1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở xí nghiệp thương mại thuộc công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài

31 277 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở xí nghiệp thương mại thuộc công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
Tác giả Nguyễn Hương Thảo
Người hướng dẫn Cô giáo Trần Nam Thanh
Trường học Học viện Tài chính (Học viện Tài chính - http://hvtc.edu.vn)
Chuyên ngành Kế toán thương mại
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ là giai đoan cực kỳ quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nhờ đó hàng hoá được chuyên thành tiền, đảm bảo thu hồi vốn, có lãi và tạo điều k

Trang 1

Cl A đề kế A 2

LOI NOI DAU

Từ khi nền kinh tế nước ta chuyền sang nền kinh tế thị trường có sự quan

lý của Nhà nước thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là tất yếu nhưng đồng thời cũng mở ra những cơ hội cho sự phát triển của các doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ là giai đoan cực kỳ quan trọng

trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nhờ đó hàng hoá được chuyên thành tiền, đảm

bảo thu hồi vốn, có lãi và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Lúc này doanh nghiệp mới thực sự thực hiện chức năng của mình là: “cầu nối

giữa sản xuất và tiêu dùng”

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ đặc trưng và

cơ bản nhất chỉ phối mọi loại nghiệp vụ khác Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Với mục tiêu này, doanh nghiệp trước hết phải giải đáp các vấn đề: lựa chọn kinh doanh hàng hoá nào có lợi nhất? hướng tới đối tượng khách hàng

nào và kinh doanh như thế nào? Do vậy, phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định lãi lỗ,

cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho các nhà quản lý phân tích,

đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả cao nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tô chức tiêu thụ hàng hoá

nói chung và công tác hạch toán hàng hoá nói riêng, qua quá trình thực tập ở

Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, với sự hướng dẫn tận tình của

cô giáo Trần Nam Thanh cùng các cán bộ phòng kế toán công ty và phòng kế

toán xí nghiệp thương mại, em đã chọn: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở xí nghiệp thương mại thuộc Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài ` là chuyên đề kế toán trưởng của mình

Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bản hàng trong doanh nghiệp thương mại

Phần II: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí

nghiệp thương mại thuộc công ty dịch vụ hàng không Nội Bài

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp thương mại thuộc công ty dịch

vụ hàng không Nội Bài

Nguyễn Hương Thảo-Kế toán 40A 1

Trang 2

LNHUNG VAN DE CHUNG VE TIEU THU HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH

KET QUA TIEU THU TRONG DOANH NGHIEP THUONG MAI

1.Dac diém hoạt động kinh doanh thương mại

2.Khái niệm tiêu thụ hàng hoá và xác định kết qúa tiêu thụ trong doanh

nghiệp thương mại

3.Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu

thụ trong doanh nghiệp thương mại

ILYEU CAU QUAN LY, NHIEM VU HACH TOAN TIEU THU HANG

HOA VA XAC DINH KET QUA TIEU THU

1.Yêu cầu quản lý hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu

thụ

2.Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ II.HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỂU THỤ HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI

1.Phương pháp tính gia vốn hàng tiêu thụ

1.1Các phương pháp tính giá mua của hàng xác định là tiêu thụ

*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

*Phương pháp giá thực tế đích danh

*Phương pháp giá đơn vị bình quân

*Phương pháp giá hạch toán

1.2 Phương pháp phân bổ chỉ phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ

2.Các phương thức tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 2.1 Bán buôn

*Bán buôn qua kho

-Bán buôn trực tiếp qua kho

-Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

-Bản buôn vận chuyển thẳng

*Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

*Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Trang 3

Chuyên đề kế toá 2

2.2 Bán lẻ

*Bán lẻ thu tiền trực tiếp

*Bán lẻ thu tiền tập trung

*Bán hàng tự chọn

*Bán hàng trả góp

2.3 Bán hàng qua đại lÿj(gửi bán hộ):

2.4 Một số trường hợp được coi là tiêu thụ

- _ Phương thức xuất hàng hoá đề lấy hàng hoá khác

- Xuât hàng hóa trả lương thưởng cho CNV, thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh

- Xuat hang hoá bán nội bộ, bán cho các đơn vị trực thuộc

- Xuat hang hoa lam quà biêu, tặng

- Hao hut hang hoá, tồn thất trong khâu bán theo hợp đồng do bên mua chịu

3 Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo các phương thức bán hàng

3.1 Chứng từ kế toán: Sử dụng các loại chứng từ theo quy định của Nhà nước

3.2 Tài khoản sử dụng: Các tài khoản sử dụng để hạch toán bao gồm: TK

156, 157, 511, 512, 531, 532, 632,

IV HACH TOAN KE TOAN XAC DINH KET QUA TIEU THU HANG HOA TRONG DOANH NGHIEP KINH DOANH THUONG MAI

1 Hach toan chi phi ban hang

2 Hach toan chi phi quan ly doanh nghiép

3 Hach toan xac dinh két qua tiéu thu hang hoa

4.Phương pháp kế toán chỉ tiết hàng hoá

Phương pháp thẻ song song

Phương pháp số số dự

Phương pháp số dối chiếu luân chuyển

5 Hệ thống số tổng hợp hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu hàng hoá

Trang 4

Cl A đề kế A 2

PHAN II

THUC TE KE TOAN BAN HANG VA XAC DINH KET QUA BAN HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI THUỘC CÔNG TY DỊCH VU

HÀNG KHÔNG NỘI BÀI (NASCO)

LKE TOÁN QUI TRINH BAN HANG VA XAC DINH KET QUA BAN

HANG Ở Xi NGHIEP THUONG MAI THUOQC CONG TY NASCO

1.Đặc điểm hàng hoá và hoạt động bán hàng tại xí nghiệp

Xí nghiệp thương mại là một đơn vị thành viên của công ty NASCO có chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh dịch vụ thương mại bao gồm:

dịch vụ ăn uống, bán hàng bách hoá mỹ nghệ, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ Đặc điểm hàng hoá của xí nghiệp rất đa dạng cả về chủng loại và

hình thức, khối lượng hàng hoá tiêu thụ hàng ngày là rất lớn, xuất, nhập kho

thường xuyên Hàng hoá của doanh nghiệp chủ yếu phục vụ hành khách đi máy bay, địa bàn hoạt động của xí nghiệp chủ yếu là nhà ga TI, nên đòi hỏi xí nghiệp phải đảm bảo chất lượng, số lượng, chủng loại hàng hoá đầy đủ đề giữ

đực uy tín đối với khách hàng Chính đặc điểm này đã chỉ phối rất lớn đến

công tác tiêu thụ hàng hoá của xí nghiệp Do đó xí nghiệp thường xuyên kiểm

kê lượng hàng tồn, xuất, nhập trong kỳ để xác định số lượng hàng hoá cần nhập, số hàng kém phẩm chất đề có quyết định xử lý

2.Phương pháp tính giá hàng hoá

2.1Chính sách giá cả

Xí nghiệp có chính sách gía cả hết sức linh hoạt Giá bán được xác định

trên ba căn cứ: giá trị hàng mua vào, giá cả thị trường và nhu cầu của khách hàng đối với các mặt hàng Đối với những khách hàng thường xuyên, mua với khối lượng lớn, khách hàng thanh toán ngay thì xí nghiệp giảm giá cho những

khách hàng này Do thực hiện tốt chính sách giá cả phù hợp xí nghiệp đã tạo được uy tín với khách hàngvà nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2 Tính giá hàng tiêu thụ của xí nghiệp

Là xí nghiệp thành viên của công ty NASCO xí nghiệp cũng sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Đối với hàng nhập kho, kế toán tính trị giá hàng nhập theo giá mua thực tế của hnàg hoá chưa có chi phí thu mua, khoản chi phí này được hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 641)

Trang 5

Chuyên đề kế toá 2

Đối với hàng xuất kho, kế toán tính giá trị hàng xuất được coi là tiêu thụ

theo phương pháp gía thực tế đích đanh

3.Phương thức bán hàng hóa tại xí nghiệp

Xí nghiệp áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu:

*Phuương thức bán qua trực tiếp qua kho:

Xí nghiệp có một kho hàng hoá, khi có nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào

hợp đồng ký kết xí nghiệp có thể vận chuyên hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng đến kho của xí nghiệp nhận hàng Hoá đơn bán hàng thì sử dụng

hoá đơn (GTGT) mẫu 01/GTGT theo quyết định số 8§5/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Tài Chính Hoá đơn được đặt giấy than viết một lần làm 3 liên: liên 1 lưu số gốc, liên giao cho khách hàng, liên 3 giao cho bộ phận kho

*Phương thức bán lẻ: Xí nghiệp tổ chức bán lẻ tại các cửa hàng: Cửa

hàng bách hoá, cửa hàng souvenir, cura hàng ăn uống, cửa hàng fast food Mặt hàng bán lẻ là tất cả các loại hàng hoá phục vụ nhu cầu khách hàng

Tổ chức bán lẻ của xí nghiệp như sau: khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh nhân viên bán hàng không lâp hoá đơn mà lập bảng kê bán lẻ hàng hoá

(sử dụng cho các cơ sở kinh doanh có bán lẻ hàng hoá , dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn (GTGT), báo cáo bán hàng trong ngày, cuối tháng kế toán cửa hàng lập báo cáo gửi cho phòng kế toán xí nghiệp làm căn cứ tính

doanh thu và thuế GTGT Khi xuất kho giao hàng cho các cửa hàng, công ty

sử dụng phiếu xuất kho

4.Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp

4.1 Tai khoan sw dung: TK 131, 156, 157, 632, 511

*Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- _ Tk 632A “Giá vốn hàng bán cửa hàng ăn uống”

- Tk 632B “Gia von hang ban ctra hang bach hoa”

- Tk 632C “Gia von hang ban ctra hang souvenir”

- TK632D “Gia von hang ban ctra hangfast food”

- Tk632F “Gia vén hang ban buôn trực tiếp qua kho”

*Tai khoan 511 “Doanh thu ban hang”

- Tk511A “Doanh thu bán hàng của cửa hàng ăn uống”

- Tk511B “Doanh thu bán hàng của cửa hang bách hoá”

- Tk511C “Doanh thu bán hàng của cửa hang souvenir”

- Tk511D “Doanh thu bán hàng của cửa hàng fast food”

Nguyễn Hương Thảo-Kế toán 40A 5

Trang 6

Ch a đà | K r 2

- Tk S511F “Doanh thu khác: doanh thu bán buôn trực tiếp qua kho, doanh thu cho thuê mặt bằng, hoa hồng nhận đại lý)

Xí nghiệp áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt do vậy tất cả các

thoả thuận đều được thực hiện trước khi ký hợp đồng và viết hoá đơn, hàng

trước khi được nhập, xuất kho đều phải kiểm tra kỹ do vậy xí nghiệp không có

trường hợp hàng bán trả lại cũng như giảm gía hàng bán nên xí nghiệp không

su dung Tk 531, Tk 532

4.2 Trình tự hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại xí nghiệp

4.2.1Bán hàng hoá qua kho

*Bán buôn qua kho

Xí nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho Chứng từ bán

hàng trong trường hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho GTGT và là căn cứ

để tính doanh thu Hoá đơn do phòng kế toán lập, lập thành 3 liên

- _ Liên 1: Lưu tại quyền hoá đơn gốc

- _ Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi số kế toán đơn

vi mua

- Lién 3: Giao cho thu kho dung dé ghi thé kho sau do chuyén cho ké toan làm căn cứ ghi số và thủ tục thanh toán

Trên mỗi hoá đơn bán hàng có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình

thức thanh toán, khối lượng, đơn giá của từng loại hàng hoá bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán

Tại kho, khi nhận được hoá đơn, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho theo sé

lượng hàng được bán Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng và mở chỉ tiết cho

từng loại hàng hoá Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập xuất

tồn Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn kho cho từng loại hàng hoá để đối

chiếu với phòng kế toán

Tại phòng kế toán, sau khi nhận chứng từ do thủ kho mang tới, kế toán

kiểm tra tính pháp lý rồi ký Mỗi hàng hoá đều được kế toán sử dụng một mã

riêng nên khi nhận được hoá đơn GTGT kế toán tra mã hàng bán đề nhập vào máy tính đã được lập trình sẵn

Ví dụ: Ngày 8/1/2001 xí nghiệp xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng

“hoá đơn kiêm phiếu xuất kho GTGT” (Biểu số 4.1)

Trang 7

Lién 2: (Giao khach hang) Lp/99-b Ngay 8 thang I nam 2001

NO:

Don vi ban hang: Xi nghiép thuong mai NB

Họ tên người mua hàng:

Don vi:

Hình thức thanh toán: Tiền Mặt MS:

STT | Tên hàng hoá, dịch vụ | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền

tính

1 | Nudéc coca hộp thing 18 105.000 1.890.000

Sô tiên việt băng chữ:

Người mua hàng Kế toán trướng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Kế toán định khoản như sau:

Trang 8

Ch a đà | K £ 2

Vi du: Ngay 20/01/2002 xuất kho bná cho khách hàng Liên, hoá đơn bán hàng

kiêm phiếu xuất kho (Biểu 4.2)

TK Nợ: 632F

TK Có: 156

Người nhận hàng: Liên

Don vị : Khách không thường xuyên

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho : Kho xí nghiệp

Loại tính: VNĐ

TT | Tên hang hoa, | MH Ma Đơn vị | Sô Đơn Thành

1 | Gạo tím Tpga33 |TKT |Kg 50 5.200 | 260.000

Thuốc Vina SG | TIvi03 tkt Kg 50 6.500 | 325.000

3 | Thuôc 555 TI5501 tkt Bao 20 10.000 | 200.000

Ngày 20 tháng | nam 2002 Thủ trưởng đơn vi Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho

Cuối tháng căn cứ vào báo cáo bán hàng kho XN (biểu 4.3), kế toán kho

lập bảng kê hàng hoá dịch vụ bán lẻ (Biểu 4.4)

Trang 9

Cl A đề kế Z 2

Giám đốc xí nghiệp Trướng phòng kế toán Người lập

4.2.2 Xuất kho xí nghiệp chuyên xuống cửa hàng

Ví dụ: ngày 18 /1/2002 xuất kho xí nhgiệp chuyên xuống CHBH, phiếu xuất kho kiêm vận chuyên nội bộ (biểu 4.5)

Biểu 4.5

PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-vt

Ngày viết phiếu 18 tháng I năm 2002 Số:

2| Socola 6 thanh Hai Ha Thanh 10 21.000 |210.000

Cuối tháng kế toán kho lập bảng cân đối kho hàng hoá (máy tính đã được

lập sẵn chương trình in ra) (biểu 4.6 phần phụ lục) Cuối tháng kế toán kho

căn cứ vào hoá đơn GTGT, bảng kê hàng hoá dịch vụ bán lẻ, bảng cân đối

hàng hóa kho đề lập chứng từ ghi số (biểu 4.7 phần phụ lục)

Trang 10

DT ban buon truc tiép qua kho | 111 S11F 5.110.000

DT bán lẻ trực tiêp qua kho

- Chưa nộp tiền 131 SIF 1.658.953

báo cáo Mẫu số 3/b

BAN HANG HANG NGAY QÐ Liên bộ TCTKNT

Tén hang va} Đơn vị So ban

quy cach tinh lượng Giá | Thànhtiên| Giá | Thành

đơn vị đơn vị | tiền

Trang 11

Đến cuối tháng nhân viên kế toán cửa hàng Bách Hoá lập các báo cáo:

- _ Bảng kê nộp tiền tháng 1/2002(căn cứ vào số tiền thực nộp cho thủ quỹ)

BẢNG CÂN ĐÓI TÀI CHÍNH THÁNG 1/2002

TT NỘI DUNG SỐ TIỀN GHI CHÚ

Trang 12

Ch A đà | K r 2

Cuối tháng kế toán quỹ tổng hợp số liệu ở các cửa hàng và lập bảng giải

thich thu TK 511(Biéu 4.13)

1 | Doanh thuCH AU 511A 289.401.300

3 | Doanh thu CHSVN 5IIC 240.063.900

5 | Doanh thu dich vu dai ly 511F 500.000

6 | Doanh thu cho thué mat bang S511F 60.580.400

7| Doanh thu kho XN 511F 26.130.953

Sau khi đối chiếu chính xác số liệu giữa bảng kê nộp tiền với bảng giải

thích doanh thu, bảng báo cáo tổng hợp kinh doanh của các cửa hàng, kế toán doanh thu lập chứng từ ghi số:

Trang 13

Cl A đề kế Z 2

Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ ghi số vào số cái TK 632,511

Trang 14

Biểu 4.17

so CAI Tai khoan : “doanh thu ban hang”

Số hiệu: 511

Tháng 1/2002

Doanh thu CHAU nộp thiếu 131 3.980.000

Doanh thu CHBH nộp thiếu 131 240.000

Doanh thu CHSVN nộp thiếu | 131 677.600

Doanh thu CHFF nộp thiếu 131 600.300 31/1 Doanh thu kho XN đã nộp 111 24.472.000

Doanh thu kho XN nộp thiếu | 13l 1.658.953

31/1 Doanh thu dịch vụ đại lý 111 500.000

31/1 Doanh thu cho thuê mặt bằng | 111 60.580.400

31/1 Kết chuyển doanh thu thuần 911 | 1.514

905.47

2 Biểu 4.18

so CAI Tài khoán : “Giá vốn hàng bán”

Số hiệu: 632 Tháng 1/2002

S | Số [Ngày Diễn giải DU No Có

Trang 15

4.3 Kế toán thanh toán với ngwoi mua:

Là đơn vị trực thuộc của công ty NASCO do vậy xí nghiệp không có tài

khoản rêng tại ngân hàng Hình thức thanh toán chủ yếu tại xí nghiệp là thanh toán bang tiền mặt do đặc điểm kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là bán lẻ thu

tiền ngay tại các quầy hàng

Khi khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ kế toán lập bảng kê nộp tiền bằng ngoại tệ, bảng cân đối ngoại tệ biểu (4.19)

Cửa hàng trưởng kế toán cứa hàng

4.4Hạch toán thuế giá trị gia tăng

Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc áp dụng thuế GTGT

đối với các doanh nghiệp, kế từ ngày 01/01/1999, kế toán tiêu thụ hàng hoá

đồng thời là người tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu ra Cơ sở đề hạch toán

thuế GTGT là các hoá đơn GTGT

Kế toán sử dụng tài khoản TK133- Thuế GTGT được khấu trừ và tài khoản TK 33311-Thuế GTGT phải nộp đề hạch toán

Cuối tháng kế toán căn cứ vào số thuế GTGT ghi trên hoá đơn chứng từ (thông qua bảng kê chứng từ hàng hoá mua vào) (biểu 4.20) của hàng hoá dịch

vụ mua vào đề tính thuế GTGT đầu ra

Nguyễn Hương Thảo-Kế toán 40A 15

Ngày đăng: 04/08/2014, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  thanh  toán:  Tiền  Mặt  MS: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở xí nghiệp thương mại thuộc công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
nh thức thanh toán: Tiền Mặt MS: (Trang 7)
BẢNG  CÂN  ĐÓI  TÀI  CHÍNH  THÁNG  1/2002 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở xí nghiệp thương mại thuộc công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
1 2002 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w