95 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh
Trang 1Lời nói đầu
Việc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tất yếu Nềnkinh tế thị trờng với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đờisống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất Đứng trớcnhững yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi công tác quản lý và hệ thốngquản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn Hạch toán kế toán là một
bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cựctrong việc điều hành và kiểm xoát hoạt động kinh doanh Hạch toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế toán gimột vai trò hết sức quan trọng Giá thành là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánhtrình độ quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức … là cơ sở để là cơ sở để
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Việc hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việccung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp Đây là một đòi hỏi khách quancủa công tác quản lý Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đợc cải tiến và hoàn thiện
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trờng Đại học Kinh Doanh vàcông nghệ Hà Nội và thực tập tại Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh, từ ý nghĩa
thực tiến kế toán ở doanh nghiệp, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Thế Khải cùng với các cán bộ Ban Tài chính – Kế toán của Doanh nghiệp xây
dựng Bình Minh em đã chọn đề tài : “ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh “ để làm luận văn
tôt nghiệp cho mình Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tiễn, đồng thời từ thựctiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trờng Tuy nhiên do thời gian và trình độ chuyênmôn còn hạn chế nên bại luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sótnhất định
Em hi vọng nhận đợc sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn
bè để em có thể nâng cao sự hiểu biết và hoàn thiện bài luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn
Trong luận văn này, ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung có 3 phần chính :Phần 1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp
Phần 2 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất v tính giá thành tại doanhà tính giá thành tại doanhnghiệp xây dựng Bình Minh
Phần 3 Nhận xét và kết luận
Trang 2Phần 1
Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp xây lắp
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắpnói riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vật t, tiền vốn,) để thực hiện xây dựng tạo ra các sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng
… là cơ sở để
mục công trình,… là cơ sở để Quá trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩa với việc doanhnghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa cho quátrình hoạt động của mình
Vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây dựng, lắp đặt cáccông trình (hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp) trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứkhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng
nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanhcần phải đợc phân bổ theo các tiêu thức thích hợp
Trang 31.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí :
Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộ chi phí sảnxuất của doanh nghiệp đợc phân chia thành các yếu tố sau:
Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lơng), thởng, phụ cấp vàcác khoản trích trên lơng theo quy định của công nhân lao động trực tiếpsản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ởcác phân xởng, tổ, đội
Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định (máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụngcho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loạidịch vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp (nh chi điện, nớc, điện thoại)
Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng là cho phép xác định rõcơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạchcung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,… là cơ sở để
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:
Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành lên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoànthành khối lợng xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lơng (tiền công), cáckhoản phụ cấp có tính chất thờng xuyên (phụ cấp lu động, phụ cấp tráchnhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và số tiền trả chongời lao động trực tiếp thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lợng công tác xây, lắp bằng máy Máy móc thi công làloại máy trực tiếp phục vụ xây, lắp công trình, gồm máy xúc, máy cẩu, máy
ủi, máy trộn bê tông… là cơ sở để
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thờng xuyên và chi phítạm thời
Trang 4Chi phí thờng xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lơng chính, lơng phụ của côngnhân điều khiển máy, phục vụ máy,… là cơ sở để; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ;chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí dịch vụ nhỏ, điện, n -
ớc, bảo hiểm xe, máy,… là cơ sở để); chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công(đại tu, trung tu,… là cơ sở để); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ,
đờng ray chạy máy,… là cơ sở để)
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụsản xuất chung tại phân xởng, tổ, đội, tiền lơng cho nhân viên quản lý đội xâydựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí khác dùngcho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoản trích theo lơng: BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy thicông, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xởng
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tính toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu với giáthành dự toán của công trình Vì trong xây dựng cơ bản, phơng pháp lập dự toánthờng là lập riêng cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục nên cáchphân lọai này cũng đợc sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp
1 1.2.3 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các
đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại: Chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định
Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trực tiếp chotừng đối tợng liên quan
Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối ợng sử dụng chi phí, nhiều công việc,… là cơ sở để
t-Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liênquan theo một tiêu thức phân bổ thích hợp
1.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh đợc tập hợp, nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành Đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng đội xây lắp,từng công trình, hàng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp thiết kế riêng Việc
Trang 5chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu đếnkhâu tổng hợp số liệu, vận dụng tài khoản vào sổ chi tiết chính xác
1.1.4 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp xây lắp và đặc điểm riêng có của sảnphẩm xây lắp, việc đánh giá và xác định giá trị của sản phẩm xây lắp dở dangcuối kì tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán giữa 2 bên giao và nhận thầu và tuỳthuộc vào đối tợng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đã xác định
Nếu quy định thanh toán sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thànhtoàn bộ và đơn vị xây lắp xác định đối tợng tính giá thành là công trình, hạngmục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất của sản phẩm xây lắp dở dangcuối kì là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinhluỹ kế ừ khi khởi công đến cuốikì báo cáo mà công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành
Trờng hợp quy định thanh toán khi có khối lợng công việc hay giai đoạn xâylắp đật đến điểm dừng kĩ thuật hợp lí có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đơn vịxây lắp xác định đối tợng tính giá thành là khối lợng công việc hay giai đoạn xâylắp đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lí có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì chiphí sản xuất sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì đợc tính trên cơ sở phân bổ chiphí xây lắp thực tế đã phát sinh cho khối lợng hay giai đoạn công việc xây lắp đãhoàn thành và cha hoàn thành dựa theo tiêu thức giá trị dự toán hay chi phí dựtoán Công thức tính cụ thể nh sau:
Chi phí thực tếkhối lợng trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán của khối lợng dở dang cuối kỳ
Giá dự toán củakhối lợng xây lắphoàn thành bàngiao
+
Giá dự toán củakhối lợng dở dangcuối kỳ
1.1.5 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu của công trình, vật liệuluân chuyển … là cơ sở đểtham gia vào cấu thành thực thể của công trình hoặc giúp choviệc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp nh: Xi măng, sắt thép, gạch
đá… là cơ sở để Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí vật liệu, nhiênliệu sử dụng cho máy thi công và cho việc quản lý của đội công trình
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vật liệu sửdụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩmhạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lợng thực tế đã sử dụng
và theo giá xuất thực tế
Trang 6Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số vật liệucòn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếpxuất sử dụng cho công trình.
* Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpcho hoạt động xây dựng, sản xuất của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này đợc
mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
- TK 621 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp kế toán:Sơ đồ 1.1 trang 1- phụ lục
1.1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời
lao động trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, lắp đặt (kể cả lao động thuêngoài) bao gồm tiền công, tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ lơng cấp cótính chất ổn định
* Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây dựng Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoảnphải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theotừng loại công việc (các khoản phụ cấp)
* Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lơng, tiềncông, lao động, các khoản phụ cấp
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154
- Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp kế toán:Sơ đồ 1.2 trang 2- phụ lục
1.1.5.3 Kế toán tập hợp sử dụng máy thi công
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí về
NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng (chính, phụ), phụ cấp của công nhân
Trang 7ỡng máy và chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụngmáy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo phơngthức thi công hỗn hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công trình
- Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lơng phảitrả công nhân sử dụng máy thi công (nh BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Kết cấu:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phíNVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụcấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy,chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công,… là cơ sở để)
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ
* Phơng pháp kế toán:
Đối với mỗi hình thức sử dụng máy thi công, kế toán có cách hạch toán phù hợp
a. Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, đội máy
đ-ợc phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng( Sơ đồ 1.3 trang 3 – phụ lục)
b. Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ
chức đội máy thi công, nhng đội máy không tổ chức kế toán riêng.( Sơ đồ 1.4 trang 4 – phụ lục)
c Trờng hợp máy thi công thuê ngoài( Sơ đồ 1.5 trang 5 – phụ lục)
1.1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ chức
phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trờng xây dựng nh:tiền lơng của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lơng: BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC sử dụng cho nhucầu chung của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và chiphí dich vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội
* Tài khoản sử dụng : TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinhtrong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang Bên Nợ TK 154– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 627 cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp kế toán: Sơ đồ 1.6 trang 6 – phụ lục
Trang 81.1.5.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Nội dung: TK 154 là tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh,
phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp,dịch vụ, lao vụ, với các khoản mục tính giá thành: chi phí NVL trực tiếp, chi phí
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoànthành bàn giao cho nhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụtrong kỳ
Bên Có: - Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao (từng phầnhoặc toàn bộ) hoặc chờ bàn giao
- Giá thành sản phẩm của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giaocho nhà thầu chính
- Giá thành thực tế của SP công nghiệp hoàn thành và chi phísản xuất thực tế của khối lợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa
đợc
- Trị giá NVL, hàng hóa giá công xong nhập kho
Số d Nợ: Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoànthành bàn giao cho nhà thầu chính cha đợc xác định tiêu thụtrong kỳ
- Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2
* Phơng pháp kế toán : Sơ đồ 1.7 trang 7 – phụ lục
1.2 Những vấn đề chung về kế toán tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng, một đơn vịsản phẩm hoặc một công việc, lao vụ đã hoàn thành Nói cách khác, giá thànhsản phẩm là hao phí lao động xã hội cần thiết, bao gồm cả lao động sống và lao
động vật hóa để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Trong sản phẩm xây lắp có các loại giá thành sau đây:
Trang 9- Giá thành dự toán: Giá thành dự toán đựơc xác định dựa trên các
định mức và đơn gía chi phí do nhà nớc quy định và nó nhỏ hơn giá trị dựtoán ở khoản thu nhập chịu thuế tính trớc và thuế GTGT đầu ra Giá thành
dự toán đợc xác định nh sau:
Giá thành dự = Giá trị dự _ Thu nhập _ Thuế GTGT
Toán CT, HMCT toán CT, chịu thuế đầu ra
HMCT tính trớc
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xây dựngdựa vào điều kiện cụ thể về định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi côngcủa từng doanh nghiệp
Dựa vào 2 loại giá thành trên, ngời ta có thể xác định ddợc mức hạ giá thành
kế hoạch nh sau:
Mức hạ giá = Giá thành _ Giá thành
thành kế hoạch kế hoạch dự toán
Theo công thức xác định nói trên, Doanh nghiệp cần tăng cờng quản lý dự toánchi phí để hạ giá thành sản phẩm
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế đợc xác định dựa trên các sốliệu thực tế, các chi phí sản xuất đã tập hợp đựoc để thực hiện khối lợngxây lắp trong kì ( không bao gồm giá trị thiết bị đa vào lắp đặt vì các thiết
bị này thờng do chủ đầu t bàn giao cho đơn vị nhận thầu xây lắp )
1.2.3 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp cũng nh tuỳthuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp theo hợp đồng xây dựng, đốitợng tính giá thành có thể là giai đoạn quy ớc của công trình, hạng mục côngtrình, có thể là các giai đoạn quy ớc của hạng công trình có dự toán riêng hoànthành.Việc xác định đúng đối tợng tính giá thành sẽ là cơ sở để tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm
1.2.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.2.4.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Hiện nay, phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp vì
nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tợng tậphợp sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với
kỳ báo cáo, cách tính đơn giản
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình,… là cơ sở đểtừ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giáthành thực tế của công trình ấy
Trang 10- Trờng hợp: công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà cókhối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm dởdang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:
Z = D đk + C - D ck
Trong: Z: Tổng giá thành sản phẩm
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng
Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
- Trờng hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhng giá thành thực tếlại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào hệ số kinh tế
kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế chohạng mục công trình đó
1.2.4.2 Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định theo định mức trên cơ sở các
định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí đợc duyệt, những thay đổi địnhmức và thoát ly định mức đã đợc kế toán phản ánh Việc tính giá thành sảnphẩm đợc tính toán
- Căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật hiện hành và các dự toán chi phí sảnxuất
để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình
- Chênh lệch do thay đổi định mức là chênh lệch giã giá thành định mức mới
và
giá thành định mức cũ
Giá thành Giá thành định Chênh lệch do Chênh lệch
thực tế của = mức của CT, + thay đổi định + do thoát ly
Chi phí phí định mức(theo từng khoản mục)
Phơng pháp này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện địnhmức, dự toán chi phí sản xuất, nó còn giảm bớt khối lợng ghi chép tính toán của
kế toán
1.2.4.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Trang 11Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp xây dung thực hiệnnhận thầu xây dung theo đơn đặt hàng, khi đó đối tuợng hạch toán chi phí sảnxuất và đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng.Kỳ tính giá thành khôngtrùng với kỳ báo cáo mà khi hoàn thành khối lợng giá trị xây lắp quy định trong
đơn đặt hàng mới tính giá thành Trong quá trình sản xuất xây lắp chi phí sảnxuất đợc tập hợp trong đơn đặt hàng, khi công trình hoàn thành bàn giao,giáthành của công trình chính là chi phí sản xuất
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp xây dựng Bình Minh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên hiện tại của Công ty: Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh
- Địa chỉ: Khu phố 2 – Thị trấn Yên Ninh – Yên Khánh – Ninh Bình
- Điện thoại: 0303.841260
- Mã số thuế:2700226937
Trang 12Doanh nghiệp xây dựng Bình Minh là Doanh nghiệp t nhân đợc thành lập ngày 26 tháng 11 năm 1994 theo quyết định số 30/GP.UB của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Trải qua 14 năm trởng thành và phát triển, mặc dù gặp nhiều khó khăn do chuyển đổi cơ chế nhng nhờ áp dụng công nghệ và thiết bị thi công tiên tiến, cạnh tranh bằng chất lợng và tiến độ thi công Doanh nghiệp đã tham gia nhiều
dự án lớn, yêu cầu kĩ thuật cao
Ngày nay, Doanh nghiệp đã đầu t thêm nhiều thiết bị thi công hiện đại với các công nghệ kĩ thuật thi công nền, mặt đờng cấp cao, có đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kĩ thuật và công nhân lành nghề đủ điều kiện tham gia thi công các công trình có yêu cầu kĩ thuật và chất lợng quốc tế
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp Xây dựng Bình Minh là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực xây lắp Doanh nghiệp đợc chủ động kinh doanh và hạchtoán kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ sở chức năng nhiệm vụ trong giấyphép kinh doanh và quyết định thành lập doanh nghiệp Doanh nghiệp kinhdoanh ngành nghề chủ yếu sau:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thủy điện công nghiệp, dân dụng
Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
Cũng giống nh hầu hết các doanh nghiệp xây dựng khác, sản phẩm chínhcủa Doanh nghiệp Xây dựng Bình Minh là sản phẩm thi công xâp lắp, cụ thể làcác công trình giao thông đờng bộ và một số công trình san lấp mặt bằng có giátrị nhỏ khác Quy trình công nghệ thực thi sản phẩm của công ty có những đặc
điểm riêng theo các tuần tự sau:( trang 8- phụ lục)
Để đảm bảo cho việc quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả,doanh nghiệp đã phân cấp quản lý một cách rõ ràng Chỉ có doanh nghiệp mới
có t cách pháp nhân đầy đủ trong các giao dịch, kí hợp đồng với khách hàng, vớicác tổ chức, các cơ quan nhà nớc và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc.Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trớc pháp luật về thực hiện các quan hệ hợp
đồng, quan hệ thanh toán tài chính… Các đội xây dựng không có t cách pháp
Trang 13nhân đầy đủ trong giao dịch với khách hàng, mọi hoạt động thu chi của đội đềuphải báo cáo thờng xuyên đầy đủ về doanh nghiệp.
2.1.3 Đặc điểm quản lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là mô hình doanh nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ
chức quản lý tinh gọn và chặt chẽ.( trang 9-phụ lục)
Chức năng của các phòng ban:
Giám đốc: Là ngời đại diện trớc Pháp luật và Nhà nớc có nhiệm vụ điều
hành toàn bộ các hoạt động sản xuất, quyết định các phơng án sản xuất kinh doanh cho phù hợp
Phó giám đốc: Là ngời dới quyền giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc giải
quyết các công việc đợc phân công và chỉ đạo các bộ phận
Phòng kế hoạch: Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng, kế hoạch hàng hoá,
vật t, tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng
Phòng kỹ thuật : Lập kế hoạch thi công hàng ngày, giao nhiệm vụ trực tiếp cho
đội thi công cơ giới và đội xây dựng, trực tiếp chỉ đạo thi công ngoài công trờng,trực tiếp làm việc với các cơ quan hữu quan để giải quyết các công việc liên quantại hiện trờng
Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác hạch toán, ghi chép tập hợp chiphí, quyết toán và lập báo cáo quyết toán, xác định đợc nguồn vốn để cân đối vàkhai thác nguồn vốn kịp thời đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Phòng quản lý thiết bị vật t: Trực tiếp sửa chữa máy móc sử dụng để tạo ra thành
phẩm ở tại xởng có chức năng trực tiếp điều hành máy móc sao cho độ chínhxác phải tuyệt đối
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về việc tổ chức nhân sự,
điều hành lao động đào tạo và phát triển tay nghề cho công nhân viên, ký kết hợp
đồng lao động, quyết định khen thởng, phạt, kỷ luật, thủ tục hành chính, côngtác đối nội, đối ngoại
Các đội sản xuất, các tổ: Trực tiếp sản xuất sản phẩm qua các công đoạn cho
đến lúc hoàn chỉnh để chuyển về nhập kho thành phẩm
2 1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại doanh nghiệp
2.1.4.1 Chính sách kế toán đang đợc áp dụng
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam
* Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống kế toán theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC/QĐKT ngày 30 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính
* Hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng là hình thức “ nhật kí
chung ( trang 10-phụ lục)”( trang 10-phụ lục)
* Kì kế toán áp dụng theo năm dơng lịch, bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12hàng năm
Trang 14* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Phơng pháp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
2.1.4.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Từ đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp , để phù hợp với điều kiện vàtrình độ quản lý, doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán tập trung nhằm tạo
sự quản lý chặt chẽ và thống nhất từ doanh nghiệp tới các ban, đội Việc tổ chức
bộ máy kế toán đảm bảo nguyên tẵc đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả kết hợp với việcnâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên phòng Tài chính- kế toán
và chuyên môn hoá công tác kế toán.( trang 11- phụ lục)
Phòng kế toán của doanh nghiệp gồm:
- Kế toán trởng: Phụ trách toàn bộ công tác hạch toán tài chính của doanh
nghiệp, lập kế hoạch tài chính giám sát mọi hoạt động của kế toán viên và chịutrách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật
- Kế toán tổng hợp: Giúp việc cho kế toán trởng, phụ trách công tác theo dõi,
nghi chép xử lý số liệu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp cùng kếtoán tài chính lập báo cáo tài chính, tham mu cho lãnh đạo
- Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: Phụ trách việc theo dõi giám sát kiểm tra
chất lợng nguyên vật liệu đem nhập kho, thành phẩm nhập kho Khi có hoá đơnxuất kho thì thủ kho mới đợc xuất kho Thờng xuyên kiểm tra lợng hàng tồn Yêucầu hoá đơn phải đúng, đầy đủ thủ tục
- Kế toán TSCĐ và công nợ: Phản ánh số thực có theo nguyên giá, tình hình
tăng giảm TSCĐ, chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.Nhận và lu các hợp đồngmua bán vật t hàng hóa, theo dõi giá trị hợp đồng, giá trị thực và thanh lý hợp
đồng.Quyết toán các hợp đồng xây dựng Lập hồ sơ thanh toán tiền mua vật tnhỏ lẻ phục vụ sản xuất cho doanh nghiệp
- Kế toán quỹ : Phụ trách việc quyết toán bán hàng, thu, chi của nhà máy đồng
thời phụ trách vịêc cầm giữ tiền của doanh nghiệp Khi Giám đốc cần thu, chi gìthì kế toán quỹ theo chứng từ đúng pháp luật hoặc đợc sự đồng ý trực tiếp củagiám đốc thì xuất quỹ
2.1.5 Một số chỉ tiêu doanh nghiệp đạt đợc trong năm 2007 – 2008
Trang 15nghiệp đầu t thêm máy móc, thiết bị hiện đại và đồng bộ phục vụ sản xuất; tàisản cố định đầu t thêm 111.076.425đ,một trong những yếu tố nâng cao năng suấtlao động, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, doanh thu năm 2008 cũngtăng lên gấp đôi Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng 13,5% sovới năm 2007 đã góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
2.2 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp xây dựng Bình Minh
2.2.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí của doanh nghiệp
Sản phẩm của công ty sản xuất ra là công trình vì vậy đối tợng tập hợp chi phísản xuất của công ty là từng công trình, hạng mục công trình Đối tợng các chidùng chung cho nhiều công trình, công ty cho các đối tợng theo tiêu thức hợp lýviệc lựa chọn đối tợng theo tiêu thức hợp lý việc lạ chọn đối tợng tập hợp chi phítại công ty tạo rất nhiều thuận lợi cho công tác kế toán, giúp công ty tính giá
đúng đủ chi phí tại công ty
2.2.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang của doanh nghiệp
Sản phẩm xây lắp dở dang của doanh nghiệp đợc tiến hành kiểm tra vào cuốimỗi quý.Doanh nghiệp chỉ bàn giao thanh toán khi sản phẩm xây lắp hoàn thànhtoàn bộ theo điểm dừng kĩ thuật hợp lý do đố sản phẩm dở dang cuối kỳ là khốilợng sản phẩm cha đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định, và đợc tính theochi phí thực tế của từng công trình, hạng mục công trình Toàn bộ các chi phí sảnxuất đã phát sinh thuộc công trình cha hoàn thành đều là chi phí sản phẩm dởdang.Cuối quý phòng kĩ thuật cùng nhân viên xác định khối lợng xây lắp dởdang sẽ tiến hành xác nhận chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang Chiphí phát sinh trong kì sẽ đợc tính toán một phần cho sản phẩm dở dang cuối kìtheo tỷ lệ dự toán công trình
Chi phí thực tếkhối lợng trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán của khối lợng dở dang cuối kỳ
Giá dự toán củakhối lợng xây lắphoàn thành bàn
Giá dự toán củakhối lợng dở dangcuối kỳ
Ví dụ : Tại công trình Tràn số 1 – Yên Đồng( trang 31-phụ lục)
- Chi phí thực tế KLXLDD đầu kì: 980.784.103đ
- Chi phí thực tế KLXLDD phát sinh trong kì: 1.094.191.963 đ
- Giá trị dự toán KLXLDD hoàn thành bàn giao trong kì: 1.924.976.039 đ
- Giá trị dự toán KLXLDD cuối kì: 150.000.000 đ
Trang 16Vậy chi phí thực tế = 980.784.103 + 1.094.191.963 *150.000.000
dở dang cuối kì 1.924.976.039 + 150.000.000
= 150.000.002 đ
2.2.3 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp
2.2.3.1 Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp
Do hình thức khoán trong thi công tại doanh nghiệp nên chi phí nguyên vật liệutrực tiếp phục vụ cho quá trình thi công xây lắp công trình chiếm tỷ trọng khôngnhiều trong giá thành công trình xây dựng
ở doanh nghiệp, chủng loại nguyên vật liệu ít mà thờng là bên nhận giao khoánchịu trách nhiệm về phần nguyên vật liệu dùng cho công trình Ngoài ra có thểbên A cung cấp thêm các vật liệu cần thiết phục vụ cho thi công công trình nh:
Đá, cát,xi măng… là cơ sở đểvà các công cụ, dụng cụ cần thiết đội thi công nh: găng tay,giầy vải,… là cơ sở để
* Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, tức là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
sử dụng cho công trình nào thì kế toán có nhiệm vụ tập hợp chi phí cho công
trình, hạng mục công trình đó
* TK sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản: 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”( trang 10-phụ lục)
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
* Quy trình hạch toán
Khi nhận thi công công trình, đơn vị thi công có kế hoạch dự toán tiêu hao vật t.Căn cứ vào dự toán này, vào tiến độ thi công các bộ phận vật t xây dựng có nhucầu mua vật t cho từng đợt, viết Giấy yêu cầu vật t trình lên cho Phòng kế hoạchxem xét tình hình và giám đốc phê duyệt Hoặc trong quá trình thi công do thiếuvật t, các bộ phận vật t viết giấy Đề nghị tạm ứng trình lên giám đốc để xin cấpvật t (đã có trong kho)
Khi xuất kho vật t phục vụ cho công trình, thủ kho ghi rõ số thực tế xuất lênphiếu xuất kho Đơn giá xuất kho là đơn giá không có thuế GTGT, trên cơ sở đó
kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ví dụ :
- Phiếu xuất kho ngày 10/01/2008 xuất kho NVL dùng cho xây dựng công trình
Tràn số 1-Yên Đồng (trang 12-phụ lục) Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 621 8.001.16 đ
Có TK 152 8.001.160 đ
- Bảng kê thanh toán tạm ứng ngày 10/03/2008 cho công trình Tràn số 1 – Yên
Đồng( trang 13- phụ lục), kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 627 : 16.798.200 đ