75 Hoàn thiện phương pháp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại Công ty Dịch vụ Vật tư Bưu điện Hà Nội trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Trong bất kỳ một xã hội nào nếu muốn sản xuất ra vật liệu, của cải hoặcthực hiện quá trình biến đổi thì vấn đề về lao động của con ngời là vấn đề khôngthể thiếu đợc, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trongviệc sản xuất cũng nh trong việc kinh doanh Những ngời lao động làm việc chonhững ngời sử dụng lao động đều nhận đợc thù lao lao động dới hình thức tiền l-
ơng để sản xuất lao động
Trong giai đoạn hiện nay việc làm đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động
là một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lựcphấn đấu, sáng tạo trong sản xuất Sự đổi mới sâu sắc sẽ là cơ chế quản lý kinh
tế Trong nền kinh tế và mục tiêu chiến lợc hiện đại hoá - công nghiệp hoá ở nớc
ta Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ý coi trọng cả về trílực và thể lực Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm, thậm chílàm tha hoá con ngời Đó chính là chế độ tiền lơng và chế độ thởng phạt đối vớingời lao động
Chính vì vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào để khuyến khích việctăng năng suất lao động và hiệu quả của công việc đối với ngời lao động đó lànhiệm vụ mà họ đợc giao Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công tác tại tổ chứchạch toán lao động và tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện nay
Tiền lơng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi các hình thức tiền lơng đợc ápdụng hợp lý nhất, sát thực với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinhdoanh, sự cống hiến của mỗi ngời
Trong thời gian thực tập tuy cha hiểu cặn kẽ và sâu sắc vấn đề, song em đã
cố gắng tìm hiểu những vấn đề cơ bản nhất trong công tác kế toán tiền lơng tạiCông ty Dịch vụ Vật t Bu điện Hà Nội, đồng thời mạnh dạn đa ra một số ý kiếnvới mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác hạc toán lao động tiền lơng và cáckhoản trích theo liên quan nhằm phát triển doanh nghiệp ngày càng tiến xa hơn
Với nhận thức đó, em đã chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện“Hoàn thiện
phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động tại Công ty Dịch vụ Vật t Bu điện Hà Nội trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam” Tập trung vào chuyên đề này gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chơng 2: Thực trạng kế toán tiến lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Dịch vụ Vật t Bu điện Hà Nội.
Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Dịch vụ Vật t Bu điện Hà Nội.
Trang 2Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong bài viết khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý và nhận xét của thầy côcùng các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 31.1.1 Khái niệm tiền lơng:
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hoá Tiền lơng (tiền công) là phần thù lao lao động để tái sản xuất sứclao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động màcông nhân viên đã tham gia, thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Thực chất công tác tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một bộ phận thu nhậpquốc dân biểu hiện bằng tiến phân phối cho ngời lao động theo số lợng và chất l-ợng mà họ đã bỏ ra Tiến lơng biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của ngời lao
động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất kích thích ngời lao động quantâm đến hiệu quả sản xuất Tổ chức tiền lơng có quan hệ mật thiết thờng xuyên
đến từng ngời lao động đến mọi mặt hoạt động của sản xuất hoạt động củadoanh nghiệp, thể hiện rõ chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nớc đối với ngờilao động Hiện nay có thể hiểu tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân, là giátrị mới tạo ra mà ngời sử dụng sức lao động trả cho ngời lao động phù hợp vớisức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp trả cho ngời lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết giữa hai bên
Tiền lơng đợc coi là một bộ phận trong chi phí của sản xuất kinh doanh,
nó cấu thành nên giá trị của sản phẩm hàng hoá hoặc đợc xác định là một bộphận của thu nhập Đó là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chính vì vậy trong giá thành sản phẩm đồng thời tiền lơng cũng đợc xem
là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã thựchiện Ngoài ra tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâudài.Theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của một bộ phận chi phí gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ Có thể nói rằng tiền lơng là giá cả của sức lao động là khả năng lao độngcủa con ngời về thể chất và trí tuệ
Trang 4Trong các doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh t nhân, nếu hiệu quả sản xuấtkinh doanh cap thì các thu nhập và tiền lơng của ngời lao động cũng đợc nângcao và ngợc lại, nếu hiệu quả thấp thì tiền lơng và các thu nhập khác của ngời dcũng giảm đi Khi tiền lơng đợc trả đúng với khả năng lao động và năng suất củangời lao động thì nó là động lực thúc đẩy năng suất lao động tăng lên, ngời lao
động lại càng hăng say mang hết khả năng và nhiệt tình để phục vụ và sáng tạo
ra của cải vật chất để đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho doanh nghiệp
* Chức năng của tiền lơng:
a)Tiền lơng là thớc đo giá trị: biểu hiện giá cả sức lao động, là cơ sở để
điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động
b) Tiền lơng có chức năng tái sản xuất sức lao động : Đây là yêu cầu thấpnhất của tiền lơng đúng với nghĩa của nó Tiền lơng trớc hết phải đảm bảo tái sảnxuất, tức là phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động, năng lực làm việclâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng đảm bảo bù đắp đợc sức lao động đã haophí Để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lơng phải đợc tính toán đầy đủtrên 3 mặt:
- Duy trì và tăng sức lao động của chính bản thân ngời lao động
- Tái sản xuất ra sức lao động mới
- Tích luỹ kinh nghiệm, hoàn thành kỹ năng lao động, nâng cao tay nghề.c) Tiền lơng có chức năng kích thích sức lao động: Tiền lơng là động lựcchủ yếu khích lệ ngời lao động làm việc có hiệu quả, tiết kiệm nguyên liệu, tạo
điều kiện phát huy sáng kiến, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên
d) Tiền lơng là công cụ quản lý của nhà nớc: Chế độ tiền lơng có tính chấtpháp lý của nhà nớc buộc ngời sử dụng lao động phải trả theo công việc hoànthành của ngời lao động, đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà họ đợc hởng
e) Tiền lơng làm chức năng điều tiết lao động: Thông qua hệ thống thanglơng bảng lơngvà các chế độ phụ cấp đợc xác định cho từng vùng, từng ngànhtrên toàn lãnh thổ, góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý
* ý nghĩa của kế toán lao động và tiền lơng:
Tiền lơng là công cụ để thực hiện chức năng phân phối, thu nhập quốcdân, chức năng thanh toán, tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông quaviệc sử dụng tiền lơng trao đổi lấy các vật sinh hoạt cần thiết cho cuộc sống củangời lao động Do đó tiền lơng là một công cụ quan trọng trong quản lý Ngời ta
sử dụng nó để thúc đẩy ngời lao động trong công việc, hăng hái lao động và sángtạo, coi nh một công cụ tạo động lực trong lao động
Do vậy, quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong côngtác quản lý sản xuất biến đổi nó giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoànthành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình Tổ chức tốt hạch toán lao động và
Trang 5tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nếp, thúc đẩyngời lao động chấp hành tổ chức kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu suấtcông tác Đồng thời công tác ra các cơ sở cho việc tính lơng thu đúng nguyên tắcphân phối theo lao động.
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc,
đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồngthời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm
đợc chính thức
* Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lơng trong doanh nghiệp là:
1 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thờigian và kết quả lao động, tính lơng và tính trên các khoản theo lơng, phân bổ cácphần nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động
2 Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên, hạch toán ở các bộ phận sản xuấtkinh doanh, các phòng ban về lao động tiền lơng, mở cửa số cần thiết và hạchtoán nghiệp vụ lao động tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp
3 Lập báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách
4 Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí phâncông năng suất lao động, đề suất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để
có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp
1.1.2 Chi phí lao động và tiền lơng:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời nhằm tạo ra của cảivật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lợng vàhiệu quả là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nớc Lao động làmột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố mangtính quyết định nhất Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả ngời ta phải tính đếncác yếu tố chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nh phí nguyên vật liệu, chiphí hao mòn máy móc thiết bị nhà xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Song Song
có một yếu tố góp phần đến yếu tố sản xuất kinh doanh không thể không đề cập
đến là chi phí lao động sống Đó là một yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thànhsản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý lao động cũng chính làtiết kiệm chi phí lao động do đó hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi chodoanh nghiệp và là điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần chocông nhân viên, cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Ngoài tiền lơng doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh một bộ phận chi gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- BHXH đợc trích lập để tài trợ cho công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mấtsức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức nghỉ hu… Song
Trang 6- BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ chongời lao động.
- KPCĐ để phục vụ chi tiêu cho hoạt động tổ chức của giới lao động nhằmchăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động
Vì vậy tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triểnlực lợng lao động Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí tronggia đình, ngoài ra còn dùng để tích luỹ Nhng trớc hết tiền lơng phải đảm bảonhu cầu sinh hoạt tối thiểu hàng ngày của ngời lao động Có thể nói đây là tác
động quan trọng nhất, trực tiếp nhất của tiền lơng vì chức năng kinh tế quantrọng nhất của tiền lơng là đảm bảo tái sản xuất sức lao động Tiền lơng phù hợpvới hao phí lao động mà ngời lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất vật chất sẽgắn bó họ với công việc và tinh thần trách nhiệm cao hơn Đợc nhận tiền lơngphù hợp với sức lao động của mình ngời lao động tự cảm thấy mình luôn khôngngừng nâng cao bồi dỡng trình độ về mọi mặt cũng nh tinh thần lao động ở họtrách nhiệm về công việc trong phẩm chất mỗi ngời lao động đợc nâng cao thểhiện tất cả những gì về năng lực cũng nh chuyên môn, đi sâu hơn nữa trong mọilĩnh vực công việc góp phần hoàn thiện hơn, thúc đẩy bộ mặt doanh nghiệp pháttriển
1.1.3 Các khoản trích theo lơng:
Ngoài tiền lơng công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ
* Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Theo khái niệm tổ chức lao động quốc tế thì BHXH đợc hiểu là sự bảo vệcủa xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện phápcông cộng để chống lại tình trạng khó khăn về tài chính do bị mất hoặc giảm thunhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tàn tật, tuổi già, tửtuất… Song Theo Nghị định 28/CP ngày 28/02/1997 quy định chế độ BHXH đối vớingời Việt Nam thì BHXH là một hệ thống 3 tầng bao gồm:
- Tầng 1: là tầng cơ sở, áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội,trong đó chủ yếu là ngời nghèo
- Tầng 2: Bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định
- Tầng 3: là tầng tự nguyện giành cho những ngời muốn và có khả năng
đóng BHXH cao
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên chức thực tế phátsinh trong tháng và một phần hỗ trợ của Nhà nớc Việc quản lý và sử dụng quỹBHXH phải thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nớc và các nguyên tắchạch toán độc lập Hiện nay, theo quyết định 114TC/CĐKT ngày 01/11/1995
Trang 7BHXH tại doanh nghiệp bằng 20% so với tổng quỹ lơng, trong đó cơ cấu nguồnquỹ đợc quy định nh sau:
- 15% doanh nghiệp trả thay, tính vào chi phí kinh doanh
- 5% khấu trừ vào lơng công nhân viên
Quỹ BHXH đợc trích dùng cho các mục đích sau:
- Chi chế độ trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị tai nạn (không phải tainạn lao động) thì tiền trợ cấp bằng 75% lơng
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động nữ có thai, sinh con
- Cho chế độ trợ cấp = 100% tiền lơng cộng với 1 tháng lơng khi sinh con
- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời bịtai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp tiền trợ cấp = 100% tiền lơng trong suốt quá trình
điều trị
- Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn theo luật lao động
- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi ngời lao động chết
* Bảo hiểm y tế (BHYT):
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằmgóp phần nào đó trang trải tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang Mục đíchcủa BHYT là tạo một mạng lới sức khoẻ cho cộng đồng, bất kể địa vị xã hội,mức thu nhập cao hay thấp Về đối tợng áp dụng co những ngời tham gia đúngBHYT thông qua việc mua thẻ BH Mức trích theo chế độ hiện hành là 3% trêntổng tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong đó
- 2% doanh nghiệp nộp thay, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- 1% khấu trừ vào lơng của công nhân viên
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả côngnhân viên hợp thành loại chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinhdoanh Quản lý việc tính toán trích lập và chỉ tiêu sử dụng các quỹ tiền lơng, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ có những ý nghĩa không những đối với việc tính toán chiphí sản xuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi ngời lao độngtrong doanh nghiệp
Trang 81.2.1 Các hình thức tiền lơng:
1.2.1.1 Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hình thức tiền lơng thời gian đợc thực hiện tính lơng cho ngời lao độngtheo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo chuyên môn, kỹthuật Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có thanglơng công nhân cơ khí, công nhân xây dựng Trong mỗi thang lơng với các hệ sốlơng tơng ứng
- Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng.Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả cho nhân viên làm công tác hành chính,quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sảnxuất
- Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày, theo sốngày làm việc thực tế trong tháng đợc tính bằng cách:
Số ngày làm việc theo chế độLơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp hởng lơngthời gian, tính lơng cho kinh doanh trong những ngày hội họp, học tập hoặc làmnghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Số giờ làm việc theo chế độTuỳ theo điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả l-
ơng theo thời gian có thể đợc áp dụng theo 2 cách: trả lơng theo thời gian giản
đơn và trả lơng theo thời gian có thởng
+ Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn: là số tiền trả cho ngời lao độngchỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ làmviệc và kết quả công việc
+ Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: Là việc thực hiện chế độ trả
l-ơng theo thời gian giản đơn với việc áp dụng các hình thức tiền thởng của cán bộcông nhân viên đạt các tiêu chuẩn khen thởng quy định Chế độ trả lơng theothời gian có thởng đợc áp dụng đối với những bộ phận sản xuất, những công việc
Trang 9cha có điều kiện trả lơng theo sản phẩm hay những công việc đòi hỏi phải đảmbảo tính chính xác cao, những công việc có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá cao.
*Ưu điểm của hình thức trả lơng theo thời gian:
- Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mức hoặc không nên
định mức
- Việc tính toán đơn giản dễ hiểu
*Nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian:
Làm suy yếu vai trò làm đòn bẩy kinh tế tiền lơng và duy trì chủ nghĩabình quân trong tiền lơng
1.2.1.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng trả theo sản phẩm là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụthuộc vào đơn giá sản phẩm, số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ratheo những điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định của doanh nghiệp Để hìnhthức trả lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem lại hiệu quả kinh tế,khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có những điều kiện cơ bản:
- Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học tạo điều kiện
để tính toán đơn giá tiền lơng chính xác
- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc: kết quả hoàn thành mức lao độngtrong ca làm việc ngoài sự cố gắng của công nhân chính còn do trình độ tổ chức
và phục vụ tốt nơi làm việc sẽ hạn chế đến mức tối đa thời gian tổn thất, tạo điềukiện cho công nhân chính hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản xuất
ra Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định và đơngiá, nên để trả lơng chính xác cần tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm và xác định đúng đơn giá
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để họ nhậnthức rõ trách nhiệm khi hởng lơng theo sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụngnguyên vật liệu, máy móc và đảm bảo chất lợng sản phẩm
- Tiền lơng theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sảnxuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối vớingời gián tiếp phục cụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng gián tiếp Tuỳ theo yêucầu kích thích ngời lao động trong việc nâng cao năng suất chất lợng sản phẩmhay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá, lơng sản phẩmkhác nhau và do đó có các dạng tiền lơng sản phẩm khác nhau
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định thờng đợc gọi làtiền lơng sản phẩm giản đơn
- Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất, chất ợng sản phẩm… Song gọi là tiền lơng sản phẩm có thởng
Trang 10l Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần (luỹ tiến)
áp dụng theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là tiền
l-ơng sản phẩm luỹ tiến
- Tiền lơng sản phẩm còn có dạng tiền lơng khoán theo khối lợng côngviệc hoặc cho từng công việc (khoán việc hay khoán gọn, khoán sản phẩm cuốicùng) Lơng khoán sản phẩm là một hình thức trả lơng theo sản phẩm trong đóngời công nhân đợc nhận một số tiền định trớc và sau khi hoàn thành một khối l-ợng công việc, ở tất cả các loại hình và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (trongcông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và trong thơng nghiệp)
Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm: đảm bảo đợc nguyên tắcphân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động màcông nhân viên đã bỏ ra Do đó kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả
và chất lợng lao động của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sảnphẩm xã hội Vì vậy hình thức tiền lơng này đợc áp dụng rộng rãi, nó thể hiện tấtcả trách nhiệm trong mỗi ngời lao động, gắn liền với lợi ích kinh tế của ngời lao
động tự họ có thể quyết định đợc khối lợng công việc và khả năng hoàn thànhcông việc theo đúng thời gạn cũng nh trình độ của mình
Điều cần chú ý là trờng hợp trả lơng theo sản phẩm tập thể (sản phẩm,công việc một nhóm hoặc tổ chức lao động tham gia) cần tổ chức theo dõi mức
độ tham gia của từng ngời trong tập thể và vận dụng cách tính toán chia lơng phùhợp (chia theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật kết hợp với bình điểm hayloại hoặc chia theo bình điểm)
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng (hay chế độ trả lơng) cũng là một trongnhững điều quan trọng để huy động và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệmhợp lý chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh lợicho doanh nghiệp
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinhdoanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYTtrong các trờng hợp ốm đau, thai sản… Song Các quỹ này đợc hình thành một phần do
Trang 11ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp.
1.2.2 Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp:
Quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao
động phù hợp với số lợng và chất lợng đợc chia thành 2 bộ phận: Bộ phận cơ bản
và bộ phận biến đổi
Bộ phận cơ bản gồm: Tiền lơng cấp bậc hay tiền lơng do các thang, bảnglơng của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định Hệ thống thang bảng lơngnày do Nhà nớc quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lơng củaNhà nớc để thiết lập các mức lơng và chế độ tiền lơng
Bộ phận biến đổi bao gồm: Các loại phụ cấp, các loại tiền thởng bên cạnhtiền lơng cơ bản Bộ phận tiền lơng cơ bản thờng từ 70 – 75% còn từ 25-30% là
bộ phận tiền lơng biến đổi
Theo tiêu thức khác, quỹ tiền lơng còn phân ra: Quỹ tiền lơng báo cáo vàquỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo là tổng số tiền lơng, tiền thởng, các loại phụ cấp
mà doanh nghiệp đã chi Còn quỹ tiền lơng kỳ kế hoạc là những số liệu tính toán dựtrù về tiền lơng để đảm bảo tiền lơng kế hoạc sản xuất, đây là những con số dự kiến
Để xây dựng quỹ tiền lơng kế hoạch cần dựa vào các căn cứ sau:
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch
- Năng suất lao động của từng loại lao động
- Các thông số tiền lơng mà doanh nghiệp lựa chọn để xây dựng kế hoạchtiền lơng
- Định mức lao động và các thông số về tiền lơng dự kiến
Quỹ tiền lơng kế hoạch và báo cáo đợc phân chia thành quỹ tiền lơng củacông nhân sản xuất và quỹ tiền lơng của viên chức khác Trong đó quỹ tiền lơngcủa công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn và biến động tuỳ thuộc vào mức độhoàn thành sản xuất, còn quỹ tiền lơng của viên chức khác thờng ônt định trên cơ
sở biên chế và kết cấu lơng đã đợc cấp trên xét duyệt Tuy nhiên đối với doanhnghiệp có bộ phận hởng lơng sản phẩm, quỹ lơng của bộ phận này phụ thuộc vàodoanh thu hàng tháng mà quyết định là giá trị sản lợng do bộ phận sản xuất trựctiếp tạo ra Ngoài ra, trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính các khoản tiền trợ cấpBHXH, cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động,… Song Về phơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho công nhân viên trong doanhnghiệp sản xuất là tiền lơng chính và tiền lơng phụ Tiền lơng chính là tiền lơngtrả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vị chính của họ bao gồmtiền lơng trả theo cấp bậc và khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụcấp khu vực… Song) Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian công nhân nghỉ đợc hởng theochế độ quy định của Nhà nớc (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất)
Trang 12Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền
l-ơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và
đ-ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm Tiền lơng phụcủa công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toángián tiếp vào chi phí sản xuất của sản phẩm Quản lý quỹ tiền lơng của doanhnghiệp phải trong quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng, tiền thởng thúc đẩy tăng nhanh năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất
1.3 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: 1.3.1 Quy định kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong tháng khi cán bộ công nhân viên nộp giấy, hóa đơn, chứng từ xácnhận việc thuộc diện hởng BHXH, căn cứ vào mức lơng, cấp bậc, số ngày nghỉ,mức u tiên… kế toán phụ trách BHXH tính toán để lập phiếu thanh toán trợ cấpBHXH cuối tháng lập “Bảng thanh toán BHXH”
Trớc tiên Công ty sẽ nhận các chứng từ hợp lệ của cán bộ công nhân viên
“Phiếu nghỉ hởng BHXH” phản ánh nội dung ngày nghỉ hởng BHXH, lên tổ chứcchịu trách nhiệm lên phiếu, nêu rõ lý do nghỉ, sau đó theo những quy định củaNhà nớc và những quy định khác của Công ty (nếu có) để xác định số ngày nghỉtheo chế độ của cán bộ công nhân viên mà hởng BHXH Công ty căn cứ và làmtheo đúng chế độ quy định
* Đối với trợ cấp đau ốm trong năm.
- Tại các phòng ban:
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH dới 15 năm thì đợc hởng 30 ngày
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH trên 15 năm thì đợc hởng 45 ngày
- Tại các phân xởng sản xuất:
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH dới 15 năm thì đợc hởng 40 ngày
+ Nếu ngời lao động đóng BHXH trên 15 năm thì đợc hởng 60 ngày
- Mức trợ cấp: Trong thời gian đợc hởng theo quy định trên thì ngời lao động
đ-ợc hởng 75% lơng cơ bản Đối với ngời có con nhỏ ốm phải đđ-ợc nghỉ việc và ởng trợ cấp
- Về thời gian:
+ 15 ngày đối với ngời có con dới 36 tháng tuổi
+ 12 ngày đối với ngời có con trên 36 tháng tuổi nhng dới 72 tháng tuổi
Mức trợ cấp cũng là 75% lơng cơ bản
* Chế độ trợ cấp thai sản đối với lao động nữ sinh con lần thứ nhất và lần thứ hai.
- Về thời gian đợc nghỉ:
Trang 13+ Nghỉ khám 3 lần là 3 ngày, trờng hợp đặc biệt đợc nghỉ 6 ngày.
+ Sẩy thai đợc nghỉ 20 ngày đối với thai trên 3 tháng và đợc nghỉ 30 ngày với ờng hợp thai dới 3 tháng
- Nếu song sinh:
+ Công nhân ở các phân xởng: đợc nghỉ 150 ngày
+ Nhân viên phòng ban: đợc nghỉ 120 ngày
- Nếu một lần sinh nhiều con thì khi sinh con lần thứ hai trở đi ngời mẹ đợcnghỉ ốm 39 ngày
- Mức trợ cấp là 100% ngoài ra trờng hợp sinh con còn đợc hởng 1 tháng lơng
* Chế độ hu trí trợ cấp một lần khi nghỉ.
- Ngời lao động có 20 – 30 năm đóng BHXH trợ cấp 1 tháng lơng
- Ngời lao động có 30 – 35 năm đóng BHXH trợ cấp 2 tháng lơng
- Ngời lao động có trên 35 năm đóng BHXH bình quân thêm một năm đóng
đ-ợc cộng 2% tối thiểu đến 75% lơng bình quân
* Chế độ tử tuất.
Chi phí mai táng 7 tháng tiền lơng tối thiểu là:
7 x 450.000 = 3.150.000 đ
Ngời lao động đóng BHXH khi chết theo quy định đợc cấp tiền tuất 1 lần
1 năm = 1/2 tiền lơng đóng BHXH tháng và tính cho không quá 12 tháng Cuối tháng từ những “Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH” để lập “Bảng tổng hợpthanh toán BHXH” trong tháng, lấy số tiền tổng hợp cho biết tổng số tiền quỹBHXH phải thanh toán trong tháng cũng nh theo dõi tình hình chất lợng của lựclợng lao động Việc thanh toán BHXH do cơ quan BHXH ủy nhiệm cho doanhnghiệp chi trả, sau đó tổng hợp chứng từ liên quan hàng tháng làm cơ sở đểthanh toán với cơ quan BHXH
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán
Trong hạch toán tiền lơng, công việc quan trọng nhất là hạch toán chứng từban đầu Do đó, để có thể trả lơng theo đúng số lợng và chất lợng công việc củangời lao động, trớc hết phải hạch toán về lao động bao gồm: thời gian lao động
và kết quả lao động
- Hạch toán thời gian lao động :
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tếhay ngày nghỉ việc, ngừng việc của mỗi ngời, mỗi bộ phận để trên cơ sở đó tínhlơng phải trả cho từng ngời
Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là "Bảng chấm công MS01LĐTL" Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao độngsản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi ngời lao động
Trang 14-Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các phòng, ban) trực tiếp ghi và đểnơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng ngời.Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính l-
ơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất
- Hạch toán kết quả lao động:
Tuỳ theo loại hình và kết quả sản xuất ở từng Doanh nghiệp, kế toán sửdụng chứng từ ban đầu khác nhau Các chứng từ đó là các báo cáo về kết quả nh- : " phiếu giao nhận sản phẩm", " phiếu báo làm thêm giờ", " phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành"… Song Chứng từ hạch toán lao động do ngờilập (tổ trởng) ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt (quản
đốc phân xởng, trởng bộ phận) Chứng từ này đợc chuyển cho phòng lao độngtiền lơng nhận và đợc chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lơng, tính thởng
- Ngoài ra, để thanh toán tiền lơng, các khoản phụ cấp cho ngời lao động,hàng tháng kế toán lập "Bảng thanh toán tiền lơng" cho từng tổ, đội, phân xởng
và các phòng ban, căn cứ vào kết quả tính lơng cho tng ngời Trong bảng thanhtoán lơng ghi rõ các khoản phụ cấp, số công, các khấu trừ vào lơng, số tiền tạmứng, tổng lơng, thanh toán lơng
- Để thanh toán bảo hiểm xã hội kế toán dựa vào "phiếu nghỉ thởngBHXH", "Biên bản điều tra tai nạn lao động" để xác nhận số ngày nghỉ ốm đau,thai sản, các vụ tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị làm căn cứ tính trợ cấp BHXHcho ngời lao động một cách thoả đáng Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận,
ký, Giám đốc ký duyệt sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và BHXH cho ngờilao động
1.3.3 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.3.3.1 Thủ tục chứng từ hạch toán:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngờilao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Hoàn thiệnBảng thanh toán tiền lơng”cho từng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban Căn cứ vào kết quả tínhtiền lơng cho từng ngời, trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (l-
ơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và
số tiền ngời lao động cần đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợclập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y
“Hoàn thiệnBảng thanh toán tiền lơng và BHXH” sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng vàBHXH cho ngời lao động Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán l-
ơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ I: Tạm ứng và
kỳ II sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Cáckhoản thanh toán lơng, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ngời cha
Trang 15lĩnh lơng cùng với chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời chophòng kế toán để kiểm tra ghi sổ.
Hạch toán tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ
về tính toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng, tiền thởng và BHXH:
- Bảng thanh toán tiền lơng (MS02-LĐLĐ)
- Bảng thanh toán tiền thởng (MS05-LĐLĐ)
- Bảng thanh toán BHXH (MS04-LĐLĐ)
Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác và các khoản khấu trừ, trích nộpliên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở
để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
Cũng nh các đối tợng khác hạch toán tổng hợp tiền lơng cũng xuất phát từ
2 đặc điểm của tiền lơng
Thứ nhất, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối (thanh toán) giữa ngời
sử dụng lao động và ngời lao động, cụ thể khi ngời lao động thực hiện một côngviệc hoặc 1 dịch vụ theo yêu cầu của ngời lao động thì ngời sử dụng lao độngphải trả cho ngời lao động một số tiền nhất định tơng tự một khoản nợ của ngờilao động sử dụng lao động, từ đó phát sinh ra các quan hệ thanh toán
đủ thông tin cho các đối tợng quản lý
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tàikhoản:
- TK 334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên” đợc dùng để phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng,tiền thởng, BHXH và các khoản thu nhập của công nhân viên
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK334 nh sau:
- Bên Nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên
+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
+ Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh
- Bên Có:
+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức
- D có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức
- D nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức
Trang 16Cũng nh tiền lơng các khoản trích theo lơng trớc hết là một yếu tố chi phísản xuất là một phần thu nhập đồng thời nó cũng mang quan hệ thanh toán Nh-
ng khác với tiền lơng các khoản trích theo lơng chỉ gồm 2 mối quan hệ thanhtoán
- Thanh toán với cơ quan tài chính, cơ quan BHXH cấp trên, cụ thể xác định.+ Số phải nộp
Trong các khoản phải trả, phải nộp khác có những TK liên quan trực tiếp
đến công nhân viên gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên các TK cấp 2thuộc TK 338 (phải trả phải nộp khác) gồm:
+ Tài khoản 3381 (KPCĐ)
+ Tài khoản 3382 (BHXH)
+ Tài khoản 3383 (BHYT)
+ Tài khoản 3385 (phải nộp cấp trên)
+ Tài khoản 3387 (Doanh thu nhận trớc)
+ Tài khoản 3388 (phải trả, phải nộp khác)
Nội dung và kết cấu của TK338 nh sau:
- Bên Nợ:
+ Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
+ Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
+ Các khoản phải trả, phải nộp hay thu hộ
+ Giá trị TS thừa chờ xử lý
Trang 17+ Số tiền đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại.
- D có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị TS thừa chờ xử lý
- D nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trìnhhạch toán Trong đó nội dung phản ánh và TK này có thể tóm tắt nh sau: tríchBHXH, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và BHYT trừ vào thu nhậpcủa công nhân viên đợc phản ánh vào bên có Tình hình chi tiêu sử dụng kinh phícông đoàn, tính trả trợ cấp BHXH cho công nhân viên và nộp BHXH, BHYT,KPCĐ cho cơ quan quản lý chuyên môn đợc phản ánh ở bên nợ Số còn phải nộp
về BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc số d bên có
- TK335 “Hoàn thiệnChi phí phải trả”:
TK này dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳhoặc nhiều kỳ sau
Bên Nợ:
+ Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả
+ Chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế đợc hạch toán giảm chi phíthực tế đợc hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Chi phí phải trả dự tính trớc đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh
Số d có chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanhnhng thực tế cha phát sinh
Ngoài các TK334, 335, 338 kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ cònliên quan đến các TK khác nh TK622 “Hoàn thiệnChi phí nhân công trực tiếp”, TK627 “Hoàn thiệnchiphí sản xuất chung”, TK642 “Hoàn thiệnchi phí quản lý doanh nghiệp” TK641 “Hoàn thiệnChi phí bánhàng”
1.3.3.3 Trình tự hạch toán:
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc thực hiện trêncác TK334, 335, 338 và các TK liên quan khác Phơng pháp kế toán các nghiệp
vụ chính nh sau:
(1) Hàng tháng, tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK 622 “Hoàn thiệnChi phí nhân công trực tiếp”
Nợ TK 627 “Hoàn thiệnChi phí sản xuất chung”
Nợ TK 641 “Hoàn thiệnChi phí bán hàng”
Nợ TK 642 “Hoàn thiệnChi phí quản lý doanh nghiệp”
Nợ TK 241 “Hoàn thiệnXDCB dở dang: TL công nhân XDCB và sửa chữa TSCĐ
Có TK 334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
(2) Tính số BHXH phải trả công nhân viên:
Trang 18Nợ TK431 “Hoàn thiệnQuỹ khen thởng phúc lợi”
Có TK334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
(3) Tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (trờng hợp ốm đau, thai sản)
Kế toán phản ánh theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử dụngquỹ BHXH
a Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH doanh nghiệp đợc giữlại một phần BHXH trích đợc để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho công nhân viên
nh ốm đau, thai sản,… Song theo quy định Khi tính số BHXH phải trả trực tiếp chocông nhân viên Kế toán ghi:
Nợ TK 338 “Hoàn thiệnPhải trả phải nộp khác” (3383)
Có TK 334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
Số quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanhquyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên
b Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộplên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp
đợc quyết sau khi chi phí thực tế Vì vậy khi tính số BHXH phải trả trực tiếp chocông nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK138 “Hoàn thiệnPhải thu khác” (1388)
Có TK334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
Khoản BHXH phải trả trực tiếp công nhân viên là khoản phải thu từ cơquan quản lý chuyên trách cấp trên
(4) Tính số lơng thực tế phải trả công nhân viên:
Nợ TK627 “Hoàn thiệnChi phí sản xuất chung”
Nợ TK641 “Hoàn thiệnChi phí bán hàng”
Nợ TK642 “Hoàn thiệnChi phí quản lý doanh nghiệp”
(5) Các khoản phải thu đối với công nhân viên nh tiền bắt bồi thờng vật chất, tiềnBHYT (phần ngời lao động phải chịu) kế toán ghi sổ:
Nợ TK138 “Hoàn thiệnPhải thu khác” (1388)
Có TK338 “Hoàn thiệnPhải trả phải nộp khác”
Có TK 138 “Hoàn thiệnphải thu khác” (13881)(6) Kết chuyển các khoản thu và tiền tạm ứng d không hết trừ vào thu của côngnhân viên:
Nợ TK334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
Có TK141 “Hoàn thiệnTạm ứng”
Có TK138 “Hoàn thiệnPhải thu khác”
(7) Tính thuế thu nhập mà công nhân viên ngời lao động phải nộp Nhà nớc
Nợ TK334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
Có TK338 (3382, 3383, 3384) “Hoàn thiệnThuế và các khoản phải nộp nn”
Trang 19(8) Khi thanh toán (chi trả) tiền lơng và các khoản thu nhập cho công nhân viên,
kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
Có TK111 “Hoàn thiệnTiền mặt”
Có TK112 “Hoàn thiệnTiền gửi ngân hàng”
(9) Hàng tháng khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh kế toán ghi:
Nợ TK241 “Hoàn thiệnXDCB dở dang”
Nợ TK622 “Hoàn thiệnchi phí nhân công trực tiếp”
Nợ TK627, 641,642
Có TK338 “Hoàn thiệnPhải trả phải nộp khác”
(10) Khi chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp:
Nợ TK338 “Hoàn thiệnphải trả phải nộp khác” (3382)
Có TK111,112
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng cha lĩnh :
Nợ TK334 “Hoàn thiệnPhải trả công nhân viên”
Có TK338 “Hoàn thiệnphải trả phải nộp khác” (3888)
* Khi trả lơng lĩnh chậm cho công nhân viên:
Nợ TK338 “Hoàn thiệnphải trả phải nộp khác” (3388)
Có TK 111,112(11) Trờng hợp số đã trả, đã nộp về BHXH, KPCĐ kể cả số vợt chi lớn hơn sốphải trả phải nộp khác khi đợc cấp bù
Nợ TK111, 112 (Số tiền đợc cấp bù đã nhận)
Có TK 338 (số đợc cấp bù)
Trang 20Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với cnvc
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thanh toán bhxh, bhyt, kpcđ
Trang 21Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến độngcủa giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phínhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm coi nh mộtkhoản chi phí khác Cách tính nh sau:
Tỷ lệ
trích trớc =
Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTTSX
x 100Tổng số lơng chính kế hoạch năm của CNTTSX
Hàng tháng khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất trựctiếp kế toán ghi:
Nợ TK622 “Hoàn thiệnChi phí nhân công trực tiếp”
Có TK335 “Hoàn thiệnChi phí phải trả”
Số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK335 “Hoàn thiệnChi phí phải trả”
Có TK334 “Hoàn thiệnphải trả công nhân viên”
Trang 22Chơng 2 Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty dịch vụ vật t bu
điện hà nội
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Dịch Vụ Vật T Bu Điện Hà Nội có tên giao dịch quốc tế bằngtiếng Anh là: Hanoi Post and Telecommunication Material Service Company(viết tắt là HPTMS) đợc thành lập theo quyết định số 4352/QĐ - TCCB ngày18/12/1996 của công ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam
- Tên gọi chính thức là: Công ty Dịch vụ vật t Bu điện Hà Nội
- Trụ sở chính: Số 811 Đờng Giải Phóng – Quận Hoàng Mai – TP HàNội
- Điện thoại: 6643807 – 6643795
- Fax: 84 – 4 – 6643806
Công ty Dịch vụ vật t Bu Điện Hà Nội là doanh nghiệp trực thuộc Bu Điện
Hà Nội, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật Đợc mở tài khoản tiền gửi Việt Nam đồng và ngoại tệ tạingân hàng
Đợc thành lập từ những yêu cầu cấp thiết về việc cung ứng vật t cho các
đơn vị thành viên của Bu Điện Hà Nội, Công ty có quá trình hình thành và pháttriển qua các giai đoạn khác nhau:
- Năm 1987 Để đáp ứng những đòi hỏi về nhu cầu thông tin và góp phầngiúp Bu Điện thành phố Hà Nội thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình.Công ty cung ứng vật t đã đợc thành lập trực thuộc Bu điện thành phố Hà Nội.Với chức năng là đơn vị phụ trợ cho khối sản xuất kinh doanh chính của Bu Điệnthành phố hà nội, công ty Cung ứng vật t có nhiệm vụ tổ chức mua sắm trangthiết bị, cung ứng các loại vật t chủ yếu để đáp ứng nhu cầu duy tu, sửa chữa vàphát triển mạng lới của Bu Điện thành phố Hà Nội
Tháng 6 năm 1992, do yêu cầu khách quan để tạo điều kiện cho kháchhàng đợc thuận tiện nhanh chóng trong việc chuyển dịch và đặt mới các thiết bịthông tin, hợp lý hoá sản xuất, Công ty phát triển và cung ứng vật t Bu Điện HàNội đợc thành lập trên cơ sở Công ty cung ứng vật t cũ và bộ phận phát triển thuêbao của công ty điện thoại
Trớc đây, công ty cung ứng vật t chỉ là đơn vị cung ứng không tham giatrực tiếp vào các công tác phát triển thuê bao nên việc cung ứng vật t không chủ
Trang 23động Khi đó vật t thờng bị ứ đọng hoặc không cung cấp kịp thời cho các đơn vịthi công và bán ra ngoài cho các đơn vị trong ngành Công ty phát triển và cungứng vật t bu điện đã có kế hoạch vật t sát hơn, phục vụ cho việc phát triển mạnglới thuê bao Đồng thời giải quyết công ăn việc làm hài hoà, hợp lý giữa khối vật
t và khối phát triển, ổn định đợc thu nhập cho cán bộ công nhân viên toàn côngty
Đầu năm 1997, Công ty phát triển và cung ứng đợc tách ra làm hai bộphận, trong đó một bộ phận là công ty dich vụ vật t Bu điện Hà Nội và nó đợcmang tên nh vậy cho đến nay
2.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh:
- Sản xuất, cung ứng vật t thiết bị chuyên ngành Bu chính viễn thông phục
vụ nhu cầu phát triển mạng lới Bu chính viễn thông của BĐHN, cụ thể là:
+ Xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh, đaị lý vật t thiết sbị chuyên ngành Buchính viễn thông và các dịch vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép
+ Đại lý bán và hoà mạng điện thoại di động Mobi Phone và Vina phone+ Lắp đặt hoà mạng tổng đài
+ Cung cấp, bảo hành, sửa chữa các loại thiết bị viễn thông
Chức năng hoạt động của Công ty là kinh doanh các thiết bị, dịch vụ, t vấntrong lĩnh vực bu chính viễn thông bao gồm:
a) Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông
- Lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định vàmạng vô tuyến bao gồm: các thiết bị truyền dẫn viba, truyền dẫn quang, các hệthống chuyển mạch, truy nhập và di động
- Lắp đặt, gài đặt bảo trì và sửa chữa phần cứng và phần mềm các thiết bị
và hệ thống máy tính nh máy chủ, máy tính cá nhân, các thiết bị mạng Internet,
và Intranet
- Thực hiện các dự án viễn thông – tin học theo phơng thức chìa khoá traotay về xấy lắp mạng viễn thông và tin học trên lãnh thổ Việt Nam và nớc ngoài
- Tổ chức xuất khẩu lao động theo dự án
- Nghiên cứu công nghệ, thiết kế hệ thống và tổ chức sản xuất từng phầnhoặc đồng bộ các thiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô tuyến
- Lắp ráp các thiết bị điện tử, các thiết bị đầu cuối
- Phát triển phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực quản lý khai thác và dịch
vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông và mạng Internet
b) Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học:
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t, thiết bị và hệ thống đồng bộ tronglĩnh vực viễn thông
Trang 24- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t, thiết bị và hệ thống đồng bộ tronglĩnh vực viễn thông.
- Cung cấp linh kiện và vật t phòng phục vụ việc thay thế và sửa chữa cácthiết bị thuộc hệ thống mạng cố định và mạng vô tuyến gồm: các thiết bị truyềndẫn Viba, truyền dẫn quang, các hệ thống chuyển mạch, truy nhập và di động.d) Thực hiện dịch vụ t vấn trong lĩnh vực viễn thông và tin học:
- Lập dự án, thiết kế mạng viễn thông và tin học
- Cung cấp các giải pháp tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có thể đợc mô tả theo sơ đồ sau:
tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty, ngời đại diện pháp nhân và cóquyền quản lý và điều hành cao nhất ở công ty, Giám đốc công ty do tổng Giám
đốc Tổng công ty Bu chính Viễn thông bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Công
ty chịu trách nhiệm đối với những quyết định của mình trớc pháp luật, trớc Tổngcông ty và trớc tập thể cán bộ công nhân viên của công ty
Giám Đốc
P Giám Đốc
Khối BC - VT
Khối KD khácPhòng
tổng
hợp
Phòng cung ứng
Phòngkttàichính
Độikhovận
Đội
DVTM
Xởngvậtliệu
Phòng xuất nhập khẩu
Trang 25Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc; chủ dộng giải quyết cáccông việc và quyết định những vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn và trách nhiệm
mà giám đốc công ty phân công; thay mặt giám đốc điều hành công việc của đơn
vị mình khi giám đốc đi vắng trong phạm vi quyền hạn đợc giám đốc uỷ quyền
Nh đã nêu ở trên, hoạt động kinh doanh của công ty chia làm hai mảngchính là mảng Bu chính viễn thông và mảng kinh doanh khác, nên bộ máy quản
lý của công ty cũng đợc tổ chức chia thành hai khối tơng ứng
Khối Bu chính viễn thông
Phòng tổng hợp : Số lợng công nhân viên 15 ngời, có chức năng tham mu
cho Giám đốc Công ty tổ chức triển khai thực hiện tốt các mặt công tác sau:
+ Tổ chức nhân sự, đào tạo lao động và tiền lơng
+ Lập kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản
+ Hành chính thi đua, tổng hợp văn th, bảo vệ và an toàn lao động
Phòng kế toán tài chính :Số lợng công nhân viên 10 ngời, chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của giám đóc công ty và có chức năng tham mu giúp giám đốc chỉ đạo
tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính, giám sát mọi hoạt động tài chínhcủa công ty, quan hệ với các phòng ban chức năng trên BĐHN trong lĩnh vực kếtoán, tài chính, thống kê , chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty, trớcpháp luật về hoạt động tài chính thuộc phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình
Phòng cung ứng : Số lợng công nhân là 15 ngời, có nhiệm vu cung ứng
các loại vật t chuyên ngành Bu Chính viễn thông phục vụ cho yêu cầu xây dựngvải tạo, phát triển mạng lới thông tin của BĐHN; kinh doanh mua bán các loạivật t thiết bị chuyên ngành Bu chính viễn thông
Đội kho vận:Số lợng cán bộ công nhân viên 36 ngời, là một đơn vị trực
thuộc công ty có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển, cấp phát vật tthiết bị phục vu cho yêu cầu xây dựng ; cải tạo nâng cấp phát triển mạng l ớithông tin của Bu điện Hà Nội; kinh doanh dịch vụ vận chuyển bốc dỡ theo quy
định của công ty
Đội bảo vệ: Số lợng cán bộ công nhân viên là 36 ngời, chịu trách nhiệm
tr-ớc giám đốc công ty về công tác bảo vệ, giữ gìn an toàn tài sản, phơng tiện, vật thàng hoá tại các kho thuộc công ty quản lý giao cho các đội làm nhiệm vụ bảovệ
Khối kinh doanh khác:
Trang 26Phòng xuất nhập khẩu: Số lợng cán bộ công nhân viên 6 ngời, là một đơn
vi trực thuộc công ty có nhiệm vụ:
+ Thực hiện làm công tác nhập khẩu uỷ thác vật t thiết bị chuyên ngành Buchính viễn thông phục vu cho yêu cầu phát triển mạng lới thông tin của Bu điện
Hà Nội và các đơn vị ngoài Bu điện hà nội
+ T vấn pháp chế cho giám đốc công ty về công tác nhập khẩu và các côngtác khác theo yêu cầu nhiệm vụ sản sản xuất kinh doanh của công ty
+Kinh doanh thiết bị đầu cuối theo chỉ tiêu kế hoạch của công ty
-Trung tâm dich vụ thơng mại:Số lợng cán bộ công nhân viên là 35 ngời,
có nhiệm vụ tổ chức triển khai kinh doanh tốt các dịch vụ sau:
+ Đại lý bán và hoà mạng điện thoại di động Mobi phone và Vina phone.+ Lắp đặt hoà mạng tổng đài
+ Cung cấp bảo hành sửa chữa các loại thiết bị viến thông
-Xởng vật liệu:Số lợng cán bộ công nhân viên 10 ngời, có nhiệm vụ tổ
chức sản xuất dây thuê bao và vật liệu, phục vụ cho yêu cầu phát triển mạng lới
bu chính viễn thông của BĐHN và phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty
2.1.3.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc BĐHN, hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Dịch vụ Vật t Bu Điện Hà Nội đợc phân theo hai khối:
Thứ hai : Mảng kinh doanh khác
Ngoài mảng Bu chính viễn thông, Công ty còn đợc BĐHN giao cho kếhoạch doanh thu khác, bao gồm: Bao, doanh thu vận chuyển, chi phí uỷ thác vàhoa hồng đại lý, trong đó doanh thu về dây thuê bao có tỷ trọng lớn nhất, chiếmkhoảng 50% doanh thu thực hiện của công ty Công ty đáp ứng toàn bộ nhu cầu
về dây thuê bao của tất cả các bộ phận BĐHN Trong chỉ tiêu kế hoạch doanhthu kinh doanh khác của BĐHN do tổng công ty Bu chính viễn thông giao, Công
ty chịu trách nhiệm chủ yếu
Đối với mảng kinh doanh này, công ty thực hiện hạch toán và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên công ty không trực tiếp thực hiện nghĩa vụnộp thuế đối với nhà nớc mà lợi nhuận thu đợc từ những hoạt động này sẽ đợc
Trang 27nộp 80% lên BĐHN, còn 20% Công ty sẽ giữ laị để phấn bổ vào các quỹ khenthởng, quỹ phúc lợi nhằm chi tiêu cho các hoạt động cải thiện đời sống cán bộ,công nhân viên của Công ty.
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Với tên gọi là Công ty dịch vụ vật t Bu Điện, hoạt động kinh doanh củaCông ty chủ yếu là cung cấp vật t thiết bị cho ngành Bu điện và cung cấp dịch vụ
điện thoại nối mạng, hoà mạng Tuy nhiên, thực tế có một mảng kinh doanh đemlại trên 50% doanh thu cho công ty đó là sản xuất và kinh doanh dây thuê bao
Đây là mặt hàng mà công ty mới chỉ bắt tay vào sản xuất mấy năm gần đây nh
-ng đem lại lợi nhuận khô-ng nhỏ cho Cô-ng ty và đó-ng vai trò chủ yếu tro-ng cơcấu tổ chức kinh doanh sản xuất của công ty
Công ty đã đầu t xây dựng xởng vật liệu chuyên sản xuất dây thuê bao ởng vật liệu gồm nhà xởng, kho… Song Với công nghệ hiện đại đợc nhập chủ yếu từ
X-Hà Lan, Nhật Nguyên vật liệu đợc công ty thu mua ở những nhà cung cấp có uytín, chất lợng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật do sản phẩm yêu cầu
Trang 28Có thể khái quát quy trình sản xuất của Xởng vật liệu nh sau:
Quy trình sản xuất dây thuê bao
Sản phẩm sẽ đợc sản xuất ra theo quy trình này sẽ đợc hạch toán, xác định chiphí, giá thành rồi tổ chức tiêu thụ, bán ra cho cả các thành viên nội bộ Bu điện
Hà Nội, cả thị trờng trong và ngoài nớc
2.1.4 Đặc điểm tổ chức và hoạt động của bộ máy kế toán
Nhờ hình thức tổ chức công tác kế toán này mà công tác kế toán bám sát
đ-ợc quá trình sản xuất, có tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế nội bộ, đảm bảocung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản lý ở từng đơn vị cơ sở Tuy nhiên hìnhthức kế toán này cũng tồn tại những khó khăn, chậm trễ trong công tác tập hợpthông tin ở đơn vị quản lý cấp cao và trong phạm vi toàn công ty Hình thức nàyphù hợp với điều kiện của công ty có quy mô rộng ,các đơn vị thành viên phân
Bộ phận bọc
Bao gói sản phẩm
Đánh cuộn
Trang 29tán trên nhiều địa bàn nhng cha trang bị đợc nhiều máy móc và phơng tiện kỹ
thuật hiện đại
*Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Để thực hịên một cách có hiệu quẩ công tác kế toán và thực hiện đợc cácmục tiêu quản lý tài chính kế toán, hiện nay công ty áp dụng hình thức tổ chức
bộ máy kế toán theo kiểu tập trung, toàn bộ công việc kế toán tập trung tạiphòng kế toán và đợc phân công, bố trí và sắp xếp hợp lý, bao gồm: 01 kế toántrởng và 8 nhân viên Mỗi cán bộ đều có chức năng và những nhiệm vụ riêng,
đảm đơng những phần hành cụ thể riêng:
-Kế toán trởng:Đồng thời là trởng phòng kế toán tài chính của công ty, có
nhiệm vụ chỉ đạo nghiệp vụ và tổ chức phòng kế toán tài chính: chịu trách nhiệmquản lý chung phòng kế toán – tài chính và phân công công việc cho các cán bộdới quyền Đảm bảo công việc đợc thực hiện một cách chính xác, nhanh chóng
và hiệu quả; chịu trách nhiệm trớc ban quản lý và trớc pháp luật về trách nhiệmcủa mình trong công tác tài chính kế toán
Phó phòng kế toán: Đồng thời là kế toán tổng hợp, thực hiện tổng hợp các
số liệu phát sinh của các phần hành kế toán do các kế toán viên thực hiện; hàngquý lập các báo cáo quyết toán, ký và trình kế toán trởng và Giám đốc kiểm tra
và ký; sau đó nộp lên Bu điện Hà Nội Ngoài ra, Phó phòng kế toán còn phụtrách theo dõi các hợp đồng ngoại và thanh toán quốc tế
Kế toán thanh toán tiền mặt:Theo dõi việc thu chi tiền mặt; theo dõi các tài
khoản (TK) kế toán 111, TK 141, … Song ghi chép hàng ngày, liên tục trình tự phátsinh các khoản thu , chi nhập quỹ tiền mặt ngân phiếu
Kế toán ngân hàng:Theo dõi các hoạt động thanh toán với ngân hàng và
các khoản: TK 112, TK 113, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi với khách hàng mua vàbán
Kế toán theo dõi thanh toán với ngời bán:Theo dõi phần nhập vật t và
thanh toán với ngời bán; theo dõi các tài khoản: TK 151, TK 152, TK 153, TK
155, TK 156 các tài khoản: TK 331… Song… Song… Song
Kế toán theo dõi thanh toán với ngời mua:Theo dõi phần xuất vật t và thanh
toán với ngời mua và các tài khoản: TK 131, TK 136, TK 138
Kế toán sản xuất phụ: Theo dõi các bộ phận: vật t bán ngoài tự khai thác;
đại lý Vina phone; lắpđặt tổng đài; dich vụ vận chuyển, sửa chữa, dây thuê bao
Kế toán máy:Có nhiệm vụ truyền các số liệu liên quan đến vật t vào máy
tính từ các hoá đơn và các chứng từ liên quan khác nh phiếu xuất kho, phiếunhập kho, … Song
Thủ quỹ:Quản lý tiền mặt; thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quỹ
trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định
Trang 30Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Dịch vụ
Vật t Bu điện Hà Nội.
*Hình thức kế toán
Công ty áp dụng kế toán bằng máy vi tính ,tổ chức bộ sổ kế toán theo hìnhthức Chứng từ ghi sổ Các chứng từ ban đầu làm cơ sở để ghi sổ kế toán củacông ty đợc lập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính nh: Phiếu thu, Phiếu chi,Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho… Song Niên
độ kế toán công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán xử lý nghiệp vụ trên chứng từghi sổ đồng thời nhập dữ liêu vào máy vi tính Tất cả các dữ liệu này đợc chuyểnvào kho dữ liệu sau khi đợc sử lý bàng phần mền của chơng trình máy tính, dữliệu sẽ tự động cập nhật vào các danh mục liên quan nh sổ chi tiết tài khoản đã
đợc chi tiết tiểu khoản
* Các loại sổ kế toán Công ty sử dụng:
(1) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Cán bộ kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc cùng loại, lập định khoản ghi vào chứng từ ghi sổ để làm căn cứ ghi sổ kếtoán tổng hợp
Kế toán tr ởng
P kế toán Tr ởng(KTTH)
Kế
toán
máy
Kếtoántiềnmặt
Kếtoánngânhàng
Kế toánthanhtoán vớingời bánhàng
KếtoánTTvớingờimua
KếtoánSXphụ
Thủquỹ