Đối với doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ là giai đoan cực kỳ quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nhờ đó hàng hoá được chuyên thành tiền, đảm bảo thu hồi vốn, có lãi và tạo điều k
Trang 1Cl A đề kế A 2
LOI NOI DAU
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyền sang nền kinh tế thị trường có sự quan
lý của Nhà nước thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là tất yếu nhưng đồng thời cũng mở ra những cơ hội cho sự phát triển của các doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ là giai đoan cực kỳ quan trọng
trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nhờ đó hàng hoá được chuyên thành tiền, đảm
bảo thu hồi vốn, có lãi và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Lúc này doanh nghiệp mới thực sự thực hiện chức năng của mình là: “cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng”
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ đặc trưng và
cơ bản nhất chỉ phối mọi loại nghiệp vụ khác Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Với mục tiêu này, doanh nghiệp trước hết phải giải đáp các vấn đề: lựa chọn kinh doanh hàng hoá nào có lợi nhất? hướng tới đối tượng khách hàng
nào và kinh doanh như thế nào? Do vậy, phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định lãi lỗ,
cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho các nhà quản lý phân tích,
đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả cao nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tô chức tiêu thụ hàng hoá
nói chung và công tác hạch toán hàng hoá nói riêng, qua quá trình thực tập ở
Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, với sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo Trần Nam Thanh cùng các cán bộ phòng kế toán công ty và phòng kế
toán xí nghiệp thương mại, em đã chọn: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở xí nghiệp thương mại thuộc Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài ` là chuyên đề kế toán trưởng của mình
Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bản hàng trong doanh nghiệp thương mại
Phần II: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí
nghiệp thương mại thuộc công ty dịch vụ hàng không Nội Bài
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp thương mại thuộc công ty dịch
vụ hàng không Nội Bài
Nguyễn Hương Thảo-Kế toán 40A 1
Trang 2LNHUNG VAN DE CHUNG VE TIEU THU HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH
KET QUA TIEU THU TRONG DOANH NGHIEP THUONG MAI
1.Dac diém hoạt động kinh doanh thương mại
2.Khái niệm tiêu thụ hàng hoá và xác định kết qúa tiêu thụ trong doanh
nghiệp thương mại
3.Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ trong doanh nghiệp thương mại
ILYEU CAU QUAN LY, NHIEM VU HACH TOAN TIEU THU HANG
HOA VA XAC DINH KET QUA TIEU THU
1.Yêu cầu quản lý hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ
2.Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ II.HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỂU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1.Phương pháp tính gia vốn hàng tiêu thụ
1.1Các phương pháp tính giá mua của hàng xác định là tiêu thụ
*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
*Phương pháp giá thực tế đích danh
*Phương pháp giá đơn vị bình quân
*Phương pháp giá hạch toán
1.2 Phương pháp phân bổ chỉ phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ
2.Các phương thức tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 2.1 Bán buôn
*Bán buôn qua kho
-Bán buôn trực tiếp qua kho
-Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng
-Bản buôn vận chuyển thẳng
*Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
*Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Trang 3
Chuyên đề kế toá 2
2.2 Bán lẻ
*Bán lẻ thu tiền trực tiếp
*Bán lẻ thu tiền tập trung
*Bán hàng tự chọn
*Bán hàng trả góp
2.3 Bán hàng qua đại lÿj(gửi bán hộ):
2.4 Một số trường hợp được coi là tiêu thụ
- _ Phương thức xuất hàng hoá đề lấy hàng hoá khác
- Xuât hàng hóa trả lương thưởng cho CNV, thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh
- Xuat hang hoá bán nội bộ, bán cho các đơn vị trực thuộc
- Xuat hang hoa lam quà biêu, tặng
- Hao hut hang hoá, tồn thất trong khâu bán theo hợp đồng do bên mua chịu
3 Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo các phương thức bán hàng
3.1 Chứng từ kế toán: Sử dụng các loại chứng từ theo quy định của Nhà nước
3.2 Tài khoản sử dụng: Các tài khoản sử dụng để hạch toán bao gồm: TK
156, 157, 511, 512, 531, 532, 632,
IV HACH TOAN KE TOAN XAC DINH KET QUA TIEU THU HANG HOA TRONG DOANH NGHIEP KINH DOANH THUONG MAI
1 Hach toan chi phi ban hang
2 Hach toan chi phi quan ly doanh nghiép
3 Hach toan xac dinh két qua tiéu thu hang hoa
4.Phương pháp kế toán chỉ tiết hàng hoá
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp số số dự
Phương pháp số dối chiếu luân chuyển
5 Hệ thống số tổng hợp hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu hàng hoá
Trang 4Cl A đề kế A 2
PHAN II
THUC TE KE TOAN BAN HANG VA XAC DINH KET QUA BAN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI THUỘC CÔNG TY DỊCH VU
HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO)
LKE TOÁN QUI TRINH BAN HANG VA XAC DINH KET QUA BAN
HANG Ở Xi NGHIEP THUONG MAI THUOQC CONG TY NASCO
1.Đặc điểm hàng hoá và hoạt động bán hàng tại xí nghiệp
Xí nghiệp thương mại là một đơn vị thành viên của công ty NASCO có chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh dịch vụ thương mại bao gồm:
dịch vụ ăn uống, bán hàng bách hoá mỹ nghệ, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ Đặc điểm hàng hoá của xí nghiệp rất đa dạng cả về chủng loại và
hình thức, khối lượng hàng hoá tiêu thụ hàng ngày là rất lớn, xuất, nhập kho
thường xuyên Hàng hoá của doanh nghiệp chủ yếu phục vụ hành khách đi máy bay, địa bàn hoạt động của xí nghiệp chủ yếu là nhà ga TI, nên đòi hỏi xí nghiệp phải đảm bảo chất lượng, số lượng, chủng loại hàng hoá đầy đủ đề giữ
đực uy tín đối với khách hàng Chính đặc điểm này đã chỉ phối rất lớn đến
công tác tiêu thụ hàng hoá của xí nghiệp Do đó xí nghiệp thường xuyên kiểm
kê lượng hàng tồn, xuất, nhập trong kỳ để xác định số lượng hàng hoá cần nhập, số hàng kém phẩm chất đề có quyết định xử lý
2.Phương pháp tính giá hàng hoá
2.1Chính sách giá cả
Xí nghiệp có chính sách gía cả hết sức linh hoạt Giá bán được xác định
trên ba căn cứ: giá trị hàng mua vào, giá cả thị trường và nhu cầu của khách hàng đối với các mặt hàng Đối với những khách hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn, khách hàng thanh toán ngay thì xí nghiệp giảm giá cho những
khách hàng này Do thực hiện tốt chính sách giá cả phù hợp xí nghiệp đã tạo được uy tín với khách hàngvà nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2 Tính giá hàng tiêu thụ của xí nghiệp
Là xí nghiệp thành viên của công ty NASCO xí nghiệp cũng sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đối với hàng nhập kho, kế toán tính trị giá hàng nhập theo giá mua thực tế của hnàg hoá chưa có chi phí thu mua, khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 641)
Trang 5Chuyên đề kế toá 2
Đối với hàng xuất kho, kế toán tính giá trị hàng xuất được coi là tiêu thụ
theo phương pháp gía thực tế đích đanh
3.Phương thức bán hàng hóa tại xí nghiệp
Xí nghiệp áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu:
*Phuương thức bán qua trực tiếp qua kho:
Xí nghiệp có một kho hàng hoá, khi có nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào
hợp đồng ký kết xí nghiệp có thể vận chuyên hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng đến kho của xí nghiệp nhận hàng Hoá đơn bán hàng thì sử dụng
hoá đơn (GTGT) mẫu 01/GTGT theo quyết định số 8§5/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Tài Chính Hoá đơn được đặt giấy than viết một lần làm 3 liên: liên 1 lưu số gốc, liên giao cho khách hàng, liên 3 giao cho bộ phận kho
*Phương thức bán lẻ: Xí nghiệp tổ chức bán lẻ tại các cửa hàng: Cửa
hàng bách hoá, cửa hàng souvenir, cura hàng ăn uống, cửa hàng fast food Mặt hàng bán lẻ là tất cả các loại hàng hoá phục vụ nhu cầu khách hàng
Tổ chức bán lẻ của xí nghiệp như sau: khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh nhân viên bán hàng không lâp hoá đơn mà lập bảng kê bán lẻ hàng hoá
(sử dụng cho các cơ sở kinh doanh có bán lẻ hàng hoá , dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn (GTGT), báo cáo bán hàng trong ngày, cuối tháng kế toán cửa hàng lập báo cáo gửi cho phòng kế toán xí nghiệp làm căn cứ tính
doanh thu và thuế GTGT Khi xuất kho giao hàng cho các cửa hàng, công ty
sử dụng phiếu xuất kho
4.Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp
4.1 Tai khoan sw dung: TK 131, 156, 157, 632, 511
*Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- _ Tk 632A “Giá vốn hàng bán cửa hàng ăn uống”
- Tk 632B “Gia von hang ban ctra hang bach hoa”
- Tk 632C “Gia von hang ban ctra hang souvenir”
- TK632D “Gia von hang ban ctra hangfast food”
- Tk632F “Gia vén hang ban buôn trực tiếp qua kho”
*Tai khoan 511 “Doanh thu ban hang”
- Tk511A “Doanh thu bán hàng của cửa hàng ăn uống”
- Tk511B “Doanh thu bán hàng của cửa hang bách hoá”
- Tk511C “Doanh thu bán hàng của cửa hang souvenir”
- Tk511D “Doanh thu bán hàng của cửa hàng fast food”
Nguyễn Hương Thảo-Kế toán 40A 5
Trang 6Ch a đà | K r 2
- Tk S511F “Doanh thu khác: doanh thu bán buôn trực tiếp qua kho, doanh thu cho thuê mặt bằng, hoa hồng nhận đại lý)
Xí nghiệp áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt do vậy tất cả các
thoả thuận đều được thực hiện trước khi ký hợp đồng và viết hoá đơn, hàng
trước khi được nhập, xuất kho đều phải kiểm tra kỹ do vậy xí nghiệp không có
trường hợp hàng bán trả lại cũng như giảm gía hàng bán nên xí nghiệp không
su dung Tk 531, Tk 532
4.2 Trình tự hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp
4.2.1Bán hàng hoá qua kho
*Bán buôn qua kho
Xí nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho Chứng từ bán
hàng trong trường hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho GTGT và là căn cứ
để tính doanh thu Hoá đơn do phòng kế toán lập, lập thành 3 liên
- _ Liên 1: Lưu tại quyền hoá đơn gốc
- _ Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi số kế toán đơn
vi mua
- Lién 3: Giao cho thu kho dung dé ghi thé kho sau do chuyén cho ké toan làm căn cứ ghi số và thủ tục thanh toán
Trên mỗi hoá đơn bán hàng có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình
thức thanh toán, khối lượng, đơn giá của từng loại hàng hoá bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán
Tại kho, khi nhận được hoá đơn, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho theo sé
lượng hàng được bán Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng và mở chỉ tiết cho
từng loại hàng hoá Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập xuất
tồn Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn kho cho từng loại hàng hoá để đối
chiếu với phòng kế toán
Tại phòng kế toán, sau khi nhận chứng từ do thủ kho mang tới, kế toán
kiểm tra tính pháp lý rồi ký Mỗi hàng hoá đều được kế toán sử dụng một mã
riêng nên khi nhận được hoá đơn GTGT kế toán tra mã hàng bán đề nhập vào máy tính đã được lập trình sẵn
Ví dụ: Ngày 8/1/2001 xí nghiệp xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng
“hoá đơn kiêm phiếu xuất kho GTGT” (Biểu số 4.1)
Trang 7
Lién 2: (Giao khach hang) Lp/99-b Ngay 8 thang I nam 2001
NO:
Don vi ban hang: Xi nghiép thuong mai NB
Họ tên người mua hàng:
Don vi:
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt MS:
STT | Tên hàng hoá, dịch vụ | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền
tính
1 | Nudéc coca hộp thing 18 105.000 1.890.000
Sô tiên việt băng chữ:
Người mua hàng Kế toán trướng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Kế toán định khoản như sau:
Trang 8Ch a đà | K £ 2
Vi du: Ngay 20/01/2002 xuất kho bná cho khách hàng Liên, hoá đơn bán hàng
kiêm phiếu xuất kho (Biểu 4.2)
TK Nợ: 632F
TK Có: 156
Người nhận hàng: Liên
Don vị : Khách không thường xuyên
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho : Kho xí nghiệp
Loại tính: VNĐ
TT | Tên hang hoa, | MH Ma Đơn vị | Sô Đơn Thành
1 | Gạo tím Tpga33 |TKT |Kg 50 5.200 | 260.000
Thuốc Vina SG | TIvi03 tkt Kg 50 6.500 | 325.000
3 | Thuôc 555 TI5501 tkt Bao 20 10.000 | 200.000
Ngày 20 tháng | nam 2002 Thủ trưởng đơn vi Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
Cuối tháng căn cứ vào báo cáo bán hàng kho XN (biểu 4.3), kế toán kho
lập bảng kê hàng hoá dịch vụ bán lẻ (Biểu 4.4)
Trang 9Cl A đề kế Z 2
Giám đốc xí nghiệp Trướng phòng kế toán Người lập
4.2.2 Xuất kho xí nghiệp chuyên xuống cửa hàng
Ví dụ: ngày 18 /1/2002 xuất kho xí nhgiệp chuyên xuống CHBH, phiếu xuất kho kiêm vận chuyên nội bộ (biểu 4.5)
Biểu 4.5
PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-vt
Ngày viết phiếu 18 tháng I năm 2002 Số:
2| Socola 6 thanh Hai Ha Thanh 10 21.000 |210.000
Cuối tháng kế toán kho lập bảng cân đối kho hàng hoá (máy tính đã được
lập sẵn chương trình in ra) (biểu 4.6 phần phụ lục) Cuối tháng kế toán kho
căn cứ vào hoá đơn GTGT, bảng kê hàng hoá dịch vụ bán lẻ, bảng cân đối
hàng hóa kho đề lập chứng từ ghi số (biểu 4.7 phần phụ lục)
Trang 10DT ban buon truc tiép qua kho | 111 S11F 5.110.000
DT bán lẻ trực tiêp qua kho
- Chưa nộp tiền 131 SIF 1.658.953
báo cáo Mẫu số 3/b
BAN HANG HANG NGAY QÐ Liên bộ TCTKNT
Tén hang va} Đơn vị So ban
quy cach tinh lượng Giá | Thànhtiên| Giá | Thành
đơn vị đơn vị | tiền
Trang 11Đến cuối tháng nhân viên kế toán cửa hàng Bách Hoá lập các báo cáo:
- _ Bảng kê nộp tiền tháng 1/2002(căn cứ vào số tiền thực nộp cho thủ quỹ)
BẢNG CÂN ĐÓI TÀI CHÍNH THÁNG 1/2002
TT NỘI DUNG SỐ TIỀN GHI CHÚ
Trang 12Ch A đà | K r 2
Cuối tháng kế toán quỹ tổng hợp số liệu ở các cửa hàng và lập bảng giải
thich thu TK 511(Biéu 4.13)
1 | Doanh thuCH AU 511A 289.401.300
3 | Doanh thu CHSVN 5IIC 240.063.900
5 | Doanh thu dich vu dai ly 511F 500.000
6 | Doanh thu cho thué mat bang S511F 60.580.400
7| Doanh thu kho XN 511F 26.130.953
Sau khi đối chiếu chính xác số liệu giữa bảng kê nộp tiền với bảng giải
thích doanh thu, bảng báo cáo tổng hợp kinh doanh của các cửa hàng, kế toán doanh thu lập chứng từ ghi số:
Trang 13Cl A đề kế Z 2
Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ ghi số vào số cái TK 632,511
Trang 14
Biểu 4.17
so CAI Tai khoan : “doanh thu ban hang”
Số hiệu: 511
Tháng 1/2002
Doanh thu CHAU nộp thiếu 131 3.980.000
Doanh thu CHBH nộp thiếu 131 240.000
Doanh thu CHSVN nộp thiếu | 131 677.600
Doanh thu CHFF nộp thiếu 131 600.300 31/1 Doanh thu kho XN đã nộp 111 24.472.000
Doanh thu kho XN nộp thiếu | 13l 1.658.953
31/1 Doanh thu dịch vụ đại lý 111 500.000
31/1 Doanh thu cho thuê mặt bằng | 111 60.580.400
31/1 Kết chuyển doanh thu thuần 911 | 1.514
905.47
2 Biểu 4.18
so CAI Tài khoán : “Giá vốn hàng bán”
Số hiệu: 632 Tháng 1/2002
S | Số [Ngày Diễn giải DU No Có
Trang 15
4.3 Kế toán thanh toán với ngwoi mua:
Là đơn vị trực thuộc của công ty NASCO do vậy xí nghiệp không có tài
khoản rêng tại ngân hàng Hình thức thanh toán chủ yếu tại xí nghiệp là thanh toán bang tiền mặt do đặc điểm kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là bán lẻ thu
tiền ngay tại các quầy hàng
Khi khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ kế toán lập bảng kê nộp tiền bằng ngoại tệ, bảng cân đối ngoại tệ biểu (4.19)
Cửa hàng trưởng kế toán cứa hàng
4.4Hạch toán thuế giá trị gia tăng
Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc áp dụng thuế GTGT
đối với các doanh nghiệp, kế từ ngày 01/01/1999, kế toán tiêu thụ hàng hoá
đồng thời là người tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu ra Cơ sở đề hạch toán
thuế GTGT là các hoá đơn GTGT
Kế toán sử dụng tài khoản TK133- Thuế GTGT được khấu trừ và tài khoản TK 33311-Thuế GTGT phải nộp đề hạch toán
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số thuế GTGT ghi trên hoá đơn chứng từ (thông qua bảng kê chứng từ hàng hoá mua vào) (biểu 4.20) của hàng hoá dịch
vụ mua vào đề tính thuế GTGT đầu ra
Nguyễn Hương Thảo-Kế toán 40A 15