86 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trường Thành
Trang 1Lời cảm ơn
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà
đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác
kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình : Vốn và nguồn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai năm: thông tin và kiểm tra.
Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý
có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua
đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.
Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung
và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm
Trang 2năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài.
Qua nghiên cứu thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán vốn bằng tiền, để phản ánh kết quả học tập trong thời gian vừa qua tôi đã lựa
chọn đề tài :“Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Trường Thành”
làm chuyền đề tốt nghiệp thời gian nghiên cứu từ ngày 04/05/2009 đến ngày 25/06/2009 tại công ty Trường Thành QL32, Phú Diễm - Từ Liêm – Hà nội.
Đề tài gồm ba phần:
Chương I : Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Chương II : Thực trạng nghiên cứu.
Chương III : Các giải pháp.
Do điều kiện thời gian thực tập ngắn, kinh nghiệm nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được
sự góp ý của các Thầy, Cô giáo để đề tài được hoàn thiên hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo : Ứng Trọng Khánh và các cô chú
trong công ty Trường Thành đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Tòng Huy Đạt
Trang 3Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm : Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngânhang và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ ,bạc vàng, kim khí quý, đá quý,ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chitiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý đáquý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng
- Tiền đang chuyển: là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanhnghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để trảcho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệcủa nhà nước sau đây:
- Sử dụng đơn vị thống nhất là đồng Việt Nam
- Các đồng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua dongân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán
và được theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tắc trên TK 007 “ Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tạithời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết sốlượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giáthực tế
1.1.2 Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
Trang 4* Luân chuyển chứng từ
Để thu thập thông tin đầy đủ chính xác về trạng thái và biến động của tàisản cụ thể nhằm phục vụ kịp thời ban lãnh đạo, chỉ đạo điều hành kinh doanhcủa doanh nghiệp và làm căn cứ ghi sổ kế toán, cần thiết phải sử dụng chứng
từ kế toán
Chứng từ kế toán là những phương tiện chứng minh bằng văn bản cụ thểtính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mọi hoạt động kinh tế tàichính trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúngmẫu và phương pháp tính toán, nội dung ghi chép quy định Một chứng từhợp lệ cần chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế đó vềnội dung, quy mô, thời gian và địa điểm xảy ra nghiệp vụ cũng như ngườichịu trách nhiệm về nghiệp vụ, người lập chứng từ
Cũng như các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến độngcủa vốn bằng tiền luôn thường xuyên vận động, sự vận động hay sự luânchuyển đó được xác định bởi khâu sau:
- Tạo lập chứng từ : Do hoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên và hết sức
đa dạng nên chứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều nội dung, đặcđiểm khác nhau Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, theo yêu cầu của quản lý
là phiếu thu, chi hay các hợp đồng mà sử dụng một chứng từ thích hợp.Chứng từ phải lập theo mẫu nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký củanhững người có liên quan
- Kiểm tra chứng từ : Khi nhận được chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp, hợp lý của chứng từ : Các yếu tố phát sinh chứng từ, chữ ký của người
có liên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khi chứng từđược kiểm tra nó mới được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán
- Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán: cung cấpnhanh thông tin cho người quản lý phần hành này:
+ Phân loại chứng từ theo từng loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phùhợp với yêu cầu ghi sổ kế toán
+ Lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó
Trang 5- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán: trong kỳ hạch toán,chứng từ sau khi ghi sổ kế toán phải được bảo quản và có thể tái sử dụng đểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Lưu trữ chứng từ : Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, vừa
là tài liệu lịch sử kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc
kỳ hạch toán, chứng từ được chuyển sang lưu trữ theo nguyên tắc
+ Chứng từ không bị mất
+ Khi cần có thể tìm lại được nhanh chóng
+ Khi hết thời hạn lưu trữ, chứng từ sẽ được đưa ra huỷ
1.1.3 Hạch toán tiền mặt tại quỹ
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhucầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh Thông thường tiềngiữ tại doanh nghiệp bao gồm : giấy bạc ngân hàng VIệt Nam, các loại ngoại
tệ , ngân phiếu, vàng bạc, kim loại quý đá quý
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trungtại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quảntiền mặt đều so thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh kế toán, thống kênghiêm cấm thủ quỹ không được trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật tư, kiêmnhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán
* Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu, chi này phải
có chữ ký của giám đốc (hoặc người có uỷ quyền) và kế toán trưởng Trên cơ
sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi Thủ quỹ sau khinhận được phiếu thu - chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó.Sau khi đã thực hiện xong việc thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu “Đã thutiền” hoặc “ Đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu vàphiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ Cuối ngày thủ quỹkiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và cácchứng từ cho kế toán
Trang 6Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như : Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng,
hoá đơn bán hàng, biên lai thu tiền
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt như sau: Đơn vị: Số
Mẫu 01-TT Phiếu thu QĐ số 1141 TC/ CĐKT Ngày 1/ 11/ 1995 Ngày của BTC Nợ
Có
Họ và tên người nộp :
Địa chỉ :
Lý do nộp :
Số tiền : (Viết bằng chữ)
Kèm theo chứng từ gốc
Ngày tháng năm Thủ trưởng Kế toán Người lập Người Thủ
Trang 7Kèm chứng từ gốc.
Ngày Tháng Năm Ngày Trưởng phòng Kiểm Thủ Người lậpNgười nhận ký tên: kế toán soát quỹ phiếu
Trang 8SỔ QUỸ TIỀN MẶT
(Kiêm báo cáo quỹ)Ngày tháng năm
Số dư đầu ngàyPhát sinh trong ngày
Trang 9Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đáquý nhập quỹ, nhập kho
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng ,bạc hiện còn tồn quỹ
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh
- Dư nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đáquý hiện còn tồn quỹ
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 111.1 “ Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu, chi, thừa ,thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp
- Tài khoản 111.2 “ Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi, thừa, thiếu,điều chỉnh tỷ giá, tồn qũy ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng ViệtNam
- Tài khoản 111.3 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý” phản ánh giá trị vàng,bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất thừa, thiếu , tồn quỹ theo giá mua thực tế
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ Tk 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK
111 là các phiếu chi
* Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ trên Tk 111
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ
- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá nhânkhác ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì quản lỳ và hạch toán như các loại tài sảnbằng tiền của đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập
Trang 10quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng vàgiám định chất lượng, sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người kýcược, ký quỹ trên dấu niêm phong.
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từnhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận,người giao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từhạch toán
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theotrình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc,kim khí qúy, đá quý nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc trênmột phần sổ
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện cácnghiệp vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tạiquỹ Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế
và tiến hành đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch
kế toán và thủ quỹ phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghịbiện pháp xử lý chênh lệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt
1.1.4 Kế toán khoản thu chi bằng tiền Việt Nam
a) Các nghiệp vụ tăng :
Nợ TK 111(111.1) : Số tiền nhập quỹ
Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ
Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính
Có TK 721 : Thu tiền từ hoạt động bất thường
Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131, 136, 141 : Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121,128,138, 144, 244: Thu hồi các khoản vốn đầu tưngắn hạn, các khoản cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền
b) Các nghiệp vụ giảm :
Nợ Tk 112 : Tiền gửi vào tài khoản tại Ngân hàng
Nợ TK 121, 221 : Mua chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Trang 11Nợ TK 144, 244 : Thế chấp , ký cược, ký quỹ ngắn, dài hạn.
Nợ TK 211, 213 : Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng
Nợ Tk 241 : Xuất tiền cho ĐTXDCB tự làm
Nợ TK 152, 153, 156 : Mua hàng hoá, vật tư nhập kho ( theo phươngpháp kê khai thường xuyên)
Nợ TK 611 : Mua hàng hoá, vật tư nhập kho (theo kiểm kê định kỳ)
Nợ Tk 311, 315 : Thanh toán tiền vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331, 333, 334 : Thanh toán với khách, nộp thuế và khoản kháccho ngân sách, thanh toán lương và các khoản cho CNV
Có TK 111 (111.1) Số tiền thực xuất quỹ
1.1.5 Kế toán các khoản thu, chi ngoại tệ
Đối với ngoại tệ, ngoài quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theodõi nguyên tệ trên tài khoản 007 "Ngoại tệ các loại" Việc quy đổi ra đồngViệt Nam phải tuân thủ các quy định sau:
- Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cốđịnh dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phátsinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng ViệtNam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, cáctài khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá muavào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phásinh Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược hạch toán vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá
- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sửdụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả Sốchênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời đểmnghiệp vụ kinh tế phát sinh được hach toán vào tài khoản 413
Kết cấu tài khoản 007:
Trang 12Bên Nợ : Ngoại tệ tăng trong kỳ.
Bên Có : Ngoại tệ giảm trong kỳ
Dư Nợ : Ngoại tệ hiện có
Kết cấu tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá
Bên Nợ : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật
tư, hàng hoá, nợ phải thu có gốc ngoại tệ
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các khoản nợ phảitrả có gốc ngoại tệ
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá
Bên Có : + Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật
tư, hàng hoá và nợ phải thu có gốc ngoại tệ
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các khoản nợ phảitrả có gốc ngoại tệ
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá
Tài khoản này cuối kỳ có thể dư Có hoặc dư Nợ
Dư Nợ: Chênh lệch tỷ giá cần phải được xử lý
Dư Có: Chênh lệch tỷ giá còn lại
Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá, chỉ được sử lý (ghităng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ) khi có quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền
Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp
vụ mua bán ngoại tệ được quy đổi ra đồng VIệt Nam theo tỷ giá mua bánthực tế phát sinh Chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá bán ra của ngoại tệđược hạch toán vào tài khoản 711- "Thu nhập từ hoạt động tài chính" hoặc
TK 811- Chi phí cho hoạt động tài chính
Nguyên tắc xác định tỷ giá ngoại tệ :
- Các loại tỷ giá :
+ Tỷ giá thực tế: là tỷ giá ngoại tệ được xác định theo các căn cứ cótính chất khách quan như giá mua, tỷ giá do ngân hàng công bố
Trang 13+ Tỷ giá hạch toán: là tỷ giá ổn điịnh trong một kỳ hạch toán, thườngđược xác định bằng tỷ gía thực tế lúc đầu kỳ.
- Cách xác định tỷ giá thực tế nhập, xuất quỹ như sau:
+ Tỷ giá thực tế nhập quỹ ghi theo giá mua thực tế hoặc theo tỷ giá doNgân hàng công bố tại thời điểm nhập quỹ hoặc theo tỷ giá thực tế khi kháchhàng chấp nhận nợ bằng ngoại tệ
+ Tỷ giá xuất quỹ có thể tính theo nhiều phương pháp khác nhau như nhậptrước xuất trước, nhập sau xuất trước, tỷ giá bình quân, tỷ giá hiện tại
+ Tỷ giá các khoản công nợ bằng ngoại tệ được tính bằng tỷ giá thực tế tạithời điểm ghi nhận nợ
+ Tỷ giá của các loại ngoại tệ đã hình thành tài sản được tính theo tỷ giáthực tế tại thời điểm ghi tăng tài sản (nhập tài sản vào doanh nghiệp)
Trình tự hạch toán
a) Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán :
- Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam :
Nợ TK 111(111.2) : (ghi theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 111(111.1), 331, 311 : (ghi theo tỷ giá thực tế)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (nếu có)Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007- lượng nguyên tệ mua vào
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (111.2) : ghi theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511: Ghi theo tỷ giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch (nếu có)Đồng thời ghi : Nợ TK 007: Lượng nguyên tệ thu vào
- Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 131Đồng thời ghi: Nợ Tk 007 : Lượng nguyên tệ thu vào
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (1111) : Giá bán thực tế
Trang 14Có TK 111 (1112) : Tỷ giá hạch toán.
Nợ TK 811: Nếu giá bán thực tế nhỏ hơn giá hạch toán,
Có TK 711: Nếu giá bán thực tế lớn hơn giá hạch toán.Đồng thời ghi: Có TK 007- lượng nguyên tệ chi ra
- Mua vật tư hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
Nợ TK 211, 214, 151, 152, 153, 627, 641, 641 : Tỷ giá thực tế
Có TK 111(1112) : Tỷ giá hạch toán
Nợ (Có) TK 41 : Chênh lệch (nếu có)Đồng thời ghi: Có TK 007 : Lượng nguyên tệ chi ra
- Trả nợ nhà cung cấp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 331
Có TK 111 (111.2)Đồng thời Có TK 007- lượng nguyên tệ chi ra
- Điều chỉnh tỷ giá hạch toán theo tỷ giá thực tế lúc cuối kỳ
Khi chuẩn bị thực hiện điều chỉnh tỷ gía ngoại tệ, doanh nghiệp phải tiếnhành kiểm kê ngoại tệ tại quỹ, gửi Ngân hàng đồng thời dựa vào mứcchênh lệch tỷ giá ngoại tệ thực tế và hạch toán để xác định mức điều chỉnh Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ tăng lên so với tỷ giá hạch toán thì phần chênhlệch do tỷ giá tăng kế toán ghi:
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 413 Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ giảm so với tỷ giá hạch toán thì mức chênh lệch
do tỷ giá giảm được ghi ngược lại:
Nợ TK 413
Có TK 111 (111.2)b) Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán :
- Mua ngoại tệ trả bằng tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (1112) : Giá mua thực tế
Có TK 111 (1111) : Giá mua thực tếĐồng thời: Nợ TK 007 : Lượng nguyên tệ nhập quỹ
Trang 15- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Có TK 131 : Theo tỷ giá bình quân thực tế nợ
Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (tỷ giá bình quân thực tế nợnhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế)
(Nợ TK 413 : Nếu tỷ giá bình quâ thực tế nợ lớn hon tỷ giá bìnhquân thực tế)
- Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, chi trả các khoản chi phí:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 627, 641, 641 (Tỷ giá thực tế)
Có TK 111 (1112) : Tỷ giá thực tế bình quân
Có TK 413 : (Số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giáthực tế bình quân)
Đồng thời: Có TK 007: Lượng nguyên tệ xuất quỹ
- Xuất ngoại tệ trả nợ cho người bán:
Nợ TK 33 : Tỷ giá nhận nợ
Có TK 111 (111.2) : Tỷ giá thực tế
Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế.(Nợ TK 413 : Nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn tỷ giá thực tế)Đồng thời : Có TK 007 : Lượng nguyên tệ đã chi ra
Đến cuối năm, quý nếu có biến động lớn hơn về tỷ giá thì phải đánh giálại sổ ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm, cuốiquý
+ Nếu chênh lệch giảm:
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 111 (1112)+ Nếu chênh lệch tăng:
Nợ TK 111 (1112)
Trang 16Có TK 413
Trang 17Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán, góp vốn,
Hoạt động bất thường liên doanh, đầu tư TSCĐ
Trang 181.1.6 Kế toỏn tiền gửi Ngõn hàng
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, cỏc khoản thanh toỏn giữa doanhnghiệp với cỏc cơ quan, tổ chức kinh tế khỏc được thực hiện chủ yếu quaNgõn hàng, đảm bảo cho việc thanh toỏn vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừachấp hành nghiờm chỉnh kỷ luật thanh toỏn
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toỏn khụng dựng tiền mặt,toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoảthuận của doanh nghiệp với Ngõn hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngõnhàng Cỏc khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngõn hàng bao gồm: tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý, trờn cỏc tài khoản tiền gửichớnh, tiền gửi chuyờn dựng cho cỏc hỡnh thức thanh toỏn khụng dựng tiềnmặt như tiền lưu ký, sộc bảo chi, sộc định mức, sộc chuyển tiền, thư tớn dụng
Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toỏn đũi hỏi doanh nghiệp phải theo dừi chặtchẽ tỡnh hỡnh biến động và số dư của từng loại tiền gửi
3 * Chứng từ dựng để hạch toỏn tiền gửi Ngõn hàng
- Cỏc giấy bỏo Cú, bỏo Nợ, bản sao kờ của Ngõn hàng
- Cỏc chứng từ khỏc: Sộc chuyển khoản, sộc định mức, sộc bảo chi, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu
* Tài khoản sử dụng và nguyờn tắc hạch toỏn
Hạch toỏn tiền gửi Ngõn hàng (TGNH) được thực hiện trờn tài khoản TGNH Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
112-Bờn Nợ: Cỏc khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc đã …đã gửi vàoNgõn hàng và chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
Bờn Cú: Cỏc khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc…đã rỳt ra từ Ngõnhàng và chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
Dư nợ: Số tiền hiện cũn gửi tại Ngõn hàng
Tài khoản 112 cú 3 tài khoản cấp hai :
+ TK 112.1 - Tiền Việt Nam : Phản ỏnh khoản tiền Việt Nam đang gửi tạingõn hàng
Trang 19+ TK 112.2 - Ngoại tệ : Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngânhàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
+ TK 112.3 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc,kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng
Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 112- TGNH:
- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ đượcphép phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếu phát hành quá số
dư là doanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độquy định Chính vì vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số
dư tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán
- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm trađối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa
số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệutrên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng
để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xácđịnh rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao
kê của Ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào các Tài khoản chờ xử lý (TK138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1- Tài sản thừa chờ xử lý) Sang kỳ sauphải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại
số liệu đã ghi sổ
- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toánphải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm trađối chiếu
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu,chuyên chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán kế toánphải mở sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửinói trên
Trang 201.1.7 Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là : khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanhnghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để trảcho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàng
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang ở trong cáctrường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho Ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc ( giao tiền tay ba giữa doanhnghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước)
- Tiền doanh nghiệp đã lưu ý cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, sécđịnh mức, séc chuyển tiền
* Chứng từ sử dụng
4 - Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc
- Các chứng từ gốc kèm theo khác như: séc các loại, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệmthu
* Tài khoản sử dụng
Việc hạch toán tiền đang chuyển được thực hện trên tài khoản 113- “Tiềnđang chuyển” Nội dung và kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ : Tiền đang chuyển tăng trong kỳ
Bên Có: tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Dư nợ : Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:
TK1131- “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền ViệtNam
TK 113.2-“Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ
Trang 21Xuất quỹ nộp NH hay chuyển Thanh toán cho nhà cung cấp
tiền qua bưu điện
TGNH làm thủ tục để lưu Thanh toán tiền vay ngắn hạn
cho các hình thức T.T khác
Thu nợ chuyển thẳng qua Thanh toán nợ dài hạn đến
Sơ đồ kế toán tổng hợp
1.1.8 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng
Thực hiện ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc có khối lượng rấtlớn và phải thực hiện thường xuyên, hàng ngày Do đó, cần phải tổ chức mộtcách khoa học, hợp lý hệ thống kế toán mới có thể tạo điều kiện nâng caonăng suất lao động của nhân viên kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thờicác chỉ tiêu kinh tế theo yêu cầu của công tác quản lý tại doanh nghiệp hoặccác báo cáo kế toán gửi cho cấp trên hay tại cơ quan nhà nước
Hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lượngcác mẫu sổ, kết cấu từng loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từng loại
sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán và báocáo kế toán
Việc lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợpvới doanh nghiệp phụ thuộc vào một số điều kiện sau:
Trang 22Đặc điểm của từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tính chất phức tạp của hoạt động tài chính, quy mô doanh nghiệp lớnhay nhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít.
Yêu cầu của công tác quản lý, trình độ của cán bộ quản lý
Trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác của nhân viên kế toán
Điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán
Hiện nay, theo chế dộ quy định có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán :
Hệ thống sổ bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp: sử dụng duy nhất một sổ là sổ Nhật ký- sổ cái
Sổ kế toán chi tiết: bao gồm sổ chi tiết TSCĐ, vật liệu thành phẩm tuỳthuộc vào đặc điểm yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng cần hạch toán chitiết mà kết cấu, mỗi sổ kế toán chi tiết ở mỗi doanh nghiệp đều có thể khácnhau
* Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng
- Ưu điểm : Dễ ghi chép, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu.
5 - Nhược điểm : Khó phân công lao động, khó áp dụng phương tiện kỹ
thuật tính toán, đặc biệt nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khốilượng phát sinh lớn thì Nhật ký- sổ cái sẽ cồng kềnh, phức tạp
Trang 23- Phạm vi sử dụng : Trong các doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ít và sử dụng ít tài khoản như các doanh nghiệp tư nhân quy mônhỏ
Hình thức “chứng từ ghi sổ”
Đặc điểm chủ yếu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từgốc đều được phân loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toántổng hợp Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian táchrời với việc ghi sổ kế toán theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khácnhau là sổ đăng ký CT- GS và sổ cái các tài khoản
Hệ thống sổ kế toán :
- Sổ kế toán tổng hợp : Gồm sổ đăng ký CT- GS và sổ cái các tài khoản
6 - Sổ kế toán chi tiết : Tương tự trong NK- SC.
* Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
- Ưu điểm : Dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản, để kiểm tra đối chiếu, thuận
tiện cho việc phân công công tác và cơ giới hoá công tác kế toán
- Nhược điểm : Ghi chép còn trùng lắp, việc kiểm tra đối chiếu thường bị
chậm
- Phạm vi sử dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và
lớn có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hình thức Nhật ký- chứng từ
Đặc điểm chủ yếu : Kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việcghi sổ theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghichép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng
Hệ thống sổ kế toán :
- Sổ kế toán tổng hợp : Các nhật ký chứng từ, các bảng kê
7 - Sổ kế toán chi tiết : Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như trong hai
hình thức trên (CT- GS và NK- SC) còn sử dụng các bảng phân bổ
* Ưu nhược, điểm và phạm vi sử dụng :
- Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời
thuận tiện cho việc phân công công tác
Trang 24- Nhược điểm : Kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho cơ giới hoá
- Phạm vi sử dụng : ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, trình độ nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Hình thức Nhật ký chung
Đặc điểm chủ yếu: Các nghiệp vụ kinh tế được phát sinh vào chứng từ gốc
để ghi sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian va nội dung nghiệp vụ kinh tếphản ánh đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán (quan hệđối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái
Hệ thống sổ:
8 - Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng,
sổ cái các tài khoản (111, 112, 113)
9 - Sổ kế toán chi tiết: Tương tự như các hình thức trên.
1.2 CƠ SỞ THỰC TẾ
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trường Thành
Công ty Trường Thành là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc
bộ Quốc Phòng
Tiền thân của công ty là trạm sửa chữa ô tô, xe máy và đội xây dựng Công
an vũ trang được thành lập từ những năm 1960
Năm 1975, do yêu cầu của công tác tổ chức và quản lý trạm sửa chữa
vũ khí sáp nhập lấy tên là trạm sửa chữa ô tô, mô tô, vũ khí và đoàn xây dựng.Đến tháng 10 năm 1979, Bộ tư lệnh Biên phòng đã quyết định thành lậpxưởng lấy tên là xưởng 5 với nhiệm vụ sửa chữa ô tô, mô tô, vũ khí, đóng đồchính sách xà đoàn 88 với nhiệm vụ xây dung các đồn biên phòng
Tháng 7 năm 1993, cùng với việc sắp xếp lại các doanh nghiệp sản xuấttheo quyết định 338 của nhà nước, Bộ trưởng bộ Nội vụ quyết định thành lập
xí nghiệp Thanh Sơn (xưởng 5) và xí nghiệp Trường Sơn (Đoàn 88)
Tháng 9 năm 1996, thực hiện nghị quyết 08 của Đảng uỷ Quân sựTrung ương và quyết định 1575 ngày 21/09/1996 của Bộ trưởng Bộ QuốcPhòng, công ty trường Thành được chính thức thành lập trên cơ sở sáp nhập
Trang 25hai xí nghiệp Thanh Sơn và Trường Sơn với ngành nghề chủ yếu là: xây dựng
cơ bản và sửa chữa ô tô, mô tô, vũ khí bộ binh
Tháng 2 năm 2002, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng ra quyết số 52/ QĐ(18/02/2002) tách xưởng sửa chữa vũ khí trang bị kỹ thuật (Xưởng 5) từ công
ty Trường Thành về trực thuộc Cục Hậu Cần kỹ thuật
Hiện nay công ty được phép kinh doanh trong lĩnh vực sau:
- Xây dựng cơ bản
- Các công trình đồn trạm Biên phòng
- Công trình giao thông
- Công trình thuỷ điện nhỏ
- Công trình nước sạch
- Công trình dân dụng…
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trưởng thành, công ty TrườngThành không ngừng lớn lên về mọi mặt, sản phẩm của công ty đã có mặt trênmọi miền của Tổ quốc với chất lượng và giá cả phù hợp được khách hàng tínnhiệm Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng, công nhân có việclàm ổn định, đời sống ngày càng được cải thiện Đồng thời công ty luôn luônhoàn thành nghĩa vụ thu nộp đối với Nhà nước
Trang 26
K t qu ho t ạt động của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể động của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thểng c a công ty ủa công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thểc th hi n qua m t s ch tiêu c thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể ện qua một số chỉ tiêu cụ thể ộng của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể ố chỉ tiêu cụ thể ỉ tiêu cụ thể ụ thể ể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể
sau:
1 Doanh thu thuần 34.672.813.214 30.651.776.935 22.027.529.363
2 Lợi nhuận trước thuế 1 288.823.344 1.048.219.025 1.055.509.038
4 Thu nhập bình quân 1
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty Trường Thành
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
của công ty Trường Thành
Công ty Trường Thành là một doanh nghiệp xây lắp được chủ động kinhdoanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ được quy định trong giấy phép và quyết định thành lập công ty, cụthể:
- Được vay vốn từ các nguồn vốn của cơ quan nhà nước, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tự chịu trách nhiệm trang trảicông nợ theo chế độ hiện hành
- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và thành phần kinh
tế khác nhau, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong việc liên doanh liênkết, hợp tác đầu tư hoặc nhận uỷ thác theo chức năng
- Được đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức trong nước
- Được cử cán bộ ra nước ngoài tham quan khảo sát mở rộng thị trường
- Được đặt các đại diện, chi nhánh của công ty ở trong nước
Công ty Trường Thành là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc BộQuốc phòng với nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ bản: Các công trình đồn trạm biên phòng, công trình giao thông, công trình thuỷ điện nhỏ, công trình nước sạch, công trình dân dụng
- Lắp đặt thiết bị công trình, dây truyền sản xuất…
Là một doanh nghiệp Nhà nước với hoạt động xây dựng cơ bản là chủ yếu
Trang 27nên để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, đặc điểm của sảnphẩm xây lắp và quá trình tổ chức thi công công trình, công tác tổ chức sảnxuất của công ty được chia theo hai cấp:
+ Cấp quản lý chung toàn công ty: gồm Ban giám đốc, 2 phó giám đốc vàcác phòng ban
+ Cấp tổ chức và sản xuất trực tiếp: Gồm các đội xây dựng công trình Các đội xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sản xuất, thicông các công trình theo đúng quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế –
kỹ thuật, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình theo yêu cầu thiết
kế đồng thời xử lý và cập nhật các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sáchphục vụ công tác kế toán, công tác quản lý của đơn vị Cách tổ chức sảnxuất kinh doanh như trên tạo điều kiện thuận lợi cho công ty quản lý chặtchẽ về mặt kinh tế kỹ thuật trong công trình, trong đội xây dựng đồng thờitạo điều kiện thuận lợi để công ty ho n th nh àn thành àn thành nghĩa vụ với Nhà nước
1.2.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quantrọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó xác định đúng đốitượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giáthành phù hợp
Công ty Trường Thành là một doanh nghiệp xây lắp, các công trình màcông ty đảm nhận chủ yếu là các công trình có quy mô vừa và nhỏ và phầnlớn là các công trình phục vụ cho công tác Quốc phòng Tất cả các công trìnhxây lắp của công ty đều phải tuân theo một quy trình công nghệ nhất định
Trang 28Quy trình công nghệ xây lắp của công ty được mô tả theo sơ đồ sau
Quy trình công nghệ xây lắp công trình
Thông báo dự thầu
Nghiệm thu công trình
Hồ sơ hoàn công
Trang 291.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty xây dựng Trường Thành
Nói chung bộ máy quản lý của công ty Trường Thành được tổ chức khágọn nhẹ, ta có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty trường thành
Hiện nay công ty có 150 cán bộ, công nhân viên trong biên chế và khoảnggần 500 công nhân hợp đồng Đứng đầu công ty là Ban giám đốc với nhiệm
vụ đIều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ban giám đốcgồm có Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện củacông ty trước pháp luật và hai Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sảnxuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc,đảm bảo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Các phòng bancủa công ty gồm có:
- Phòng kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động tài chính, kế
toán của công ty, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách
Phòng chính trị HC
Phòng
kỹ
thu t ật
dựng
s 2 ố 2
Đội xây dựng
số 3
Đội xây dựng
số 4
Đội xây dựng
số 5
Đội xây dựng
số 6
Trang 30nhiệm thu thập và xử lý thanh quyết toán chứng từ chi tiêu, cung cấp thông tintài chính phục vụ yêu cầu của người quản lý.
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch sản xuất cho từng
kỳ và năm sau Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổchức và quản lý toàn bộ lực lượng lao động trong công ty, bố trí, sắp xếp laođộng đảm bảo về số lượng trình độ nghiệp vụ của từng phòng ban, bộ phậnsản xuất Chuẩn bị công tác dự thầu, đấu thầu các công trình xây dựng
- Phòng hành chính – Chính trị: Chăm lo đời sống, công tác tư tưởng
của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, truyền bá công tác chính trị
tư tưởng mỗi khi cấp trên giao phó và chỉ đạo Đảm bảo công tác hành chính,hậu cần thường xuyên trong công ty…
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Trước khi bắt tay vào sản xuất, phòng kỹthuật phải thiết kế, cung cấp các bản vẽ thiết kế, nghiên cứu ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật trong và ngoài nước
- Các đội xây dựng: Chịu trách nhiệm thực hiện thi công các công trình
theo sự chỉ đạo của công ty, đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ, yêucầu chất lượng
1.2.2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty Trường Thành
Công tác kế toán tại công ty Trường Thành được tổ chức khá chặt chẽ
và khoa học Công ty tổ chức hoạt động kế toán theo hình thức tập trung, mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thu thập và xử lý tại phòng kế toán: từkhâu ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo và kiểm tra kế toán Tại cácđội xây dựng không tổ chức kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế làmnhiệm vụ ghi chép, thu thập các chứng từ ban đầu định kỳ gửi về công ty Tại Công ty Trường Thành, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởngtrực tiếp quản lý các nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạoCông ty về công tác thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính, kế toáncủa đơn vị Toàn bộ công tác kế toán của Công ty được tổ chức theo các phầnsau:
Trang 31- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức và điều hành kiểm tra, giám sát
công tác kế toán của công ty, giúp Giám đốc cân đối tài chính, sử dụng vốnkinh doanh có hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ ghi sổ kế toán tổng hợp, theo dõi tình
hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình tăng giảm tài sản cố định và khấu hao tàisản cố định, đồng thời cuối kỳ lập báo cáo tài chính gửi lên cơ quan cấp trên
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm cho từng mặt hàng
- Kế toán vật liệu: Có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp tình hình nhập –
xuất tồn kho tong loại vật tư phục vụ cho sản xuất
- Kế toán tiền lương: Có nhiêm vụ tính toán lương thời gian, lương
sảnphẩm theo công trình, công đoạn sản xuất Ngoài ra, kế toán tiền lươngcòn có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán tạm ứng, công nợ đối với đơn vị
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi và bảo quản tiền mặt tại đơn vị và quan
hệ giao dịch với ngân hàng
- Nhân viên kinh tế các đội xây dựng: Có nhiệm vụ ghi chép sổ sách,
thu thập các chứng từ ban đầu và định kỳ gửi về phòng kế toán Công ty
Bộ máy kế toán của công ty Trường Thành được mô hình hoá theo sơ đồsau đây:
Trang 32
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty trường thành
Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ của công ty là phương pháp nhật kýchung có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Theo hình thức kế toán nhật ký chung (NKC) hiện nay công ty đang mởcác loại sổ kế toán như sau:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm có: Sổ cái 621, 622, 623, 627, 635, 515, 711,811… và sổ nhật ký chung
- Sổ kế toán chi tiết gồm có: Sổ quĩ tiền mặt ( TK 111), sổ chi tiết tiền gửi
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hơp chi tiết
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Nhân viên kinh tế các đội
xây dựng
Kế toán TSCĐ
Trang 33ngân hàng gửi ngân hàng TK 154), sổ chi tiết chi phí sản xuất chung ( TK627) và các sổ chi tiết khác.
Trang 34CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU
2.1 THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG TẠI CƠ SỞ
2.1.1 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trường Thành Nội dung phản ánh các khoản vốn bằng tiền
* Kế toán tiền mặt
Hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ:Căn cứ vào các chứng từ thu,chi để lập
chứng từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổđể lấy số hiệu sau đó căn cứ và chứng tưh ghi sổđể ghi vào sổcái.Số liệu từ các chứng từ thu,chi cũng được dùng để ghi vào các sổ quỹvà sổ
kế toán chi tiết
Trong năm 2008 đã hoàn thành nhiều kế hoach bán hàng đề ra làmdoanh thu cao quỹ tiền mặt của Công ty tăng Để phục vụ cho các cửa hàngđược tốt hơn Công ty đã chi một số tiền tương đối lớn Công ty chi tiền muavật tư, công cụ dụng cụ, nâng cấp các thiết bị dụng cụ cho việc bán hàng đượctốt hơn, Công ty cũng đã nhượng bán một số tài sản mà Công ty không sửdụng nữa, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập các định khoản làm tănglượng tiền mặt cuả Công ty trong tháng 10(Trích một số nghiệp vụ)
- 7/10 Công ty nhượng bán máy phôtô trị giá 10.543.720 bao gồm cảthuế GTGT 10% Khách hàng đả thanh toán bằng tiên mặt
Có TK 333 : 985.520đ
Có TK 711 : 9.585.200đ-11/10 Xuất bán cho công ty cổ phần Bình An 6 500 lít xăng M90 tổnggiá thanh toán cả thuế là 34.784.750đ