1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

52 1,5K 24
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 16,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, vốn chính là tiền đề tiên quyết, song việc sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại

Trang 1

Báo cáo tốt nghiệp

Vấn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của

công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

Trang 2

mục lục Chương I Vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

1.2 Thành phan và kết cầu vốn lưu động

1.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

2 Nguôn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

IL Sw cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1 Tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp

2 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tổ chức và hieu quả su dung VLD cua doanh nghiép

IH Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ và một số phương hướng biện pháp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng

VLĐ trong doanh nghiệp

1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ

2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm day mạnh tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả

sử dụng VLÐ trong doanh nghiệp

Chương II Thực trạng tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

1 Khái quát chung về hoạt động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng

Sơn

1 Quá trình hình thành và phát triển của công fy

2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 3

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

4 Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty thời gian qua

II Thue trang tổ chức quan ly, sir dụng VLĐ của công TNHH Thương mại Điện

tử Hoàng Sơn

1 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của công tỷfong việc sử dụng VLĐ

2 Thực trạng tổ chức quản lý sử dụng VLĐ ở công ty các năm 2002, 2003

2004

3 Những biện pháp chủ yếu công ty đã và đang áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động

4 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lí và sử dụng vốn lưu động ở công ty

Chương II Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở

công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

1 Phương pháp phát triển của công ty trong thời gian tới

IL M6t sé giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1 Khai thác nguôn tài trợ ngắn hạn cho vốn lưu động với chỉ phí thấp

2 Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng

3 Sử dụng có hiệu quả các biện pháp nhằm giảm chỉ phí tồn kho và hỗ trợ tiêu thụ

sản phẩm

4 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

5 Chú trọng phát huy nhân 16 con người

Trang 4

Lời mở đầu

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiền hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn chính là tiền đề tiên quyết,

song việc sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho

sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, bắt cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng

vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả mà

nó mang lại

Trong các doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất

nói chung và vốn đầu tư nói riêng Quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lí, sử dụng vốn lưu động là một trong ba yếu tố đầu vào ảnh hưởng quyết định đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn lưu động được

coi là một trọng điểm trong việc quản lí và điều hành doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường với cơ chế vốn có của nó đã đặt ra hàng loạt các yêu cầu về quản lý và tổ chức, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình con đường ton tại và phát triển Khi mà quỹ đạo khép kín theo kế hoạch tập trung không còn nữa, tất yếu các doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh, cùng với đó nhà nước không còn bao cấp về vốn đối với các doanh nghiệp nhà nước Để có thể nắm bắt được những cơ

hội và vượt lên thách thức, đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải đưa ra được những quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý và vốn sản xuất nói chung

và vốn lưu động nói riêng sao cho nó có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự

tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm đầu vào và đầu ra của sản

xuất, tự chủ về vốn Ngoài số vốn điều lệ ban đầu do nhà nước cấp phát thì doanh

nghiệp phải tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về việc huy động vốn Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng

Trang 5

Xuất phát từ nhận thức đó, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn em đã mạnh dạn chọn đề tài: Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Son cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung chuyên đề bao gồm 3 chương

Chương 1 Vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

Chương 3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

Trang 6

Chương 1

Vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động trong doanh nghiệp

1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động

ra còn phải có đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của ĐTLĐ sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thé sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mắt đi trong

quá trình sản xuất, ĐTLĐ chỉ có thể tham gia một chu kỳ sản xuất chu kỳ sau lại phải

dùng loại ĐTLĐ khác Cũng do những đặc điểm trên nên toàn bộ giá trị của ĐTLĐ

được chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện

DTLD trong doanh nghiệp được biểu hiện trong hai bộ phận: một bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục (Nguyên, nhiên vật liệu ) một bộ phận khác là những vật tư trong quá trình chế biến (sản phẩm đang chế tạo, bán

thành phẩm ) Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là TSLĐ, còn về hình thái giá trị được gọi là VLĐ của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp người ta thường chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ trong sản xuất và TSLĐ trong lưu thông TSLĐ trong sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc

chế biến Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại

vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các loại chi phí chờ kết chuyén , TSLD nam trong quá trình sản xuất và TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông thay chỗ nhau vận

động không ngừng nhằm đảm bảo cho quă trình tái sản xuất được tiễn hành liên tục va

thuận lợi

Trang 7

Như vậy, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn thích đáng dé dau tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản đó được gọi là VLĐ của doanh nghiệp VLĐ luôn được chuyền hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và cuối cùng lại trở thành hình thái tiền tệ

bạn đầu của nó Quá trình SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành chu chuyển của tiền

Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật tư dự trữ (tư liệu sản xuất) được kết hợp với

sức lao động đê chê tạo ra bán thành phẩm và thành phâm Vôn năm trong giai đoạn sản xuất và được gọi là vốn sản xuất, công thức vận động của vốn trong giai đoạn này như sau:

Do sự chu chuyên không ngừng nên VLĐ thường xuyên có các bộ phận tôn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông

Tóm lai, VLD của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ trong sản xuất và TSLĐ trong lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào giá trị của sản phẩm, nó thực hiện một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất và tuần

Trang 8

hoàn liên tục trong quá trình tái sản xuất tiếp theo, VLĐ là điều kiện không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất

VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, đó là sự

phản ánh quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn là sự vận động của vật tư, nhìn chung VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hàng hoa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít; mặt khác VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm

ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý không Bởi vậy thông qua tình hình luân chuyển

VLD còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các khía cạnh mua sắm, dự trữ và

tiêu thụ của doanh nghiệp

1.2 Thành phân và kết cấu vốn lưu động

Trong các doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có một vấn đề quan trọng, doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều sản

phẩm Để quản lý VLĐ đựơc tốt thì cần phải phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác

nhau Thông thường có các cánh phân loại sau:

* Phân loại theo vai trò từng loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại

- VLÐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ

- VLD trong khâu sản suất bao gồm: Các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền

(kể cả vàng bạc, đá quý ) các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn

hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản vốn trọng thanh toán ( các khoản phải thu, các khoản

tạm ứng )

Qua cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình kinh doanh, từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cầu VLD sao cho có hiệu quả

* Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại

Trang 9

-Vốn vật tư hàng hoá là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

-Vốn bằng tiền bao gồm: các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng tt của doanh nghiệp Cách phân loại này cũng giúp cho các doanh

nghiệp có cơ sở đề tính toán và kiểm tra kết cấu tối ưu của VLĐ để có quyết định về tận dụng số VLĐ đã bỏ ra

* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn: Theo cách phân loại này người ta chia

'VLĐ thành 2 loại

- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp

có đầy đủ các quyền chiếm hữu, định đoạt Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dụng cụ thể riêng như vốn

đầu tu từ NSNN; vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

- Các khoản nợ: Là khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản

nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn

nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN được hình thành băng vốn của bản thân DN hay từ các khoản nợ, từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý,

sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sản xuất vốn của DN

* Phân loại theo nguồn hình thành: VLĐ của doanh nghiệp được chia thành các

nguồn sau

- Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ xung trong quá trình SXKD của DN Nguồn vốn

Trang 10

này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình SXKD từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số VLĐ được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia DN liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc

bằng hiện vật như vật tư hàng hoá theo thoả thuận các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Là vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín

dụng, vốn vay của người lao động trong DN, vay các DN khác, vốn huy động từ thị trường vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu

Việc phân loại VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho DN tháy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chỉ phí sử dụng của nó, do đó DN cần xem xét cơ cấu nguần tài trợ

tối ưu để giảm thấp chỉ phí sử dụng vốn

Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu VLĐ theo những tiêu thức khác nhau Kết cầu VLĐ phản ánh các thành phan và mối quan hệ tỷ lệ

giữa các thành phần trong tổng số vốn VLĐ của doanh nghiệp, ở các DN khác nhau thì các số kết cầu VLĐ cũng không giống nhau Việc phân tích các kết cầu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơn những đặc điểm

riêng về VLĐ mà mình đang quản lý, sử dụng từ đó xác định đúng các trọng điểm và

biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của DN Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu VLĐ trong các thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực và hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý VLĐ

của từng DN

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLD, có thể quy thành 3 loại là:

+ Những nhân tố về mặt sản xuất: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất khác nhau,

tính chất sản xuất khác nhau, trình độ sản xuất khác nhau, chu kỳ sản xuất khác nhau,

trình độ phức tạp của sản phẩm và những yêu cầu về nguyên liệu, điều kiện sản xuất có

Trang 11

ảnh hưởng đến sự khác nhau về tự trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ sản xuất và khâu sản

xuất

+ Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cách giữa các doanh nghiệp với nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật

tư cung cấp

+ Những nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọn theo

hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán

1.3.Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Một nhiệm vụ cơ bản được đặt ra cho doanh nghiệp là với khối lượng sản phẩm sản xuất theo kế hoạch được dự tính theo nhu cầu thị trường làm thé nao dé có được một tỷ

lệ đúng đắn giữa số VLĐ so với kết quả sản xuất Điều đó có nghĩa là làm thế nào để

tăng cường được hiệu quả của số VLĐ bỏ ra, muốn vậy DN phải xác định được nhu cầu

Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết DN có thể sử dụng các phương

pháp khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể DN có thể lựa chọn phương pháp thích hợp

a Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và têu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từng

khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại nhu cầu VLĐ của DN

Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn

trong từng khâu kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng

Trang 12

loại trong từng khâu sử dụng, tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là hạn chế việc tính toán phức tạp, mắt nhiều thời gian

Công thức tính tổng quát như sau

K n

Vne = é ê Mij.Nij i=l j=l Trong đó:

Vnc : nhu cầu VLĐ của DN

M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán

N : Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i : Số khâu kinh doanh (¡= 1, k)

- Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất

VLD trong khâu sản xuất bao gồm giá trị các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ lao động nhỏ

+ Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính:

Vol = Fnl*Nnl Trong đó:

Vnl : Nhu cầu vốn nguyên liệu chính năm kế hoạch

Fnl _ : Chỉ phí tiêu hao bình quân ngày về nguyên liệu chính kỳ kế hoạch

MNnl : Sô ngày dự trữ hợp lý vê nguyên vật liệu chính

Mnl : Được xác định bằng cách lấy tổn chỉ phí sử dụng nguyên vật liệu chính trong năm kế hoạch chia cho số ngày trong năm

Nnl : Là số ngày kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua cho đến khi đưa

nguyên vật liệu vào sản xuất Bao gồm số ngày hàng đi trên đường, số ngày nhập kho

Trang 13

cách nhau sau khi đã nhân với hệ số xen kế vốn, số ngày kiểm, nhận, nhập kho, số ngày

chuẩn bị sử dụng và số ngày bảo hiểm

+ Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất như vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế Nếu sử dụng nhiều và thường xuyên có thể áp dụng phương

pháp tính toán như đối với nguyên vật liệu chính Ngược lại, đối với các khoản vốn sử

dụng không nhiều, không thường xuyên, mức tiêu dùng ít biến động thì có thể áp dụng phương pháp tính theo tỉ lệ vơi tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất

Công thức tính

'Vnk= Mnc*T%

Trong đó:

Vnk_ : Nhu câu vôn trong công tác dự trữ của các loại vôn khác

Mic : Téng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ

T% : Tỷ lệ phần trăm của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển

- Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu sản xuất

Vốn lưu động cho khâu sản xuất gồm vốn sản phẩm đang chế tạo (sản phẩm dở dang), vốn chỉ phí chờ kết chuyển

+ Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo (Vdc)

Để xác định nhu cầu vốn này phải căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản là: Mức phí tổn sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạch (Pn); Độ dài chu kỳ sản suất sản phẩm (Ck) và hệ

số sản phẩm đang chế tạo (Hs )

Công thức xác định

Vde = Pn*Ck*Hs Trong đó:

Vđc _ : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế

Pn : Mức chi phí bình quân một ngày

Ck =: Chu ky san xuất sản phẩm

Hs _ : Hệ số sản phẩm đang chế tạo

Trang 14

Pn : Được tính bằng mức tổng mức chi phí chi ra chia cho số ngày trong kỳ

Ck_ : Là khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến

khi chế tạo xong và kiểm tra nhập kho

Hs _ : Là tỷ lệ phần trăm giữa giá thành bình quân sản phẩm đang chế tạo và giá thành sản xuất sản phẩm

+ Xác định nhu cầu vốn chi phi chờ kết chuyển (chi phí phân bổ dần - Vpb) Chỉ phí chờ kết chuyên là khoản chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được phân bồ dần vào nhiều kỳ tiếp theo để phản ánh đúng đắn tác dụng của chỉ phí mà không gây biến động lớn đến gíá thành sản phẩm, gồm chỉ phí sửa chữa lơn, chỉ phí nghiên cứu, thí nghiệm, chế thử sản phẩm Để xác định vốn phân bổ phải căn cứ vào số dư chỉ phí chờ kết chuyên đầu kỳ, số chỉ phí chờ kết chuyển

dự kiến phát sinh trong kỳ và số chỉ phi chờ kết chuyển dự kiến phân bé vào thành giá

Vpt : Vốn chỉ phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ

Vpg : Vốn chỉ phí chờ kết chuyển vào giá thành trong kỳ

- Xác định nhu cầu VLĐ trong khâu lưu thông

Là nhu cầu VLĐ để lưu giữ bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở kho với quy mô cần

thiết trước khi xuất giao cho khách hàng

Công thức tính

Vtp = Ztp*Ntp

Trong đó:

Vip : Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch

Trang 15

Ztp : Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá bình quân một ngày

NÑtp : Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm

Ztp : Được xác định bằng tổng giá thành sản xuất sản phẩm cả năm chia cho

360 ngày

Ntp : Là khoảng thời gian từ sản phẩm thành phẩm được nhập kho đến khi

đưa đi tiêu thụ và thu được tiền về, gồm số ngày dự trữ ở kho thành phẩm, số ngày xuất

kho và vận chuyển, số ngày thanh toán

Sau khi xác định nhu cầu VLĐ cho từng loại vốn trong từng khâu tổng hợp kết quả

3 khâu cho ta kết quả toàn bộ nhu cầu VLĐ của DN trong ky

b Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về

'VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ SXKD năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ

luân chuyển VLĐ đẻ xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch

Công thức tính như sau:

Mi Vne =|\VLo * —— * (14t%)

M;

Trong đó:

'Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

Mi, M2 : Téng mức luân chuyển VLD nam ké hoạch và báo cáo

VLo : Số dư bình quan VLD nam bao cdo

t% : Ti lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

so với năm báo cáo

K, - Ko

t% = * 100%

Ky Trong đó:

t% : Tỉ lệ giảm hoặc tăng số ngày luân chuyén VLD

Ko : Kì luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

_ -| Comment [t1]:

~-{ Comment [t2]:

Trang 16

Ki : Kì luân chuyển VLD nam bao cao

Sau khi xác định được nhu cầu VLĐ, để xác định nhu cầu VLĐ cần thiết cho năm

kế hoạch cho từng khâu kinh doanh (dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông) theo phương

pháp tính toán gián tiếp trên, doanh nghiệp có thể căn cứ vào tỉ trọng VLĐ được phân

bổ hợp lý trên các khâu kinh doanh theo thống kê kinh nghiệm ở các năm trước bằng

cách:

Khâu dự trữ sản xuất : 'Vdt= %DT*Vne

Khâu sản xuất : Vsx = %SX*Vnc

Khâu lưu thông : Vit = %LT*Vne

Ngoài 2 phương pháp trên còn một số phương pháp khác như:

Dự đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn

và số vong quay VLD dự tính năm kế hoạch

Công thức tính như sau:

M

Vnc= ——

Li Trong đó:

M¡ : Téng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

L, : Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

2 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Biểu hiện dưới dạng vật chất của VLĐ chính là các TSLĐ Trong doanh nghiệp,

giữa VLĐ (là TSLĐ) và nguồn VLĐ luôn có một mối quan hệ cân đói tổng thể Vốn

lưu động (TSLĐ) và nguồn 'VLĐ chính là hai mặt biểu hiện khác nhau của trị giá TSLĐ

hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Vấn đề đặt ra là các doanh

nghiệp phải lựa chọn cân nhắc cho mình một cơ cấu nguồn vốn tối ưu vừa giảm được chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp Căn cứ vào các tiêu thức phân loại, nguồn 'VLĐ của doanh nghiệp được chia thành các loại khác nhau:

* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn: Nguồn VLĐ gồm

Trang 17

- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ

NSNN, vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra, vốn góp cỗ phan, vốn góp liên doanh, vốn tự

bổ sung từ lợi nhuận Vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh

nghiệp, tỉ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn càng lớn thì sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao

- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ các khoản vay của các ngân hàng thương mại hay tổ chức tài chính, vốn vay qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

* Phân loại căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn: Nguồn von VLD cua doanh nghiép chia thanh 2 loai:

- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài hạn, bao

gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dai han để tài trợ cho nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp

Nguồn 'VLĐ thường xuyên = Tổng TSLD - No ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tính dụng khác, các khoản nợ ngắn hạn được dùng

để đáp ứng nhu cầu VLĐ có tính chất tạm thời, bất thường, phát sinh trong quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn VLD tam thoi = Vốn vay ngắn hạn + Vốn chiếm dụng hợp pháp

* Phân loại theo phạm vi huy động vốn: VLĐ được hình thành từ hai nguồn:

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: Vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình kinh doanh, các quĩ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản Sử dụng triệt dé

nguồn vốn bên trong doanh nghiệp tức là doanh nghiệp đã phát huy được tính chủ động

trong quản lí và sử dụng VLĐ của mình

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động

từ bên ngoài, gồm: Vốn của bên liên doanh, vốn vay các ngân hàng thương mại, các tổ

Trang 18

chức tín dụng, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác Qua việc vay vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có

một cơ cấu tài chính linh hoạt, mặt khác có thể làm gia tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu

nhanh nếu mức doanh lợi tổng vốn đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn

IL Sw cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1 Tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo vốn lưu động trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Điểm xuất phát của quá trình SXKD của mỗi doanh nghiệp là phải có một lượng

vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có vốn sẽ không có bất kì hoạt động

sản xuất kinh doanh nào Song việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả cao mới

là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Với ý nghĩa

đó, việc quản lí, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và 'VLĐ nói tiêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản lí tài chính Quan niệm

về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên hai khía cạnh:

Một là Với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm với chất

lượng tốt, giá thành ha dé ting thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hai là Đầu tư thêm vốn một cách hợp lí nhằm mở rộng qui mô sản xuất để tăng

doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vôn

Hai khía cạnh này chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản lí và

sự dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng:

Trong thời kì bao cấp, mọi nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đều được nhà nước cấp phát hoặc cấp tính dụng ưu đãi khiến các doanh nghiệp không đặt vấn đề khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả lên hàng đầu Từ khi nền kinh tế có sự

chuyển đổi về cơ chế, các doanh nghiệp nhà nước cùng tồn tại song song với các thành phần kinh tế khác trong môi trường cạnh tranh lành mạnh, buộc các DNNN phải năng động hơn, tìm kiếm thị trường và mở rộng sản xuất Để làm được điều đó, đời hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác tổ chức quản lí vốn của các doanh nghiệp

Trang 19

có hiệu quả, nếu không tổ chức quản lí tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo đảm

trả được tiền vay cả gốc và lãi thì sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị ăn mòn vốn,

việc kinh doanh bị phá sản

Trên thực tế, trong những năm qua, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu

động nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNTN đạt thấp Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp chưa bắt kịp với kinh tế thị trường nên còn nhiều bất cập

trong công tác quản lí và sự dụng vốn Việc tổ chức quản lí, nâng cao hiệu quả sử dụng

'VLĐ là khâu quan trọng của công tác quản lí tài chính, là vấn đề quyết định sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế Vì vậy, nền kinh tế muốn phát

triển thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả Việc sử dụng có hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

2 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Tình hình tổ chức quản lí, sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ cao hay thấp đều có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đây hoặc kỳm hãm với việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ; để có những đánh giá sâu hơn về hiệu quả VLĐ của doanh nghiệp người ta xem xét trên một số chỉ tiêu

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho

vay, các nhà cung cấp Họ luôn đặt ra câu hỏi liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ đến hạn không

- Hệ số nợ: Là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh

nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn nợ

Tổng nợ phải trả

Trang 20

Hệ số nợ =

Tông nguôn vôn

Hệ số nợ cao không tốt cho doanh nghiép, hé sé ng hop ly 1a tốt nhất, còn hệ số nợ

thấp thể hiện tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp

- Hệ số vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu

trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu

Hệ sô vôn chủ sở hữu =

Tông nguôn vôn

Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính

độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ

vay

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với các

khoản nợ ngắn hạn, nó thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn

TSLD và ĐTNH

Hệ sô khả năng thanh toán hiện thời = =

Tong ng ngan han

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá và được xác định theo công thức:

Hệ sô khả năng thanh toán nhanh = ——————————

Tông nợ ngắn hạn

* Các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh

- Số vòng quay hàng tồn kho: Là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ, số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá tốt

Doanh thu thuần

Số vòng quay hàng tồn kho =

Số dư hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho nhưnh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại

Trang 21

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = ” =

Sô vòng quay hàng tôn kho

- Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ chuyền đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = -

Sô dư bình quân các khoản phải thu

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ càng nhanh Đó là biểu hiện tốt đối với tình hình quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Kì thu tiền trung bình (số ngày của một vòng quay khoản phải thu): Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại

Kỳ thu tiên trung bình= —————————

'Vòng quay các khoản phải thu

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn vào sản xuất nói chung và VLĐÐ nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả mang lại Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu Sau:

a Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển

'VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay cham VLD luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu, đó là: Số lần luân chuyển (số

vòng quay VLĐ) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay VLĐ)

Số lần luân chuyển VLD phan ánh sé vong quay vốn được thực hiện trong một thời

kỳ nhất định (thường là một năm dương lịch)

Công thức tính như sau:

Trang 22

VLDbq

L : Số lân luân chuyên (sô vòng quay) của VLD trong ky

M : Téng mức luân chuyển vốn trong kỳ

VLĐbq_ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

- Kỳ luân chuyển VLD: Phản ánh số ngày đẻ thực hiện một vòng quay VLD

Công thức được xác định như sau:

Vong quay VLD càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút ngắn và chứng

tỏ VLĐ được sử dụng có hiệu quả

b Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

- Mức tiết kiệm vốn lưu động là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp

có thể tăng thêm togn mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm

không đáng kể quy mô VLĐ Theo quan điểm đó thì điều kiện để có mức tiết kiệm tương đối cho một doanh nghiệp là

Công thức xác định:

Mi > Mo

VLD, > VLDo

Mi * (Ki - Ko) Vtk = ————————————

360 Trong đó:

Vtk : VLD tiét kiệm

Mi : Téng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

Ko, Ki: Ky luan chuyén vốn năm báo cáo, năm kế hoạch

c Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VLĐ =

Vôn lưu động bình quân

Số doanh thu được tạo ra trên một đồng VLD cang lớn thì hiệu quả sử dyng VLD càng cao

d Hàm lượng vốn lưu động (hay mức đảm nhận vốn lưu động)

Là số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của

chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ và được tính bằng cách lấy số VLĐ bình quân trong kỳ

chia cho tổng doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Vốn lưu động bình quân

Muc ding VLD =

Doanh thu thuan

e Tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập)

T¡ suất lợi nhuận VLĐ =

'Vôn lưu động bình quân

Tỉ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

Như vậy, thông qua các chỉ tiêu trên cho phép ta có thể đánh giá được hiệu quả sử

dụng VLĐ trong doanh nghiệp, từ đó có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả và

sử dụng VLĐ tiết kiệm hơn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho phép doanh

nghiệp có thể giảm bot sé VLD can thiết, từ đó góp phần giảm chỉ phí SXKD, hạ giá

thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

IIL Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và một số phương hướng biện pháp nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lí và nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 24

VLD cua doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bé trén khap các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới các hình thái khác nhau Trong quá trình vận động, VLĐ

chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, những nhân tố này tác động không nhỏ tới hiệu quả

sử dụng VLĐ

- Về mặt khách quan: Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố

+ Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu pháp, sức mua của

đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá Vì vậy, nếu doanh nghiệp không kịp điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản thì sẽ làm cho 'VLĐ bị mất theo tốc độ trượt giá của tiền tệ

+ Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình SXKD mà các doanh nghiệp

thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trường có nhiều thành

phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được

+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế độ,

hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

- Về mặt chủ quan: Ngoài những nhân tố khách quan còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp, làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp như:

+ Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình

trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD, ảnh hưởng không tốt tới quá trình hoạt động sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Việc lựa chọn các phương án đầu tư: Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến

hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiểu người tiêu dùng, đồng thời hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại

Trang 25

- Do trình độ quản lí: Trình độ tổ chức quản lí và tổ chức sản xuất có hiệu quả thì bộ

máy tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, đồng bộ và nhịp nhàng với nhau Ngược lại, trình độ quản lí của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật

tư hàng hoá trong qúa trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng 'VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổ

chức và sử dụng VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kĩ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ

chức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hiệu quả đẻ lợi nhuận do đồng VLĐ

mang lại đạt mức cao nhất

2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc tổ chức quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong cơ thị trường, DNTN cũng như mọi doanh nghiệp khác đều bình đẳng trước

pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn

Do đó, việc nâng cao sử dụng vốn sản xuất nói chung va VLD nói riêng là vấn đề quan

trọng cần thiết Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn hoạt động SXKD và nâng cao hiệu

quả VLĐ, các doanh nghiệp cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Trước hết, phải xác định nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD,

tránh xây ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Nếu thiếu vốn thì doanh nghiệp phải huy

động thêm, còn thừa vốn thì cần có biện pháp xử lí kịp thời, không dé vốn chết, không phát huy được hiệu quả kinh tế Cần phải xác định chính xác nhu cầu VLĐ trong từng thời kỳ, có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất được tiền hành

bình thường, liên tục

- Bên cạnh đó, lựa chọn hình thức huy động VLĐ, tích cực khai thác triệt để nguồn

vốn bên trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp Có thể huy động vốn bên ngoài nhưng nếu sử dụng vốn không hiệu quả thì

Trang 26

doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn vì phải trả chi phí sử dụng vốn, chịu sự giám sát của chủ

nợ làm hiệu quả SXKD giảm

- Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm cùng với các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo

- Ngoài ra, doanh nghiệp phải chú ý làm tốt công tác thanh toán công nợ, tránh tình trạng bán hàng khong thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ Để đề phòng rủi ro, doanh nghiệp nên mua bảo hiểm và lập quỹ dự phòng

tài chính

- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng VLĐ, thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng vốn ở tất cả các khâu dự trữ hàng tồn kho đmả bảo cho quá trình sản xuất diễn ra

liên tục, kiểm tra việc tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra việc chỉ trả cho người bán, thanh toán

với người mua

- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí nhất là đội

ngũ cán bộ quản lí tài chính Cán bộ lãnh đạo, cán bộ tài chính phải năng động, nhạy bén với thị trường, mặt hàng Huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất để phục vụ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp

Trên đây là một số biện phát nhằm nâng cao hiệu quả tó chức quản lí và sử dụng

VLD ở doanh nghiệp Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm khác nhau

(trong từng ngành, nghề và trong toàn bộ nền kinh tế) nên doanh nghiệp cần căn cứ vào

những phương hướng và biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ của mình, phục vụ cho mục đích SXKD Sau đây là những

nghiên cứu cụ thể về việc tổ chức quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng VLD tai cong

ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn

Ngày đăng: 03/08/2014, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Kết  quả  hoạt  động  sản  xuất  kinh  doanh - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 32)
Bảng  2:  Cơ  cầu  tài  sản,  nguồn  vốn  của  công  ty - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 2: Cơ cầu tài sản, nguồn vốn của công ty (Trang 35)
Bảng  4.  Nguồn  vốn  lưu  động  thường  xuyên - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 4. Nguồn vốn lưu động thường xuyên (Trang 38)
Bảng  5.  Nguồn  vốn  lưu  động  tạm  thời - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 5. Nguồn vốn lưu động tạm thời (Trang 39)
Bảng  6.  Cơ  cấu  vốn  lưu  động  của  công  íy  năm  2002,  2003,  2004 - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 6. Cơ cấu vốn lưu động của công íy năm 2002, 2003, 2004 (Trang 41)
Bảng  7  Tình  hình  và  khả  năng  thanh  toán  của  công  ty - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 7 Tình hình và khả năng thanh toán của công ty (Trang 47)
Bảng  9.Hiệu  quả  sử  dụng  vốn  lưu  động  của  công  ty - Báo cáo Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoàng Sơn
ng 9.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w