85 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang từng bớc đổi mới và phát triển để theokịp các nớc trên thế giới Điều này đòi hỏi các nhà làm kinh doanh, các doanhnghiệp luôn phải từng bớc đổi mới cơ chế quản lý
Vai trò của công tác kế toán trong cơ chế quản lý đó là rất quan trọng, với
t cách là công cụ quản lý nên nó cũng rất cần phải đổi mới và sáng tạo
Trớc kia hệ thống bộ máy kế toán rất thô sơ Ngời kế toán phải làm việcrất lâu và mất thời giờ bên chiếc máy đánh chữ Thì bây giờ cùng với thời giannền kinh tế nớc ta đã phát triển rất vững mạnh và bộ máy kế toán cũng đợc quantâm hơn, họ đã đợc sử dụng máy vi tính và hệ thống sổ sách kế toán vững chắcnên hiệu quả công việc tăng lên rất nhiều
Kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép trung thực, rõ ràng, đầy đủ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và lu giữ số liệu bằng các chứng từ kế toán mà quantrọng hơn phải thiết lập một hệ thống thông tin có ích cho việc quản lý kinh tế.Trong đó các thông tin về bán hàng và kết quả bán hàng đóng vai trò không thểthiếu Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốtcông tác bán hàng sẽ tạo điều kiện tu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụvới Ngân sách nhà nớc, đầu t phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnhtranh
Đợc sự đồng ý của Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn và sựgiúp đỡ của nhà trờng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập để hoàn thiện hơn
kiến thức của mình Do đó em chọn chuyên đề: " Kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn”
Nội dung đề tài gồm 3 phần sau:
Ch
ơng I : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Ch
ơng II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn.
1
Trang 2ơng III : Các giải pháp hoàn thiện công tấc Kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn.
Vì mới làm quen với công việc kế toán và phần nhiều em còn bỡ ngỡ nênbáo cáo tốt nghiệp của em còn rất nhiều điểm yếu Vậy mong các thầy cô giáocùng toàn thể các anh các chị trong Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép SócSơn giúp đỡ em để em hoàn thành báo cáo thực tập của mình một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn !
Chơng I
Lý luận chung về kế toán bán hàng
1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi hàng hóa, dịch vụ thông qua cácphơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Quátrình bán hàng đợc coi là hoàn thành khi hàng hóa đã thực sự tiêu thụ tức là khiquyền sở hữu đã chuyển từ ngời bán sang ngời mua nghĩa là hàng hóa đã đợc ng-
ời mua chấp nhận và thanh toán
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị đợc thực hiện
do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản
ghi giảm doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
2
Trang 3lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT của hàng đã tiêuthụ).
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sảnphẩm hay chi phí sản xuất Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồmtrị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêuthụ
Chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu bán hàng.
Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu bán hàng
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nh vậy chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu bán hàng đã sát và bámvào nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế
1.1.3 Các phơng thức bán hàng chủ yếu trong doanh nghiệp
²Bán buôn: Là phơng thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lợng lớn.
Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán.Bán buôn gồm hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Phơng thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phơng thức mà trong đó hàng
bán đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho
có thể đợc thực hiện dới hai hình thức:
Bán buôn qua kho theo phơng thức giao hàng trực tiếp
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Là phơng thức bán
buôn mà sau khi mua hàng doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng chobên mua Phơng thức này có thể đợc thực hiện dới hai hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
²Bán lẻ: Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu
dùng hoặc các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ thờng bán đơnchiếc hoặc bán với số lợng nhỏ với giá bán thờng ổn định Bán lẻ có thể đợc thựchiện dới các hình thức: bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bánhàng trả góp, bán hàng tự chọn
²Bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa: Là phơng thức bán hàng mà
doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý Bên nhận đại lý trực tiếp bánhàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển cho cơ
sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi cơ sở đại lýthông báo số hàng đã bán đợc
3
Trang 41.1.4 Phơng pháp tính giá hàng hóa trong bán hàng
Hàng hóa nhập, xuất kho trong kinh doanh thơng mại theo quy định đợctính theo giá gốc.Giá gốc hàng hóa mua vào tùy thuộc vào từng nguồn hàng khácnhau và phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng
Đối với hàng nhập kho:
thuê ngoài gia công =
Giá mua hàng hóaxuất gia công +
Chi phí liên quan
đến việc gia công
Nh vậy, giá thực tế hàng mua bao gồm hai bộ phận: trị giá mua và chi phíthu mua
Đối với hàng xuất kho:
Theo chuẩn mực thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo một trong các
ph-ơng pháp sau:
Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ (phơng pháp bình quân gia quyền):
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá vật liệu thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳCách tính này đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao, công việctính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung
Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuấthết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo giá mua thực tế của từng sốhàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế hàng mua trớc
sẽ làm giá để tính giá thực tế hàng hóa xuất trớc và do vậy giá trị của hàng hóatồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng Ưu điểm của ph-
ơng pháp này là kịp thời, chính xác, công việc không bị dồn vào cuối tháng
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những hàng hóa mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc.Cũng nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc thì phơng pháp này đảm bảo tính chính
4
Trang 5xác của giá trị hàng bán, đòi hỏi quản lý, tổ chức chặt chẽ và hạch toán chi tiếthàng tồn kho.
Phơng pháp giá thực tế đích danh (phơng pháp trực tiếp)
Theo phơng pháp này hàng hóa đợc xác định giá trị theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ tr ờng hợp điềuchỉnh) Khi xuất hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hóa đó Do vậy,phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng
Phơng pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất, nó đảm bảo cân
đối giữa giá trị và hiện vật Tuy nhiên nó thờng sử dụng với các loại hàng hóa cógiá trị cao
1.1.5 ý nghĩa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Chức năng quan trọng của các doanh nghiệp là tổ chức và thực hiện việc
mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và tiêudùng xã hội Trong đó mua hàng là giai đoạn đầu tiên trong hoạt động kinhdoanh thơng mại Hàng hóa đợc coi là mua vào khi thông qua quá trình mua bán
và doanh nghiệp thơng mại phải nắm đợc quyền sở hữu hàng hóa Tiêu thụ hànghóa là giai đoạn cuối cùng trong quy trình lu chuyển hàng hóa của kinh doanhthơng mại, là khâu giữ vai trò quan trọng, trực tiếp nghiệp vụ kinh doanh củadoanh nghiệp Có thể nói việc tổ chức tốt qui trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, doanhnghiệp cần xây dựng kế hoạch để thực hiện tốt khâu bán hàng đảm bảo chodoanh nghiệp thu hồi vốn nhanh tăng vòng quay vốn tiếp tục mở rộng quy trìnhkinh doanh của mình Bên cạnh đó quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp còn thựchiện vai trò quan trọng giúp nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng tạo tiền đề cân
đối giữa tiền và hàng trong lu thông Hơn nữa chỉ thông qua quá trình tiêu thụ thìgiá trị của hàng hóa mới đợc xác định
Cùng với tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả bán hàng là cơ sở đánh giáhiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định củadoanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp choban lãnh đạo có thể
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toàn bán hàng 1.2.1.1 Các chứng từ và TK sử dụng:
³ Chứng từ sử dụng:
5
Trang 6Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKTngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng bao gồm:
Hợp đồng cung cấp, hợp đồng mua bán, giấy cam kết
Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/ GTKT): áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02/ GTTT): áp dụng cho các doanh nghiệpthuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02-BH): áp dụng cho các doanhnghiệp không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT
Hóa đơn thu mua hàng nông sản
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế lập cho các cơ quan kinh doanh không thờngxuyên và các khách lẻ
Nếu trong chế độ chứng từ không có loại chứng từ bán hàng cho hoạt
động đặc thù của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tự thiết kế nhng phải đảmbảo đầy đủ nội dung của chứng từ kế toán
³TK sử dụng:
TK 156 - Hàng hóa:
TK 157 - Hàng gửi bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521 - Chiết khấu thơng mại
TK 531 - Hàng bán bị trả lại:
TK 532 - Giảm giá hàng bán
1.2.1.2 Phơng pháp hạch toán
1.2.1.2.1 Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phơng thức tiêu thụ chủ yếu trong doanh nghiệp kinhdoanh thơng mại và doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hóa bán buôn làhàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông cha đợc tiêu dùng nên giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hóa cha đợc xác định Hàng hóa đợc bán theo lô hoặc bán với
6
Trang 7khối lợng lớn Trong bán buôn gồm hai phơng thức: Bán buôn qua kho và bánbuôn vận chuyển thẳng không qua kho
Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Bán buôn qua kho theo phơng thức
giao hàng trực tiếp, theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng)
156 632 911 511,512 111,112,131
(1) 157
(5)
531,532
Sơ đồ số 1: Trình tự hạch toán bán hàng qua kho
Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Sơ đồ số 2: Trình tự hạch toán bán hàng theo phơng thức vận chuyển thẳng
có tham gia thanh toán
(1a): Giá vốn hàng bán vận chuyển thẳng
(1b): Hàng mua gửi bán không nhập kho
(2): Thuế GTGT đợc khấu trừ
(3): Giá vốn hàng gửi bán đợc tiêu thụ
(4a): Doanh thu thuần của hàng bán
(4b): Thuế GTGT đầu ra
(5): Kết chuyển giá vốn của hàng bán cuối kỳ
(6): Kết chuyển doanh thu cuối kỳ
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
Về thực chất doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giớigiữa bên bán và bên mua để hởng hoa hồng Bên mua chịu trách nhiệm nhậnhàng và thanh toán cho bên bán Quy trình hạch toán theo phơng thức này nhsau:
Trang 8(1b) (2b)
Sơ đồ số 3: Trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia
thanh toán
(1a): Chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng
(1b): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
(2a): Hoa hồng môi giới đợc hởng
(2b): Thuế GTGT phải nộp tính trên phần hoa hồng
(3): Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ
(4): Kết chuyển doanh thu cuối kỳ
1.2.1.2.2 Phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán lẻ
Là hình thức bán hàng hóa với số lợng nhỏ Đối với doanh nghiệp kinhdoanh thơng mại có các quầy hàng, cửa hàng trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứngdịch vụ cho khách hàng có giá trị thấp dới mức quy định không phải lập hoá đơn(trừ trờng hợp ngời mua yêu cầu) Bán lẻ hàng hoá có thể đợc thực hiện với cáchình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Bán lẻ thu tiền tập trung
(1): Trị giá hàng hóa tiêu thụ
(2a): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả ngay cha
có thuế GTGT)
(2b): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
(2c): Doanh thu cha thực hiện
8515
Trang 9(3): Kết chuyển doanh thu tiền lãi trả chậm trả góp trong kỳ
(4): Thu tiền khách hàng ở các kỳ sau
(5): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ
(6): Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối kỳ
(7): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính cuối kỳ
1.2.1.2.3 Phơng pháp hạch toán ký gửi đại lý
Theo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhậnlàm đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanhtoán tiền cho doanh nghiệp và đợc hởng hoa hồng bán hàng Số hàng gửi bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại và khi doanh nghiệp nhận đợctiền bán hàng do bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì sốhàng đó mới chính thức đợc tiêu thụ Số tiền trả cho bên nhận đại lý đợc tính vàochi phí bán hàng
Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý
Sơ đồ số 5: Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý
(1): Xuất hàng giao đại lý
(2): Hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
(3a): Doanh thu bán hàng đại lý
(3b): Thuế GTGT đầu ra
(4a): Hoa hồng phải trả đại lý
(4b): Thuế GTGT đợc khấu trừ tính trên hoa hồng phải trả
(5): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ
(6): Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối kỳ
Tiền hàng nhận đại
lý đã tiêu thụ
Thanh toán tiềncho chủ hàng3331
Trang 10Sơ đồ số 6: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận đại lý
1.2.1.2.4 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hạch toán nghiệp vụ chiết khấu thơng mại
Khi hạch toán vào TK này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc ởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng quy định của doanh nghiệp
- Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt đợc lợng hàng mua đợc h-ởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại đợc ghi giảm trừ vào giá bán trênhóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Trờng hợp khách hàngkhông tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thơng mại ngời mua đợc hởnglớn hơn số tiền bán hàng đợc ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiềnchiết khấu thơng mại cho ngời mua Khoản chiết khấu thơng mại trong các trờnghợp này đợc hạch toán vào TK 521
h Trờng hợp ngời mua hàng với số lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơng mại,giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ (chiết khấu thơng mại) thìkhoản chiết khấu thơng mại này không đợc hạch toán vào TK521
TK521 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thơng mạiTK5212: Chiết khấu thành phẩmTK5213: Chiết khấu dịch vụ
Trình tự hạch toán
TK111,112,131 TK521 TK511 Chiết khấu thơng mại K/c chiết khấu thơng
Sơ đồ số 7: Trình tự hạch toán chiết khấu thơng mại
Hạch toán nghiệp vụ bán hàng bị trả lại
Để hạch toán nghiệp vụ này kế toán sử dụng TK531- Hàng bán bị trả lại
ợc khấu trừ
Trang 11Nhập kho
TK154Sửa chữa Giá bán của hàng bán bị trả lại:
Doanh thu cha thuế của hàng bán bị trả lại K/c doanh thu của hàng
3331 bán bị trả lại cuối kỳVAT của hàng
bị trả lại
Sơ đồ số 8: Trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại
Hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán
Để theo dõi nghiệp vụ này kế toán sử dụng TK 532 - Giảm giá hàng bán
số tiền giảm giá
Sơ đồ số 9: Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng TK641, TK642, TK911
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hóa liên quan đến khâu bảo quản tiêu thụ và tiêu thụ hàng hóa,lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ nhất định Chi phí bánhàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bảo quản, bốc xếp, thuê kho,thuê bãi, quảng cáo, Về mặt bản chất đó là những chi phí phục vụ gián tiếp chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó đảm bảo cho quá trình kinh doanh
đợc diễn ra bình thờng
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK 641- “Chi phí bán hàng” với nội dung vàkết cấu nh sau:
11
Trang 12Bên Nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- K/c chi phí bán hàng để xác định kết quả bán hàng hoặc để chờ kếtchuyển
TK 641 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành các tiểu khoản sau:
TK6411: Chi phí nhân viênTK6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6415: Chi phí bảo hànhTK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài khácTK6418: Chi phí bằng tiền khác
Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, các chi phí vềtiêu thụ sản phẩm không hạch toán hết vào kỳ kinh doanh đó mà chỉ phân bổ chohàng tiêu thụ Do đó, phải xác định chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ:
Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hoá tồn kho cuối kỳ đợc xác định theocông thức sau:
1.2.2.2 Phơng pháp hạch toán
Chi phí QLDN là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí QLDN bao gồm nhiều loại nh chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Kế toán sử dụng TK642 để hạch toán chi phí QLDN với kết cấu:
Bên Nợ: - Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- K/c sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng hoặc để chờ kết chuyển Tài khoản 642: Cuối kỳ không có số d
12
CPBH phân bổ cho hàng tồn đầu
kỳ
CPBH phát sinh trong kỳ
CPBH bán hàng phát sinh trong kỳ
CPBH phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ
Trang 13Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinh doanhcuối kỳ Vì vậy, cần xác định chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ cho hợp lý
Trang 141.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng.
Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
đ-ợc biểu hiện qua chỉ tiêu “Lãi” hay “lỗ” từ tiêu thụ
Kết quả đó đợc xác định qua công thức sau:
Kết quả tiêu
thụ hàng hóa =
Doanh thuthuần về tiêuthụ hàng hóa -
Giá vốnhàng
-Chi phíbánhàng -
Chi phíquản lý doanhnghiệp
Để hạch toán kế toán sử dụng TK911- Xác định kết quả bán hàng
Nguyên tắc hạch toán:
TK 911 phải đợc phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản của hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lýtài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động sản xuất kinh doanh
Phơng pháp hạch toán:
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
tiêu thụ trong kỳ về tiêu thụ
Trang 15Chơng IIThực trạng bán hàng tại Công ty cổ phần cơ khí và
kết cấu thép Sóc Sơn
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm sản xuất
kinh doanh tại công ty
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển, cơ sở vật chất của Công
ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là một Công ty cổ phần
đ-ợc thành lập ngày 10 tháng 5 năm 2001 theo giấy phép kinh doanh số
0103000341 ngày 10 tháng 5 năm 2001 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp
Đơn vị đóng tại xã Phủ Lỗ - huyện Sóc Sơn - TP.Hà Nội, nằm trên trục ờng chính là quốc lộ 3 Địa điểm đó đã tạo điều kiện cho công tác vận chuyểnnguyên vật liệu và thành phẩm đi bán
đ-Khi mới thành lập Công ty chỉ có 38 ngời, lực lợng công nhân ít ỏi, độingũ cán bộ tay nghề còn non yếu, cộng thêm điều kiện làm việc thiếu thốn, cơ sởvật chất thô sơ nên ngành nghề kinh doanh cũng rất hiếm Lúc này danh nghiệp
đầu t chủ yếu vào xây dựng nhà xởng, đồng thời có tham gia hoạt động kinhdoanh thơng mại nhng với giá trị nhỏ Cho tới năm 2004, một bớc biến chuyểnmới thay đổi bộ mặt của Công ty đó là: Công ty đã đa vào hoạt động một số cửahàng, nhà xởng tạo điều kiện tăng doanh thu nh: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu,nhà xởng mạ nhúng kẽm nóng, nhà trng bày ô tô cho tới nay đang phát triển
Năm 2004, doanh nghiệp đầu t xây dựng dây chuyền sản xuât sản xuấtthép hình giá 9 tỷ đồng, với công xuất mỗi năm là 30.000 tấn Bên cạnh đó Công
ty còn đầu t xây dựng 600m2 nhà văn phòng
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn luôn quan tâm đến côngnhân viên, đến nhu cầu của khách hàng và không ngừng củng cố mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ với phơng châm “Chất lợng tạo thịnh vợng”
Công nhân của Công ty có 143 ngời với mức lơng bình quân từ 1.000.000
- 1.200.000đ/ngời/tháng Hầu hết đều đợc đào tạo từ trình độ trung cấp, cao
đẳng đến đại học Họ đều làm việc tốt và lành nghề
15
Trang 16Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng rất cần vốn - nhu cầu vốn làkhông thể thiếu và vô cùng quan trọng
I Nguồn vốn chủ sở hữu 14.400.000.000
II Nợ phải trả 28.000.000.000
Biểu 1 Nguồn vốn của Công ty
Có thể nói vốn là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Công ty càng phát triển về quy mô và phạm vi hoạt động, các cơhội của thị trờng các hấp dẫn thì nhu cầu tăng vốn cho đầu t cơ sở vật chất, trangthiết bị, kỹ thuật càng cần thiết Ngoài vốn chủ sở hữu,vay huy động của cán bộcông nhân viên trong Công ty, các doanh nghiệp bạn và nguồn vốn vay Ngânhàng Công ty mở các tài khoản tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ tại các Ngân hànggiao dịch:
Ngân hàng Công Thơng Đông Anh
Ngân hàng đầu t và phát triển Đông Anh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Nghiệp Sóc Sơn
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều biến động nh hiện nay, tuân theo quyluật mạnh đợc yếu thua nên Công ty cũng gặp không ít khó khăn Tuy nhiêntrong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn luôn
đợc duy trì ổn định Điều này đợc chứng minh qua bảng số liệu phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
16
Trang 179 Lơi nhuận sau thuế -81.961.935 2.683.609 4.248.733.617
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm
Căn cứ vào số liệu Công ty ta thấy tình hình tài chính của Công ty nh sau:Doanh thu năm 2004 so với năm 2005 tăng lên 49.689.953199 đồng làm cho lợinhuận tăng lên năm 2004 là -81.961.935 đồng đến năm 2005 đạt tới 2.683.609
đồng Đến giữa năm 2006 tiếp tục tăng lên đến tháng 08/2006 đạt là35.709.182.766 đồng Nh vậy cho thấy hoạt động công ty đang dần đi vào ổn
định và phát triển cao Bởi nắm bắt thị trờng kinh tế dới sự quản lý của ban lãnh
đạo,đội ngũ công nhân viên năng động , nhiệt tình đã tim đợc nguồn hàng sảnxuất và ký kết đợc nhiều hợp đồng với khách hàng, ngoài ra còn mở rộng thêm
đại lý xăng dầu và đại lý ôtô tăng nguồn thu nhập của doanh nghiệp lên
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Đặc điểm về mặt hàng và thị trờng tiêu thụ của Công ty
Để phát huy đợc vai trò và sức mạnh của mình, góp phần vào sự tăng ởng phát triển kinh tế nớc nhà, Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
tr-đang ngày một mở rộng quy mô hoạt động cả về mặt hàng lẫn thị trờng tiêu thụ
Đặc điểm chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thựchiện theo mô hình sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp đầu t có trọng điểm, đadạng hóa các ngành nghề nhằm tạo hiệu quả tái đầu t cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty mà mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển cáchoạt động kinh doanh thơng mại, tối đa hóa lợi nhuận, cải thiện điều kiện làmviệc nâng cao thu nhập đời sống của ngời lao động, làm tròn nghĩa vụ đối vớiNhà nớc Để đạt đợc mục tiêu đó Công ty không ngừng tìm kiếm mở rộng thị tr-ờng hoạt động và ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm của mình nhằm đáp ứngnhu cầu tiêu dùng
17
Trang 18Là một Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập,với quy trình công nghệ giản đơn, Công ty đã mạnh dạn đầu t kinh doanh trên cơ
sở đa dạng hóa các mặt hàng Hàng hóa trong Công ty đợc chia ra làm 2 loại:
Thứ nhất: Là Sản xuất và kết cấu thép, mạ kẽm nhúng nóng Hàng năm
Công ty đã tiêu thụ một khối lợng tơng đối lớn trên thị trờng trong khu vực tỉnh
và các tỉnh khác nh: Hải phòng,Quảng Ninh,Thái nguyên Phần lớn sản phẩm
đ-ợc sản xuất ra theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết nên tiêu thụ theo phơng thứcbán buôn là chủ yếu
Với nhiều loại thép nh: thép góc, thép hình , mạ các loại ống xà giá, cầu
điện chất lợng đã đem lại một nguồn doanh thu khá cao cho Công ty chiếmkhoảng 60% tổng doanh thu trong tổng số các mặt hàng tiêu thụ của Công ty
Thứ hai : Là kinh doanh các mặt hàng t liệu sản xuất, tiêu dùng, đại lý
xăng dầu, ôtô
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại, chức năng chủyếu là mua và bán, vốn của doanh nghiệp chỉ vận động qua các giai đoạn T-H-T' Do vậy Công ty rất quan tâm tới các mặt hàng có khả năng tiêu thụ đợctrong quận, huyện, tỉnh và mở rộng ra tất cả các tỉnh trong nớc để tăng vòngquay của vốn lu động đem lại doanh thu cao cho Công ty Mục tiêu cho tơng lai
là mở rộng thị trờng tiêu thụ đặt trụ sở giao dịch tại Hải phòng, Thành phố HCM
2.1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty có 3 phân xởng sản xuất :
Xởng mạ
Xởng kết cấu thép
Xởng cán thép
Tại mỗi xởng đều có một quản đốc và các phó quản đốc giám sát, đôn
đốc, kiểm tra và hớng dẫn kịp thời, từng khâu của quá trình sản xuất Trớckhi xuất thành phẩm bao giờ cũng có một tổ đội kiểm tra chất lợng sản phẩmxem đã đạt tiêu chuẩn cha, đáp ứng các yêu cầu đặt ra cha Nếu đủ các tiêuchuẩn thì sản phẩm mới đem ra bán
Ngoài ra, trong mỗi phân xởng có một nhân viên kinh tế có chuyên mônnghiệp vụ kinh tế với nhiệm vụ là quản lý tài sản máy móc, trang thiết bị tạiphân xởng Hàng tháng phải lập báo cáo theo mẫu gửi lên phòng kế hoạch làmcơ sở cho việc hạch toán sau này
Quá trình sản xuất của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Kho bán thành phẩm
Phòng KTCL
Kho thành
phẩm
Phân x ởng Cán thép
Trang 19Phßng Hµnh chÝnh
Phßng Kinh doanh
Phßng Kinh doanh
Phßng KÕ to¸n
Phßng KÕ to¸n
Phßng KCS- C¬ ®iÖn
Bé phËn Kho
Bé phËn Kho
Ph©n x ëng M¹ kÏm nhóng nãng
Ph©n x ëng M¹ kÏm nhóng nãng
Ph©n x ëng KÕt cÊu thÐp
Ph©n x ëng KÕt cÊu thÐp
Ph©n x ëng c¸n thÐp
Ph©n x ëng c¸n thÐp
Trang 20Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn đợc tổ chức nh sau:
* Ban giám đốc gồm 4 ngời
- Giám đốc: Là ngời lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của Công ty,chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và hội đồng quản trị về hoạt động và kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phó giám đôc sản xuất: Là ngời chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất,theo dõi đôn đốc sản xuất tại các phân xởng Mặt khác phó giám đốc sản xuấtcòn có nhiệm vụ chỉ đạo công tác kỹ thuật sản xuất trong xây dựng và thay mặtgiám đốc giải quyết các công việc cụ thể về mặt kỹ thuật, sản xuất, điều độ,KCS
- Phó giám đốc kinh đoanh: Là ngời chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ từng kỳ vàxem xét nhu cầu khách hàng Mặt khác phó giám đốc kinh doanh còn có nhiệm
vụ tổ chức nghiên cứu việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng,giới thiệu sản phẩm, công nghệ sản phẩm
Khi giám đốc vắng mặt thì phó giám đốc kinh doanh có quyền thay mặtgiám đốc giải quyết các công việc của Công ty dới sự uỷ quyền của hội đồngquản trị
- Phó giám đốc kỹ thuật là ngời chỉ đạo việc thiết kế các bản vẽ kỹ thuậtcho sản phẩm chế tạo
* Phòng tổ chức hành chính gồm 02 ngời: Có nhiệm vụ lập kế hoạch đàotạo hàng năm, tổ chứ thực hiện và theo dõi kết quả Qua đó thực hiện các biệnpháp kinh tế để khuyến khích sản xuất, khuyến khích cán bộ công nhân viênnâng cao năng xuất và chất lợng sản phẩm Khi có các vi phạm về kỹ thuật lao
động thì văn phòng tổ chức có nhiệm vụ xem xét và đề nghị xử lý các vi phạm
đó Mặt khác văn phòng tổ chức có nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển nguồn lực,
đào tạo, bồi dỡng thi nâng bậc và lu giữ hồ sơ nhân sự của Công ty
* Phòng kỹ thuật: Gồm 3 ngời có nhiệm vụ hớng dẫn và thiết kế bản vẽ kỹthuật phục vụ cho việc chế tạo sản phẩm Kiểm tra đôn đốc công nhân trong việcchế tạo theo đúng bản vẽ đã đa ra
* Phòng Tài chính - Kế toán: Gồm 5 ngời có nhiệm vụ lập kế hoạch tàichính và kiểm soát ngân quỹ Qua đó hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất lợngsản phẩm và khi cần thiết thì cung cấp các số liệu để thanh toán các chi phí sảnxuất
* Phòng kinh doanh: Gồm 5 ngời có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức vậnchuyển và kiểm soát các hoạt động mua vật t, nguyên liệu Qua đó đánh giá vàchấp nhận những cung ứng Mặt khác phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ điều
20
Trang 21hành các hoạt động bán hàng, theo dõi việc phản ảnh, khiếu nạn của khách hàng
về chất lợng Quan trọng là phải đảm bảo hiểu rõ những yêu cầu của khách hàng
trớc khi chấp nhận những đơn đặt hàng
* Phòng cơ điện - KCS: Gồm 8 ngời (1 quản đốc) có nhiệm vụ kiểm tra và
theo dõi các quá trình sản xuất, kiểm tra các sản phẩm sản xuất ra theo đúng tiêu
chuẩn đã quy định, đồng thời đảm bảo hệ thống điện của Công ty luôn hoạt động
tốt để không ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh
* Các tổ ngoài phân xởng: Bao gồm tổ cơ khí, tổ đóng gói sản phẩm
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép
Sóc Sơn là sản xuất và kết cấu thép; mạ kẽm nhúng nóng; đại lý kinh doanh xăng
dầu; đại lý mua bán xe ô tô các loại; vận chuyển, thuê kho bãi; kinh doanh t liệu
sản xuất, t liệu tiêu dùng
2.1.3 Đặc điểm công tác kế toán
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành, quản lý nến
kinh tế quốc dân, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp lý có vai trò
rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán bao gồm cả tổ
chức bộ máy kế toán lẫn tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong Công ty
2.1.3.1 Về tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty, bộ
máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức tập trung, tổng hợp chứng từ của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh do các phòng kinh doanh chuyển tới, thực hiện việc
ghi chép, thu thập tính toán một cách đầy đủ, có hệ thống chính xác, liên tục
Tính toán hiệu quả kinh doanh và theo dõi các khoản thanh toán của các phòng
kinh doanh trong Công ty
Tại phòng kinh doanh thuộc Công ty các cán bộ nghiệp vụ trực tiếp kinh
doanh, sau khi hoàn thành các lô hàng thì thu thập các chứng từ, kiểm tra và xử
lý sơ bộ chứng từ, cuối tháng gửi về Phòng Kế toán Công ty
Phòng Kế toán làm nhiệm vụ hoạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp,
lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán
Kế toán bán hàng và công
nợ phải thu
Kế toán mua hàng và công
nợ phải trả
Kế toán thuế
Kế toánTSCĐ
công cụ dụng cụ mặt
Kế toán tiền l ơng
và các khoản trích theo
l ơng
Thủ qũy
Thủ kho (N Xuân Quỳnh)
K h o v ậ t
Trang 22
Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy kế toán 2.1.3.2 Về hình thức kế toán:
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là một doanh nghiệp cóquy mô tơng đối lớn với lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tơng đối nhiều Vì vậy
để giảm bớt khối lợng công việc cũng nh để đảm bảo tính chính xác của cácthông tin kế toán Công ty đã đa kế toán máy vào sử dụng Hiện nay Công ty
đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc,
kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tợng, nghiệp vụkinh tế phát sinh rồi nhập chứng từ vào máy Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luônkiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính
sẽ tự động thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển đồng thời lên các báo cáo
sổ sách :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra Công ty còn sử dụng báo cáo nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, Công ty áp dụng hình thứcNhật ký chung phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Hình thứcnày đã đáp ứng đòi hỏi của công tác quản lý và phù hợp với trình độ của côngnhân viên
Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo sơ đồ sau:
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Trang 23Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Sơ đồ số 15 : Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung 2.1.3.3 Một số đặc điểm về chế độ kế toán Công ty áp dụng:
Hệ thống TK kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ Tài chính ban hành và chế độ kế toán mới từngày 1/1/1999, phù hợp với loại hình doanh nghiệp
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
Kỳ kế toán đợc quy định là 1 tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phơng pháp tính khấu hao: phơng pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do BộTài chính quy định), không có trờng hợp khấu hao đặc biệt
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Công ty không lập các khoản dự phòng
Đối với hàng hóa do Công ty tự sản xuất ra thì giá thực tế sản phẩm xuất kho
đợc tính theo phơng pháp bình quân di động(hay bình quân gia quyền):
Giá trị thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
23
Trang 24kế toán có thể tính giá vốn cho hàng xuất tại bất kỳ thời điểm nào.
Cũng nh nhiều Công ty, Công ty Cổ phần Cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơnluôn đạt ra cho mình mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận
2.2 Kế toán Trong công tác bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu
thép Sóc Sơn
2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Trong các phơng thức bán buôn Công ty sử dụng phơng thức bán buôn quakho (bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng) Việc mua hàng hóatại Công ty đều phải căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết để xác định rõquyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên Phần lớn là những khách hàng ở xa nênviệc thanh toán đợc thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng Khi họ có nhu cầu về sảnphẩm của Công ty thì giao dịch với Công ty thông qua các đơn đặt hàng và căn
cứ vào các đơn đặt hàng nhân viên tại phòng thị trờng sẽ làm đầy đủ các thủ tụcchứng từ bán hàng:
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn GTGT đợc lập thành 3 liên:
Liên 1 (màu tím): lu tại quyển
Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
Liên 3 (màu xanh): dùng để luân chuyển
Phiếu xuất kho, thẻ kho
2.2.2 Trình tự hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Tại Công ty, kế toán chi tiết đợc tiến hành theo phơng pháp ghi thẻ songsong và đợc hạch toán nh sau:
ở kho: Khi nhận đợc phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT thủ kho xuất hàng
và căn cứ vào đó để ghi số lợng xuất kho, vào thẻ kho của loại hàng hóa có liênquan Cuối ngày thủ kho tính ra số lợng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻkho (biểu số 04)
24
Trang 25Phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chứng từ, kế toán bán hàng sẽ nhập cácthông tin cần thiết vào máy Máy tính sẽ tự động xử lý và lên các sổ sách theoyêu cầu của ban lãnh đạo.
Đây là hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty
Ví dụ: Ngày 24/01/2006 Công ty có bán cho Công ty TNHH thơng mạiPhú Nam ở TP Hà Nội 74.046,4 Kg phôi thép 120 CT3
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Phôi thép 120x120x6000 Kg 74.046,4 6.476,2 473.539.296
Cộng tiền hàng : 473.539.296
Thuế suất GTGT: 05 % Tiền thuế GTGT: 23.976.964
Tổng cộng tiền thanh toán 503.516.260
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm lẻ ba triệu năm trăm mời sáu nghìn hai trăm sáu mơi đồng
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
25
Trang 26(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT thủ kho có trách nhiệmtheo dõi tình hình xuất nhập hàng hóa về mặt hiện vật trên thẻ kho theo nguyêntắc:
Cột nhập căn cứ vào phiếu nhập kho
Cột xuất căn cứ vào hóa đơn GTGT
Thẻ kho đợc mở hàng tháng và mở chi tiết cho từng loại hàng hóa Đếncuối tháng thủ kho tính ra số tồn cho từng loại hàng hóa để đối chiếu với sổ chitiết nhập - xuất- tồn hàng hóa do kế toán lập về mặt số lợng
(Biểu số 03)
26
Trang 31Tên ngời nhận hàng: Công ty TNHH thơng mại Hồng Mai
Địa chỉ : 321 Lộc Hà - Mai Lâm - Đông Anh – Hà Nội
Xuất tại kho : Công ty CP cơ khí & kết cấu thép Sóc Sơn
(đồng)
TT (đồng) Yêu cầu Thực
Trang 32Tên ngời nhận hàng: Công ty TNHH thơng mại Phú Nam
Địa chỉ : 579 Ngô Gia Tự - Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Xuất tại kho : Công ty CP cơ khí & kết cấu thép Sóc Sơn
(đồng)
TT (đồng) Yêu cầu Thực
Trang 34Địa chỉ :321 Ngô Gia Tự - Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Xuất tại kho : Công ty CP cơ khí & kết cấu thép Sóc Sơn
(đồng)
TT (đồng) Yêu cầu Thực