1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7

81 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Tác giả Nguyễn Thị Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nóthúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp hạch toánkinh doanh độc lập hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh củamình Vấn đè đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để sản xuất kinhdoanh có lãi Một trong các biện pháp mà doanh nghiệp phải tiến hành là tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Việc tính chính xác giáthành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc phân bổ và tập hợp chiphí sản xuất

Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty COMA7, với nhận thức kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọngtrong công tác kế toán, cần được hoàn thiện cả về lý luận lẫn thực tiễn phục

vụ thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại Công ty, được sự giúp đỡ, chỉbảo tận tình của các cán bộ kế toán trong Công ty và của Thầy giáo hướng

dẫn, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần CơKhớ và Xõy lắp số 7”, cụ thể tại Xí Nghiệp Đúc, em đã lựa chọn vấn đề này làm chuyên

đề cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong chuyên đề của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo củacác thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 08 tháng 04 năm 2006

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Anh

Trang 2

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phảichi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.

1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất có nhiều loại Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việcthực hiện định mức chi phí, tính toán hiệu quả, tiết kiệm, kế toán cần tiếnhành phân loại chi phí Tuỳ theo mục đích quản lý và xem xét chi phí dướicác góc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp

Trang 3

Thực tế cho thấy có một số tiêu thức phân loại chính như sau:

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của

chi phí ( phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố) có 5 yếu tố chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sảnxuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các

khoản trích trên tiền lương theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chếtạo sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: số trích khấu hao trong kỳ của

TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch

vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệptrong kỳ (như dịch vụ được cung cấp về điện, nước, sửa chữa TSCĐ )

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các

loại (các yếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trongkỳ

Phân loại CPSX của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trên cho biếtkết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí, gồm các khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyênvật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu sửdụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc,lao vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùngvào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt độngngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công

Trang 4

nhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mụcnày tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của nhân viênphân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhânviên khác.

- Chi phí sản xuất chung gồm: Là những chi phí dùng vào việc quản lý

và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại ) baogồm các khoản sau đây:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí tiền lương, phụ cấp phảitrả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viênquản lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tại phânxưởng (đội, trại) sản xuất theo quy định

+ Chi phí vật liệu: gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xưởng (đội, trại) sản xuất, như dùng để sửa chữa TSCĐ,dùng cho công tác quản lý tại phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng (đội, trại) sản xuất, như: khuônmẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động Chi phídụng cụ sản xuất có thể bao gồm trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho(đối với loại phân bổ một lần) và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng cụ kỳnày (đối với loại phân bổ nhiều lần) dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phânxưởng (đội, trại) sản xuất

+ Chi phí KHTSCĐ: bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vôhình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng (đội, trại) sản xuất, nhưkhấu hao máy móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xưởng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụ muangoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng(đội, trại) sản xuất như chi phí về điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ

Trang 5

+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng (đội,trại) sản xuất.

Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụngphục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợpCPSX và tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau

1.2.3 Phân loại chi sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí sản xuất.:

-Chi phí trực tiếp:Là các chi phí liên quan đến tong đối tượng kế toántập hợp chi phí và có thể qui nạp trực tiếp cho tong đối tượng đó

-Chi phí gián tiếp: Là những chi phí lên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp được mà phải tập hợpqui nạp cho tong đối tượng thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp

1.24 Các cách phân loại khác:

Trên quan điểm của kế toán quản trị, chi phí sản xuất được phân thànhnhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hợp với từng mục đích sửdụng Xem xét các cách phân loại chi phí sản xuất để sử dụng chúng cácquyết định quản lý như sau:

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản

Trang 6

-Chi phí chung: là chi phí liên quan đén phục vụ và quản lý sản xuất

có tính chất chung như quản lý phân xưởng, quản lý xí nghiệp

*.Căn cứ vào mối quan hệ và khối lượng vận động bao gồm:

-Chi phí khả biến (Gọi là biến phí): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ vớimức hoạt động của đơn vị

-Chi phí bất biến (Gọi là định phí): Là những chi phí mà tổng sốkhông thay đổi khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi

-Chi phí hỗn hợp

Mỗi cách chi phí phân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa đối vớicông tác quản lý chi phí sản xuát và giá thành sản phẩm ở những góc độkhác nhau,doanh nghiệp có thể vận dụng một hoặc một số cách phân loại chiphí sản xuất nhằm mục đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất qua đó thựchiên việc giá thành sản phẩm

2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

2.1 Giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khốilượng hoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ, dịch vụ ) nhất định dodoanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là thước đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sảnphẩm hay một khối lượng sản phẩm (lao vụ, dịch vụ nhất định, bởi lẽ lượnglao động hao phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí trongquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn thành Chính vì vậy mà các doanhnghiệp không ngừng phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm sao cho chi phísản xuất ra sản phẩm là ít nhất

Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu đó là chức năng thước đo

bù đắp chi phí và chức năng lập giá

Trang 7

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

2.2.1 Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, GTSP được chialàm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch

và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạchcủa doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành địnhmức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giáthành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đochính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sảnxuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực hiệntrong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành được tính trên cơ sở số liệu CPSXthực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được saukhi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cảchỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức

và sử dụng các giải pháp kinh tế-kỹ thuật-tổ chức và công nghệ để thựchiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhànước cũng như đối với các đối tác liên doanh liên kết

Trang 8

2.2.2 Theo phạm vi các chi phí cấu thành.

Theo cách phân loại này, GTSP được chia làm các loại sau:

- Giá thành sản xuất(Gtsx): giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồmcác chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) tínhcho sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sảnphẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán(trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho) GTSP làcăn cứ để xác định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanhnghiệp và được xác định theo công thức:

Zsxsp = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Gtb của sp tt): bao gồm giáthành sản xuất và Chi phí bán hàng(CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) tính cho sản phẩm tiêu thụ Như vậy, giá thành toàn bộ của sảnphẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ

đã được xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn

cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp vàđược xác định theo công thức:

-Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định:Là giá thành sản xuất

có phân bổ hợp lý chi phí cố định bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất và địnhphí được phân bổ

3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSXTB.

Trang 9

Về bản chất, CPSX và GTSP là hai khái niệm giống nhau: chúng đều

là các hao phí về lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp Tuy vậy,giữa CPSX và GTSP cũng có sự khác nhau trên các phương diện sau:

- Nói đến CPSX là xét các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đếnGTSP là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối với quá trình côngnghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (và đã hoàn thành) Đó là hai mặt của quátrình sản xuất của doanh nghiệp

- Về mặt lượng, CPSX và GTSP có thể khác nhau khi có sản phẩm sảnxuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệgiữa CPSX và GTSP thể hiện ở công thức tính GTSP tổng quát sau đây:

G = Dđk + C - Dck

Trong đó: G : Tổng giá thành sản phẩm

Dđk: Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳDck: Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Đối với người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vìlợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí

đã chi ra Đặc biệt trong một doanh nghiệp, chi phí sản xuất là một bộ phậnchi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn do đó vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soátđược các khoản chi phí sản xuất đó Nhận diện, phân tích các hoạt động phátsinh chi phí sản xuất là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí phát sinh ởtoàn doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận sản xuất nói riêng được tốthơn, góp phần quản lý tài sản, vật tư, lao động, tiền lương một cách tiết kiệm

và hiệu quả mặt khác có biện pháp phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chấtlượng sản phẩm Đó là điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sảnphẩm của doanh nghiệp

Trang 10

Chi phí sản xuất và việc tính giá thành sản phẩm có hai chức năng cơ bảnlà:

Chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá

Do đó, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là phải

tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách tốt nhấtphục vụ cho việc ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, thực hiện mục tiêu của chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưngtrong điều kiện chất lượng không đổi hoặc tăng lên và giá bán không đổi

5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP.

Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tếquan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vì CPSX vàGTSP là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tính đúng, tính đủ CPSX và GTSP là tiền đề để tiến hành hạch toánkinh doanh, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như từngloại sản phẩm (công việc, lao vụ) trong doanh nghiệp Tài liệu về CPSX vàGTSP còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiệncác định mức chi phí; tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn;tình hình thực hiện kế hoạch GTSP trong doanh nghiệp để có các quyết địnhquản lý phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp

Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêucầu quản lý CPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tínhGTSP cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính GTSPphù hợp với các đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 11

- Tổ chức vận dụng các tài khoản (TK) kế toán để hạch toán CPSX vàGTSP phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thườngxuyên-KKTX hoặc Kiểm kê định kỳ-KKĐK) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.

- Tổ chức tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSX theo đúng đối tượng

kế toán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giáthành

- Lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáotài chính), định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp

Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳmột cách đầy đủ và chính xác

II TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

Quá trình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm gồm hai giai đoạn nối tiếp nhau: Giai đoạn tập hợp chi phí theo từngsản phẩm, từng nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ và giai đoạn tínhgiá thành sản phẩm, nhóm sản phẩm

Xác định đối tượng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làkhâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí

và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phícần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chiphí và yêu cầu tính giá thành

Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có hai loại:

- Nơi phát sinh chi phí: Là phân xưởng, bộ phận sản xuất hay giaiđoạn công nghệ

- Nơi chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

Trang 12

Như vậy thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí là xácđịnh hoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc kế toánchi phí sản xuất.

Các doanh nghiệp khác nhau thì có đặc điểm tổ chức, đặc điểm quản

lý, đặc điểm sản xuất cũng khác nhau Khi xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất cần phải căn cứ vào:

* Thứ nhất: Mục đích sử dụng chi phí, kế toán cần xác định chi phíđược sử dụng cho mục đích gì

* Thứ hai: Đặc điểm phát sinh chi phí, căn cứ vào nơi chi phí đượctập hợp:

+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng hay giới hạn kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ

Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biếnliên tục thì đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn côngnghệ, từng phân xưởng

+ Căn cứ vào loại hình sản xuất:

Các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí làtừng nhóm sản phẩm như xí nghiệp đóng tầu, ô tô

Các doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt có khối lượng lớn thìthì đối tượng kế toán chi phí là nhóm sản phẩm như xí nghiệp sản xuất giày,bánh kẹo

* Thứ ba: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Nhằm phục vụ choyêu cầu chỉ đạo sản xuất và quản lý kinh tế nhạy bén, có hiệu quả cao, việc

tổ chức sản xuất ở mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị là khác nhau

* Thứ tư: Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý: Đối với doanhnghiệp mà thực hiện hạch toán nội bộ một cách rộng rãi đòi hỏi phải kiểm tra

Trang 13

chi phí, phân tích và đánh giá kết quả hạch toán kinh tế nội bộ đến các phânxưởng giai đoạn công nghệ.

* Thứ năm: căn cứ vào yêu cầu tính giá thành.

2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX.

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

CPNVLTT là những chi phí về vật liệu chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạohoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ của các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bưu điện CPNVLTT thườngđược xây dựng định mức chi phí và tổ chức chi phí theo từng định mức

Thông thường CPNVLTT có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tậphợp chi phí đó có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, cácchứng từ liên quan đến chi phí trực tiếp, các chứng từ liên quan đến nguyênliệu, vật liệu trực tiếp, đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí, trên cơ sở

đó kế toán lập bảng tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng có liên quan

để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tượng

Nếu nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho nhiều đối tượng tập hợp chiphí sản phẩm thì lúc đó kế toán sẽ dùng phương pháp phân bổ gián tiếp

Phân bổ theo công thức:

C T

xTii

n

1

Trong đó : Ci : Là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng thứ i

C : Là tổng chi phí nguyên vật liệu là tập hợp cần phân bố T : Là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : Là đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

Ci =

Trang 14

Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài cóthể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, khối lượng sản phẩm sảnxuất Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là :Chi phí định mức, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lượng sản phẩmsản xuất.

Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,

kế toán cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu, vật liệu đã tính nhưngcuối kỳ vẫn chưa sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có, để loại rakhỏi chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ

_

Trị giá nguyên liệu, vật liệu cònlại cuối kỳ chưa

sử dụng

_

Trị giá phế liệu thu hồi

Để tập hợp và phân bố chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán

sử dụng TK 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nguyên liệu,

vật liệu trực tiếp

Trang 15

TK 133

TK 111,112,331

TK154 TK621

Mua nguyªn liÑu truc tiÕp

®ua vµo s¨n xuÊt

Nguyªn liÖu trùc tiÕp kh«ng

sö dông hÕt nhËp l¹i kho

KÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn liÖu trùc tiÕp trong kú

XuÊt kho nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp ®ua vµo s¶n xuÊt TK152(611)

TK152(611)

Trang 16

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao

vụ, dịch vụ bao gồm : tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo thời gian phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất, không được tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp, các khoản tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp của nhân viênphân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đốitượng chịu chi phí liên quan Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếpsản xuất nhưng có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trựctiếp được tiền lương phụ, các khoản phụ cấp hoặc tiền lương chính trả theothời gian mỗi người lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trongngày thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tínhtoán phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn đểphân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là : Chi phí tiền công định mức.Giờ công định mức hoặc giờ công thực tế ; Khối lượng sản phẩm sản xuất,tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, căn cứ tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền công

đã tập hợp hoặc phân bổ từng đối tượng

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụngTK622 chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm trực tiếp thực hiện lao vụtrong các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâmngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bưu điện việc tính toánphân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể được phản ánh ở bảng phân bổtiền công và bảo hiểm xã hội

Trang 17

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp của TK

622 chi phí nhân công trực tiếp có thể mở các chi tiết cần thiết

Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất ngoài 2 khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trựctiếp, phát sinh ở các phân xưởng, các đội sản xuất như chi phí nhân viênphân xưởng, đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phânxưởng, đội sản xuất chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sảnxuất phải

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí

Lương chính phụ v à phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất

TK 338

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tiền lương của công nhân sản xuất

Trang 18

mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng sảnxuất, từng đội sản xuất.

Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển để tínhgiá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung của phân xưởng hoặc đội sảnxuất nào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của phânxưởng hoặc đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiềucông việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sảnphẩm, công việc có liên quan tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất

có thể là :

- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, TK 627, chi phísản xuất chung quy định có 6 TK cấp 2 :

- TK 627.1 chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 627.2 chi phí vật liệu

- TK 627.3 chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 627.4 chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 627.7 chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 627.8 chi phí bằng tiền khác

Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp có thể

mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phíhoặc yếu tố chi phí thích hợp

Trang 19

Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung

TK334, 338 TK 627 TK154 (631)

Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Lương các khoản phải nôp của nv phân xưởng

TK 152,153,(611)

Giá trị vật liệu công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng

(7)Chi phí sản xuất hoạtđộng dưới công suất

TK632

Trang 20

2.4 Kế toán tổnghợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.

Kế toán tập hợp chi phí ssản xuất toàn doanh nghiệp theo phươngpháp kê khai thương xuyên được thực hiện trên TK154 “chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”

Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

theo phương pháp KKTX

Trị giá phế liệu thu hồi

Cuối tháng kết chuyển chi phí NL - VL trực tiếp

TK 622

Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực

TK157

Dư cuối kỳ

Trang 21

2.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ :

Kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK

áp dụng ở các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, chỉ sản xuất một loại hoạt động

Để tiến hành tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng TK

154 “CPSXKDD” để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vàokết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, và sử dụng TK 631

“Giá thành sản xuất”

Trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.5

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn

doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK

(8)

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

TK 621

Kết chuyển chi phí nguyên vật trực tiếp

Giá th nh sà ản xuất của sản phẩm ho n th nhà à

Kết chuyển chi phí sản

xuất chung(4)

Trang 22

3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán để chi chép tập hợp chi phí sản xuất

Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí gồm hai hệ thống sổ cơbản

- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán tài chính tức là sổ kế toán tổng hợp :Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có sổ kế toán khácnhau

- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích và kế toánquản trị) : Đối với việc ghi chép tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ theo yêu cầuquản lý cụ thể và đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán mở các

sổ kế toán chi tiết để tập hợp chi phí theo đối tượng Mẫu sổ chi tiết tuỳthuộc vào đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ mà kế toán có thể tự thiết

kế nhưng nó phải đáp ứng được việc theo dõi chi tiết cho từng khoản mụcchi phí đồng thời theo từng đối tượng tập hợp chi phí

- Tuỳ theo mô hình doanh nghiệp, yêu cầu quản lý mà kế toán cóthể áp dụng một trong các hình thức kế toán đang được áp dụng trong cácdoanh nghiệp

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.nhật ký chứng từ,nhật ký chung…

- Mỗi hình thức kế toán có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng,

ưu và nhược điểm khác nhau, thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể cónhững đặc điểm, điều kiện riêng Ví dụ với doanh nghiệp có khối lượng côngviệc lớn, sử dụng máy vi tính thì thường áp dụng hình thức Nhật kýchung, hệ thống sổ sách bao gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp : Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 153, TK 621,

TK 622, TK 627, TK 154

- Các sổ kế toán chi tiết, sổ chi phí sản xuất, các bảng phân bổ nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổkhấu hao tài sản cố định, thẻ tính giá thành sản phẩm, sổ kế toán chi tiết các

TK 621, TK 622, TK 627, TK 154

Trang 23

Khi tính giá thành tất cả 3 hình thức kế toán trên đều có đặc điểm luânchuyển chứng từ như sau :

III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG.

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ, chưa đến

kì thu hoạch, chưa hoàn thành bàn giao, còn phải qua một số công đoạn nữamới trở thành thành phẩm

SCT chi phí sản xuất theo từng đối tượng

Đối chiếu

Cuối kỳ

Cuối kỳ

Cuối kỳ

Chi phí trực tiếp

SCT chi phí sản xuất chung

CPSX chung

Phân bổ (kết chuyển)

Trang 24

Trong các doanh nghiệp sản xuất trong kì sản xuất luôn luôn có một

bộ phận sản phẩm đã hoàn thành và một bộ phận sản phẩm vẫn còn sản xuất

dở dang đang nằm trên các công đoạn Bộ phận sản phẩm này mặc dù đangcòn là sản phẩm dở dang mhưng phải chịu chi phí bỏ ra hoặc là có chi phí dởdang thực tế phát sinh kì trước nhưng kì này mới bổ sung vào giá thánh sảnphẩm Do vậy để xác định được giá thành sản phẩm chính xác cần phải đánhgiá, kiểm kê sản phẩm làm dở cuối kì:

Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất có thể đánh giá sản phẩmlàm dở cuối kì theo một trong các Phương pháp sau:

Cn :CPNVLTT (NVL chính trực tiếp) phát sinh trongkỳ

Stp, Sd : Sản lượng SP hoàn thành, SPDD cuối kỳ

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có CPNVL chiếm

tỷ trọng lớn trong GTSP Phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ítnhưng thông tin về CPSXDD có độ chính xác không cao

2 Đánh giá SPDD theo khối lượng SP hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, mọi CPSX trong kỳ đều được tập hợp cho cả

số SPDD, căn cứ vào mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi ra số SPhoàn thành tương đương

Trang 25

Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (CPNVLTT hoặc CPNVLchính) thì tính cho SP hoàn thành và SPDD như phương pháp trên.

Đối với các chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độchế biến, sản xuất sản phẩm (CPNCTT và CPSXC) sẽ tính vào SPDDCKtheo mức độ hoàn thành: Dđk + C

Dck = - x Stp’

Stp + Stp’

Trong đó: Stp’: sản phẩm hoàn thành tương đương

(Stp’= Sd x mức độ hoàn thành)Việc áp dụng phương pháp này có độ chính xác, hợp lý cao hơn songtính toán phức tạp hơn Phương pháp này được áp dụng với các doanhnghiệp sản xuất có khối lượng SPDD ở các khâu trong dây truyền tương đốiđều nhau

IV TỔ CHỨC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành.

1.1 Đối tượng tính GTSP.

Trang 26

Đối tượng tính GTSP là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị củachúng

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính GTSP của kế toán Để xác định đúng đối tượng tính GTSP cầndựa vào các căn cứ sau: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất từng loại sản phẩm, yêu cầu củacông tác quản lý và trình độ hạch toán kế toán của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành có thể là:từng sản phẩm, công việc, từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, từng công trình

2 Phương pháp tính GTSP trong doanh nghiệp.

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc một hệ thốngcác phương pháp được vận dụng để tính GTSP, lao vụ hoàn thành Có nhiềuphương pháp tính giáthành khác nhau, như là:

+ Phương pháp tính giá thành trực tiếp

+ Phương pháp tính giá thành phân bước

+ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

+ Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức

Trang 27

+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số.

+ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Dù sử dụng phương pháp nào để tính giá thành thì trong giá thànhluôn bao gồm 3 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

Trong chuyên đề này, tôi chỉ xin trình bày nội dung của phương pháptính giá thành giản đơn và phương pháp tính giá thành theo hệ số

2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn.

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất

đã tổng hợp được cho đối tượng tính giá thành có liên quan, tính trực tiếpđược tổng giá thành và giá thành đơn vị theo công thức:

Gđv = Trong đó: Gđv: Giá thành đơn vị

G: Tổng giá thànhTrong trường hợp có SPDD thì tiến hành đánh giá SPDD và tính riêngtheo khoản mục:

G = Dđk + C - DckViệc tính giá thành theo phương pháp này tiến hành đơn giản, kết quảđược xác định nhanh chóng, tuy nhiên nếu sản phẩm phải qua nhiều côngđoạn chế biến, tính giá thành theo phương pháp này sẽ không đem lại kết quảchính xác Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuấtchỉ có một bước chế biến hoặc có nhiều bước chế biến nhưng quy mô nhỏ

2.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số :

Phương pháp tính giá thành theo hệ số áp dụng thích hợp trong trườnghợp cùng một quy trình sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kếtquả sản xuất thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liên

Trang 28

sản phẩm) như trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp hoá dầu, côngnghiệp nuôi ong, Xí nghiệp nuôi bò sữa

Trong các trường hợp này đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là từngloại sản phẩm do quy trình công nghệ đó sản xuất hoàn thành

Nội dung phương pháp tính giá thành theo hệ số như sau :

Trước hết phải căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật của sảnphẩm đã quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loại sảnphẩm có đặc tính tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn nhất làm sản phẩmtiêu chuẩn có hệ số 1 Ví dụ : Theo quy định của ngành nông nghiệp : Sảnphẩm của ngành nuôi bò sữa là: 1kg bò sữa có hệ số 1, một con bê tách mẹ

có hệ số 100

- Căn cứ sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ sốgiá thành đã quy định để tính đổi ra sản lượng, từng loại ra sản phẩm tiêuchuẩn ( sản phẩm có hệ số = 1)

Tổng sản lượng thực tế quy đổi ra

sản lượngsản phẩm tiêu chuẩn =

n

i=1

Qi Hi

Trong đó : Qi : là sản lượng thực tế của sản phẩm i

Hi : là hệ số quy định cho sản phẩm loại iCăn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và chi phí của sản phẩm và chi phí của sản phẩm dởdang đầu và cuối kỳ để tính tổng giá thành của cả liên sản phẩm theo từngkhoản mục (theo phương pháp tính giản đơn)

- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thànhcủa các loại sản phẩm chia cho tổng sản lượng của các loại sản phẩm đã quyđổi nhân với số lượng đã quy đổi của từng loại sản phẩm

Trang 29

- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giáthành của từng loại chia cho sản lượng thực tế của từng loại trước khi quyđổi.

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TèNH GIÁ THÀNH TẠI CễNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

VÀ XÂY LẮP SỐ 7

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty.

Công ty cổ phần Cơ Khí và Xây Lắp số 7 là thành viên của TổngCông Ty cơ khí xây dựng, là một doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập số1803/QĐ- BXD ngày 19/11/2004 của Bộ Xây Dựng, trên cơ sở cũ là Công ty

Cơ khí và Xây lắp số 7( được đổi tên từ Công Ty Cơ Khí Xây Dựng LiênNinh theo Quyết định số 1567/BXD-TCLĐ ngày 01/11/2000 của Bộ XâyDựng- là Doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập theo quyết định số165/BXD ngày 05/05/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng trên cơ sở sắp xếp

tổ chức lại Nhà máy Cơ Khí Xây Dụng Liên Ninh, thành lập từ năm 1966)

Trang 30

Tờn Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7.

Tờn Giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION AND MACHINERYJOINT STOCK COMPANY No 7

Tờn viết tắt: COMA 7

Trụ sở chớnh: KM14 Quốc lộ 1A- Thanh Trỡ – Hà Nội

Điện thoại: 04- 8615254,8614381

Fax: 04-8614294

Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhpháp luật, được đăng ký kinh doanh theo Luật định, được tổ chức và hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty cổ phần đó được Đạihội đồng cổ đông thông qua

Vốn, cổ phần

Vốn Điều lệ: 10.000.000.000( Mười tỷ đồng Việt Nam)

Cổ phần phỏt hành lần đầu: 100.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là100.000 đồng, với trị giá: 10.000.000.000 đồng

Giấy phộp kinh doanh số 109590 do ủy Ban Kế Hoạch thành Phố HàNội cấp ngày 17/2/1996

Ngày 01/08/1996 Nhà máy Cơ Khí Kiến Trúc Liên Ninh được đổi tênthành Nhà Máy Cơ Khí Liên Ninh theo Quyết định số 457 BXD/TCLĐ ngày01/08/1990.Theo Quyết định số 165/BXD- TCLĐ ngày 05/05/1993 của BộTrưởng Bộ xây dựng trên cơ sở tách phân xưởng sửa chữa máy gạch ngói rakhỏi nhà máy Kiến Trúc Gia Lâm.Mục đích sản xuất kinh doanh của nhàmáy là phục vụ cho chiến trường Lực lượng cán bộ công nhân viên chứcđồng thời cũng là những chiến sĩ tự vệ đó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sảnxuất, bảo vệ thiết bị, chiến đấu và phục vụ chiến đấu

Năm 1970, Nhà máy cơ khí kiến trúc Liên Ninh được đổi tên thànhNhà máy Cơ khí Liên Ninh theo Quyết định 457 BXD/TCLĐ ngày01/08/1990.Theo quyết định 165/BXD-TCLĐ ngày 05/05/1993 của Bộ

Trang 31

trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở sắp xếp tổ chức lại Doanh nghiệp Nhà nướcđơn vị mang tên Nhà máy Cơ Khí xây dựng Liên ninh trực thuộc Liên hiệpcác xí nghiệp Cơ Khí Xây Dựng – Bộ xây dựng.Ngày 02/01/1996 Nhà MáyXây Dựng Liên Ninh được đổi tên thành Công ty Cơ Khí Xây Dựng LiênNinh.

Thực hiện sự chỉ đạo của Tổng Công ty Cơ Khí Xây Dựng và nghịquyết của Đại hội Đảng Bộ Công ty nhiệm kỳ lần thứ 18( 2002- 2003) đi sâusản xuất thiết bị phục vụ cho công nghệ xi măng, công nghệ chế biến đá, giacông kết cấu thép có quy mô lớn và hiện đại, đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh và xây lắp trên phạm vi cả nước Theo quyết định 1567/BXD ngày01/11/2000 của Bộ Xây Dựng, Công ty cơ khí xây dựng Liên Ninh được đổitên thành Công ty Cổ phần Cơ Khí và Xây lắp số 7 theo quyết định số 1803/QĐ- BXD ngày 19/11/2004 của Bộ Xây Dựng

Nếu như trước đây công ty chỉ là một cơ sở nhỏ bé, thiết bị công nghệlạc hậu, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, thị trường tiêu thụ hạn hẹp,công nhân không có việc làm, Nhà máy gần như lâm vào tỡnh trạng bế tắc,thỡ nay Cụng ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đang trên đà phát triển vềmọi mặt.Từ năm 1995 tới nay, dưới sự lónh đóo của Tổng Cụng ty Cơ KhíXây dựng, Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đó mạnh dạn đầu tư nhàxưởng, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu xuất laođộng nhằm hạ giá thành sản phẩm, Công ty cũng đó ỏp dụng hệ thống quản

lý chất lượng theo ISO 9001:2000

Sau hơn 10 năm đổi mới Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đóquỏn triệt đường lối của Đảng: Phát triển kinh tế nhiều thành phần vận độngtheo kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xó hộichủ nghĩa, phỏt triển kinh tế đi đôi với tiến hành công bằng xó hội.Cụng ty

đó mạnh dạn tham gia chế tạo, lắp đặt nhiều công trỡnh trọng điểm của Nhànước và của địa phương và đạt hiệu quả cao

Kết quả SXKD của Công ty trong 3 năm gần đây

Trang 32

STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Hiện nay, việc tổ chức thành các xí nghiệp, Đội trực thuộc đó giỳpCụng ty quản lý lao động và điều hành sản xuất một cách có hiệu quả.Công

ty có 5 phũng ban, và 4 xớ nghiệp, Đội trực thuộc theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cơ khí coma 7

Giám đốcPhụ trỏch chung

Phũng tổ chức h nh ài chớnh

Phũng Kỹ Thuật

Trang 33

Trách nhiệm quyền hạn Bộ máy của Công ty:

* Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc.

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty điều

hành hoạt động của Công ty theo chế độ với nguyên tắc tập trung dân chủ vàchịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ, bộ máy quản lý ngoài việc uỷ quyền choPhó giám đốc

- Một Phó giám đôc kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty chỉ

đạo, giám sát, triẻn khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động sản xuất

và quản lý thiết bị, máy móc của công ty, có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phậnliên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa bảodưỡng thiết bị Trực tiếp quản lý và điều hành cỏc xớ nghiệp, phòng Kếhoạch sản xuất, phòng Kỹ thuật - KCS thực hiện sản xuất theo đúng kếhoạch, đáp ứng các chỉ tiêu sản lượng, chất lượng, tỷ lệ thu hồi và hao hụtbán thành phẩm, định mức vật tư…

-Một phó Giỏm đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo,

giám sát, triển khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa công ty Bao gồm: Trợ giúp giám đốc lập kế hoạch và triển khai cácchiến lược kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thông qua phòng Kinh doanh vàmạng lưới tiêu thụ của công ty Trực tiếp phụ trách bộ phận xuất khẩu, duy

Trang 34

trì và phát triển hoạt động xuấ khẩu của công ty dưới sự chỉ đạo của giámđốc,phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ, chỉ đạo công tác quản lý thiết bị,thiết kế chế tạo sản phẩm

*Khối văn phòng gồm: 4 phòng ban.

Phòng Tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch về công

tác tổ chức lao động, tiến hành các thủ tục về tuyển dụng, sa thải lao động,đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, xâydựng kế hoạch đào tạo, quản lý CBCNV Quản lý lao động, tiền lương, xâydựng định mức lao động, đơn giá tiền lương Quản lý các công tác hànhchính theo các quy định của Nhà nước về Hành chính - văn thư - lưu trữ,thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức phục vụ các hội nghị, hội họp,đảm bảo an ninh trật tự trong công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh: : Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,

cung cấp thông tin về thị trường cho lãnh đạo, đề xuất với lãnh đạo công tycác chiến lược, kế hoạch, biện pháp kinh doanh ngắn hạn, dài hạn Thực hiệncác hoạt động thương mại để tiêu thụ hết sản phẩm của công ty Trực tiếptham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến khiếu kiện của khách hàng.Lập

kế hoạch sản xuất , kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm vàcung cấp kịp thời, đúng số lượng và chất lượng các loại vật tư, nguyên nhiênvật liệu, phụ tùng thiết bị theo kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch đầu tư xâydựng cơ bản Phân tích đánh giá và tổng kết việc thực hiện kê hoạch sảnxuất, kế hoạch cung cấp vật tư, làm báo cáo định kỳ theo quy định, thực hiệncông tác điều độ sản xuất

- Phòng kỹ thuật: là phòng chuyên môn giúp cho Ban giám đốc trong

Trang 35

- Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính ngắn

hạn, dài hạn, tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước vàtheo điều lệ hoạt động của Tổng công ty và công ty Cung cấp những chỉ tiêukinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc công ty trên cơ sở đó giúp cho việckiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty để giám đốc có cơ sở chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.Lập báo cáo tài chính phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theođịnh kỳ tháng, quý, năm và các báo cáo bất thường khác

*Khối sản xuất gồm: 350 công nhân trực tiếp sản xuất, 4 xí nghiệp

sản xuất chính

- Xí nghiệp Đúc: gồm có 6 tổ

- Xí nghiệp cơ khí và lắp ráp: 6 tổ

- Xí nghiệp kết cấu thép: gồm có 4 tổ

- Xí nghiệp Xây dựng công trình 3 tổ

3.Mục tiêu và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Cụng ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 là một Doanh nghiệp Nhà nước hoạtđộng có tư cách pháp nhân, là đơn vị hoạch toán độc lập theo pháp luật ViệtNam, trực thuộc tổng Công ty Cơ Khí và Xây dựng- Bộ xây dựng Hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực sau:

Sản xuất thiết bị mỏy múc cho ngành xõy dựng, vật liệu xõy dựng vàcụng trỡnh đô thị

- Đầu tư kinh doanh phát triển và thi công xây dựng các công trỡnhdõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thủy lơi, công trỡnh kỹ thuật hạ tầng đôthị và khu công nghiệp, cụng trỡnh đường dây điện, trạm biến áp điện, điệnlạnh, hệ thống kỹ thuật cơ điện công trỡnh

- Gia công, lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặt thiết bị

- Lập dự án đầu tư, thiết kế công trỡnh kỹ thuật hạ tầng đô thị, khucông nghiệp

- Kinh doanh nhà và bất động sản

Trang 36

- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và công nghệ, xuất khẩu lao động vàchuyên gia kỹ thuật.

- Sản xuât và kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, phụ tùng,phụ kiện bằng kim loại, sơn tĩnh điện, mạ décor vân gỗ, vân đá trên nhôm

- Kinh doanh nhà hàng khỏch sạn

- Đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật

Mục tiêu của Công ty là trở thành một Doanh nghiệp hàng đầu về chếtạo và kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị

và phụ tùng, phụ kiện cho ngành sản xuât vật liệu xây dựng và xây dựng Tưvấn xây dưng và kinh doanh phát triển nhà, xuất nhập khẩu vật tư… Đảmbảo dịch vụ thỏa món tới mức cao nhất cỏc yờu cầu đó thỏa thuận của khỏchhàng

Để thực hiện mục tiêu trên, Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp sô 7cam kết duy trỡ Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001: 2000 của Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7

Công ty luôn luôn nỗ lực đặt vấn đề chất lượng hàng đầu, khôngngừng đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại, cải tiến và nânh cao chất lượngsản phẩm phục vụ.Tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân viên của mỡnhthường xuyên đào tạo nâng cao trỡnh độ, tay nghề có đủ năng nực cần thiếtthực hiện mọi công việc được giao

Các sản phẩm dịch vụ do Công ty cung cấp trên thị trừong trong nước

và quốc tế đó và đang là những minh chứng cho sự tin cậy cao của kháchhàng.Đó chính là tính thỏa món đa dạng, hàm lượng công nghệ kĩ thuậtc cao,

độ an toàn tuyệt đối cùng với sự phục vụ hết mỡnh và quan niệm hàng đầu

về chữ tín.Công ty luôn mong muốn được hợp tác cùng các tổ chức, doanhnghiệp trong và ngoài nước, vỡ sự phỏt triển của hai bờn trờn quan điểmcùng có lợi, hướng tới mục tiêu chung , góp phần thực hiện sự nghiệp HĐH-CNH đất nước

Trang 37

Trong những năm qua, với phương châm đẩy mạnh đầu tư, mở rộng

đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là tăng năng lực về chiều sâutrong lịch vực chế tạo cơ khí, mở rộng sang lĩnh vực xây lắp các công trỡnhdõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng cầu đường, thủy lợi phục vụ sự nghiệpCNH-HĐH đất nước.Công ty đó tham gia thực hiện thành cụng nhiều dự ỏnnhư: Quốc lộ 2B, 2C, Đường Xuân Hũa - Hang Dơi – Đèo Nhe, San lấp mặtbằng và lấn biển Hạ Long, Đường Tân Long – Xuân Vân – Tuyên Quang,Cầu Đông Điềm Hà Tĩnh, Xây lắp đường dây 10/22KV và lắp đặt thiết bị tạitrạm 110 KV Ba Chè – Núi 1- Thanh Hóa, Đường dây 10 KV và hạ thế thị

xó Cao Bằng, Nhà Điều dưỡng và Phục hồi chức năng lao động, Công tyđiện lực I, Khu vui chơi giải trí Sài Gũn- Mũi Nộ….KCT nhà máy xi măngBỉm Sơn, Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty Xi măng Bút Sơn, Công

ty mía đường Nghệ An, KTC lọc bụi xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỡ, Singapore,Malaysia, Nhà xưởng công ty cổ phần thực phẩm Thiên Hương, Dự ánUGINOX Việt Nam, Nhà truyền thống Huyện Thanh trỡ… Cỏc cụng trỡnhthi cụng đều đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, được các chủ đầu tư tínnghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng tốt

4.Tổ chức sản xuất và kinh doanh

Cụng ty tổ chức sản xuất và kinh doanh theo mụ hỡnh xớ nghiệp sảnxuất và các đội trực thuộc.Trong đó:

(.) Xí nghiệp Đúc và kinh doanh thiết bị vật tư

Đây là xí nghiệp hàng đầu của Công ty, chuyên kinh doanh, sản xuấtcác loại sản phẩm như gang, thép, vật tư thiết bị,,, đều rất cần cho ngành xâydựng và vật liệu xõy dựng.Sản phẩm của xớ nghiệp là sản phẩm chủ lực củaCụng ty Doanh thu của xớ nghiệp vỡ vậy mà chiếm tỷ trong cao trong tổngdoanh thu

(.) Xí nghiệp cơ khí và cơ điện công trỡnh

Tiền thân của xí nghiệp là phân xưởng cơ khí và cơ điện côngtrỡnh.Hiện nay đó cú nhiều đổi mới về máy móc thiết bị, ngành nghề sản

Trang 38

xuất và kinh doanh Cũng khá đa dạng, cụ thể là sản xuất kinh doanh các lĩnhvực như: lắp đặt điện công trỡnh, lắp đặt máy công trỡnh, cỏc thiết bị mỏy (.) Xớ nghiệp chế tạo kết cấu thộp và xõy lắp

Xí nghiệp chuyên cung cấp, thiết kế các loại khung nhà xưởng, giànkhông gian bằng khung thép hiện đang được các nhà thầu xây dựng sử dụngrất phổ biến.Do vậy, doanh thu của xí nghiệp qua các năm khá ổn định

(.) Xớ nghiệp xõy dựng và trang trớ trờn nhụm

Xí nghiệp này được thành lập và đi vào sản xuất từ giữa quý 3 năm

2002, là kết quả của việc đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty

cơ khí và xây lắp số 7.Tuy vậy, ngay từ khi mới thành lập và đi vào sản xuất

và kinh doanh, xí nghiệp đó đạt được doanh thu là 2.863.550.000 VNĐ, đây

là dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ việc đầu tư mở rộng sản xuất của Công ty

là có kết quả tốt

(.) Các đội trực thuộc

Đây là những đội thuộc sự quản lý của Cụng ty, cho nờn sẽ cú sự ưu áihơn về mặt khách hàng, tuy nhiên việc sản xuất kinh doanh của các đội nàymang tính thời vụ nên doanh thu của các đội này có tỷ trọng thấp nhất trongtoàn Công ty

*Đặc điểm quy trỡnh sản xuất và kinh doanh của Cụng ty COMA

Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Tiếp thị  Khai thỏc  Thương thảo  Ký hợp đồng  Thiết kế  Lập dự toỏn  Mua vật tư  Chuẩn bị thiết bị, nhõn lực, kỹ thuật

 Sản xuất  Đóng gói  Giao hàng  Thanh toỏn

- Theo hỡnh thức trọn gúi từ mua vật tư đến bán hàng

- Sản xuẩt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 900:2000

- Quản lý, điều hành sản xuất từ Cụng ty xuống tới cỏc xớ nghiệp thànhviờn

- Sản xuất theo dõy chuyền và dựa vào trờn cỏc tiờu chuẩn quốc tế, quốcgia và ngành

Trang 40

Sơ đồ quá trình chế tạo vật đúc của coma7

Bản vẽ, thiết kế

L m khuônà Chuẩn bị hỗn

hợp cát

Nấu chảy K.loại

Rỡ khuôn,

l m sà ạch SP

Cắt đậu,ho n à thiện SP

Nhiệt luyện

Nhập kho( xuất bán cho khách)

Rót KL KLKLK L

KCS

KCS

KCS

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 19)
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp KKTX - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp KKTX (Trang 20)
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK (Trang 21)
Bảng tổng hợp  CPSX cho các - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Bảng t ổng hợp CPSX cho các (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cơ khí coma 7 - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của công ty cơ khí coma 7 (Trang 32)
Sơ đồ quá trình chế tạo vật đúc của coma7 - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ qu á trình chế tạo vật đúc của coma7 (Trang 40)
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tài chính ở coma7 - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ b ộ máy phòng kế toán tài chính ở coma7 (Trang 43)
Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung ở coma7 - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Sơ đồ h ình thức kế toán nhật ký chung ở coma7 (Trang 45)
Bảng kê xuất nhiên liệu - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Bảng k ê xuất nhiên liệu (Trang 51)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Số lượng: 7.970 kg - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
l ượng: 7.970 kg (Trang 70)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Số lượng: 5.425 kg - 83 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
l ượng: 5.425 kg (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w