Đồ án,báo cáo,thực tập,…Đề tài : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH hồng phát Đây là Đồ án,báo cáo,thực tập,… chi tiết được lưu trữ trong quá trình học ĐH,được đánh giá chất lượng rất cao,được biên soạn nghiên cứu từ các tài liệu chuyên ngành,thực tế thực tập,… .được chắt lọc từ các tài liệu chuyên ngành.Đây là tài liệu thực sự bổ ích cho các bạn trẻ giúp các bạn sinh viên đạt kết quả cao khi bảo vệ đồ án,báo cáo thực tập,luận văn của mình,trinh phục tương lai của mình .Chúc các bạn thành công
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
nhân sự tại Công ty TNHH Hồng Phát”
Trang 20…/201… Quản lý suy cho cùng là quản lý con người Ngày nay, với xu thế toàn cầuhóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người đang được coi là nguồntài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Cũng như các tài sản khác, tài sản con người cần được mở rộng vàphát triển, cần nhất là quản lý và sử dụng cho tốt Việc hiểu và tổ chức tốt nội dungquản lý nhân lực là điều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trongcác doanh nghiệp - nơi mà hiệu quả quản lý đang được đặt ra hết sức bức xúc.
Để tiếp tục đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải xây dựng cho mình đội ngũ cán bộ riêng, có năng lực phẩmchất, khả năng lãnh đạo công ty và đào tạo cán bộ công nhân lành nghề để theo kịpvới tiến bộ và trình độ khoa học - kỹ thuật của thế giới
Nhằm tạo cho mình chỗ đứng ở hiện tại và tương lai, Công ty TNHH HồngPhát cũng không nằm ngoài quy luật này Phải quản lý nhân lực của Công ty nhưthế nào để đảm bảo chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường
Sau một thời gian thực tế tại Công ty, em quyết định chọn đề tài “Một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Hồng Phát” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn cô
giáo và Quý công ty đã tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo này
GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH HỒNG PHÁT
1,Tên công ty:
Trang 3Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH HỒNG PHÁT
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HONG PHAT COMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt : HONG PHAT CO.,LTD
Giá trị phần vốn góp (VNĐ)
Tỷ lệ (%)
Số giấy CMND đối với cá nhân,MSDN đối với DN
Ghi chú
1 PHẠM
CƯƠNG
QUYẾT
Số 41 Hàng Tiện, Phường Quang Trung, Thành phố
18.000.000 60,00 161901946
Trang 4Nam Định, Tỉnh NamĐịnh, Việt Nam
Quốc tịch : Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân : Giấy chứng minh nhân dân
Số : 161901946
Ngày cấp : 19/11/2009
Nơi cấp : Công an tỉnh Nam Định
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số 41 Hàng Tiện, Phường Quang Trung, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại :
Số 41 Hàng Tiện, Phường Quang Trung, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam
Trang 5Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ xã hội
Thực hiện tốt việc giữ gìn an ninh trật tự xã hội, phòng chống tệ nạn, đảm bảo antoàn lao động
Đào tạo và quản lý đội ngũ nhân viên có phẩm chất và năng lực tốt
1 Sản xuất sản xuất khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
Chi tiết : Sản xuất các loại dây lưới thép
2599(chính)
2 Gia công cơ khí, xử lý các tráng phủ kim loại
Chi tiết : Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
2592
3 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: mua bán các loại máy móc thiết bị để sản xuất dây
lưới thép, sắt thép các loại
4659
4 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4933
Trang 65 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ
Chi tiết: Sản xuất phụ tùng ô tô
7 Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Mua bán các loại dây lưới thép
4662
9 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
4649
Trong các ngành nghề trên thì Sản xuất sản xuất khác bằng kim loại là ngành chínhcủa công ty
9,Tổ chức bộ máy của Công ty
Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng, đặc điểm của quá trình kinh doanh, tínhphức tạp của việc ký hợp đồng mua bán, xuất nhập sản phẩm, bộ máy quản lý củaCông ty TNHH Hồng Phát được tổ chức theo sơ đồ sau
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Trang 7* Giám đốc:
Hiện chức danh giám đốc công ty là do ông Phạm Cương Quyết nắm giữ
Là người có quyền lực cao nhất, là người đại diện pháp nhân của Công ty,được phép sử dụng con dấu riêng Giám đốc Công ty là người ra quyết định chiếnlược và chiến thuật cho Công ty, là người có quyền điều hành và phân cấp hoạtđộng kinh doanh của Công ty Giám đốc Công ty có thể tự xem xét quyết địnhthành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc sáp nhật các đơn vị trực thuộc
Giám đốc Công ty có quyền ủy quyền cho cấp dưới thay mình điều hành cáchoạt động của Công ty trong thời gian Giám đốc vắng mặt
Bộ máy giúp việc:
Ban giám đốc
Trang 8Gồm văn phòng, các phòng ban chuyên môn có chức năng tham mưu, giúpviệc cho Giám đốc trong quản lý điều hành công việc phù hợp với điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty
* Phòng Hành chính:
Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý văn phòng, hội nghị,văn thư lưu trữ, quản lý và điều động trang thiết bị văn phòng, công tác bảo vệ vàthông tin liên lạc
Kiểm tra thể thức và thủ tục hành chính trong việc ban hành các văn bảncủa Công ty
Tổ chức và phục vụ các cuộc họp, làm việc, tiếp khách của Lãnh đạo Côngty; thông báo ý kiến kết luận tại các hội nghị, cuộc họp giao ban, làm việc củaGiám đốc; phối hợp với các phòng, chuẩn bị các bài viết, trả lời, phỏng vấn choLãnh đạo Công ty
- Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công
ty ủy quyền trực tiếp.
* Phòng Kỹ thuật:
Chức năng:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh đạo Công ty trong việc quản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư
- Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty
- Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật trong Công ty như: Văn bản, thông tư, chế độ chính sách mới để vận dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩn thay đổi hoặc mới ban hành…
Trang 9- Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát triển và quản lý các
về các khoản phải nộp
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống
kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty
- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư
- Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định
- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và điều lệ Công ty
Trang 10- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công.
* Phòng Kinh doanh :
Chức năng :
Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty Đảm bảođầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sảnphẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi, đônđốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩmđúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sảnxuất hiệu quả nhất
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý vàhàng tháng cho các phân xưởng sản xuất Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng,duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệuquả công tác Marketing trong từng thời điểm
Có nhiệm vụ nắm bắt những biến động trên thị trường tiêu thụ, tìm kiếm kháchhàng có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty, giúp doanh nghiệp tăng cường lợinhuận và ngày càng phát triển
Các nhân viên của Phòng Kinh doanh phải biết sử dụng máy vi tính, thànhthạo nghiệp vụ kinh doanh, am hiểu thị trường về lĩnh vực mà Công ty đang kinhdoanh
* Phòng Vật tư Thiết bị:
Chức năng :
Trang 11- Tham mưu cho Tổng Giám Đốc Công ty trong công tác sản xuất tồn trữ bảo quản các thiết bị, máy móc.
- Tổ chức thực hiện: quá trình sản xuất, quá trình xuất nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, giao nhận hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh
- Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch sản xuất theo yêu cầu kinh doanh
- Tổ chức thực hiện triển khai các kế hoạch xuất nhập khẩu hàng
- Quản lý hàng hóa về cả số lượng và chất lượng
- Sắp xếp, bảo quản hàng hóa và kiểm soát các điều kiện bảo quản
- Đảm bảo trật tự, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc
-Có nhiệm vụ lo cung ứng vật tư thiết bị cho việc sửa chữa hay lắp ráp sản phẩm, kế hoạch dự trữ sản phẩm của Công ty, kế hoạch dự trữ thiết bị nhằm phục
vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
*Phòng Tổ chức:
Chức năng:
- Tham mưu cho Lãnh đạo về công tác tổ chức nhân sự của Công ty
- Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong việc thực hiện các chế độ, chính sách (nâng lương, nâng bậc, tiền lương, tiền thưởng, thu nhập, giải quyết các chế độ BHXH…) với người lao động, kế hoạch trang bị BHLĐ cho người lao động
- Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, định mức lao động, theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng lao động, thu nhập từ tiền lương, phân tích tình hình sử dụng lao động, trả lương cho CBCNV
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe cho CBCNV
- Hướng dẫn công tác thi đua, làm thường trực hội đồng: Thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo Quy định
Trang 12- Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty mọi hoạt động của phòng và các lĩnh vực được phân công theo chức năng.
- Tham mưu và góp ý kiến với Lãnh đạo Công ty về việc bố trí, sắp xếp lao động,
sử dụng lao động và các Quy định hiện hành khác trong toàn Công ty Kiến nghị Lãnh đạo Công ty xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật của Công ty
Giải quyết công việc theo hệ đường thẳng cho phép phân công lao động theotính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng trực tiếpđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thực hiện công việc chịu sựchi phối của cấp trên, do vậy không tạo được tính linh hoạt cho cấp dưới trongcông việc
10,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011-2013
Đơn vị: triệu đồng
Trang 13Tăng so với năm trước (%) 18,2 4,0
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Nhận xét kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đã có sự biến động qua các nămNăm 2012, doanh thu đã tăng lên so với năm 2011 từ 17.963 triệu đồng lêntới 22.739 triệu đồng,tăng thêm 1,27 lần.Lợi nhuận tăng từ 9.655 triệu đồng lên11.547 triệu đồng;tăng 1,19 lần Nộp ngân sách tăng từ 1.428 triệu đồng lên 1.688triệu đồng; tăng 1,18 lần so với năm trước
Năm 2013, doanh thu đã tăng lên so với năm 2012 từ 22.739 triệu đồng lêntới 23.271triệu đồng,tăng thêm 1,02 lần.Lợi nhuận tăng từ 11.547 triệu đồng lên13.586 triệu đồng;tăng 1,17 lần Nộp ngân sách tăng từ 1.688 triệu đồng lên 1.755triệu đồng; tăng 1,04 lần so với năm trước
Trong điều kiện kinh tế khó khăn, dưới sự cạnh tranh của các công ty cũngnhư các doanh nghiệp khác, nhưng với kinh nghiệm cũng như trình độ của Giámđốc và của đội ngũ nhân viên đã giúp Công ty vượt qua khó khăn để giúp doanhnghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận Trong giai đoạn khó khăn này, Công ty cũnggặp chút khó khăn về công việc, nhưng với đội ngũ nhân viên có năng lực đã tìmkiếm được những khách hàng lớn cho Công ty, như việc bán cho các công ty, cáccông trình và những bạn hàng có tiếng khác như Sở xây dựng ; chính vì vậy dù
Trang 14không tăng mạnh như năm 2012 nhưng doanh thu và lợi nhuận năm 2013 vẫn tănglên đáng kể (doanh thu tăng từ 22.739 lên 23.271 triệu đồng, lợi nhuận cũng tăng
từ 11.547 lên 13.586 triệu đồng)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1 Khái niệm
- Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản
lý Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp Do
đó, việc lựa chọn, sắp xếp con người cho phù hợp với các vị trí trong bộ máy tổchức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý
Trang 15- Quản lý nhân sự phải được xem xét theo quan điểm hệ thống Việc xácđịnh nguồn nhân sự, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp đề bạt, đào tạo và phát triển, đánhgiá nhân viên v.v cần được đặt trên cơ sở khoa học, trong mối quan hệ tươngquan với nhiều vấn đề và chức năng khác của quản lý.
- Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan đến con người trongdoanh nghiệp; đó là việc tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo, phát triển,đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động nhằm phát huy tối đa năng lực củamỗi người bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trước mắt cũng nhưlâu dài của doanh nghiệp
2 Vai trò, chức năng của quản lý nhân sự
2.1 Vai trò
Quản lý nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Trong hoạt động cụ thể, công tác quản lý nhân sựphải thực hiện 4 vai trò:
Vai trò thể chế;
Vai trò tư vấn;
Vai trò dịch vụ;
Vai trò kiểm tra
Nghiên cứu quản lý nhân sự giúp cho các nhà quản lý học được cách giaotiếp với người khác, tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, đánh giá nhân viên mộtcách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc, từ đó nâng cao chấtlượng công việc và hiệu quả của tổ chức
Trang 162.2 Chức năng
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ không có phòng nhân
sự riêng, các vị lãnh đạo trực tuyến phải thực hiện các chức năng sau:
Đặt đúng người vào đúng việc;
Giúp đỡ nhân viên mới làm quen với công việc và tổ chức của xí nghiệp;
Đào tạo nhân viên;
Nâng cao trình độ thực hiện công việc của nhân viên;
Phối hợp hoạt động và phát triển tốt các mối quan hệ trong công việc;
Giải quyết các chính sách và thủ tục của công ty cho nhân viên;
Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên;
Phát triển khả năng tiềm tàng của các nhân viên;
Bảo vệ sức khỏe của nhân viên
Trong các đơn vị, tổ chức có phòng nhân sự riêng thì Giám đốc nhân sự(hoặc trưởng phòng nhân sự) phải thực hiện các chức năng sau:
Lãnh đạo trực tiếp các nhân viên phòng nhân sự và có quyền hành mặcnhiên đối với các Giám đốc điều hành của công ty về các lĩnh vực nhânsự;
Phối hợp các hoạt động về nhân sự;
Thực hiện việc giúp đỡ và cố vấn cho các quản lý gia trực tuyến về cácvấn đề nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng ;
Lưu trữ và bảo quản hồ sơ và nhân sự
Trang 17II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1 Môi trường bên ngoài
- Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến quản lý nhân
sự Khi kinh tế biến động thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động củamình sao cho có thể thích nghi và phát triển tốt Cần duy trì lực lượng lao động có
kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh Hoặcnếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại công nhân
- Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng đòi hỏi phải tạothêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm đội ngũ lao động bị "lão hóa" và khanhiếm nguồn nhân lực
- Luật pháp cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc các doanhnghiệp trong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động: đòi hỏi giải quyết tốt mốiquan hệ về lao động
- Đặc thù văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng là một ảnh hưởng khôngnhỏ đến quản lý nhân sự với nấc thang giá trị khác nhau (giới tính, đẳng cấp )
- Việc đổi mới công nghệ và thiết bị đặt ra nhiều thách thức về quản lý nhânsự; đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực lượnglao động và thu hút nguồn nhân lực mới có kỹ năng cao
- Các cơ quan chính quyền cùng các đoàn thể có ảnh hưởng đến quản lýnhân sự về những vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội(quan hệ về lao động, giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động)
- Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, quản lý nhân viênsao cho vừa lòng khách hàng là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp Không cókhách hàng tức là không có việc làm, doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi.Phải bố trí nhân viên đúng để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Trang 18- Bạn hàng và đối thủ cạnh tranh cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý nhân sự Đó là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết thuhút, duy trì và phát triển lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ
2 Môi trường bên trong
- Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồmquản lý nhân sự Mỗi bộ phận tác nghiệp này phải dựa vào mục tiêu chung để đề ramục tiêu cụ thể của mình
- Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triểnnhân sự, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tàinăng của họ
- Văn hóa doanh nghiệp tạo ra bầu không khí xã hội và tâm lý của doanhnghiệp, bao gồm một hệ thống các giá trị, các niềm tin, các thói quen được chia sẻtrong tổ chức, tạo ra các chuẩn mực về hành vi ứng xử trong kinh doanh
- Cổ đông tuy không phải là thành phần điều hành công ty, song tạo đượcsức ép, gây ảnh hưởng đến việc bầu ra Hội đồng Quản lý, đến các quyết định quảnlý
- Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cảquyết định về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất vàtinh thần của người lao động)
III NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
1 Hoạch định tài nguyên nhân sự
Hoạch định tài nguyên nhân sự là một tiến trình quản lý bao gồm việc phântích các nhu cầu nhân sự của một tổ chức dưới những điều kiện thay đổi và sau đótriển khai các chính sách và biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó
Trang 19Tiến trình này bao gồm ba bước là:
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho hoạch định tàinguyên nhân sự;
Đánh giá những tài nguyên nhân sự cần có trong tương lai;
Xây dựng một chương trình đáp ứng những nhu cầu đó
2 Phân tích công việc và tuyển dụng
2.1 Phân tích công việc
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống cácnhiệm vụ và kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng của một tổ chức, nó mô
tả và ghi nhận mục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện ở đâu, khi nào hoàn thành,cách làm, kỹ năng cần thiết, các điều kiện cần và đủ để hoàn thành trách nhiệm vớicông việc được giao
Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhân sự; là công cụ
cơ bản để hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đánh giá con người trong tổchức
2.2 Tuyển dụng
Là một quá trình thu hút nhân lực có khả năng đáp ứng công việc và đưa vào
sử dụng, bao gồm các khâu: tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng và đánh giá
- Tuyển mộ là thu hút những lao động có nguyện vọng và khả năng làm việctrong doanh nghiệp từ nhiều nguồn nhân lực khác nhau, xuất phát từ nhu cầu thaythế mà các giải pháp khác không đáp ứng được
- Tuyển chọn là việc sàng lọc từ những người đã qua tuyển mộ, thẩm tra lạitheo tiêu chuẩn để lựa chọn những người đạt yêu cầu, chính thức thu nhận vào bộmáy với số lượng cần thiết
Trang 20- Bố trí sử dụng là chương trình giới thiệu về tất cả những điều liên quan đến
tổ chức, chính sách, điều lệ, công việc, môi trường làm việc để người lao động nắmvững, thích ứng và hòa nhập với tư cách thành viên của doanh nghiệp
- Đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức để xem xét vàđánh giá sự hoàn thành chức trách của mỗi cá nhân, được thực hiện theo định kỳ
3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo phát triển là một quá trình không bao gì dứt Các bước tiến hànhthông thường là:
Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển;
Ấn định các mục tiêu đào tạo cụ thể;
Lựa chọn các phương pháp thích hợp;
Lựa chọn các phương tiện thích hợp
Mục tiêu của đào tạo là nhằm mục tiêu của doanh nghiệp
Việc đào tạo nhân viên trong một doanh nghiệp có thể thực hiện qua 3 giaiđoạn:
Đào tạo mới đầu nhận việc;
Đào tạo trong lúc đang làm việc: (1) vừa làm vừa học, và (2) tạm ngưngcông việc để học;
Đào tạo cho công việc tương lai
4 Đánh giá khả năng hoàn thành công việc
Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản lý nhân sự Nó giúp cho công ty có cơ sở hoạch định, tuyển
Trang 21chọn, đào tạo và phát triển nhân sự Đánh giá đúng năng lực của nhân viên quyết định không nhỏ sự thành công của công ty, xí nghiệp.
Mục đích của việc đánh giá khả năng hoàn thành công việc là nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc và cung cấp những thông tin phản hồi cho nhân viên biết được mức độ thực hiện công việc Nâng cao và hoàn thiện hiệu năng công tác
Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên còn là công việcquan trọng, bởi vì nó là cơ sở để khen thưởng, động viên khích lệ hoặc kỷ luậtnhân viên giúp nhà quản lý trả lương một cách công bằng Những việc đánh giá
sơ sài theo cảm tính, theo chủ quan sẽ dẫn tới những điều tệ hại trong quản lý nhânsự
Tiến trình đánh giá khả năng hoàn thành công việc gồm 5 bước:
Xác định mục tiêu đánh giá khả năng hoàn thành công việc;
Huấn luyện những người làm công tác đánh giá;
Lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp;
Đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc;
Trao đổi với nhân viên về nội dung, phạm vi và kết quả đánh giá
5 Giải quyết các vấn đề về lương bổng, phúc lợi
Tiền lương được biểu hiện là số tiền mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng laođộng mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải trong xã hội
Tiền lương có vai trò là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chấtđối với người lao động Vì vậy, để sử dụng đòn bẩy tiền lương nhằm đảm bảo sảnxuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với
Trang 22ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tiền lương trong doanh nghiệp phải đặc biệtcoi trọng.
6 Tương quan nhân sự
Khái niệm: Quan hệ về tương quan nhân sự bao gồm các quan hệ nhân sự
chính thức trong quản lý như thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyênchuyển, cho thôi việc, thương nghị tập thể, giải quyết tranh chấp lao động
6.2 Cho nghỉ việc
Đây là hình thức kỷ luật nặng nhất Bất kỳ một nhân viên nào khi bị buộc thôi việc đều gây tổn thương cho họ và gia đình họ Do vậy, hình thức này cần phải được giữ và tiến hành một cách cẩn thận và chu đáo
6.3 Xin thôi việc
Ngay cả khi công ty có những nỗ lực tạo môi trường làm việc tốt vẫn có những người xin thôi việc Họ xin thôi việc thường rơi vào các lý do sau:
Trang 23 Họ thấy không có cơ hội thăng tiến trong công ty;
Họ không được cấp trên quan tâm chú ý;
Họ không hợp với đồng nghiệp;
Công việc quá nhàm chán, đơn điệu;
Công việc trong công ty không hợp với chuyên môn;
Bất mãn
v.v
6.4 Giáng chức
Đây là một việc bất đắc dĩ, chuyển một nhân viên xuống bậc thấp hơn về nhiệm
vụ và trách nhiệm, bao gồm cả việc giảm tiền lương Cần phải làm chu đáo, theo thủ tục, tìm mọi cách giảm bớt những thương tổn đối với người bị giáng chức
Trang 246.7 Về hưu
Có hai tâm lý về hưu: một là do tuổi tác sức khỏe, có người thường làm việc dưới mức mong đợi, công ty cho về hưu sớm; hai là công nhân viên có tay nghềcao lại muốn về hưu sớm để có lợi nhiều hơn
Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty
TNHH Hồng Phát
1 Đánh giá chung
Trước kia khi chưa chính thức thành lập, lực lượng lao động trong Công tyrất ít Khi Công ty chính thức đi vào hoạt động với tư cách là doanh nghiệp tưnhân, có tư cách pháp nhân và có vốn riêng, số lao động của Công ty luôn thay đổi,theo chu trình tăng dần: Năm 2011 là 72 người, năm 2012 là 86 người và năm
2013 là 90 người
Trang 25Năm 2013, Công ty tiến hành sắp xếp bố trí lao động một cách hợp lý và cóhiệu quả, sử dụng nhiều biện pháp tối ưu hóa tổ chức, sử dụng lao động phù hợpvới yêu cầu của Công ty Cơ cấu tổ chức được bố trí lại một cách hiệu quả hơn,kênh thông tin trong quản lý thông suốt hơn nhằm giúp quản lý điều hành Công tymột cách có hiệu quả hơn.
Hàng năm, Công ty đều có đợt tuyển dụng nhân viên mới Nhân viên mớihầu hết là sinh viên tốt nghiệp đại học mới ra trường là những người có năng lực
và trình độ thực sự
2,Đặc điểm lao động của Công ty
Do đặc điểm là công việc sản xuất kinh doanh nên công việc luôn ổn định;
vì vậy bố trí lao động trong Công ty luôn hợp lý Do doanh nghiệp ngày càng pháttriển nên để đáp ứng nhu cầu của công việc, Công ty phải tuyển thêm lao động đểđảm bảo cho doanh nghiệp có điều kiện ngày càng phát triển
Yêu cầu lao động làm trong Công ty phải là những người có trình độ, cónăng lực, có bằng cấp và sức khỏe tốt
Bảng: Cơ cấu lao động trong Công ty (2011 - 2013)
Trang 26Trung cấp + cao đẳng 47 65,3 37 43 3 3,3
Nguồn: Phòng Hành chính
* Nhận xét: Như vậy lao động trong năm 2013 là cao nhất; điều này chứng
tỏ Công ty ngày càng phát triển, ngày càng mở rộng thu hút thêm được lao động
Để đảm bảo công việc luôn tiến triển tốt, Công ty phải tuyển thêm lao động theohợp đồng để đáp ứng được nhu cầu phát triển
Căn cứ vào số liệu trên ta thấy lao động theo hợp đồng chiếm đa số Khi tiếnhành tuyển dụng lao động theo hợp đồng thì phải cần chi phí và chi phí này đượctính vào chi phí nhân công; đây là một trong các yếu tố trong giá thành sản lượnglàm tăng chi phí Để giảm chi phí tuyển dụng lao động hợp đồng, cần tăng sốlượng trong biên chế một cách phù hợp để dễ dàng quản lý được lao động trongCông ty
Căn cứ vào bảng cơ cấu trong Công ty, ta thấy lượng lao động nam chiếm tỷ
lệ cao hơn vì các phòng ban có nhu cầu nam lớn hơn do tính chất của công việc
3 Thực trạng sử dụng lao động hiện nay của Công ty
3.1 Đánh giá về số lượng lao động
Vì là công ty kinh doanh, công việc luôn bận rộn nên Công ty luôn cần lực
lượng lao động dồi dào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Vì
vậy, Công ty phải tuyển thêm nhân viên; do vậy, lực lượng lao động tăng lên đãgây khó khăn trong vấn đề quản lý nguồn nhân lực trong Công ty
Trang 27Mặt khác, do phải tuyển dụng thêm lao động, Công ty phải bỏ ra một khoảnchi phí tuyển dụng và chi phí này được tính vào chi phí nhân công trực tiếp Đây làmột phần chi phí để tính giá trị sản phẩm nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công
ty Đây là một trong những khó khăn của Công ty, vì vậy Công ty phải có biệnpháp làm sao để giảm chi phí một cách tốt nhất
Số lao động bố trí trong các phòng ban của Công ty được thể hiện trongbảng sau:
Bảng : Lao động trong các phòng ban
Nhận xét: Số lao động bố trí trong các phòng ban của Công ty không đồng
đều nhau, có phòng nhiều nhân viên và có phòng ít nhân viên là do mỗi phòng ban
có nhiệm vụ khác nhau Ban lãnh đạo chỉ có 3 người (1 Giám đốc điều hành, 1Giám đốc ngoại giao, 1 phó Giám đốc) Với ban lãnh đạo gồm 3 người như vậy,việc quản lý các phòng ban sẽ gặp nhiều khó khăn Vì vậy, Công ty nên bố trí thêm
Trang 28hai người nữa trong ban lãnh đạo là Giám đốc sản xuất và Giám đốc kỹ thuật đểhợp lý hơn trong việc quản lý và điều hành các phòng ban đạt hiệu quả tốt nhất.
3.2 Đánh giá về chất lượng lao động
Căn cứ vào bảng cơ cấu lao động trong Công ty, số lao động có trình độ đạihọc, năm 2011 là 25 người, chiếm 34,7%; năm 2012 số nhân viên này chiếm 57%
= 49 người và năm 2013 là 58 người, chiếm 64,4% so với tổng nhân viên hiện cótrong Công ty; còn lại là lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng,trình độ phổthông chỉ chiếm một lượng tương đối nhỏ trong tổng số nhân viên trong Công ty
Bảng : Trình độ cán bộ lãnh đạo trong Công ty
Giám đốc điều hành Cử nhân kinh tế ĐHKT
Giám đốc ngoại giao Tốt nghiệp cao học ĐHKT
Phó Giám đốc Cử nhân kinh tế ĐHBK
Nguồn: Phòng Hành chính
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, bộ máy quản lý của Công ty 100% là tốtnghiệp đại học; đây chính là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
Ban lãnh đạo 100% là tốt nghiệp các trường Đại học Kinh tế, vì vậy họ rấtphù hợp với việc quản lý cũng như điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.Tuy nhiên, do ban lãnh đạo có kinh nghiệm cũng như thâm niên trong việc điềuhành chưa cao và cần phải tích lũy kinh nghiệm cũng như học hỏi để quản lý Công
ty được tốt hơn
Trang 293.3 Thực trạng lao động của Công ty căn cứ vào cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi lao động cũng là một vấn đề đáng quan tâm, nó phản ánh việc sửdụng lao động trong Công ty có hiệu quả hay không Nếu độ tuổi lao động củanhân viên trẻ thì khả năng làm việc của họ sẽ cao, năng suất lao động cao
Bảng: Cơ cấu lao động thông qua độ tuổi lao động
Tóm lại, sự đan xen giữa các lao động trong Công ty là cần thiết, luôn có sự
bổ sung lẫn nhau giữa kinh nghiệm và sức khỏe của nhân viên
Trang 303.4 Công tác tuyển dụng
Mọi tổ chức, doanh nghiệp đều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, họ cótrình độ, giàu kinh nghiệm trong tay mình, ở tại Công ty TNHH Hồng Phátcũng vậy Đây chính là nội lực quan trọng cho doanh nghiệp đứng vững và pháttriển, vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng lao động là rất cần thiết đối với sựphát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật đòi hỏi người lao động phải cótrình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái mới và luôn tự hoàn thiện bản thân
Để có được đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cần phải thực hiệntốt khâu tuyển dụng Công ty dùng hình thức phỏng vấn cũng như tiến hành kiểmtra chặt chẽ trình độ, năng lực lao động trước khi tiến hành nhận nhân viên làmviệc tại Công ty
Trong 3 năm qua, Công ty đã có số lượng tuyển dụng như sau:
Số lượng tuyển dụng
Đơn vị Năm
2011
Năm2012
Năm2013
Số lượng lao động tăng trong
năm
Nhìn vào bảng biểu cho thấy số lượng Công ty tuyển vào phần nhiều làcông nhân lao động trực tiếp Vì xuất phát từ thực trạng của Công ty, bộ máyhành chính vẫn còn cồng kềnh Bởi vậy nên số lao động gián tiếp không cầntuyển nhiều
- Công tác tuyển dụng của Công ty: Tuyển chọn con người vào làm việcphải gắn với đòi hỏi của công việc