân bổ gián tiếp là do mối quan hệ của các khoản chi phí phátsinh với đối tợng chịu chi phí và việc tổ chức kế toán chứng từ ban đầu quyết

định

2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp.

- Nội dung chi phí NVL trực tiếp:

Chi phí NVL trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí vềnguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, nửa thành phẩm mua ngoài, vậtliệu khác sử dụng để cấu tạo công trình hoặc giúp cấu tạo công trình

- Phơng pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp

Ph

ơng pháp trực tiếp : áp dụng đối với chi phí NVL trực tiếp liên quan

đến một đối tợng kế toán chi phí sản xuất Vật liệu sử dụng cho công trình,hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó trên cơ sở chứng

từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và theo số lợng vật liệu thực tế đã sử dụng

Trang 12

- Tài khoản sử dụng : Tài khoản 621” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

và các tài khoản liên quan nh TK 152, TK153, TK111, TK331

Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01 )

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).

- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí NCTT là những khoản

tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp xây lắp, trực tiếp thựchiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp,tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, theo thời gianphải trả cho công nhân trực tiếp khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trênquỹ lơng nhân công trực tiếp hoạt động xây lắp Không đợc tính vào chi phíNCTT các khoản tiền lơng, phụ cấp của công nhân sử dụng máy móc, thiết bịnhân viên phân xởng (đội sản xuất)

- Chứng từ kế toán sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế

toán sử dụng: Bảng chấm công đối với việc tính lơng theo thời gian, hợp đồnggiao khoán đối với việc tính lơng theo sản phẩm, bảng thanh toán lơng, bảngphân công tiền lơng và tiền BHXH

- Tài khoản kế toán sử dụng: kế toán sử dụng tài koản 622”.chi phí nhân công trực tiếp”.và các khoản khác nhau có liên quan nh TK334,

TK141,TK335

Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 02)

c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (MTC).

- Nội dung chi phí sử dụng máy thi công(MTC):Chi phí máy thi côngbao gồm toàn bộ các chi phí về vật t lao động, khấu hao máy móc thi công vàchi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công đợc chia làmhai loại:

+ Chi phí tạm thời

+ Chi phí thờng xuyên

Tài khoản kế toán sử dụng: kế toán sử dụng TK623” Chi phí sử dụng

máy thi công” và các tài khoản liên quan khác nh TK621, TK622, TK627

Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công (phụ lục 03)

Trờng hợp doanh nghiệp đi thuê máy: Trong trờng hợp này máy thicông không thuộc tài sản của doanh nghiệp, có thể xảy ra các trờng hợp đithuê sau:

Trang 13

+ Chỉ thuê máy thi công, không thuê công nhân điều khiển và phục vụmáy, đơn vị đi thuê chỉ trả cho đơn vị thuê một khoản tiền theo định mức quy

định kèm theo hợp đồng

+ Trờng hợp thuê máy thi công theo khối lợng công việc: Bên đi thuêchỉ phải trả tiền cho bên thuê theo đơn giá thoả thuận với khối lợng công việc

đã hoàn thành

d Kế toán chi phí sản xuất chung.

- Nội dung chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung phản ánh chi

phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng phát sinh trong kỳ, bao gồm: tiền

l-ơng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội thi công, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo tỷ lệ % quy định trên tổng quỹ lơngcủa công nhân trực tiếp xây lắp (thuộc biên chế lao động của doanh nghiệp),nhân viên quản lý đội xây dựng, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên

kỹ thuật, kế toán đội thi công.Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản lý đội.Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng ở đội Chi phí dịch vụ mua ngoài vànhững chi phí khác

- Tài khoản kế toán sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 627”.Chi phí sản

xuất chung” và các TK liên quan khác nh TK334, TK338, TK152, TK141,

TK111, TK112

Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 04).

e Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

đ-ợc thực hiện trên TK154 i Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp hoàn thành (Phụ lục 05)

3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng

mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp trong

kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Việc đánh giásản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào phơng thứcthanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giaothầu:

+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn

bộ thì sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời

điểm kiểm kê cuối tháng

13

Trang 14

+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng theo thời điểm dừng kỹthuật hợp lý (xác định đợc dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắpcha đạt tới thời điểm dừng kỹ thuật hợp lýđã quy định và đợc đánh giá theochi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc

đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán Khối lợng sản phẩmxây lắp dở dang đợc đánh giá trên cơ sở tài liệu kiểm kê khối lợng dở dangcuối kỳ, công thức đánh giá nh sau:

Đối với những hạng mục công trình, khối lợng sản phẩm xây lắp hoànthành bàn giao đợc quy định thanh toán trên cơ sở đơn giá dự toán, giá trị củakhối lợng dở dang cuối kỳ là tổng số chi phí sản xuất đã tập hợp trừ đi giá trị

đã thanh toán

4 Đối tợng và các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

a Đối tợng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành sản phẩm.

- Đối tợng tính giá thành: Việc xác định đối tợng giá thành là công

việc của toàn bộ công tác tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp và nó có ýnghĩa quan trọng trong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp

Xuất phát từ đặc điểm của xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơnchiếc mỗi sản phẩm có dự toán riêng và yêu cầu quản lý theo dự toán Do vậy

đối tợng tính giá thành trong xây dựng cơ bản là hạng mục công trình đã hoànthành, các giai đoạn công trình đã hoàn thành, các khối lợng xây lắp có dựtoán riêng đã hoàn thành (gọi chung là sản phẩm xây lắp)

Trong trờng hợp các doanh nghiệp xây lắp có tổ chức thêm phân xởngsản xuất phụ (sản xuất vật liệu, cung cấp lao vụ) thì đối tợng tính giá thành làmột đơn vị sản phẩm

- Kỳ tính giá thành: Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá

thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giáthành Nên kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản thờng là:

+ Khi hoàn thành kết thúc toàn bộ công trình ;

+ Khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng;

+ Khi một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệmthu bàn giao

Chi phí thực tế của + Chi phí thực tế Giá dự toán Chi phí thực tế KLXLDD đầu kỳ tập hợp trong kỳ của KLXL của khối lợng = x

XLDD cuối kỳ Giá dự toán của KLXLDD + Giá dự toán của DD cuối kỳ h.thành b.giao trong kỳ KLXLDD cuối kỳ.

Trang 15

+ Khi từng phần việc xây lắp lơn đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lýtheo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng giao thầu.

b Các phơng pháp tính giá thành xây lắp.

- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay giản đơn)

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc cóquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn, đối tợng tính giá thành tơng

đối phù hợp với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đãxác định, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo công thức:

- Phơng pháp tổng cộng chi phí.

- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phơng pháp này áp dụng phù hợp với công ty, xí nghiệp xây lắp máy vàxây dựng Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất củamỗi đơn đặt hàng chỉ khi nào đơn đặt hàng xong mới tính giá thành Những

đơn đặt hàng nào cha xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo

đơn đặt hàng đó đều là chi phí sản xuất của sản phẩm làm dở

- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng kế toán chi phí sảnxuất là nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành là một sản phẩm riêngbiệt (từng công trình, hạng mục công trình)

Theo phơng pháp này, giá thành của từng công trình, hạng mục côngtrình(HMCT) đợc xác định nh sau:

- Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp CPSX lànhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm riêng biệt vàkhông có hệ số giá thành của từng sản phẩm Để tính đợc giá thành sản phẩmtheo phơng pháp này cần phải dựa vào một số tiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứtính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trong nhóm

15

Giá thành Giá trị sản Chi phí sản Giá trị

sản phẩm = phẩm dở dang + xuất phát sinh - sản phẩm dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Giá thành của Tổng số CPSX thực tế phát sinh Hệ số của từng hạng mục = x từng hạng mục công trình Tổng hệ số của các HMCT công trình

Trang 16

Tiêu chuẩn phân bổ thờng đợc lựa chọn là giá thành dự toán hoặc giá thành kếhoạch.

+Tỷ lệ giá thành từng khoản mục:

+ Giá thành thực tế của từng sản phẩm theo từng khoản mục:

Tỷ lệ giá thành Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

=

từng khoản mục Giá thành dự toán(kế hoạch)cả nhóm sản phẩm

Giá thành Giá thành Tỷ lệ

thực tế của = dự toán của x giá thành

từng khoản mục từng sản phẩm từng khoản mục

Trang 17

- Phơng pháp tính giá thành định mức.

17

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch thực tế sản = định mức sản  do thay đổi  do thoát ly

phẩm xây lắp phẩm xây lắp định mức định mức

Trang 18

Phần II thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

đủ theo qui định của Pháp luật

Trụ sở giao dịch của Công ty đặt tại : 26/72 Thợng Đình, Thanh Xuân,thành phố Hà Nội

Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp xây lắp số 6, đợc thành lập theoQuyết định số 918/ BXD - TCLĐ ngày 29/12/1990 của Bộ Xây dựng trên cơ

sở tập hợp, chuyển lực lợng cán bộ, công nhân đi hợp tác lao động tại các đơn

vị xây dựng của Bộ Xây dựng ở nớc ngoài về nớc

Đến năm 1995, theo Quyết định số 702/BXD - TCLĐ ngày 19/7/1995của Bộ Xây dựng, Công ty đổi tên thành Công ty xây lắp

Đến năm 2002, căn cứ theo Quyết định số 1049/QĐ - BXD ngày24/9/02 của Bộ Xây dựng, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần xây lắp

điện Công ty đợc tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều

lệ của Công ty cổ phần đợc Đại hội đồng cổ đông thông qua

1/ Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Theo Quyết định số 1049/QĐ - BXD ngày 24/9/02 của Bộ Xây dựng,Công ty có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bu điện, các côngtrình thủy lợi, giao thông đờng bộ các cấp, sân bay, bến cảng, cầu, cống, cáccông trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

- Xây lắp các công trình đờng dây và trạm biến thế điện đến 110KV; thi côngsan lấp nền móng, xử lý nền đất yếu; các công trình xây dựng cấp thoát nớc;lắp đặt đờng ống công nghệ và áp lực, điện lạnh, trang trí nội thất, gia công,lắp đặt khung nhôm kính các loại

- Lắp đặt các loại cấu kiện bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuậtcông trình, các loại máy móc, thiết bị ( thang máy, điều hoà, thông gió, phòngcháy, chữa cháy, cấp thoát nớc )

- T vấn đầu t xây dựng, thực hiện các dự án đầu t

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký va phù hợpvới qui định của Pháp luật

Trang 19

2/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Xuất phát từ những đặc điểm riêng của sản phẩm của ngành xây dựngcơ bản nh tính đơn chiếc của sản phẩm, kích thớc sản phẩm lớn , thời gian xâydựng lâu dài, qui trình sản xuất sản phẩm của Công ty có đặc thù : sản xuấtliên tục, phức tạp , trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có

dự toán thiết kế riêng và phân bố rải rác ở các địa điểm khác nhau Mặt khác,cũng nh các Công ty xây lắp khác, các công trình do Công ty đảm nhận luôn

có giá dự toán Giá dự toán là cơ sở để Công ty tổ chức hoạt động thi công,trên thực tế nhằm tránh khỏi lệch hớng, là cơ sở để cuối kỳ Công ty so sánhkết quả thực tế với giá dự toán Các hoạt động sản xuất kinh doanh, các côngtrình của Công ty đều tuân theo các sơ đồ dới đây:

Sơ đồ1: Qui trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Thi công phần khung bê tông cốt thép và mái nhà

Xây thô

Nghiệm

Bàn

giao

Trang 20

Sản phẩm của Công ty là các công trình thuộc phạm vi chuyên môn củaCông ty đã trúng thầu Ngoài ra Công ty còn một số sản phẩm khác phục vụcho quá trình xây dựng nh bê tông, cốt thép Qui trình công nghệ sản xuấtsản phẩm là những căn cứ cơ bản để xác định đối tợng tập hợp chi phí, lựachọn phơng pháp tính phù hợp tạo diều kiện thuận lợi cho việc quản lý hoạt

động sản xuất thi công công trình, đảm bảo hiệu quả và tăng lợi nhuận choCông ty

Mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là tổ chức trựctuyến từ Công ty đến đội ( chủ nhiệm công trình ) Đội trởng chủ nhiệm côngtrình hoạt động nh một giám đốc điều hành dự án công trình, chịu trách nhiệmmọi mặt về tiến độ, chất lợng, kinh tế, an toàn lao động trên công trình theoqui định của nhà nớc và qui chế của Công ty và tổng Công ty Công ty đãthành lập các đội chuyên sâu nh đội sắt, mộc, điện nớc hoàn thiện cùng độingũ kỹ s quản lý các mặt Công ty chỉ đạo, bàn giao hàng ngày, hàng tuần, kịpthời giải quyết mọi yêu cầu phục vụ cho tiến độ, phối hợp cùng nhiều bêntham gia

Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do những nguyênnhân chủ quan và khách quan, nhng dới sự lãnh đạo thống nhất của các cấp uỷ

Đảng, công đoàn và ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên đã khôngngừng phấn đấu, lao động sản xuất để đa Công ty từng bớc phát triển, khắcphục các khó khăn tạm thời, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó, Công ty thờng xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức sản xuất để đáp ứng

đợc yêu cầu về tiến bộ khoa học kỹ thuật, chất lợng ngày càng cao, tích luỹ va

đầu t trang bị thêm máy móc thiết bị cần phục vụ cho thi công để có thể cạnhtranh đợc với các nhà thầu lớn trong nớc

3/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty CP XLĐ là doanh nghiệp thành viên của tổng Công ty xuấtnhập khẩu xây dựng Việt Nam, đợc tổ chức và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và theo Điều lệ của Công ty cổ phần đợc Đại hội đồng cổ đông thôngqua Cơ cấu tổ chức, quản lý Công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị, Giám đốc và Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và biểuquyết Đây là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có quyền bầu, miễn

Trang 21

nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị và thành viên ban kiểm kiểmsoát.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị gồm 1 chủtịch và các uỷ viên Ban kiểm soát gồm 3 thành viên Sau khi đại hội đồng cổ

đông đợc thành lập, ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soát quá trình triểnkhai và hoàn tất thủ tục thành lập Công ty

Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, làngời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch kinh doanh Giám

đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điềuhành Công ty Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc, các cán bộ quản

lý và các phòng ban trong Công ty

Các Phó giám đốc (gồm 2 Phó giám đốc) do Hội đồng quản trị bổnhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Phó giám đốc chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc về những trách nhiệm đợc giao, đồng thời có thể thaymặt Giám đốc giải quyết một số việc và ký kết một số văn bản

Kế toán trởng: là ngời giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ côngtác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong toàn Công ty theo cơ chế quản lýmới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán của Nhànớc và những qui định của Công ty và là ngời chịu toàn bộ trách nhiệm trớcgiám đốc về công tác tài chính kế toán tại Công ty

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến việcquản lý và sắp xếp nhân sự, tiền lơng, quản lý hồ sơ nhân sự, cùng với bangiám đốc quyết định xét duyệt, tuyển chọn nhân công, quản lý con dấu củaCông ty, chiu trách nhiệm về văn th, lu trữ hồ sơ, tài liệu của toàn Công ty vàtiếp nhận công văn giấy tờ khác

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và quản lý kỹ thuậtcông trình thi công Ngoài ra còn theo dõi về giá, các định mức về giá, cậpnhật, triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sáng tiến cải tiến kỹ thuật;phổ biến các văn bản của Nhà nớc, làm hồ sơ đấu thầu các công trình thuộcchuyên môn của Công ty Tổ chức công tác marketing; dự báo, lập và báo cáo

kế hoạch Thiết kế, tổ chức và quản lý thi công; nghiên cứu đa ra các giải phápcông nghệ mới, chịu trách nhiệm quản lý qui trình, qui phạm, đảm báo chất l-ợng, tiến độ công trình, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh

Phòng tài chính - kế toán: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật

t, tài sản, tiền vốn và các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng

21

Trang 22

pháp luật và có hiệu quả Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trung thực, chính xác, kịp thời, đầy đủ, chấp hành nghiêm chỉnhpháp lệnh kế toán thống kê Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ vớicác hoạt động kinh tế của Công ty Tổ chức quản lý, tạo nguồn va sử dụng cácnguôn vón có hiệu quả Thực hiện nghiêm túc các khoản thu nộp đối với ngânsách nhà nớc, các công nợ, cũng nh việc lập báo cáo tài chính theo qui định.

Phòng kinh doanh bất động sản là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham

mu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và một số lĩnh vựckhác Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp thị thị trờng, tìm kiếm đối tác, cơhội kinh doanh và giải quyết các thủ tục pháp lý về đất đai thực hiện dự ánkinh doanh

Ban quản lý dự án: Thực hiện chức năng quản lý dự án đối với các côngtrình của Công ty, các hồ sơ hoàn thành, nghiệm thu công trình, lập hồ sơ đấuthầu các công trình trong nớc và liên doanh với nớc ngoài

Ban vật t thiết bị: Thực hiện chức năng quản lý nguyên vật liệu, công cụsản xuất, máy móc thiết bị thi công phục vụ kịp thời cho sản xuất thi công cáccông trình đạt hiệu quả cao

Nh vậy, mỗi phòng, ban có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhng lại cómối quan hệ mật thiết với nhau và đều chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị

và Giám đốc Hơn hết, họ, đội ngũ quản lý Công ty đều chung một mục đíchvơn lên sự tồn tại và sự phát triển cạnh tranh Công ty với các doanh nghiệpkhác để khẳng định vị thế của Công ty trên thị trờng

Trang 23

Phó giám đốc Kinh doanh bất

động sản

Phó giám đốc

Kỹ thuật thi công

Phòng

kế hoạch

-kỹ thuật (tổng hợp)

Ban Vật t thiết bị

Phòng kinh doanh bất

Xởng sản xuất bê tông

Đội thi công cơ

giới

Công trình xây dựng

số 1

Công trình xây dựng

số 2

Ban quản lý dự

Giám đốc

Ban kiểm soát Hội đồng

quản trị

Trang 24

II Tổ chức hệ thống kế toán và bộ máy kế toán tại công ty

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống báo cáo kế toán.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán công ty hiện nay có 4ngời

+ Trởng phòng kế toán: Là ngời phụ trách chung trong việc quản lý

điều hành kiểm soát hoạt động kinh tế giúp Ban giám đốc có hớng chỉ đạotoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó phòng kế toán ( Kiêm kế toán tổng hợp ): Phụ trách tổng hợp tấtcả các số liệu, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáoTài chính

+ Kế toán viên: Thu, chi tiền mặt, tiền gửi xử lý kế toán các chứng từ+ Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP XLĐ

* Hệ thống báo cáo tài chính

Bao gồm: Bảng cân đối tài sản, Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo luchuyên tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

* Mô hình công tác kế toán

Công ty CP XLĐ có quy mô tơng đối lớn, địa bàn tập trung nên công ty

đã sử dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty.Còn tại các tổ sản xuất, các nhóm thi công công trình đều phân công ngời làmnhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu để định kỳ gửi lên Phòng Tài chính - Kếtoán của công ty

Với sự lựa chọn mô hình tổ chức, công tác kế toán tập trung phù hợpvới quy mô hoạt động của công ty Đồng thời tạo điều kiện cho kiểm tra, giámsát và đảm bảo sự lãnh đạo của công ty

Trang 25

+ Phơng pháp tính thuế GTGT: công ty thực hiện tính thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ

3 Hình thức công tác kế toán tại công ty CP XLĐ

+ Hệ thống chứng từ

Hầu hết các chứng từ kế toán công ty áp dụng đều tuân thủ theo quy

định của BTC ban hành

+ Chỉ tiêu lao động tiền lơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền

l-ơng hợp đồng giao khoán, hợp đồng lao động, biên bản thanh lý hợp động lao

+ Chỉ tiêu vật t: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiển tra đợc dùng làm căn

cứ ghi sổ Trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiếp vụ phát sinh đợc ghi vào sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan

Trờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật

ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng,tuỳ khối lợng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái Sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi

đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên

số cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các Báo cáo tài chính Vềnguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối số

25

Trang 26

phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 27

Ghi cuối thỏng

Kiểm tra đối chiếu

Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ TSCĐ, sổ chi tiết chi phí sảnxuất kinh doanh, sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả, sổ chi tiết thanhtoán với ngời mua, ngời bán, ngân sách nhà nớc, thanh toán nội bộ

+ Hệ thống báo cáo tài chính

Hiện nay công ty sử dụng các báo cáo tài chính theo quy định của Nhànớc bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu

27

Trang 28

chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Đây là những báo cáo tổng hợpnhất về tình hình tài sản, vốn, công nợ cũng nh tình hình tài chính và kết quảkinh doanh trong kỳ của công ty.

III Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP XLĐ.

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT )

Chi phí NVLTT của công tybao gồm tất cả các chi phí về nguyên vậtliệu, vật liệu trực tiếp xuất dùng cho thi công xây lắp nh:

-Nguyên vật liệu chính: Cát, sỏi, đá, sắt…

- Nguyên vật liệu phụ: Xà, gỗ, cốt pha, vôi, dầu bôi trơn máy móc, giấydầu…

- Chứng từ kế toán sử dụng

Hoá đơn GTGT, hợp đồng, bảng kê, các giấy tờ tạm ứng, thanh toán,tiền cớc phí vận chuyển và các giấy tờ liên quan khác

-Tài khoản kế toán sử dụng

TK 621 " chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để phản ánh chi phí nguyênvật liệu trực tiếp phát sinh tại công ty tài khoản này đợc mở riêng cho từngcông trình và các tài khoản liên quan nh TK111,112,141,152,331…

- Phơng pháp kế toán chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm xây lắp, là khoản mục chi phí chính trong sản phẩm xây lắp,nên ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy kếtoán chi phí nguyên vật liệu là khâu rất quan trọng của công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Vật liệu xuất dùng cho công trình nào sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho côngtrình đó theo giá thực tế vật liệu dùng cho công trình ở đây công ty mua xuấtthẳng tới công trình không qua kho của công ty, không có hàng tồn kho nênphơng pháp tính giá vật liệu xuất kho là phơng pháp giá đích danh không baogồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ (giá thực tế vật t dùng bằng giá mua vật t )

VD: theo phiếu xuất kho 116 ngày 16/12/2007 tại công trình lô 792 Bắc

Mê - Hà Giang (phụ lục 06)

Căn cứ vào phiếu nhập kho số 116 ngày 16/12/2007 và hoá đơn kế toán

định khoản và ghi vào nhật ký chung

Có TK111 :48856500

Mở riêng cho từng công trình

Trang 29

Nợ TK 621 :44.415.000( công trình lô 792 Bắc Mê - Hà Giang

Có TK 152 : 44415000( công trình lô 792 Bắc Mê - Hà Giang

2 Kế toán phí nhân công trực tiếp ( NCTT)

- Nội dung chi phí NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng phải trả công nhân sảnxuất xây lắp thuộc biên chế công ty và công nhân thuê ngoài

- Chứng từ kế toán sử dụng

+ Bảng chấm công

+ Bảng thành toán lơng

+ Hợp động giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khôi lợng công việc đợc

+ Biên bản thanh lý giao khoán

- Tài khoản kế toán sử dung

TK622 " chi phí nhân công trực tiếp " mở chi tiết cho từng công trình vàcác tài khoản liên quan khác nh TK 111,112,141, TK3341 " phải trả côngnhân công ty, TK 3342 " phải trả công nhân thuê ngoài

- Phơng pháp kế toán chi phí NCTT

+ Đối với công nhân thuộc biên chế của công ty trực tiếp tham gia xâylắp công trình thì công ty áp dụng hình thức hợp đồng lao động không xác

định thời hạn và trả lơng theo hình thức khoán

+ Phòng kinh tế và phòng kế toán lập hợp đồng giao khoán cho các đội

Đội trởng là ngời chịu trách nhiệm nhận khoán, giao khoán công việc chotừng tổ công nhân và theo dõi tình hình lao động của tổ minh thông qua bảngchấm công và hợp đồng làm khoán

+ Từ bảng chấm công, kế toán đội lập các bảng thanh toán lơng, đồngthời theo dõi khối lơng thực hiện đợc làm căn cứ bảng giá trị lơng dể tính lơngcho mỗi đội công trình cuối tháng khi hợp đồng hoàn thành vì tiến hành lậpbiên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành và lập bảng tổng giá trị l-

ơng để từ đó thanh toán với công nhân

+ Theo phơng thức khoán, tiền lơng của một công nhân sản xuất

Trang 30

lục 08) thì tổng số tiền khoán 4.000.000 nhng công ty thuê ông Nguyễn Trung

Thành ( công nhân thuê ngoài ) mà tổng số tiền thuê ngoài là 1.550.000 đ và

3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Nội dung chi phí máy thi công

Máy thi công ở công ty CP XLĐ có nhiều loại nh: Máy trộn, máy dầm

đá, xe bơm bê tông, thiết bị trợt… còn đối với những loại máy khác nếu công

ty không có hoặc không có đủ để sử dụng thì sẽ đi thuê ngoài

Chi phí máy thi công tại công ty gồm : Chi phí nhân viên điều khiểnmáy, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí phục vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác

- Chứng từ kế toán sử dụng

+ Hoá đơn GTGT

+ Hợp đồng thuê máy ( nếu đi thuê)

+ Chứng từ về nhiên liệu

- Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 623 " Chi phí sử dụng máy thi công " mở chi tiết cho từng côngtrình và các TK liên quan khác nh Tk334,111,112,152,154,…

- Phơng pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công

+ Đối với chi phí nhân viên điều khiển máy, chi phí nhiên liệu máy thicông chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, thi kế toántiến hành tập hợp chung sau đo phân bổ cho từng công trình theo tiên thức chiphí nhân công trực tiếp

+ Chi phí nhân viên điều khiển máy hàng tháng căn cứ vào lệnh điềukhiển xe, máy và ca xe phục vụ để tính lơng cho tổ lái xe khoản nay đợc tậphợp bên nợ TK 623 và cuối tháng đợc chuyển sang TK 154

+ Chi phí vật liệu máy thi công: Căn cứ vào các chứng từ về nhiên liệu(xăng, dầu …) sử dụng cho xe, máy do tổ lái xe chuyển lên, kế toán vào nhật

ký chung và sổ cái TK 623

Trang 31

VD: Tại công trình lô 792 Bắc Mê - Hà Giang căn cứ vào hoá đơn

GTGT của xe 29L-0608 (phụ lục 09) về tiền mua dầu Diezel kế toán định

khoản nh sau

+ Chi phí khấu hao máy thi công

- Trờng hợp máy thi công sử dụng cho một công trình khi đội có nhucầu sử dụng máy thi công, công ty sẽ giao máy cho đội sử dụng Đội trởng sẽtheo dõi thời gian sử dụng qua nhật trình sử dụng máy và tính khấu hao theoquy định

- Trờng hợp máy thi công sử dụng cho nhiều công trình

Hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp chi phí khấu hao cho các công trình theo phơng pháp tuyến tính, việc trích khấu hao đợc thực hiện theo quý Kế toán tính và hạch toán vào TK623 sau đó phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức chi phí NCTT theo công thức

VD: từ bảng đăng ký khấu hao cơ bản TSCĐ quý IV/2007(phụ lục 11)

kế toán tính ra đợc số khấu hao máy thi công phân bổ cho công trình lô

Ví dụ: Căn cứ vào hợp đồng thuê máy công ty thanh toán tiền thuê máytiện bê tông cho công trình lô 792 Bắc Mê - Hà Giang

Nợ TK 6237

Có TK 111

Cuối kỳ sau khi tập hợp xong các khoản chi phí máy thi công cho côngtrình, kiểm toán tiến hành tập hợp và kết chuyển để tính giá thành cho chơngtrình lô 792 Bắc Mê - Hà Giang

Nợ TK 154 (CT lô 792 Bắc Mê - Hà Giang)

31

Trang 32

Có TK 623 (CT lô 792 Bắc Mê - Hà Giang)

4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Nội dung chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp bao gồm:

+ Tiền lơng bộ phận quản lý đội và các công trình, các khoản tríchBHYT, BHXH, KPCĐ và các khoản trích theo lơng theo tỷ lệ quy định % củacông nhân xây lắp trong biên chế, nhân viên quản lý đội, công trình

+ Chi phí vật liệu dùng trong quản lý, chi phí công cụ, dụng cụ dùngtrong quản lý

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nớc, tiền điệnthoại

+ Các khoản chi phí khác bằng tiền phục vụ xây lắp: tiền thuê nhà, tiềntiếp khách …

Tài khoản kế toán sử dụng;

Kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất chung" Mở chi tiết chotừng công trình

TK này mở thành 6 TK cấp 2

+ TK 6271: chi phí nhân viên quản lý đội

+ TK 6272: chi phí vật liệu dùng cho quản lý đội

+ TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: chi phí bằng tiền khác và các TK liên quan khác nh: TK334,338 (2,3,4), 111, 141,154

kỳ dựa vào tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp để phân bổ cho từng côngtrình, hạng mục công trình

Trang 33

Còn đối với những khoản trích theo lơng, chi phí vật liệu, công cụ dụng

cụ quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác sau khi đã bóctách ra đợc những chi phí liên quan trực tiếp đến từng hạng mục công trình thì

đợc tập hợp trực tiếp cho công trình đó

+ Chi phí nhân viên quản lý: TK 6271

Chi phí này bao gồm tiền lơng của Ban quản lý đội và công trình, cáckhoản trích trên lơng thực tế phải trả (BHXT, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy

định (19%) của công nhân trực tiếp thi công, công nhân điều khiển máy, nhânviên quản lý đội, công trình thuộc biên chế của công ty Đối với công nhântrực tiếp thi công và nhân viên quản lý công trình thuê ngoài công ty khôngtính các khoản này

Hình thức trả lơng áp dụng theo thời gian, tiền lơng theo thời gian phải trả cho bộ phận này đợc tính căn cứ vào số ngày công thực tế và đơn giá 1 ngày công Đơn giá 1 ngày công phụ thuộc vào hệ số cấp bậc tiền l -

ơng phải trả trong tháng đợc tính theo công thức sau:

= x

VD: Tại bộ phận hành chính - công trình lô 792 Bắc Mê - Hà Giangtính lơng tháng 12/2007 cho ông Nguyễn Đình Phơng - Phụ trách công trình,biết tỷ lệ trích nộp bảo hiểm XH, BH ytế, khấu trừ vào lơng tơng ứng là 5%;1%

Trang 34

Kế toán tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản

lý đội thuộc diện biên chế của công ty theo chế độ hiện hành vào chi phí sảnxuất theo định khoản:

Nợ TK 6271

Có TK 338+ Chi phí vật liệu (TK 6272) công cụ dụng cụ quản lý (6273)

Chi phí này bao gồm các khoản vật liệu phục vụ cho quản lý văn phòngphẩm, mực in … Chi phí công cụ dụng cụ văn phòng quản lý đội và quản lýcông ty nh tiền công cụ, mua ngoài phục vụ cho sản xuất, văn phòng … Căn

cứ vào chứng từ ban đầu về vật liệu do kế toán công ty tập hợp lúc cuối quý,

kế toán lập bảng tập hợp vật liệu Chi phí phát sinh cho công trình nào thìhạch toán riêng cho công trình đó

VD: Tại công trình lô 792 Bắc Mê - Hà Giang xuất vật liệu cho vănphòng quản lý công ty

Nợ TK 6272

Có TK 152+ Chi phí khấu hao TSCĐ (khấu hao tài sản cố định)

TK 6274 đợc dùng để kế toán toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ

phận văn phòng công ty và đội xây lắp Hàng quý kế toán tiến hành trích

khấu hao TSCĐ để hình thành vốn và quỹ sửa chữa TSCĐ Phơng pháp tính khấu hao là phơng pháp bình quân gia quyền Tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí khấu hao phân

VD: Từ bảng đăng ký khấu hao cơ bản TSCĐ bộ phận sản xuất chung

quý IV 2007công ty CP XLĐ (Phụ lục 10) kế toán tính ra đợc số khấu hao

1.021.791.628

x 250.369.040 =2.358.950

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và các chi phí bằng tiền khác(TK6278)

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3:  Bộ máy quản lý ở Công ty - 97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
Sơ đồ 3 Bộ máy quản lý ở Công ty (Trang 26)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ nhật ký - 97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ nhật ký (Trang 30)
Bảng giá trị lơng - 97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
Bảng gi á trị lơng (Trang 60)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS - 97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS (Trang 60)
Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ - 97 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội
ng đăng ký khấu hao TSCĐ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w