1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh

63 266 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Lào Cai
Chuyên ngành Quản lý cung ứng hàng hóa
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 9,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu mà mặt hàng chính là các sản phẩm thuộc ngành vật liệu xây dựng.. Quá trình phát triển Trong quá trình hoạt động

Trang 1

LOI MO DAU Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu kéo theo môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có các biện pháp phù hợp đề có thê tồn tại

và phát triển trong môi trường đó Ngày 07 tháng 11 năm 2006 Việt Nam chính thức

trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), cánh cửa hội nhập mở ra, cơ hội và thách thức mới đối với mọi doanh nghiệp Việt Nam nói chung

và các doanh nghiệp tại tỉnh Lào Cai nói riêng Là một tỉnh đang phát triển, nhu cầu về nhà ở ngày càng lớn, do đó, cầu tiêu thụ hàng vật liệu xây dựng cũng ngày một tăng

theo sự phát triển của nền kinh tế, xã hội

Trong thời gian thực tập, em đã được vận dụng lượng kiến thức đã học được tại

nhà trường vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH XD & TM Là một Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu mà mặt hàng chính là các sản phẩm thuộc ngành vật liệu xây dựng Với thị trường hai tỉnh Lào Cai

và Lai Châu Trong đó, thị trường Lào Cai vẫn là chủ yếu, hàng năm, thị trường này đem lại 70% doanh thu hàng năm Trong thời gian thực tập, với sự nghiên cứu, tìm hiểu của mình, em nhận thấy hoạt động cung ứng hàng hóa của Công ty còn nhiều vấn

đề tồn tại

Do đó, em mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lao Cai cia Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh” làm chuyên đề thực tập của mình Ngoài phần mở đầu và kết thúc, chuyên đề được chia thành 3 phần:

Phần I: Giới thiệu về công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh

Phần 2: Thực trạng quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai cúa Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh

Phan 3: Giai pháp hoàn thiện công tác cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh

Do sự giới hạn về thời gian, phạm vi nghiên cứu cùng với trình độ, kiến thức của em có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú trong Công ty cùng toàn thể các bạn

đề bài viết được hoàn chỉnh hơn.

Trang 2

Phần I: Giới thiệu về Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh

1 Quá trình hình thành và phát triền Công ty

1.1 Quá trình hình thành

Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh được thành lập theo quyết định số 216/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai và được sở KH & DT tỉnh Lào Cai cấp giấy

phép kinh doanh sé 12 02 000 195 ngày 18 tháng 10 năm 2002

- Tên giao dịch là “Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh”

- _ Trụ sở chính: số nhà 093, phố Nguyễn Du, tổ 32, phường Kim Tân, thị xã Lào

Cai, Tỉnh Lào Cai

- _ Điện thoại: (020) 824 430; 840 609 ; Fax: 020 843 219

- Người đại diện trước pháp luật: ông Nguyễn Đức Mùi; Chức danh: Giám đốc công ty

Với hình thức pháp lý là Công ty TNHH hai thành viên trở lên Tại thời điểm thành lập, Công ty có hai thành viên cùng tham gia góp vốn, tô chức hoạt động kinh

doanh, thu lợi nhuận, cùng nhau chịu rủi ro và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các

nghĩa vụ khác của Công ty trong phạm vi đã cam kết góp vốn Công ty có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được

mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định hiện

hành Chịu trách nhiệm về tài sản chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi

số vốn góp theo điều lệ của Công ty, tự chủ trong kinh doanh, hạch toán độc lập và tự

chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Với số vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), trong đó:

Tiền VNĐ 1.000.000.000 đồng: Tài sản 1.000.000.000 đồng

Cơ cấu vốn góp cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Liễu góp 1.000.000.000 đồng, chiếm 50% tổng vốn góp;

- _ Ông Nguyễn Đức Mùi góp 1.000.000.000 đồng, chiếm 50% tổng vốn góp

Ngành nghề kinh doanh:

- _ Xây dựng công trình: dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, san lấp mặt bằng, điện năng có cấp điện áp đến 35 KV;

-_ Mua máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế;

- Mua ban vật liệu xây dựng;

- _ Kinh doanh bắt động sản, dịch vụ nhà đất;

- Mua ban, bảo dưỡng xe mô tô, xe máy, xe có động cơ

Trang 3

Những năm đầu mới thành lập, tuy đã nỗ lực rất nhiều song do sự non trẻ trong kinh doanh và thiếu vốn nên Công ty mới thực hiện kinh doanh trong các ngành : mua

bán vật liệu xây dựng và mua bán bảo dưỡng xe mô tô, xe máy, xe có động cơ Với

chức năng chủ yếu là kinh doanh thương mại, Công ty đã làm đại lý chính thức cho các hãng tên tuổi: hãng xe máy SUZUKI; các hãng vật liệu xây dựng: thép Thái

Nguyên (TISCO), thép liên doanh Hòa Phat, xi mang Hai Phong, xi mang CHINFON, gach PRIME Vinh Phic Voi dién tich dat mua 840m? va 1427 m? dat thuê dài han

(50 năm) Công ty đã xây dựng được 3 cửa hàng chinh thtre trong dé 1 ctra hang mua bán, bảo dưỡng xe máy SUZUKI, 2 cửa hàng mua bán vật liệu xây dựng đã giúp Công

ty đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của khách hàng trong tỉnh mà chủ yếu là khách hàng trong thị xã Lào Cai Trong thời gian này, để giảm chỉ phí đầu tư tài sản cố định ban đầu, và giảm chi phí vận chuyền, Công ty đã thực hiện thuê các doanh nghiệp vận tải chuyên nghiệp vận chuyển hàng theo yêu cầu cụ thể ghi trong từng hợp đồng kinh

tế

Công ty đã tạo việc làm cho 32 lao động thường xuyên trong đó có 5 nhân viên quản

lý và 9 nhân viên nghiệp vụ chức năng, 18 nhân viên phô thông: với trình độ lao động còn hạn chế cụ thể: 11 lao động có trình độ trung cấp; 21 lao động phô thông Ngoài

ra, Công ty còn tạo việc làm cho 8 lao động thời vụ với công việc chủ yếu là bốc xếp

hàng hóa lên xuống xe

1.2 Quá trình phát triển

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, với sự nỗ lực, phấn đấu không ngừng của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, công nhân viên, Công ty đã ngày càng

khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tỉnh nhà cũng như các tỉnh bạn lân cận

Quy mô ngày càng được mở rộng, kết quả kinh doanh ngày càng cao đồng thời đã tạo

thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Trong 7 năm hoạt động kinh doanh,

để đáp ứng với nhu cầu kinh doanh của mình, nhất là đối với thị hiếu của người tiêu

dùng ngày càng cao, Công ty đã nhiều lần thay đổi quy mô cũng như ngành nghề kinh

doanh và đã được cơ quan có thấm quyền của Nhà nước ở tỉnh Lào Cai là Sở KH &

ĐT thâm định, phê duyệt thay đổi đăng ký kinh doanh

Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và được sự đồng ý của Sở KH & ĐT tỉnh Lào Cai, với văn bản cấp giấy chứng nhận ĐKKD ngày 26 tháng 06 năm 2003, Công ty đã

Trang 4

đăng thay đổi lần 1 với sự thay đổi cụ thê là mở rộng ngành nghề kinh doanh Công ty

đã bỗ xung các ngành sau vào danh mục ngành nghề kinh doanh của mình:

- Mua bán nguyên nhiên vật liệu phi nông nghiệp, phế liệu;

- Mua ban nông, lâm sản nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá,

thuốc lào

Tuy nhiên, Công ty cũng chưa tham gia kinh doanh hai lĩnh vực mới này Nhưng Công ty đã mở rộng địa bàn kinh doanh bằng việc mở thêm được 2 cửa hàng tại 2 huyện trong tỉnh là huyện Bảo Thắng và huyện Sa Pa, đồng thời cung cấp hàng cho một số cửa hàng tại 3 huyện khác làm đại lý cho Công ty

Năm 2004, Công ty chính thức kinh doanh thêm ngành xây dựng công trình Trong năm này, Công ty đã trúng thầu 5 công trình, trong đó có cả công trình bao thầu vật liệu (có 2 công trình xây dựng trường học, 2 công trình giao thông nông thôn, | cong trình thủy lợi) đã thu về gần 6 tỷ đồng doanh thu Đề đáp ứng nhu cầu về lao động cho ngành nghề mới, Công ty đã tuyển dụng 3 nhân viên kĩ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo,

giám sát kĩ thuật tại các công trình, và thuê nhân công lao động thời vụ thực hiện công trình Đầu tư 3 xe máy để các cán bộ kĩ thuật thuận tiện trong công việc Thuê ngoài

các máy móc thiết bị xây dựng như: xe tải, máy bê tông; máy đầm; cốp pha

Công ty đã đầu tư trang bị thêm 6 dàn máy vi tính, và đều sử dụng các phần mềm chuyên môn, đồng thời mua I xe tải > 3 tấn để phục vụ nhu cầu vận chuyên của mình Tuy nhiên, phần lớn việc vận chuyên vẫn thuê ngoài

Để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, Công ty đã không ngừng nỗ lực trong việc tìm kiếm đối tác và làm đại lý phân phối chính thức nhiều mặt hàng mới (các mặt hàng thuộc vật liệu xây dựng) 3 nhân viên trong phòng kinh doanh là những người trực tiếp tìm kiếm đối tác cả các nhà cung cấp và các khách hàng mới Với mục tiêu hướng tới

lợi ích của khách hàng, do đó việc chọn đối tác tốt rất được quan tâm

Do mở rộng kinh doanh nên đã làm tăng nhu cầu sử dụng lao động Cơ cấu lao

động của Công ty đã thay đồi cụ thể: số Lao động thường xuyên: 50 người, trong đó

có 8 cán bộ quản lý, 17 lao động nghiệp vụ chức năng, 28 lao động phổ thông Với

trình độ cụ thé: 1 lao động có trình độ đại học, 19 lao động có trình độ trung cấp, chưa qua đào tạo 30 lao động Ngoài ra, Công ty còn tạo việc làm cho 56 lao động thời vụ

Ngay 21 thang 03 nam 2005, So KH & ĐT tỉnh Lào Cai đã chap thuận đơn xin thay đổi ĐKKD lần 2 của Công ty Với nội dung thay đồi sau:

Trang 5

Tăng vốn điều lệ từ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) lên 3.000.000.000 đồng (ba

tỷ đồng) trong đó, tài sản 1.000.000.000 đồng; tiền VNĐ 2.000.000.000 đồng

Do 2 thành viên góp vốn:

-_ Bà Nguyễn Thị Liễu góp 1.500.000.000 đồng, chiếm 50% vốn góp;

- Ong Nguyễn Đức Mùi góp 1.500.000.000 đồng , chiếm 50% vốn góp

Ngoài ra, Công ty còn mở rộng ngành nghề kinh doanh, cụ thể trên các lĩnh vực:

- Dich vu van tai hang, khach theo hop đồng

Ngành mới này đã tạo thêm doanh thu cho Công ty gần 1,5 tỷ đồng Để đầu tư cho ngành mới này, tháng 12 năm 2004, công ty đã đầu tư gần 2 ty đồng để mua 2 xe

tai trong dé, 1 xe > 15 tan, 1 xe >3 tấn Do cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, cụ thể

2 xe đó cũng chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng của Công ty (từ các nhà cung cấp hàng cho Công ty đến địa điểm nhận hàng mà Công ty yêu cầu, và vận chuyên hàng từ kho tổng đến các cửa hàng của Công ty, và từ các cửa hàng đến địa

điểm khách hàng yêu cầu) Do đó, Công ty vẫn thực hiện thuê bên B' vận chuyển và

thu lợi nhuận từ phần chênh lệch giá

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, ngày 24 tháng 02 năm 2006 Công ty đã chính thức thay đổi ĐKKD lần 3 Lần này, thành viên góp vốn đã thay đổi,

cụ thể: Ông Nguyễn Đức Mùi rút toàn bộ số vốn đã góp 1.500.000.000 đồng

Thay vào đó có thêm 2 thành viên mới tham gia góp vốn cụ thé:

vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), trong đó:

tài sản: 500.000.000 đồng; _ tiền VNĐ: 2.500.000.000 đồng

Do 3 thành viên góp vốn:

Ông Bùi Đình Thập góp 1.500.000.000 đồng, chiếm 50% vốn góp;

Bà Nguyễn Thị Liễu góp 1.350.000.000 đồng, chiếm 45% vốn góp;

Ông Nguyễn Quốc Tuyến góp 150.000.000 đồng, chiếm 5% vốn góp

Người đại diện trước pháp luật: ông Nguyễn Quốc Tuyến, chức danh: Giám đốc Công ty

Đồng thời, bố xung vào danh mục ngành nghề KD 2 ngành:

- _ Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;

-_ Trồng rừng du lịch sinh thái

Công ty vừa là chủ đầu tư, vừa là đơn vị thi công công trình thủy điện suối Trát thuộc địa bàn thị trấn Tằng Loỏng, huyện Báo Thắng, tỉnh Lào Cai, được khởi công

Trang 6

tháng 6 năm 2006, với tổng đầu tư lên tới 41 tỷ đồng Dự kiến đến cuối quý I năm

2009 sẽ đi vào hoạt động

Từ ngày 10 tháng 04 năm 2006, Công ty bỏ kinh doanh mặt hàng xe máy

Ngày 13 tháng 10 năm 2006 Công ty đã thay đổi ĐKKD lần 4, nội dung của lần thay

đổi này là đăng kí thêm ngành nghề kinh doanh Cụ thẻ, công ty đăng kí thêm 2 ngành

là:

- San xuat, ché bién, mua bán xuất nhập khẩu hàng nông lâm, hải sản lương thực,

thực phẩm;

- San xuat, ché bién, mua bán xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, khoáng sản, kim

loại màu, kim loại đen

Ngày 25 tháng 10 năm 2006, Công ty thay đổi ĐKKD lần thứ 5 tăng vốn điều lệ từ 3

tỷ đồng lên 18 tỷ đồng, trong đó:

Tài sản 4 tỷ đồng; Tiền VNĐ: 14 tỷ đồng ; do 3 thành viên góp vốn, cu thé:

- _ Ông Bùi Đình Thập góp 9,9 tý đồng, chiếm 55% vốn góp;

-_ Bà Nguyễn Thị Liễu góp 7,2 tỷ đồng, chiếm 45 % vốn góp;

- Ong Nguyễn Quốc Tuyến góp 0,9 ty đồng, chiếm 5% vốn góp

Đồng thời, bố xung vào danh mục ngành nghề kinh doanh của mình ngành:

- _ Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ

Trong năm này, Công ty đã mua | xe 6 tô 7 chỗ mang nhãn hiệu FORD đề phục

vụ cho công việc của ban lãnh đạo Công ty Đồng thời, Công ty đã được thuê đất với

diện tích 59.188m” để xây dựng công trình thủy điện suối Trát; đất xây kho và cửa hàng khu công nghiệp phường Phó Mới, thành phố Lào Cai với diện tích 11.296 mỸ cả hai khu đất đó Công ty được thuê 50 năm

Năm 2008, Công ty đầu tư 1,45 tỷ mua 1 chiếc xe ô tô tải 18 tấn nhãn hiệu HUYNHDAI để làm phương tiện vận chuyền hàng Đồng thời, đầu tư mua thêm 1 xe

7 chỗ nhãn hiệu FOLD trị giá 725425000 đồng Mặt khác, Công ty cũng đã mở thêm

được 2 cửa hàng chính thức, một tại đường BI khu đô thị mới Lào Cai, | tai đường Nhạc Sơn

Với số vốn tự có và vốn đi vay cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên được đào tạo và cọ sát với thị trường nhiều năm qua Công ty đã mở

rộng sản xuất và ngày càng phát triển phù hợp với xu thế phát triển của cơ chế thị trường, chuẩn bị sẵn sàng cho hội nhập Thực tế tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm

Trang 7

2008, Công ty đã có một cơ sở hàng tầng khá vững chắc Cụ thể: Công ty đã có 7 cửa hàng bán buôn, bán lẻ tại các khu vực trung tâm khá thuận lợi Diện tích thuê 50 năm lên tới 70.484 m’; diện tích dat mua lam tri sở làm việc, cửa hàng, kho hàng 5.928 mẺ

Có 2 ô tô tải 18 tấn; 2 ô tô tải trên 3 tấn; 2 ô tô 7 chỗ ngồi; 3 xe máy Có tổng số 86

công nhân viên thường xuyên; làm đại lý chính thức tại Lào Cai cho 7 hãng cung cấp xây dựng

1.3 Chức năng nhiệm vụ

Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh có chức năng tổ chức các hoạt động kinh doanh xây dựng và thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận theo các ngành nghề, mặt hành kinh doanh đã được ghi trong Giấy phép thành lập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do các cơ quan có thâm quyền tỉnh Lào Cai cấp, và chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam

Công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh có 5 nhiệm vụ chính trong hoạt

động kinh doanh, cụ thể như sau:

Thứ nhất, tổ chức tốt các hoạt động kinh doanh, duy trì sự phát triển của Công ty một cách liên tục và tạo thế vững chắc cho Công ty trên thị trường Tăng cường sức cạnh tranh thông qua những hoạt động nâng cao chất lượng và hiệu quả bán hàng và

dịch vụ sau bán hàng

Thứ hai, tăng doanh thu ở tất cả các mảng hoạt động, đồng thời tập trung vào các

mảng có lợi nhuận cao như: xe máy, vật liệu xây dựng

Thứ ba, xây dựng và thực hiện các biện pháp bán hàng phù hợp đề khuyến khích

khách hàng đến với Công ty, không ngừng mở rộng thị phần của Công ty Kết hợp với

công tác tuyên truyền quảng cáo cho những sản phẩm mà Công ty đang kinh doanh

Thứ tư, chú trọng công tác đào tạo về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, tin học cho các cán bộ, nhân viên của Công ty

Thứ năm, tiếp tục xây dựng và duy trì các mối quan hệ tốt với các bạn hàng, các nhà cung cấp Tổ chức hội nghị khách hàng và chuẩn bị co sé vat chat

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, hàng năm Công ty tô chức họp Hội

đồng thành viên, đề ra kế hoạch cụ thể hoạt động cho từng năm Đồng thời liên tục nắm bắt thị trường cũng như cơ chế, chính sách của Nhà nước để tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình một cách tốt nhất nhằm đạt hiệu quả cao.

Trang 8

2 Cơ cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

2.1 Cơ cấu sản xuất

Là đơn vị với hoạt động chính là kinh doanh thương mại, đơn vị chính là người mua

và lại là người bán Công ty mua hàng hoá về và lại cung cấp ra thị trường đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong địa bàn tỉnh Lào Cai và Lai Châu

Đơn vị căn cứ vào nhu cầu của thị trường qua từng giai đoạn để quyết định mua hàng hoá đề đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng với chức năng dự trữ đủ hàng hoá để cung cấp cho người mua với mong muốn luôn đầy mạnh hàng hoá bán ra đem lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty

Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh ngành thương mại cúa Công ty

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Thái Bình Minh

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty được thay đổi lần thứ 05 ngày

25 tháng 10 năm 2006, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:

+ Xây dựng công trình: Dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt, san

lấp mặt bằng, điện năng có cấp điện áp đến 35KW

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng, vận tải khách theo hợp đồng

+ Mua bán máy móc và phụ tùng thay thế

+ Mua bán vật liệu xây dựng

+ Mua bán nguyên nhiên liệu phi nông nghiệp, phế liệu

+ Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu

+ Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ

Trang 9

+ Kinh doanh bắt động sản, dich vụ nhà dat

+ Mua bán, bảo dưỡng xe mô tô, xe máy có động cơ

+ Sản xuất, truyền tải, phân phối điện

Trong đó lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là:

e_ Kinh doanh vật liệu xây dựng:

Mua bán tổng hợp các loại vật liệu xây dựng (thiết bị về cấp thoát nước, xây

dựng nhà, trang trí nội thất ) Sản xuất tại chỗ các loại cửa hoa, cửa sắt, khung nhôm

kính Làm đại lý và thực hiện kinh doanh các sản phẩm của nhiều công ty lớn sản xuất vật liệu xây dựng như gạch Long Hầu (Thái Bình), xi măng Chin-fon (Hải Phòng), xi măng Bút Sơn, thép Thái Nguyên (TISCO), thép liên doanh Hòa Phát, gạch ốp lát Vilacegra (Hà Nội), gạch PRIME (Vĩnh Phúc) v.v

Đến nay, khi đã bước đầu có chỗ đứng trên thị trường, công ty không chỉ phát triển về nguồn vốn kinh doanh, số lượng công nhân viên hay lĩnh vực kinh doanh Mà

cơ bản, công ty đã có một thị trường khá rộng lớn, với mạng lưới nhà cung cấp, bạn hàng, khách hàng phong phú, đem lại doanh thu ngày càng cao cho công ty Không dừng lại ở thị trường trong tỉnh, công ty đang từng bước củng có thị trường hiện tại và phát triển các tỉnh lân cận Ban đầu là Lai Châu rồi sẽ sang Yên Bái và từ đó phát triển

ra các tỉnh thành khác để nâng cao hơn nữa doanh thu cho Công ty cũng như tăng thu nhập và ổn định đời sống cho người lao động

Với đặc thù ngành thương mại, bộ phận sản xuất được tổ chức thành bộ phận bán hàng và bộ phận mua hàng Bộ phận bán hàng được tổ chức như sau:

Trang 10

trong đó, cửa hàng trưởng là người chỉ đạo trực tiếp, giám sát bán hàng, số lượng hàng, nhân vien trong tổ và báo cáo về hoạt động bán hàng, doanh thu tại cửa hàng cho ban lãnh đạo công ty và cung cấp số liệu cho phòng chức năng

nhân viên bán hàng tư vấn, viết hóa đơn và nhận tiền khách thành toán chịu sự

chỉ huy của cửa hàng trưởng

đội bốc xếp có nhiệm vụ bốc xếp, vận chuyền hàng từ xe vào kho mỗi khi cửa

hàng được cung ứng hàng, vận chuyển và bốc xếp theo nhu cầu của khách hàng và chịu sự chỉ huy của cửa hàng trưởng

* Những khách hàng chủ yếu của Công ty:

_ Các công ty xây dựng của tỉnh Lào Cai

_ Các hộ bán buôn Vật liệu xây dựng

Y Cac hé dan,

* Những nhà cung cấp chủ yếu của Công ty:

* Công ty gang thép Thái Nguyên

Công ty TNHH một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu PRIME

Công ty TNHH Hoà Bình Minh - Yên Bái

Công ty TNHH Bình Minh - Việt Trì

Công ty xi măng Hải Phòng

Công ty cô phần xi măng CHIN-FON

Công ty xi măng Phúc Sơn

Công ty xi măng Bút Sơn

Từ các yếu tố đầu vào có sẵn như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, bản thiết kế,

mặt bằng v.v qua hộp đen đó là qua quá trình sản xuất (thi công xây dựng công trình) tạo ra sản phẩm là các các công trình xây dựng theo đúng thiết kế Sau khi công trình đó được nghiệm thu và bàn giao, công ty được thanh toán tiền

Với đặc thù của ngành xây dựng công trình mà doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo

hình thức chia ra làm các tổ đội Các tổ đội chịu sự chỉ huy, giám sát trược tiếp của chỉ

huy trưởng và kĩ thuật hiện trường

Trang 11

Bộ phận sản xuất được tô chức như sau:

Tổ, đội trướng

Các tố, đội

Chỉ huy trưởng là người có trách nhiệm và nhiệm vụ cao nhất trong sản xuất, chỉ huy trưởng có các chức năng và nhiệm vụ sau;

Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chỉ đạo điều hành của doanh nghiệp

Bố trí, sắp xếp công việc (đưa ra yeu cầu và tiến độ cho các tổ đội thực hiện

Điều hành, quản lí việc bảo quản và cấp phát tiền, vật tư, vật liệu, thiết bị thi công cho các tổ đội thực hiện

Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo việc thi công tại các tổ đội sao cho đảm bảo tiến độ,

chất lượng và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu (tránh thất thoát lãng phí trong bảo quản và thi công)

Có trách nhiệm thanh, quyết toán khối lượng (đối với các tô đội làm khoán) dựa trên tiền độ, cha lượng thi công và việc sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu Đánh giá, nhận xét ý thức, trách nhiệm, hiệu quả lao động của từng tổ trưởng,

kỹ thuật, lái xe, lái máy, công nhân viên trong khu vực mình quản lí để làm căn

cứ cho doanh nghiệp tính lương, thưởng cho các cá nhân trên

Kỹ thuật hiện trường:

Quản lí công tác kỹ thuật thi công công trình doanh nghiệp nhận thầu

Giám sát các tổ đội thi công đúng kỹ thuật đảm bảo số lượng, chất lượng, kích thước hình học, tiết kiệm nguyên vật liệu

Trợ giúp tô trưởng, đội trưởng, chỉ huy trưởng trong quản lí thi công

Báo cáo với chỉ huy trưởng hoặc giám đốc khi các tổ đội thi công không đảm

bảo chất lượng hoặc gây thất thoát lãng phí lớn

Có quyền đình chỉ thi công và không ngiệm thu khối lượng công việc của các tổ

đội thi công không đảm bảo chất lượng, hình thức.

Trang 12

Đội trưởng, tổ trưởng:

-_ Thực hiện quyết định chỉ đạo của doanh nghiệp

- _ Thực hiến sự chỉ đạo của chỉ huy trưởng

- _ Thực hiện yêu cầu của kỹ thuật hiện trường về các vấn đề kỹ thuật

- Quan ly việc bảo quản và sử dụng vật tư, vật liệu, thiết bị thi công

- _ Quản lý cán bộ công nhân, bồ trí lực lượng lao động đề thi công sao cho đảm

bảo tiến độ và chất lượng công trình Chăm lo đời sống của công nhân trong

đôi, quản lí an ninh trật tự, an toàn lao động trong đội và vùng có tác động anh

hưởng

- Hàng tháng báo cáo việc thanh toán, quyết toán của tổ đội mình cho doanh nghiệp trước ngày 05 tháng ké tiếp, đồng thời phải gửi báo cáo sơ bộ về khối lượng công việc hoàn thành trong tháng để làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả công việc của các đội trưởng, tổ trưởng

2.2 Bộ máy quản trị

Cơ cấu tô chức bộ máy quán trị của công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh

được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng HĐTV bao gồm các thành viên góp vốn,

là cơ quan cao nhất của Công ty Chủ tịch HĐTV được bau ra từ HĐTV và là người điều hành đường hướng kinh doanh của Công ty thông qua các cuộc họp thành viên và chỉ thị xuống giám đốc Giám đốc Công ty là người điều hành cao nhất của Công ty Công ty bố trí 2 phó giám đốc giúp việc trực tiếp cho giám đốc, và phụ trách về hai

mảng khác nhau 1 phó giám đốc phụ trách tài chính kế toán, 1 phó giám đốc phụ trách

kinh doanh thông qua việc thu thập và sử lý số liệu từ 3 phòng chức năng (phòng kinh

doanh, phòng bán hàng, phòng kế toán tài chính) và 1 bộ phận (tô bảo vệ)

Cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quán trị công ty

Hội đồng thành

viên

Chủ tịch hội đông thành viên

Hội đồng thành viên của công ty bao gồm các thành viên góp vốn trong từng thời

kì phát triển của công ty Đến thời điểm hiện tại, hội đồng thành viên của công ty bao

gồm 3 thành viên:

- Ông Bùi Đình Thập

-_ Bà Nguyễn Thị Liễu

- Ong Nguyễn Quốc Tuyến

Hội đồng thành viên là cơ quan cao nhất của công ty HĐTV bầu ra chủ tịch HĐTV Đại hội thành viên lần 1, diễn ra ngày 09 tháng 11 năm2006 bầu ông Bùi Dinh

Thập là chủ tịch hội đồng thành viên nhiệm kì 5 năm Chủ tịch HĐTV có thê được bầu lại ở nhiệm ki sau

Triệu tập cuộc họp: HĐTV triệu tập khi có yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên có

sở hữu từ 30% vốn điều lệ trở lên hoặc theo yêu cầu của chủ tịch HĐTV.

Trang 14

doanh đó một cách chính xác, kịp thời có hiệu quả

Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm trước chu tich HDTV, HDTV, phap luật và

các cơ quan, tổ chức có thâm quyền về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty

Giám đốc công ty có các quyền chủ yếu sau:

- _ Tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh;

- Ban hành quy chế quán lý nội bộ Công ty;

Giúp việc trực tiếp cho giám đốc là hai phó giám đốc

+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Có nhiệm vụ đề ra phương hướng, nhiệm

vụ kế hoạch kinh doanh từ đó bố trí và giao nhiệm vụ cho các phòng ban, các bộ phận

một cách hợp lý Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc khác khi được phân công

+ Phó giám đốc phụ trách tài vụ: Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc nắm bắt,

điều hành và chịu trách nhiệm trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp, tham mưu cho giám đốc các vấn đề về đầu tư và hiệu quả kinh doanh, cá biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trang 15

2.2.5 Các phòng chức năng

- _ Phòng kế toán tài vụ

+ Thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty theo cơ chế quản lý và chế

độ kế toán do Nhà nước ban hành, đồng thời làm nhiệm vụ quản lý kế toán của Công

ty theo pháp luật Nhà nước qui định

+ Ghi chép và tính toán phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời và tình hình tài sản, hàng

hoá, lao động, tiền vốn và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Tính toán và trích nộp đầy đủ, đúng kịp thời các khoản nộp Ngân sách Nhà nước, các quỹ để lại công ty; thanh toán các khoản vay ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả khách hàng và cán bộ công nhân viên

- Phòng tổ chức kinh doanh:

+ Lập kế hoạch kinh doanh của tháng, quý, năm

+ Lập dự toán chi phí cho quá trình kinh doanh

+ Theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm trong bảo quản, lưu thông

+ Làm công tác quản lý nhân sự

+ Lưu trữ hồ sơ, soạn thảo văn bản

+ Thực hiện các công việc hành chính, quản trị khác

- phòng bán hàng: bán hàng tại công ty và theo dõi quá trình hoạt động của các của hàng trong từng ngày cụ thê đề kịp thời cung ứng hàng và chỉ đạo khi cần thiết

- Đội bảo vệ: Chịu trách nhiệm về công tác đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tài sản của Công ty Phát hiện xử lý kịp thời những hành vi vi phạm an ninh trật tự, trộm

cắp tài sản tại công ty

Các phòng ban trên phân phối với nhau, giám sát và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và làm thêm các nhiệm khác vụ khi được Ban Giám đốc giao cho

- Các tổ phục vụ, bán hàng thực hiện các công việc cụ thể theo đặc thù của bộ

phận mình và được lãnh đạo Công ty giao Chủ động thực hiện công tác bán hàng và quản lý hàng hoá khớp đúng với hệ thống nhập, xuất, bán hàng của Công ty mà người theo dõi và hạch toán là phòng Kế toán

3 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật ánh hướng đến hoạt động quán lý cung ứng hàng hóa của Công ty

3.1 Đặc điểm thị trường của Công ty

Trang 16

Điểm đầu tiên và cũng là điểm kết thúc của quá trình sản xuất kinh doanh chính

là thị trường Thị trường là nơi thu mua nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất,

hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại thì thị trường là một yêu tố vô cùng

quan trọng, nó quyết định sự thắng - bại của công ty, là nơi trả lời câu hỏi các sản phẩm của CT có được chấp nhận hay không, cũng là nơi chứng tỏ khả năng cạnh tranh

và uy tín của CT

3.1.1 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của Công ty:

Hiện nay, sản phẩm của Công ty được tiêu thụ tại thị trường là hai tinh Lao Cai va Lai Châu Lào Cai và Lai Châu là hai tỉnh đang phát triển, nhu cầu về nhà ở và xây dựng

cơ sở hạ tầng rất lớn Năm 2005, Lào Cai lên thành phố, đã bắt đầu chuyển các cơ quan đầu não, và xây dựng khu đô thị mới tại các phường Bắc Cường, Bình Minh và

Pom Hán đã làm tăng mạnh nhu cầu về hàng vật liệu xây dựng Là một doanh nghiệp

lớn nhất nhì trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại thị trường 2 tỉnh nói trên, Công ty đã

nắm bắt cơ hội đó và đây mạnh khối lượng tiêu thụ hàng hóa của Công ty Điều này đã được thể hiện rất rõ qua bảng dưới đây:

Báng!1: Khối lượng tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng của Công ty

giai đoạn 2003-2008

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã tạo dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường và tạo được uy tín đối với bạn hàng Do đó, không chỉ giữ vững thị trường mà còn đây mạnh tiêu thụ hàng của công ty Bên cạnh đó, Công ty luôn tìm

cách mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận như: Yên Bái, Điện Biên và trong thời

Trang 17

gian tới sẽ chính phục các thị trường đó nhằm nâng cao hơn nữa sản lượng tiêu thụ hàng hóa của Công ty

Lào Cai và Lai Châu là hai tỉnh miền núi, đường xá khó khăn nên làm tăng chỉ

phí vận chuyền hàng hóa Được đặt tại Lào Cai nên thị trường tiêu thụ chủ yếu của

Công ty là tỉnh Lào Cai (chiếm 70% doanh thu hàng năm) Công ty đưa ra chính sách

hỗ trợ cước vận chuyền trong nội thành phố Lào Cai đối với khách hàng mua hàng với

số lượng lớn ( trên 20 triệu đồng) Đối với khách hàng khác phải tự vận chuyền hàng hóa hoặc Công ty vận chuyền và khách hàng trả thêm cước vận chuyền

3.1.2 Đặc điểm thị trường cung ứng đầu vào của Công ty

Vật liệu xây dựng là mặt hàng không chỉ phục vụ nhu cầu thiết yếu cho người dân mà còn góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia Ở nước ta, ngành này cũng đã được trú trọng và khá phát triển Có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này, không chỉ là các doanh nghiệp sản xuất mà mạng lưới kênh

phân phối của ngành này cũng rất rộng lớn Do đó, thị trường cung ứng đầu vào của

Công ty là rất lớn Không chỉ là các nhà sản xuất trong nước mà ngay cả các sản phẩm nhập khẩu cũng khá đa dạng Là một tỉnh biên giới nên trên thị trường Lào Cai có rất

nhiều sản phẩm từ Trung Quốc, mà nhất là vật liệu gạch, vật liệu nội thất Các sản phẩm từ Trung Quốc đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng và giá cả lại khá rẻ

nên khá hấp dẫn với những khách hàng không có điều kiện kinh tế “Tiền nào, của

đây”, giá rẻ nhưng chất lượng không tốt, mà mục tiêu của Công ty là đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng chuộng chất lượng, nên Công ty đã chọn cho mình những nhà cung ứng đã có uy tín trên thị trường, với những hàng hóa có chất lượng tốt Điều đó không chỉ giúp Công ty thực hiện mục tiêu cung ứng hàng hóa có chất lượng tốt mà còn tạo được uy tín và giảm chỉ phí marketing cho Công ty Các nhà cung ứng chủ yếu của Công ty hiện này là: Tổng Công ty TNHH Hòa Bình Minh (Yên Bái); Công ty gang thép Thái Nguyên; Công ty TNHH một thành viên thương mại và xuất nhập khẩu

PRIME; Công ty TNHH Bình Minh (Việt Trì); Công ty cổ phần xi măng CHIN-FON

(Hải Phòng); Công ty cổ phần xi măng Hải Phòng (Hải Phòng); Công ty xi măng Phúc Sơn (Hải Dương); Công ty xi măng Bút Sơn ( Hà Nam); Công ty TNHH Tân Mỹ (Hà Nội) Ngoài ra, Công ty cũng luôn tìm kiếm các nhà cung ứng mới để làm phong phú thêm các sản phẩm của công ty

3.1.3 Đặc điểm về giá cả của các sản phẩm của Công ty

Trang 18

Do nhu cau vộ mat hang vật liệu xõy dựng tương đối ồn định nờn giỏ cả của cỏc mặt

hàng này cũng khỏ ồn định, tăng giảm nhẹ ngoài vật liệu thộp cú biến động khỏ lớn

Thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Giỏ cả thộp thỏng 1 cỏc năm trong giai đoạn 2003 - 2008

giỏ (đồng/ Ikg) 5400 6600 6800 7600 8500 16500

Giỏ thộp tăng đột biến làm cho sức tiờu dựng giảm mạnh Thộp khụng chỉ là vật liệu khụng thể thiếu trong cỏc cụng trỡnh xõy dựng, mà nú cũn là vật liệu chủ yếu của cỏc cụng trỡnh đú Khi giỏ thộp tăng đột biến thỡ khụng ớt cụng trỡnh xõy dựng bị lựi lại và

thậm chớ cú thể bị hủy bỏ

3.2 Đặc điểm hàng húa của Cụng ty

Là một cụng ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại thỡ đa dạng về sản phõm

là một yếu tố cần thiết Sản phẩm của Cụng ty đa dạng cả về chủng loại, mẫu mó, kớch

thước lẫn chất lượng

Hàng vật liệu thộp: Cụng ty cung cấp cỏc sản phõm thộp của hai hóng thộp TISCO - Thỏi Nguyờn và thộp liờn doanh Hũa Phỏt Thộp là mặt hàng cú kớch thước khỏ đa dạng: thộp cuộn cú thộp 1 ly, 2,8 ly, thộp đú, đ8; thộp cõy cú thộp đ10, đ12,

@đ14, đ1ú6, đ18, đ20, đ22, đ25, đ28, â30, đ32; thộp chữ C, U cỏc loại; cỏc loại

thộp khỏc: đinh, thộp hộp, thộp lỏ, tụn lợp, tụn núc, tụn tắm Cỏc sản phẩm đều được

in kớ hiệu mó sản phẩm và cụng ty sản xuất Cỏc sản phẩm thộp đều cú trọng lượng lớn

khiến cụng việc vận chuyờn khú khăn hơn Là sản phõm được làm từ thộp nờn rất dễ bị

dĩ làm giảm chất lượng nờn khõu bảo quản lưu kho rất quan trọng

Hàng vật liệu xi măng: Cụng ty cung cấp xi măng của cỏc hóng: xi măng Hải Phũng, xi măng CHIN - FON, xi măng Bỳt Son, xi măng Phỳc Sơn, xi măng Yờn Bỏi,

xi măng Lào Cai Với 3 chủng loại: xi măng PCB 30; xi măng PCB 40 và xi măng trắng Xi măng được đúng bao 50kg/1 bao do cỏc nhà mỏy đúng sẵn, với bao bỡ cú 3 lớp vỏ chống ẩm, trờn bao bỡ mỗi sản phẩm đều in biểu tượng, và ghi rừ tờn hóng sản xuất, tờn sản phẩm và chỉ tiờu chất lượng để đảm bảo nguồn gốc hàng húa cũng như

chất lượng của từng sản phẩm Xi măng là chất kết dớnh thủy nờn rất dộ bị “chết” khi

bị am, ướt đồng thời trọng lượng lớn.

Trang 19

Vật liệu gạch: hiện nay, Công ty mới cung cấp gạch của hãng PRIME, đó là hãng gạch liên doanh, có chất lượng khá tốt Ngoài ra, gạch của hãng này cũng khá đa

dạng Với các loại gạch lát với các kích thước: 30x30, 40x40, 50x50; Và gạch ốp chân

tường 12x30, 12x40; gach chống trơn:20x20, 25x25; gạch ốp 20x25 Các loại gạch

trên có rất nhiều hoa văn, màu sắc Có hai loại chất lượng sản phẩm: loại I là những sản phẩm có chất lượng tốt hơn, giá cao hơn; loại 2 là loại rẻ hơn và chất lượng kém hơn loại 1 Gạch được đóng hộp mỗi hộp ốp, lát được Im” Vỏ hộp làm bằng bìa cát tông khá chắc chắn vừa dé vận chuyền vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm do tính dễ

vỡ của gạch Trên mỗi hộp hàng có in biểu tượng, logo, tên hãng của công ty PRIME

và ghi rõ kích thước của sản phẩm

Vật liệu tắm lợp: Với các tắm lợp nhựa, prô xi măng, cót ép, giấy dầu Các tắm lợp nhựa được làm từ nhựa dẻo, với 2 loại kích thước 8§0x120 và IxI,5m; các tắm

nhựa trần có 3 kích thước 4m, 5m, 6m đi với các thanh phào và nẹp trần cùng kích thước; các tam lợp prô xi măng nhập từ Đông Anh là sản phẩm dễ vỡ, nứt nên rất được chú ý trong quá trình vận chuyền và bảo quản lưu kho

Vật liệu nội thất: là các tét nước, chậu rửa, vòi nước, vòi hoa sen, các loại máy

bơm của hai hãng Toàn Mỹ và Tân Mỹ; các loại ống nhựa Tiền Phong Hàng nội thất

đa số là những hàng công kềnh, vận chuyên tốn kém Đây là những sản phẩm được

tiêu thụ chậm nhất của Công ty

3.3 Đặc điểm về vận chuyền

Vận chuyền là một yếu tố rất quan trọng trong việc phân phối hàng đến tay người tiêu dùng Nếu không có vận chuyền sẽ không có lưu thông hàng hóa Đối với Công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mạivật liệu xây dựng thì vận chuyền càng đóng vai trò quan trọng hơn Vì khối lượng vận chuyền là rất lớn và liên tục:Sơ đồ: Sơ

đồ vận chuyến của Công ty

Ga Lào Cai

Trang 20

Công ty thực hiện mua hàng theo giá tại nhà cung ứng nên Công ty phải tự tổ chức và

chịu chỉ phí vận chuyền Do đặc điểm của hàng vật liệu xây dựng là trọng lượng lớn,

cần bảo quản tốt trong quá trình vận chuyền ( nhất là xi mang cần tránh ẩm, ướt), và Công ty thường xuyên phải vận chuyển với khối lượng lớn với quãng đường vận chuyển tương đối lớn nên cần phải có phương thức và kế hoạch vận chuyền phù hợp

Chi phi vận chuyển là một phần của giá thành sản phẩm, chi phi vận chuyền thấp sẽ

giúp Công ty có được lợi thế cạnh tranh do giá thành sản phẩm thấp Công ty ở xa các nhà cung ứng và lại có khối lượng vẫn chuyên lớn, thường xuyên nên việc tìm cách giảm chi phi vận chuyên là việc hết sức cần thiết

Do cơ sở vật chất còn hạn chế, cụ thể hiện nay Công ty có 2 xe tải trên 3 tấn và

2 xe tải trên 15 tấn nên hầu hết việc vận chuyên hàng hóa từ nhà cung ứng đến địa điểm nhận hàng của Công ty đều được thuê ngoài vận chuyển Ximăng được vận chuyền từ nhà cung ứng đến ga Lào Cai và chủ yếu được bán tại đây Xi măng Hải Phong, xi mang CHIN - FON, Xi mang Yén Bai chu yéu duge van chuyén bang duong

bộ từ kho của nhà máy đến ga rồi được vận chuyền bằng tàu hỏa tới ga Lào Cai Còn

với xi măng Phúc Sơn được chuyển từ kho nhà máy đến cảng Việt Trì sau đó được vận

chuyền bằng tàu hỏa và đường bộ Xi Bút Sơn được vận chuyên bằng đường hỏa lên

ga Lào Cai Với chi phí vận chuyền trung bình 200.000 đ/ 1 tấn Số xi măng không bán hết sẽ được đem về kho Công ty và các cửa hàng của Công ty Sắt thép, gạch và các mặt hàng khác đều được vận chuyền bằng đường bộ từ kho nhà máy đến kho Công

ty Đối với khách hàng, cửa hàng của Công ty có nhu cầu lớn và hàng có thể sắp xếp đầy xe thì Công ty sẽ vận chuyên thăng đến địa chỉ khách hàng yêu cầu hay cửa hàng của Công ty đề giảm chi phí vận chuyền Nhưng đa số các mặt hàng ngoài xi măng thi vẫn được chuyền cho khách hàng và các cửa hàng từ các kho của Công ty bằng các xe hiện có Công ty cũng áp dụng giá bán là giá tại kho Công ty, nên những khách hàng

tự vận chuyền hoặc có nhu cầu giao hàng tại địa điểm ngoài thành phố Lào Cai sẽ phải

trả thêm tiền cước vận chuyền

Chi phí vận chuyển và việc đảm bảo vận chuyên hàng hóa đủ số lượng và đúng thời điểm là vô cùng quan trọng nhất là trong thời kì nền kinh tế mở cửa, sự cạnh tranh giữa các công ty là rất lớn Song công tác vận chuyền lại phụ thuộc nhiều vào hoạt

động dự báo nhu cầu và việc lập kế hoạch vận chuyền Hai việc này tại Công ty còn

Trang 21

yéu, kém nên công tác vận chuyền chưa đạt hiệu quả Cụ thể, dự báo nhu cầu kém dẫn đến việc hàng khi thiếu, khi thừa Có đợt, do không chủ động được lượng hàng nhập

trong tháng, báo với nhà máy số lượng ít nên bị thiếu xi măng Phúc Sơn làm tàu hỏa phải nằm chờ 2 ngày 3 đêm Hay hàng hóa chủ yếu vẫn được chuyên về kho Công ty

ma không phải là chuyên thắng cho khách hàng hay các cửa hàng, đã làm tăng một khoản chỉ phí vận chuyền, và lưu kho đáng kể Khi nhận nhiều đơn đặt hàng, mà hàng trong kho không đủ, Công ty mới hợp đồng các hãng vận chuyền, chuyên hàng gấp nên đã bị ép giá và nhiều khi vận chuyền chậm hơn so với yêu cầu Do đó, Công ty cần

có các biện pháp phù hợp dé công tác vận chuyên đạt hiệu qua cao hon

3.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực

đều là những người có kinh nghiệm trên 5 năm trong công tác quản lý và điều hành

các trưởng bộ phận đều có trình độ cao đăng hoặc trung cấp theo đúng chuyên môn

Do đặc tính của ngành xây dựng cơ bản mà công nhân lao động chủ yếu vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chính quy, và chủ yếu tay nghề chỉ là do kinh nghiệm mà nên

3.4.2 Đào tạo, bỗi dưỡng và tuyển dụng nguồn nhân lực

Doanh nghiệp chưa chú trọng phát triển, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên đề

nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trên thực tế, hiện nay có 6 nhân viên có trình

độ kế toán theo học các lớp đại học tại chức tùy theo nhu cầu của từng người và được sự

đồng ý và tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian đến lớp Tuy nhiên, các nhân viên này vẫn phải hoàn thành công việc của mình ở CT Thật vất vả cho 6 nhân viên này khi mà họ

phải đồng thời hoàn thành tốt 2 việc một lúc Và thật khó dé làm tốt cả 2 Và đây là điểm không tốt trong viéc dao tao LD cho CT van dé đặt ra đòi hỏi ban giám đốc CT cần nhìn nhận lại vấn đề, cho người L Ð có cơ hội nâng cao trình độ và thấy được cơ hội thăng tiến

đó chính là động lực thúc đây người L Ð làm việc hiệu quả hơn và gắn bó với CT hơn

Việc tuyển dụng nhân lực mới có trình độ cao luôn được doanh nghiệp chú trọng Doanh nghiệp liên tục tuyển dụng đội ngũ lao động là sinh viên mới tốt nghiệp ở các trường

Trang 22

đại học, cao đăng, trung cấp Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh

nghiệp xác định nhu cầu sử dụng lao động ở các bộ phận, nêu thiếu cần bồ sung thì lên ké

hoạch tuyên dụng: xác định số lượng, yêu cầu về trình độ chuyên môn, sức khoẻ, kinh

nghiệm làm việc sau khi đã xác định được nhu cầu về lao động, doanh nghiệp gửi thông báo tuyên dụng đến các cơ quan, đơn vị truyền thông (Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Lào Cai ) Doanh nghiệp luôn ưu tiên tuyển dụng những lao động là con em cán bộ trong doanh nghiệp được nhân viên trong doanh nghiệp giới thiệu nếu có trình độ và năng lực phù hợp với vị trí đang cần tuyển dụng Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tuyền dụng trực tiếp và qua thi tuyên

Trang 23

* Yêu cầu đối với người lao động về trình độ văn hoá chuyên môn tay nghề:

- Có trình độ văn hoá tốt nghiệp PTTH (trường hợp đặc biệt có trình độ văn hoá

thấp hơn thì phải được sự nhất trí chung của hội đồng tuyển dụng, nhưng ít nhất cũng

phải tốt nghiệp THCS)

-_ Đã có tay nghề hoặc có trình độ chuyên môn trước khi xin việc

Trang 24

- Nếu có bằng cấp hoặc chứng chỉ, phải là bản chính hoặc có công chứng

* Những yêu cầu khác:

- Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc được giao

- Không vi phạm các tệ nạn xã hội

Người lao động mới đến doanh nghiệp làm việc phải qua thời gian tập sự theo quy

định của Luật lao động hiện hành Khi tiếp nhận nhân viên mới, trưởng bộ phận kiểm tra

đánh giá khả năng làm việc thực tế theo nội dung mô tả công việc và xác nhận vào biểu mẫu xác nhận khả năng làm việc Nếu đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng lao động

và lưu kết quả xác nhận vào hỗ sơ nhân sự

3.4.3 Hình thức trả lương

Hiện tại doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương là:

- Trả lương theo thời gian: áp dụng đối với cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và những đối tượng khác không thẻ trả lương theo sản phẩm

được và được trả lương căn cứ vào hệ số lương được xếp theo quy định và tiền lương

mặt bằng do doanh nghiệp quy định Đối với hình thức trả lương này, CT đã áp dụng với L Ð thường xuyên Ngoài ra, cán bộ quản lý được hưởng thêm lương trách nhiệm hàng tháng

Lương thời gian = hệ số cấp bậc * mức lương tối thiểu

Công ty áp dụng trả lương thời gian theo tháng đối với tất cả nhân viên thường xuyên của công ty (86 người) với hệ số cấp bậc 3 và 5 trong đó có 6 người có hệ số cấp bậc

5, còn lại là hệ số lương cấp bậc 3

- Trả lương khoán sản phẩm: áp dụng đối với tập thể hoặc cá nhân lao động làm khoán, được quy định chỉ tiết trong quy chế lương của doanh nghiệp, hình thức trả lương này được CT áp dụng với LĐ mùa vụ do đặc tính của ngành xây dựng và bốc vác

Lương sản phẩm= định mức hoàn thành * giá thành trong hợp đồng

Do đặc tính ngành xây dựng và bốc xếp nguyên vật liệu là thời gian làm việc không

ổn định Do đó, công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với số lượng công nhân

viên thời vụ

3.4.4 Tạo động lực lao động và môi trường làm việc

Hiện nay với đội ngũ 86 lao động thường xuyên đều được doanh nghiệp đóng bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm tế theo đúng quy định của nhà nước.

Trang 25

Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp hàng năm đều được đầu tư một đến hai

bộ quần áo bảo hộ lao động, những người làm việc ở những vị trí có độ an toàn thấp

thì được doanh nghiệp trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động thường xuyên

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ cũng được tô chức thường xuyên hàng năm Cứ vào dịp lễ tết các tổ chức đoàn trong doanh nghiệp lại tổ chức các cuộc thi, giao lưu văn nghệ, nữ công gia chánh, thi đấu thể thao

Doang nghiệp luôn có gắng tạo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động Các trang thiết bị như máy tính, máy photocopy, máy in đều được trang bị tại mỗi phòng ban, hệ thống chiếu sáng tại văn phòng đều được trang bị phù hợp Các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đều được khuyến khích lao động, doanh nghiệp

luôn tạo điều kiện và cơ hội đề thăng tiến

3.5 Đặc điểm về tài chính của Công ty

Bảng 3: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty TNHH XD & TM

Thái Bình Minh

Năm | Giá trị | tỉ lệ tăng eee Ti trong | Giá trị | Tỉ trọng

Qua bảng trên có thể thấy rằng tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty luôn tăng

trưởng với tốc độ khá lớn đã tạo ra điều kiện tốt đề thực hiện các kế hoạch kinh doanh

của Công ty tăng trưởng của nguồn vốn cao nhất tại 2 năm 2006, 2007 bởi trong hai năm này, công ty đầu tư khá nhiều cho tài sản cô định Hơn nữa công ty là chủ đầu tư của công trình thủy điện suối Trát với tổng vốn đầu tư lên tới 41 tỷ đồng mà số tiền

đầu tư đó chủ yếu được vay từ ngân hàng công thương chỉ nhánh tỉnh Lào Cai Đó cũng chính là lý do khiến cho nợ phải trả trong 2 năm 2007, 2008 tăng lên rất nhiều

(trên 40 tỷ đồng/năm) và làm cho tỉ trọng nợ phải trả lớn hơn rất nhiều (>2 lần) so với vốn chủ sở hữu đã làm giảm khả năng thanh thanh toán của công ty Ngoài ra, sự tăng trưởng mạnh của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 cũng là một điều đáng quan tâm

Trang 26

Có thể nói năm 2006 là một mốc quan trọng trong quá trình phát triên của công ty bởi

sự thay đối rất lớn về cơ cấu đã làm hướng kinh doanh của Công ty thay đổi khá lớn

Từ sự thay đổi thành viên cũng như số vồn điều lệ (tăng từ 3 tỷ lên 18 tý) rồi thay đồi lĩnh vực kinh doanh Năm 2006, vốn chủ sở hữu chiếm phần nhiều trong tổng nguồn vốn kinh doanh

Chỉ số vốn tự có của doanh nghiệp là khá thấp (0,298) do đó sự tự chủ về vốn của

doanh nghiệp là khá yếu

4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2003 - 2008

Là một công ty kinh doanh nhiều ngành nghề, có quy mô ngày càng phát triển, số lượng lao động cũng ngày càng tăng theo quy mô và theo từng lĩnh vực kinh doanh được mở rộng Công ty đã bố trí sử dụng người lao động tương đối hợp lý đồng thời luôn có xu hướng bồi dưỡng trình độ công nhân viên và giảm gọn, nhẹ bộ máy quản

lý Cụ thể số lượng công nhân viên của công ty từ năm 2003 đến 2008:

Bảng 1: Tốc độ tăng trướng lao động qua từng năm (2003-2008

LP thường xuyên (người |32 50 59 67 75 86

LD thoi vu (ngudi) 8 56 72 97 146 ‘| 148

(Nguồn thông kê lao động hàng năm của công ty TNHH XD & TM Thái Bình Minh)

Trang 27

Qua bang 1 ta dé dang nhan thay số lượng công nhân viên của Công ty ngày một

phát triển với tốc độ phát triển tương đối cao Năm 2003 tuy Công ty mới bước đầu

xây dựng song số lượng công nhân viên cũng khá lớn (40 người), mà chủ yếu là lao động thường xuyên (32 người) Với quy mô ngày càng được mở rộng về mọi mặt thì nhu cầu về lao động của Công ty cũng ngày một tăng cao đó lẽ đương nhiên Năm

2004, bên cạnh việc mở rộng thị trường các mặt hàng thương mại thì Công ty cũng tăng thêm một lĩnh vực kinh doanh đó là ngành xây dựng Với đặc điểm của ngành này

là cần nhiều lao động chân tay có nghiệp vụ xây dựng Do đó, ngoài việc thu hút lao động thường xuyên, Công ty còn thu hút lượng lao động thời vụ tương đối lớn Năm

2005, số lượng lao động tăng chủ yếu do Công ty đã mở rộng thị trường của ngành

thương mại vật liệu xây dựng, do đó số lượng lao động có tăng nhưng tốc độ có phần

chậm hơn

Tháng 9/2006 Công ty khởi công xây dựng công trình thủy điện suối Trát, thời gian thi công trên 2 năm, do đó số lượng công nhân viên của Công ty trong những năm này tăng mạnh, tốc độ tăng của lao động thời vụ nhanh hơn tốc độ tăng của lao động thường xuyên đúng theo đặc điểm của ngành xây dựng

Đối với mọi Công ty, yếu tố lao động là rất quan trọng Nếu Công ty nào sở hữu đội ngũ lao động lành nghề, hăng say với công việc và hết lòng vì sự phát triển của Công

ty thì đó chính là một lợi thế cạnh tranh rất lớn Và bất kể một tổ chức nào cũng luôn mong muốn có được đội ngũ lao động như vậy Công ty TNHH XD & TM Thái Bình

Minh cũng không phải ngoại lệ Công ty đã thu hút được khá nhiều lao động tuy nhiên

về trình độ không có đột phá lớn

Bang 2: Cơ cấu lao động thường xuyên qua từng năm (2003-2008)

Trang 28

Qua bảng 2 ta thấy trình độ LĐ của công ty còn hạn chế, LĐ phổ thông khá

nhiều Tuy nhiên, số lao động có trình độ trung cấp trở lên cũng tăng lên rõ rệt từ chỗ

có I1 LÐ có trình độ trung cấp, đến nay đã tăng lên thành 32 LÐ có trình độ trung

cấp, 5 LÐ có trình độ cao đăng, 1 LÐ có trình độ đại học Đó cũng là một thành tựu đáng kể Mặt khác, công ty đang đầu tư cho 6 LÐ có trình độ TC học tại chức lên DH

bằng cách tạo điều kiện số LĐ này nghỉ làm trong thời gian học nhưng phải đảm bảo

hoàn thành các nhiệm vụ được giao Đây là điều khó cho 6 L Ð đó bởi khi làm 2 việc

cùng lúc thì thật khó đề chu toàn cả 2 Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng qua từng năm, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà cũng như phù hợp với trình độ lao động Với mức lương bình quân đầu người khá cao (năm 2008 đạt 1877 USD nếu tỉ giá IUSD=17000 ĐVN so với TNBQ Việt Nam trên 900 USD theo tổng cục thống kê công bó) đó đã đem lại cuộc sống tương đối ồn định cho người lao động

đã tạo ra lòng hăng say trong công việc đối với người LÐĐ Và đây cũng là một yếu tô tích cực giúp cho công ty phát triển lớn mạnh như hôm nay

Bên cạnh thành tựu về lao động thì tốc độ tăng trưởng vốn kinh doanh cũng là một kết

quả tốt mà công ty đã đạt được

Bảng 3: Tình hình vốn kinh doanh cúa Công ty TNHH XD & TM

Tổng nguồn vốn Vốn chú sở hữu Nợ phải tra

Năm | Giá trị | tỉ lệ tăng Tỉ trọng | Giá trị | Ti trong

(tr.đ) trưởng (%) Cid tr (tra) (%) (tr.d) (%)

(Nguon báo cáo tài chính của CT TNHH XD & TM

Thái Bình Minh từ năm 2003-2008)

Qua bảng trên có thể thấy rằng tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty luôn tăng

trưởng với tốc độ khá lớn đã tạo ra điều kiện tốt để thực hiện các kế hoạch kinh doanh

của Công ty Sự tăng trưởng của nguồn vốn cao nhất tại 2 năm 2006, 2007 bởi trong

Trang 29

hai năm này, Công ty đầu tư khá nhiều cho tài sản cố định Hơn nữa Công ty là chủ

đầu tư của công trình thủy điện suối Trát với tổng vốn đầu tư lên tới 41 tỷ đồng mà số tiền đầu tư đó chủ yếu được vay từ ngân hàng công thương chỉ nhánh tỉnh Lào Cai Đó

cũng chính là lý do khiến cho nợ phải trả trong 2 năm 2007, 2008 tăng lên rất nhiều

(trên 40 tỷ đồng/năm) và làm cho tỉ trọng nợ phải trả lớn hơn rất nhiều (>2 lần) so với vốn chủ sở hữu đã làm giảm khả năng thanh thanh toán của công ty Ngoài ra, sự tăng trưởng mạnh của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2006 cũng là một điều đáng quan tâm

Có thể nói năm 2006 là một mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty bởi

sự thay đổi rất lớn về cơ cấu đã làm hướng kinh doanh của Công ty thay đổi khá lớn

Từ sự thay đổi thành viên cũng như số vồn điều lệ (tăng từ 3 tỷ lên 18 tý) rồi thay đồi

lĩnh vực kinh doanh Năm 2006, vốn chủ sở hữu chiếm phần nhiều trong tổng nguồn

vốn kinh đoanh

Với Công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thương mại thì việc lựa chọn sản phẩm nào đề cung cấp cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành - bại của Công ty đó Trong những ngày đầu mới thành lập, với mục tiêu đưa ra là cung cấp những sản phẩm với chất lượng cao và đã có thương hiệu trên thị trường, Công ty đã lựa chọn những sản phẩm chủ yếu sau: Về vật liệu xây dựng: Xi măng Hải Phòng, Xi mang CHIN FON, Xi Mang But Son, Thép Thai Nguyén (TISCO), Thép

Lién doanh Hoa Phat, Gach ốp, lát liên doanh của tập đoàn PRIME Vĩnh Phúc, Nhựa Tiền Phong, Chậu, bồn, téc nước INOX Tân Mỹ Về xe máy: Công ty làm đại

lý chính thức cho hãng xe SUZUKI Và phục vụ nhu cầu tại thị xã Lào Cai Tuy số

vốn ban đầu không lớn song với việc lựa chọn chính xác nhu cầu thị trường và đưa ra

các sản phẩm phù hợp đã tạo vị thế ban đầu cho Công ty Đề đáp ứng nhu cầu đa dạng

của thi trường, Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô cả về chủng loại hàng hóa

với mọi loại giá, cả về thị trường từ khi thành lập đến nay Công ty đã luôn tìm kiếm

bạn hàng, những người cung ứng hàng cho Công ty và cả những cửa hàng làm đại lý cho Công ty ở các huyện, thị trong và ngoài tỉnh năm 2004, Công ty chính thức kinh doanh ngành xây dựng, và đã trúng thầu một số dự án trong tỉnh

Trang 30

Bang 4: Tốc độ tăng trưởng DT và cơ cấu DT ngành hàng

(nguôn bảng tổng hợp giá thành các ngành hàng của CT TNHH XD & TM

Thái Bình Minh giai đoạn 2003-2008)

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy rằng tổng doanh thu của Công ty ngày một tăng với tốc độ rất cao, từ đó cho ta thấy tình hình kinh đoanh của Công ty đang phát triển khá tốt mà ngành hàng có tốc độ phát triển lớn nhất cũng như chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu đó là ngành vật liệu xây dựng, ngành này đã trở thành ngành mũi nhọn của Công ty

Bảng 5: Giá vốn hàng bán theo từng ngành và tốc độ tăng chỉ phí

trướng | hang vật | hàng xe | xây

Trang 31

(Nguôn bảng tổng hợp giá thành các ngành hàng của CT TNHH XD & TM

Thái Bình Minh năm 2003-2008)

Số liệu trong bảng trên đã cho thấy tốc độ gia tăng của giá vốn hàng bán trong quá trình hoạt động kinh doanh vừa qua tăng phù hợp với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, bởi ngành kinh doanh chủ yếu của Công ty là ngành thương mại nên giá vốn phụ thuộc chủ yếu vào số lượng hàng bán vì giá vốn của đơn vị hàng hóa gần như

cố định Giá vốn chiếm trên 92% chỉ phí kinh doanh, mà trong đó giá vốn hàng bán

của ngành hàng vật liệu xây dựng chiếm phần lớn cũng rất phù hợp với doanh thu của

(Nguồn bảng tổng hợp giá thành các ngành hàng của CT TNHH XD & TM 3

Thái Bình Minh giai đoạn 2003-2008)

Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng công ty năm nào cũng thu được lợi nhuận, và đóng góp phần nào vào ngân sách nhà nước tuy rằng tốc độ tăng trưởng so với năm gốc 2003 hầu như đều âm Xét trong mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, doanh

thu tăng nhanh còn lợi nhuận giảm trong 3 năm 2005,2006,2007 cho thấy rằng Công

ty kinh doanh không đạt hiệu quả trong các năm đó

Ngày đăng: 04/08/2014, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3:  Tình  hình  vốn  kinh  doanh  của  Công  ty  TNHH  XD  &  TM - Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh
ng 3: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty TNHH XD & TM (Trang 25)
Bảng  1:  Tốc  độ  tăng  trướng  lao  động  qua  từng  năm  (2003-2008 - Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh
ng 1: Tốc độ tăng trướng lao động qua từng năm (2003-2008 (Trang 26)
Bảng  3:  Tình  hình  vốn  kinh  doanh  cúa  Công  ty  TNHH  XD  &  TM - Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh
ng 3: Tình hình vốn kinh doanh cúa Công ty TNHH XD & TM (Trang 28)
Bảng  5:  Giá  vốn  hàng  bán  theo  từng  ngành  và  tốc  độ  tăng  chỉ  phí - Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh
ng 5: Giá vốn hàng bán theo từng ngành và tốc độ tăng chỉ phí (Trang 30)
Bảng  7:  Báng  tổng  hợp  thanh  toán  thuế  và  các  khoản  phái  nộp  NSNN - Quản lý cung ứng hàng hóa tại thị trường Lào Cai của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thái Bình Minh
ng 7: Báng tổng hợp thanh toán thuế và các khoản phái nộp NSNN (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w