Hình thức chi trả cổ tức và cách thức chi trả cổ tức Chính sách cổ tức và giá trị công ty Thiết lập chính sách cổ tức trong thực tiễn Chương trình tái đầu tư cổ tức Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức Chia cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu Mua lại cổ phiếu
Trang 1QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỔ
TỨC
Trang 3NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
Hình thức chi trả cổ tức và cách thức chi trả
cổ tức
Chính sách cổ tức và giá trị công ty
Thiết lập chính sách cổ tức trong thực tiễn
Chương trình tái đầu tư cổ tức
Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
Chia cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu
Mua lại cổ phiếu
Trang 4 Vào ngày xác lập quyền hưởng cổ tức giá cổ phiếu sẽ giảm một khoản đúng bằng với cổ tức.
Trang 5trả cổ tức tác động không nhỏ đến giá trị
công ty
Một thông điệp thường lấy làm mục tiêu
ứng xử là: Chính sách cổ tức phải có sự ổn định, không thay đổi thất thường, và đặc
biệt thận trọng trước khi thay đổi một chính sách cổ tức này bằng một chính sách cổ tức khác
Trang 6Chính sách cổ tức và giá trị công ty
Khía cạnh mang tích chiến lược: Nhà đầu tư
ưa thích cổ tức hay phần lãi vốn hơn?
Trang 7Các lý thuyết về chính sách cổ tức
Chích sách cổ tức tối ưu là chính sách cổ tức cân bằng giữa cổ tức hiện hành và mức tăng trưởng trong tương lai và tối đa hóa giá cổ phiếu Po = D1/(Rs-g).
Lý thuyết về sự độc lập của cổ tức: lý thuyết của giáo
sư Miller và Modigliani cho rằng chính sách cổ tức của công ty không tác động đến giá cổ phiếu và chi phí sử dụng vốn của công ty.
Trang 8Khía cạnh pháp lý
Các nhà quản trị không có toàn quyền tự
do trong việc đưa ra quyết định liên quan đến chích sách cổ tức do bị giới hạn bởi hệ thống pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi các đối tượng khác có liên quan đến, như chủ
nợ, người lao động
Trang 9Khía cạnh mang tích chiến lược: Nhà đầu
tư ưa thích cổ tức hay phần lãi vốn hơn?
Trong thực tế, khi có cơ hội đầu tư, Công ty lựa chọn giữa hai hình thức huy động: dùng lợi
nhuận giữa lại tái đầu tư, giới hạn chi trả cổ tức
và dùng lợi nhuận giữ lại để chi trả cổ tức và
phát hành cổ phiếu mới để đầu tư Mỗi hình
thức đề có ưu nhược điểm riêng, tùy từng
trường hợp cụ thể mà chọn phương án mang lại lợi ích cao nhất
Những phản biện đối với lý thuyết về chính
sách cổ tức
Trang 10Những phản biện đối với lý thuyết
Một thị trường không hoàn hảo có phải là nhân tố
quan trọng khiến cho các công ty lựa chọn chính sách
cổ tức nhằm thoả mãn mối quan tâm của nhóm khách hàng cụ thể riêng biệt không?
Trang 11Mức độ quan tâm mà các cổ đông dành
cho thu nhập từ cổ tức như thế nào
Những cổ đông như người già, quỹ hưu bổng, công ty
bảo hiểm… thường kế hoạch hóa và ký vọng có dòng
thu nhập ổn định và đáng tin cậy từ cổ tức Họ là những
cổ đông rất quan tâm đến sự thay đổi cổ tức đột ngột
của một công ty.
Lý thuyết cho rằng một thi trường hoàn hảo thì việc
thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông, nhưng thực tế không đơn giản như vậy do:1 Làm thay đổi dòng ngân lưu mục tiêu buộc họ phải điều
chỉnh lại danh mục đầu tư, như vậy phát sinh chi phí,
liệu sự tăng giá của cổ phiếu hiện hành có đủ bù đắp
chi phí này không? 2 Sự tồn tại của thuế lợi vốn làm
giảm lợi ích do tăng giá và như thế có đủ bù đắp chi phí phát sinh do thay đổi chính sách cổ tức.
Trang 12Liệu thu nhập từ cổ tức trong tương lai có rủi
ro hơn thu nhập từ cổ tức của ngày hôm nay
không
Myron Gordon trong một nghiên cứu của
mình đã đưa ra lập luận thách thức với
những lập luận của lý thuyết M&M là 1$ thu nhập cổ tức hôm nay thì lớn hơn 1$ lợi
nhuận được giữ lại để đầu tư vào dự án mới
vì rủi ro hơn nên được chiết khấu ở mức
suất chiết khấu cao hơn
Nhận thức về rủi ro của nhà đầu tư đối với thời điểm chi trả cổ tức làm cho kết luận có được từ nghiên cứu lý thuyết bị phá sản
Trang 13Thị trường không hoàn hảo và hiệu
ứng nhóm khách hàng
Những chi phí của một thị trường không hoàn hảo:
Phí môi giới khi bán cổ phiếu đang giữ
Phí giao dịch khác như tìm kiếm nhà môi giới hoa hồng thấp
Mât lợi tức trong quá trình chờ bán cổ phiếu
Chi phí phát sinh do thay đổi danh mục đầu tư
Công ty có thể bỏ qua những cơ hội đầu tư tốt
Nếu không bỏ qua thì phải đi vay hoăc phát hành cổ phiếu mới và như vậy lại phát sinh lãi vay, chi phí phát hành, rủi
ro, và nguy cơ mất quyền kiểm soát.
Trang 14Chính sách thuế có ảnh hưởng đến
chích sách cổ tức ra sao
Nếu thuế lợi vốn cao hơn thuế thu nhập
đóng trên cổ tức thì cổ đông sẽ thích chính sách cổ tức cao hơn là chính sách cổ tức
thấp và ngược lại
Trang 15Liệu các công ty đầu tư có suy diễn chính sách cổ tức của công ty như
là một thông điệp về sự phồn vinh của công ty trong tương lai không
Tín hiệu: hành động của ban quản lý công ty đưa ra nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư nhận định của
ban quản lý về triển vọng của công ty như thế nào.
Nội dung thông tin hay tín hiệu: lý thuyết cho rằng
nhà đầu tư xem sự thay đổi của cổ tức là tín hiệu dự báo thu nhập của ban quản lý công ty.
Ở những nước thị trường chứng khoán mới phát triển như Việt Nam, do thông tin bất cân xứng nên nhà đầu
tư thường dựa vào mức chi trả cổ tức như là “tín
hiệu” cho thấy triển vọng của công ty trong tương lai.
Trang 16Những bằng chứng thực nghiệm về
chính sách chi trả cổ tức
Có nhiều nguyên do cho đến giờ vẫn chưa có được những kết quả nghiên cứu có tính kết luận về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá cả cổ phiếu:
Chúng ta chỉ có thể dựa vào dữ liệu lịch sử để dự báo
kỳ vọng hiện tại mà thường là không chính xác.
Kết quả thực tế quan hệ giữa chi trả cổ tức và giá cổ phiếu có thể không tuyến tính, ngay cả có quan hệ không liên tục mà các nghiêu cứu thống kê phức tạp lại hay giả định nó có quan hệ tuyến tính.
Việc đưa ra chính sách cổ tức như thế nào tùy
thuộc vào hoàn cảnh cụ thể từng công ty.
Trang 17Lời khuyên về chính sách cổ tức
Nên theo đuổi một chính sách cổ tức ổn định, nhất quán
tránh gây ra những thay đổi đột ngột trong chính sách khi
chưa nghiên cứu kỹ tác hại của sự thay đổi này trong dài hạn đến giá trị công ty.
Nên theo đổi một chính sách cổ tức an toàn, bảo đảm sự ổn định, nhất quán của chính sách cổ tức ngay cả trong trường hợp lợi nhuận hoạt động giảm Một chính sách cổ tức an toàn không đồng nghĩa với một chính sách cổ tưc thấp.
Nên có tỷ lệ chia cổ tức hợp lý vừa thỏa mãn được nhu cầu
có một nguồn thu nhập ổn định, nhất quán vừa bảo đảm
một tỷ lệ lợi nhuận giữa lại đủ để tài trợ cho các dự án đầu tư đáp ứng nhu cầu tăng trưởng bền vững.
Tránh tối đa việc cắt giảm cổ tức, cho dù công ty đang có cơ hội đầu tư tuyệt vời Cần minh bạch về những thay đổi trong chính sách cổ tức.
Trang 18Thiết lập chính sách cổ tức
Chính sách trả cổ tức sau đầu tư Là chính sách theo đó
cỗ tức chỉ chi trả sau khi nhu cầu vốn đầu tư đã được đáp ứng đồng thời với việc duy trì một cơ cấu vốn như hoạch định.
Chính sách trả cổ tức ổn định theo một trong hai mô
thức: ổn định theo kết quả kinh doanh có tính chu kỳ của công ty hoặc ổn định theo tỷ lệ cố định.
Chính sách trả cổ tức thoả hiệp theo nhiều mục tiêu
khác nhau:
Tránh cắt giảm đầu tư cho các dự án có NPV dương để
dành tiền chi trả cổ tức.
Tránh cắt giảm cổ tức để dành tiền cho đầu tư
Tránh bán cổ phiếu để huy động thêm vốn cổ phần
Duy trì cơ cấu vốn mục tiêu
Duy trì tỷ lệ trả cổ tức mục tiêu
Trang 19CHƯƠNG TRÌNH TÁI ĐẦU TƯ CỔ TỨC
Chương trình tái đầu tư cổ tức (DRIP) là kế hoạch cho phép các cổ đông tự động tái
đầu tư cổ tức nhận được vào cổ phiếu của công ty chi trả cổ tức Có hai loại chương
Trang 20Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến
chính sách cổ tức
Những giới hạn trong thanh toán cổ tức
Các cơ hội đầu tư
Tính sẵn có và chi phí sử dụng các nguồn vốn khác
Các tác động của chính sách cổ tức lên Rs
Trang 21Các hạn chế trong thanh toán cổ tức
Giao kèo mua trái phiếu
Các hạn chế của cổ phiếu ưu đãi
Sự hạn chế trong qui tắc vốn
Tính sẵn có của tiền mặt
Thuế phạt đối với việc tính toán sai thu nhập cộng dồn
Trang 22Các cơ hội đầu tư
Số lượng các cơ hội đầu tư có khả năng sinh lời
Khả năng thực hiện hay trì hoãn dự án
Trang 23Các nguồn vốn khác
Chi phí bán cổ phiếu mới
Khả năng thay thế vốn vay bằng vốn cổ phần
Quyền kiểm soát
Trang 24Lợi thế về thuế của lãi vốn so với cổ tức.
Nội dung thông tin của cổ tức (tín hiệu)
Trang 25CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU VÀ
CHIA TÁCH CỔ PHIẾU
Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu đều đưa đến cùng một kết quả là công ty phát hành thêm cổ phiếu trong khi giá trị tài sản, lợi nhuận, rủi ro và tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các nhà đầu tư không đổi Chỉ có một yếu tố duy nhất thay đổi là số cổ phần đang lưu hành tăng lên.
Sự khác biệt giữa hai hình thức trước nhất ở sự khác biệt về cách xử lý về mặt kế toán.
Lý do trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc chi tách cổ phiếu:
Vì ban quảnlý tin rằng giá cổ phiếu sẽ không giảm theo tỷ lệ chính xác như tỷ lệ tăng số cổ phần đang lưu hành Do vì nó là một tín hiệu tích cực có tác động đến giá và niềm tin của giám đốc tài chính là giá sẽ tối ưu trong một thời gian nhất định.
Vì công ty muốn tiết kiệm tiền để đầu tư hoặc không có tiền để trả cổ tức.
Tăng tính thanh khoản của cổ phiếu
Trang 26MUA LẠI CỔ PHIẾU
Mua lại cổ phiếu xảy ra khi một công ty mua lại chính
cổ phiếu của mình và giảm số lượng cổ phần đang
phát hành, làm tăng EPS và thường làm tăng giá CP.
Có ba dạng mua lại cổ phiếu:
Tình huống khi công ty có đủ tiền mặt phân phối cho cổ đông, và công ty phân phối lượng tiền này thông qua việc mua lại cổ phiếu thay vì trả bằng cổ tức.
Tình huống khi công ty muốn giải vốn cổ phần nhằm
thay đổi cơ cấu vốn.
Tình huống khi công ty phát hành hợp đồng quyền chọn cho nhân viênvà sau đó công ty mua lại trên thị trường
mở để có được lượng cổ phiếu cần thiết khi các hợp
đồng quyền chọn đến hạn.
Trang 27Ưu điểm của mua lại cổ
phiếu.
Là một tín hiệu khả quan.
Một dạng phân phối lợi nhuận mà không phải thay đổi tỷ lệ chi trả cổ tức.
Mua lại cổ phiếu là phương tiện cung cấp cơ hội
đầu tư nội bộ
Là cách thức thay đổi cơ cấu vốn của công ty
Cải thiện chỉ tiêu lợi nhuận trên cổ phần (EPS).
Giảm quyền sở hữu của một nhóm cổ đông nào đó.
Giảm sự pha loãng của cổ phiếu nhằm tránh nguy
cơ thao túng quyền kiểm soát công ty.
Sử dụng hợp đồng quyền chọn để thưởng cho nhân viên, nhưng không muốn phát hành cổ phiếu mới.
Trang 28Nhược điểm của mua lại cổ phiếu
Cổ đông có thể không phân biệt cổ tức và lãi vốn, và so với mua lại cổ phiếu, cổ tức tiền mặt sẽ có ảnh hưởng tốt hơn với giá cổ phiếu
Các cổ đông bán đi cổ phiếu của mình có thể không hiểu được ẩn ý của việc mua lại hoặc họ không có đủ thông tin cần thiếtvề các hoạt động hiện tại và tương lai của
công ty
Công ty có thể trả giá rất cao cho số cổ
phiếu mua lại, đây là bật lợi cho các cổ
đông hiện tại
Trang 29MUA LẠI CỔ PHIẾU
Bởi vì thuế trên lại vốn được hoãn lại, mua lại khi coi là một
cách phân phối thu nhập tới cổ đông sẽ tốt hơn so với cổ tức về khía cạnh thuế Ưu điểm này còn được thể hiện rằng các vụ
mua lại trả tiền mặt cho các cổ đông muốn tiền mặt so cho
phép những cổ đông khác chưa cần tiền mặt hiện thời có thể lùi lại thời gian nhận tiền của mình Nói cách khác, mức cổ tức tốt hơn và do đó phù hợp hơn với những cổ đông cần lượng thu nhập ổn định.
Do hiệu ứng tín hiệu, các công ty không nên trả cổ tức biến
động- điều làm giảm lòng tin của nhà đầu tư vào công ty và có tác động ngược tới chi phí sử dụng vốn và giá cổ phiếu Sử
dụng linh hoạt mua lại cổ phiếu làm cho cổ tức ổn định và đáng tin cậy và mang lại lượng tiền tăng thêm cho các cổ đông
muốn có.
Mua lại cũng là giải pháp hữu ích khi công ty muốn chuyển
nhanh và mạnh cơ cấu vốn, muốn phân bổ tiền mặt thu được
từ các sự kiện bất thường, hoặc muốn có cổ phiếu để thực hiện chương trình quyền chọn cổ phiếu với nhân viên
Trang 30Chúc các bạn thành công