1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

91 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Tác giả Phạm Kim Dung
Người hướng dẫn ThS. Trương Anh Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, với xu hướng hội nhập và phát triển, nền kinh tế ViệtNam đã có những chuyển biến tích cực Từng ngành, từng lĩnh vực đang bướctrên lộ trình mới hứa hẹn đầy thách thức và thành công Để đảm bảo sự phát triển

an toàn, bền vững cùng mục tiêu mà Đảng và nhà nước ta đặt ra là xây dựng nềnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp cần đề ranhững giải pháp tăng trưởng khẩn trương và phù hợp hay những điều chỉnh kịpthời

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, không chỉ có sự cạnh tranh giữahàng nội và hàng ngoại mà còn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệptrong nước Do đó, điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp đứng vững và pháttriển chính là sự ứng xử giá linh hoạt, biết khai thác tận dụng ưu thế của mìnhnhằm giảm chi phí tới mức thấp nhất, thu được lợi nhuận tối đa Muốn vậy, chỉ

có hạch toán chi phí và tính giá thành đầy đủ, chính xác mới giúp cho doanhnghiệp phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đề raphương án phát triển chính xác, kịp thời, hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lýnhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tậptại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC, em đã đi sâu nghiêncứu và chọn đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC"

Trong quá trình thực tập, nhờ sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng Ths.Trương Anh Dũng, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các chịphòng kế toán Công ty DKNEC, em đã hoàn thành bản Chuyên đề thực tậpchuyên ngành này

dẫn-Ngoài lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập này gồm 3 chương:

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC,

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC,

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do còn hạn chế về thời gian và trình

độ nên bản Chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý, những lờichỉ dạy quý báu của các thầy, cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

1.1.1 Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005

Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hoá DKNEC được thành lậptheo quyết định số 0102000581 ngày 29 tháng 5 năm 2000 của Sở Kế hoạch vàđầu tư Thành phố Hà Nội Công ty DKNEC là một thành viên trong tập đoànCông ty Cơ Nhiệt Điện lạnh Bách Khoa (POLYCO)

Tên giao dịch của Công ty là: DKNEC AUTOMATIC MEASUREMENTELECTRICAL MECHANICAL COMPANY LIMITED,

Tên viết tắt là: DKNEC CO.,LTD

Ban đầu, trụ sở chính của Công ty được đặt tại số 8 ngõ Đầm Hồng,phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Trong thời kỳ đầu mới thành lập, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn khitiếp cận với việc tìm kiếm thị trường đầu ra cũng như đầu vào và băn khoăn vớicâu hỏi làm thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nhưng bằng tài năng và

sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo Công ty cũng như sự đồng lòng nhất trícủa toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước khắc phục khó khăn,nhanh chóng tiếp cận thị trường, tích lũy kinh nghiệm, đề ra những chiến lượckinh doanh hợp lý để phát triển

1.1.2 Giai đoạn từ năm 2005 cho đến nay

Trong khoảng thời gian này, bằng những nỗ lực không ngừng và sự quyếttâm, Công ty đã có những bước tiến vượt bậc, xây dựng được thương hiệu và uytín trên thị trường Với số vốn ban đầu là 4,5 tỷ đồng, tới nay số vốn điều lệ củaCông ty đã lên tới 15 tỷ đồng, chứng tỏ sự lớn mạnh trong quá trình hoạt động

Trang 4

của doanh nghiệp Tháng 10 năm 2007, Công ty đã chính thức chuyển trụ sởchính tới số 105 phố Hoàng Văn Thái, phường Khương Trung, Quận ThanhXuân, Thành phố Hà Nội Sự thay đổi này đánh dấu bước phát triển mới củaCông ty, đã tạo điều kiện tốt hơn để Công ty giới thiệu sản phẩm dịch vụ củamình tới khách hàng trong cả nước.

Cho tới nay, Công ty DKNEC đã có xưởng lắp ráp chuyên sâu về tủ điệnphân phối và tủ điều khiển phục vụ dây chuyền sản xuất Bia -Rượu -Sữa- Nướcgiải khát và công nghiệp chế biến thực phẩm trải dài khắp mọi miền đất nước Làmột thành viên trong tập đoàn POLYCO, cùng với Công ty Cơ Nhiệt Điện lạnhBách Khoa, Công ty DKNEC đã trở thành đối tác về điều khiển - tự động hoáđược các Nhà máy Bia, Nhà máy Chế biến thực phẩm trong cả nước tin cậy Sauhơn tám năm hoạt động, Công ty DKNEC đã triển khai thực hiện trên 400 côngtrình lớn nhỏ liên quan đến Điện, Tự động hoá; trong đó có trên 200 công trìnhphục vụ cho ngành Rượu Bia Nước giải khát; Công nghệ thực phẩm và các nhàmáy công nghiệp trong cả nước Với tiêu chí hàng đầu trong suốt quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh là “Chất lượng cao, công nghệ hiện đại và dịch vụhoàn hảo”, đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết, Công ty DKNEC đang và tiếptục khẳng định thương hiệu riêng trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

Với những thành tựu đạt được và những đóng góp không ngừng trongcông cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Công ty DKNEC tham giacùng với POLYCO và Trung tâm Nghiên cứu Kỹ thuật Tự động hoá Đại họcBách Khoa – Hà Nội đã vinh dự được Đảng, Nhà nước, các tổ chức trong vàngoài nước trao tặng những phần thưởng cao quý: Giải thưởng Hồ Chí Mình vềKhoa học và Công nghệ do Nguyên chủ tịch nước Trần Đức Lương trao tặng;Hai giải Nhất Giải thưởng sáng tạo Khoa Học Công Nghệ Việt Nam VIFOTECnăm 2000 và 2004; cúp vàng ISO; Huy chương Vàng của Tổ chức sở hữu trí tuệ

Trang 5

Thế giới WIPO dành cho Công trình KHCN xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004

và giải thưởng Hồ Chí Minh 2005 về KHCN

Hiện nay, đất nước ta đang trong những năm đầu hội nhập với nền kinh tếthế giới đầy nguy cơ và biến động Đặc biệt trong năm 2008, đối mặt với sựkhủng hoảng của nền kinh tế thế giới, Chính phủ nước ta đang tập trung mọinguồn lực tài chính để vực dậy nền kinh tế bằng nhiều biện pháp và đã có nhiềutín hiệu đáng mừng Cùng với những giải pháp đúng đắn, được triển khai có hiệuquả của Chính phủ, với sự ủng hộ, đồng lòng và quyết tâm của toàn thể Công ty

sẽ là điểm tựa vững chắc để Công ty có thể đẩy lùi khó khăn, vững bước đi lên

dù con đường còn rất dài và nhiều gian nan đang chờ phía trước

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, khách hàng

Công ty Cơ điện Đo lường Tự động hoá DKNEC là doanh nghiệp hoạtđộng trên các lĩnh vực: sản xuất, lắp đặt; dịch vụ và thương mại Các loại hànghóa, sản phẩm được sản xuất, thiết kế tại Công ty chủ yếu nhằm phục vụ cho cácngành Bia Rượu Nước giải khát; Công nghệ thực phẩm và các nhà máy côngnghiệp với các hạng mục như:

- Hệ thống đo lường, điều khiển tự động nhà nấu, tự động hoá tổng thể cho cácnhà máy bia công suất lớn dựa trên nền BRAUMAT do hãng SIEMENS chuyểngiao công nghệ

- Hệ đo lường điều khiển tự động, hệ thống tank lên men và tank thành phẩm

- Hệ đo lường và điều khiển tự động và tiết giảm năng lượng cho hệ thốnglạnh

- Hệ thống xử lý nước nấu bia và xử lý nước thải các nhà máy bia,

- Hệ thống điện động lực: trạm biến áp, máy phát, tủ phân phối, tủ ATS,…

Các sản phẩm, dịch vụ của Công ty bao gồm sản xuất, thiết kế, chế tạo, cung

cấp và lắp đặt:

Trang 6

- Các tủ trung thế, hạ thế, tủ điều khiển, bảng điện, hệ thống đo lường tự độnghoá trong công nghiệp

- Hệ thống điều hoà trung tâm cho các cao ốc, khách sạn, hội trường

- Các sản phẩm điện dân dụng bao gồm hệ thống điện chiếu sáng dân dụng,điện tử, tin học,…

- Các sản phẩm cơ khí trong lĩnh vực chế biến thực phẩm,…

- Các dây chuyền công nghệ sản xuất thực phẩm, bia, nước giải khát

- Hệ thống điện tự động hóa trong lĩnh vực xi măng, cao su, dầu khí, giấy, chếbiến thép,…

Các sản phẩm của Công ty rất đa dạng về kiểu dáng, kích cỡ, công suất,đáp ứng được mọi quy mô cũng như đòi hỏi về các yếu tố thẩm mỹ của các bạnhàng Các sản phẩm điện- tự động hóa do Công ty thiết kế, lắp đặt là các sảnphẩm công nghệ cao, đảm bảo được độ an toàn, hoạt động liên tục, dễ kiểm tra,bảo dưỡng,…

Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như: cung cấp, lắp đặt,bảo dưỡng, bảo trì thang máy, trạm trộn; sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành các sảnphẩm, thiết bị, máy móc Công ty kinh doanh; tư vấn, đào tạo trong lĩnh vực cơđiện, đo lường, tự động hóa, tin học, viễn thông, điện tử, điện lạnh;…

Hiện nay, Công ty đang tiếp tục mở rộng thêm các loại hình dịch vụ mới,trong đó có việc tư vấn, triển khai các dự án tiết kiệm năng lượng Vừa qua,Công ty DKNEC được vinh dự là đại diện dự án (PA) do Bộ Công nghiệp chỉđịnh, thực hiện việc tư vấn cung cấp giải pháp, triển khai các dự án tiết kiệmnăng lượng điện tiêu thụ tại các nhà máy Công nghiệp với nguồn vốn được tàitrợ từ quỹ Môi trường toàn cầu Với mục tiêu cung cấp những dịch vụ hoàn hảonhất, Công ty luôn mang tới sự hài lòng tối đa cho khách hàng, bảo đảm tínhnhanh chóng, hiệu quả, chất lượng, giá cả cạnh tranh và bảo hành sau sửa chữa

Hàng hóa mà Công ty kinh doanh hầu hết là các sản phẩm có hàm lượng

công nghệ kỹ thuật cao, hiện đại cao Những mặt hàng nhập khẩu hầu như là

Trang 7

trong nước chưa thể sản xuất, có ưu điểm vượt trội hơn các sản phẩm trong nướchoặc những loại hàng hóa được khách hàng yêu cầu, đặt hàng Hiện tại, Công tyDKNEC là tổng đại lý phân phối chính thức tại Việt Nam của các hãng nổi tiếng,

có thương hiệu và được đông đảo các khách hàng trong nước tin tưởng trong lĩnhvực bia rượu nước giải khát như:

- Các thiết bị điều khiển, điện lạnh, cấp thoát nước, hệ thống khí nén của hãngDANFOSS,

- Các thiết bị điện, tự động hóa của hãng SIEMENS,

- Các loại bơm thực phẩm, bơm định lượng hóa chất của hãng GRUNDFOS

- Các thiết bị đóng cắt của hãng Moeller -Đức,

Công ty cũng là đại lý cung cấp vật tư thiết bị tự động hoá, đo lường, điều khiểnnhập khẩu của các hãng: OMRON, ROCKWELL, SCHNEIDER, Pro-face,Invensys,…

Ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh chính, Công ty còn tham giahoạt động đầu tư từ các nhà máy Hiện tại Công ty đang đầu tư góp vốn vào: nhàmáy bia Phương Nam- Công ty Cổ phần Hoàng Quỳnh tại TP Hồ Chí Minh; nhàmáy Bao bì Hải Phòng; Tổng Công ty Bia-Rượu-NGK Hà Nội;…

Khách hàng chủ yếu của Công ty DKNEC hiện nay chủ yếu là các nhà

máy chế biến thực phẩm, Các Nhà máy Bia rượu NGK trong cả nước Trong đóphải kể đến nhiều nhà máy lớn thuộc Tổng Công ty Rượu Bia NGK Sài Gòn;Công ty CP Bia Huế; Công ty CP Bia và NGK Hạ Long;… Bên cạnh đó là cácCông ty thuộc các lĩnh vực sản xuất xi măng, giấy, chế biến thép, các nhà máynước,… Nước ta đã gia nhập WTO, trong xu thế hội nhập toàn cầu, thời gian tớiCông ty sẽ tiến hành mở rộng thị trường, tìm tới các đối tác nước ngoài

1.2.2 Đặc điểm đầu vào

Hiện nay, Công ty nhập hàng từ hai nguồn chủ yếu là nguồn hàng trongnước và hàng nhập khẩu

Trang 8

Đối với hàng trong nước, Công ty tiến hành nhập theo định kỳ, theo yêucầu tiến độ công trình Hàng hóa được nhập chủ yếu từ các Công ty lớn, có uy tíntrong cùng lĩnh vực kinh doanh với Công ty như Công ty ASEATEC, Công ty

CP Kim Tín, Công ty Tam Anh,… Đây là nguồn hàng ổn định của Công ty, chấtlượng cao, giá cả hợp lý và chi phí vận chuyển bốc dỡ hầu như không có

Đối với hàng nhập khẩu, Công ty chủ yếu nhập hàng của các hãng lớn nhưDanfoss, SIEMENS, SCHNEIDER,… Việc nhập khẩu chỉ diễn ra với những loạihình có tính chất nhất định, có hàm lượng công nghệ cao mà trong nước khôngthể sản xuất được Hàng hóa nhập khẩu chiếm hơn 50% trong tổng giá trị cácmặt hàng kinh doanh của Công ty và được nhập chủ yếu theo yêu cầu của kháchhàng và theo nhu cầu của Công ty Hàng nhập khẩu chiếm phần lớn trong tổnggiá trị lượng hàng nên có vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại của Công

ty Công ty thường nhập hàng theo giá CIF tại cảng Hải Phòng, giá FCA, giáFOB hay giá CIF Nội Bài tuỳ thuộc và nguồn hàng nhập về

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, lắp đặt

* Tổ chức sản xuất, lắp đặt

Giám đốc Nhà máy Chế tạo Lắp ráp Cơ khí Tự động hóa và đội trưởngcác đội thi công chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành, đôn đốc các độithi công dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty Các đội thi công ngoài việcsản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ còn có nhiệm vụ cung cấp thôngtin, báo cáo tình hình hoạt động của đội lên cấp trên, đồng thời phối hợp với cácphòng ban chức năng khác để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Hiện nay Công ty có 8 đội thi công với đội ngũ 15 kỹ sư nhiều kinhnghiệm, 40 công nhân có tay nghề cao thạo việc, có tiềm năng… Bên cạnh đó,

do đặc tính của công việc và để phù hợp với sự linh động của các công trình lớnnhỏ khắp mọi miền đất nước, Công ty còn có đội ngũ cộng tác viên trên nhiềulĩnh vực ở cả ba miền: Bắc, Trung, Nam Tất cả như một sự đảm bảo cho sự hoạtđộng liên tục, phát triển bền vững của Công ty, cũng như việc đáp ứng ngày càng

Trang 9

tốt hơn các yêu cầu của thị trường đề ra Phương thức tổ chức hoạt động sảnxuất, lắp đặt của Công ty có thể được khái quát bằng sơ đồ sau :

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty DKNEC

SỐ 2

SỐ 3

SỐ 4

SỐ 5

SỐ 6

SỐ 8

Trang 10

* Quy trình sản xuất, lắp đặt

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ quy trình sản xuất lắp đặt

Hoạt động lắp đặt là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghiệp có đặc điểm khác với ngành sản xuất khác Về tổ chức sản xuất lắp đặt thìphương thức nhận thầu đã trở thành phương thức chủ yếu Sản phẩm của công ty

là không di chuyển được mà cố định tại các công trình Đặc điểm này buộc công

ty phải di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị, nhân công tới nơi tổ chức sản xuấtlắp đặt

Quá trình nhận thầu hay còn gọi là công tác chuẩn bị ban đầu bao gồm kýhợp đồng sau khi nhận thông báo trúng thầu với chủ đầu tư Sau đó lên dự toán

và thiết kế các sơ đồ kỹ thuật Dựa vào các bản vẽ kỹ thuật, tiến hành nhập cácmáy móc, thiết bị cần thiết, đạt tiêu chuẩn theo dự toán và bản vẽ để tập kết tạichân công trình

Trong quá trình tổ chức thực hiện thi công lắp đặt tại công trình luôn phải

so sánh với dự toán và sơ đồ thiết kế, lấy đó làm thước đo Lượng tiêu thụ đượcxây dựng theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư Quá trình tổ chứcthực hiện sản xuất lắp đặt bao gồm nhập vật tư hoặc chế tạo, sản xuất thiết bị đểchuyển đến công trình, lựa chọn và tập hợp nhân công lắp đặt hệ thống

Sau khi hoàn thành quá trình lắp đặt theo hợp đồng đã thỏa thuận, khi hệthống hoạt động đạt tiêu chuẩn đã đề ra, hai bên tiến hành nghiệm thu và Công tybàn giao lại hệ thống lắp đặt cho đơn vị sử dụng Do đặc thù là công ty lắp đặtcác hệ thống điện tự động hóa, các sản phẩm lắp đặt của Công ty đều phải đượcbảo hành sau lắp đặt Cũng vì thế mà sản phẩm lắp đặt của Công ty luôn phải

Nhận th

ầu

Tổ ch

ức

thực h iện

lắp đ ặt

Hoàn t hàn

h

ngh iệm th u

Bàn giao

côn

g tr ình

Trang 11

đảm bảo chất lượng tốt để đảm bảo uy tín và tránh việc hư hỏng của thiết bịtrong thời gian bảo hành

1.2.4 Tình hình lao động, kinh tế, tài chính

* Tình hình lao động

Để có những bước tiến không nhỏ trong quá trình hoạt động, Công ty luônchú ý tới việc phát triển, nâng cao khả năng triển khai các công trình có hàmlượng khoa học công nghệ và độ hiện đại hóa cao bằng việc đào tạo, nâng caochất lượng nguồn nhân lực Hiện tại, Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhânviên có năng lực, nhiệt tình, sáng tạo, có ý thức kỷ luật tốt Số lượng cán bộ côngnhân viên hiện tại lên tới gần 100 người, trong đó có số người đạt trình độ tiến

sỹ, thạc sỹ chiếm khoảng 3,4%, đội ngũ kỹ sư chiếm khoảng 55%, số cử nhâncao đẳng chiếm 25%, số nhân viên kỹ thuật và công nhân lành nghề chiếmkhoảng 16%

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Công ty được đào tạo chính quy từ các trườngđại học kỹ thuật hàng đầu trong nước, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cao tronglĩnh vực điện tự động hóa Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động, Công tythường xuyên quan tâm đến việc nâng cao trình độ và khả năng nhạy bén với kỹthuật mới hiện đại của đội ngũ cán bộ kỹ thuật bằng cách cử nhân viên tham giacác khóa đào tạo của các hãng tự động hóa nối tiếng thế giới như SIEMENS,DANFOSS, GRUNDFOS, MOELLER,… tại Việt Nam, Cộng hòa Liên BangĐức, Singapore,… Nhờ đó các cán bộ kỹ thuật Công ty luôn được khám phá,tiếp cận với các công nghệ và thiết bị mới nhất trong ngành: phần mềmBRAUMAT, PCS7, PLC S7 300-400, WINCC,… Ngoài ra, Công ty còn có độingũ cố vấn kỹ thuật và cộng tác viên là các nhà khoa học có uy tín cao của cácViện nghiên cứu, các trường đại học trong nước như: Viện KH&CN Quốc gia,Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện kỹ thuật quân sự,…

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, cho tới nay Công ty cóthể triển khai các công trình có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đạt độ chính

Trang 12

xác và hoàn hảo được chứng minh qua các công trình do Công ty đã và đangtriển khai thực hiện.

* Tình hình kinh tế, tài chính

Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC là một thành viêntrong tập đoàn Cơ Nhiệt Điện lạnh Bách Khoa (POLYCO) Công ty hoạt độngdưới dạng Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Công ty hạch toán độc lập, có tưcách pháp nhân, hoạt động theo các quy định của pháp luật Giám đốc doanhnghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về các hoạt động của doanhnghiệp mình, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi, khuôn khổcho phép của pháp luật

Trong hơn tám năm hoạt động, với những nỗ lực không ngừng, Công ty đã

có những bước phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Vốn điều lệ của doanhnghiệp ban đầu là 4.500.000.000 đồng, nay đã tăng lên là 15.000.000.000 đồng.Chúng ta có thể thấy rõ hơn sự phát triển cũng như hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty qua bản Báo cáo kết quả tài chính năm 2008 tại công tyDKNEC như sau:

Trang 13

Biểu 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008

CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC Mẫu số B02-DNN

Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- K.Trung- T.Xuân- Hà Nội Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 14

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty năm 2008 có dấu hiệu sụt giảm so với năm 2007 Nguyên nhân của nó là

do sự biến động của nền kinh tế thế giới trong năm qua làm ảnh hưởng tới nềnkinh tế trong nước Việc giá cả leo thang, lãi suất ngân hàng tăng vọt, tỷ giángoại tệ biến động không ngừng, sự khó khăn và chậm trễ trong thanh toán củacác khách hàng,… làm tình hình tài chính của Công ty có chiều hướng suy giảm.Chỉ tiêu ROS (hệ số LNST/doanh thu) năm 2008 giảm tới 48% so với năm 2007

mà nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động của nền kinh tế trong nước làm giatăng các khoản chi phí, dẫn tới mức độ kiểm soát đối với chi phí của Công tygiảm Tuy nhiên, có thể thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp là tương đốikhả quan Đặc biệt trong tình trạng khó khăn của nền kinh tế, Công ty vẫn đạtmức độ tăng doanh thu, ổn định việc làm cho cán bộ nhân viên trong Công ty.Điều này chứng tỏ sự nỗ lực vượt bậc về tài chính và sự chủ động khắc phục,giải quyết khó khăn của Công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường

Tự động hóa DKNEC

Công ty DKNEC có tư cách pháp nhân, tổ chức hạch toán độc lập và chịuhoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của mình trong khuônkhổ nguồn vốn kinh doanh, do vậy, Công ty cần tổ chức bộ máy quản lý thíchhợp nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra Để đảm bảo đạt hiệu quả caocũng như tính khoa học trong hoạt động quản lý, bộ máy quản lý của Công tyDKNEC được tổ chức theo kiểu trực tuyến thông qua sơ đồ sau:

Trang 15

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty DKNEC

Đứng đầu Bộ máy quản lý là Ban Giám đốc Công ty gồm có Tổng Giámđốc và 2 Phó Giám đốc:

- Tổng giám đốc: Là người có quyền cao nhất và cũng đồng thời là

người chịu mọi trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty, trực tiếp đưa ra các quyết định quan trọng cuối cùng của Công ty như về mặt

tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh, quyết định đầu tư, hợp tác, chế độ kếtoán áp dụng trong Công ty, phụ trách chuyên sâu về tổ chức, lao động, kỹ thuật,

- Phó Giám đốc tài chính - kinh doanh và Phó Giám đốc kỹ thuật: là

người hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc, chịu trách nhiệm chính trong phạm vi quản

lý của mình Các phó giám đốc có trách nhiệm quản lý cũng như chủ động đề ranhững phương án sản xuất kinh doanh, chỉ đạo kỹ thuật tới các phòng ban theoquy định của Công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH – KINH DOANH doaDOANH

PHÒ NG

HÀ NH

CH ÍNH

-

KẾ T OÁ N

PHÒ NG

KIN

H

DO AN H

TR UN

G

M G IẢI

PHÁ

P

PHẦ

N MỀ M

Trang 16

Trực thuộc Ban Giám đốc là các phòng ban với các chức năng, nhiệm vụriêng Hiện tại, Công ty có 5 phòng ban bao gồm: Phòng Thiết kế-Kỹ thuật,Phòng Dự án, Phòng Hành chính-Kế toán, Phòng Kinh doanh, Trung tâm giảipháp phần mềm Mỗi phòng ban đều có trưởng phòng và phó phòng trực tiếpdưới sự quản lý của Ban Giám đốc Công ty, phụ trách giám sát điều hành mọihoạt động và quản lý nhân viên trong phòng ban của mình Chức năng của cácphòng ban trong Công ty được khái quát như sau:

- Phòng Kỹ Thuật: Là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của

Công ty Hiện nay phòng có đội ngũ kỹ thuật giỏi, có tính chuyên nghiệp cao.Phòng chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt kỹ thuật cho các dự án, hợp đồng Các

kỹ sư đảm nhiệm việc thiết kế các sơ đồ kỹ thuật phục vụ cho các dự án, hợpđồng cần hoàn thành; sau đó phối hợp cùng các bộ phận khác trong Công ty triểnkhai, tiến hành lắp đặt các công trình và nghiệm thu kỹ thuật cũng như chịu tráchnhiệm bảo hành sau khi kết thúc công trình

- Phòng Dự Án: Có nhiệm vụ lập, quản lý dự án, tham gia dự thầu Theo

các bản thiết kế của phòng kỹ thuật, Phòng dự án trực tiếp tìm hiểu, lựa chọnnguồn nguyên vật liệu để cung cấp cho các công trình; đưa ra các dự toán chi phícũng như doanh thu, lợi nhuận sẽ đạt được; dự báo các rủi ro có thể xảy ra và cácphương án dự phòng;…

- Phòng kinh doanh: Giữ một nhiệm vụ rất quan trọng là tìm kiếm và mở

rộng thị trường, trực tiếp giới thiệu các sản phẩm Công ty kinh doanh tới cácdoanh nghiệp đang có nhu cầu Theo đó, Phòng Kinh doanh còn có trách nhiệmquản lý Showroom của Công ty – nơi trưng bày và bán các sản phẩm, thiết bịđược nhập từ các hãng có uy tín trong và ngoài nước

- Phòng Hành Chính-Kế toán được phân thành hai bộ phận:

+ Bộ phận Hành chính nhân sự: thực hiện tất cả các công việc liên quanđến công tác hành chính trong Công ty như: quản lý văn thư, lưu trữ tài liệu, bảomật, đối nội, đối ngoại, thực hiện đầy đủ, chính xác các thủ tục, giấy phép, đơn

Trang 17

từ, phối hợp với các phòng ban tìm kiếm, tuyển dụng, quản lý nguồn nhân lựcđảm bảo chất lượng và phù hợp với Công ty.

+ Bộ phận Kế toán: thực hiện chức năng quản lý về mặt tài chính của toànCông ty; tổ chức hạch toán kế toán; thu thập và quản lý lưu trữ các chứng từ, hợpđồng đã ký của phòng Dự án; quản lý mọi hoạt động tài chính trong Công ty; lậpbáo cáo kết qủa kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo yêu cầu của

Cơ quan thuế quản lý Bên cạnh đó, phòng có nhiệm vụ cung cấp các thông tin,báo cáo tình hình tài chính theo yêu cầu để Ban giám đốc lên kế hoạch và đưa racác quyết định hợp lý, đúng đắn, kịp thời,…

- Trung tâm giải pháp phần mềm: đảm nhiệm việc mang đến các sản phẩm

phần mềm tự động hóa hiện đại và ưu việt cho hệ thống điều khiển tự động hóatại các tại các công trình Nhà máy Bia-NGK mà Công ty đang thực hiện Có thểnói đây là bộ phận quan trọng không thể tách rời của Công ty Với 12 thạc sỹ, kỹ

sư chuyên nghiệp và đầy sáng tạo, Trung tâm giải pháp phần mềm của Công tyDKNEC không chỉ đóng góp vào thành công của Công ty mà góp phần vào sựnghiệp phát triển chung của ngành Tự động hóa còn non trẻ ở nước ta

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường

Tư động hóa DKNEC

Vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán là một nội dung quan trọngcủa tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Việc vận dụng hình thức tổchức công tác kế toán phải phù hợp với điều kiện cụ thể tại doanh nghiệp về mặt

tổ chức, quy mô hoạt động kinh doanh, sự phân cấp quản lý,… Do đó, việc vậndụng hình thức tổ chức công tác kế toán nào (tập trung hay phân cấp) đều xuấtphát từ yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

Tại Công ty DKNEC, công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tậptrung Theo hình thức này, mọi công tác kế toán được thực hiện tại phòng kếtoán của Công ty, từ việc thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập cácbáo cáo tài chính Chính nhờ sự tập trung của công tác kế toán mà Công ty nắm

Trang 18

được toàn bộ thông tin để từ đó đánh giá, cung cấp kịp thời các thông tin tàichính cho Ban Giám đốc Ngoài ra, hình thức này còn là điều kiện thuận lợi choviệc xử lý thông tin trên máy tính và mọi nhân viên kế toán đều được điều hànhtrực tiếp từ kế toán trưởng.

Hiện tại, Phòng Kế toán của Công ty có 8 nhân viên đảm nhiệm nhữngnhiệm vụ khác nhau, tuy vậy mỗi người có thể kiêm nhiệm hai hay nhiều côngviệc kế toán khác nhau bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tincho việc quản lý toàn Công ty Cơ cấu và phân công lao động kế toán của Công

ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty DKNEC

Do nhận rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán nên vấn đề nhân sựcủa phòng kế toán luôn được Ban Giám đốc Công ty xem xét kỹ lưỡng cũng nhưquyết định thận trọng trong tuyển dụng Vì vậy, các nhân viên Phòng Kế toáncủa Công ty đều là những người có năng lực, được đào tạo chuyên ngành và bàibản Trong đó chức năng, nhiệm vụ của mỗi người như sau:

- Kế toán trưởng :

+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ phụ trách chung, đônđốc mọi bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ kế toán do nhà nướcban hành

Kế toán

côn

g nợ

Kế toán tổng hợp

Kế toán Ngân

hàn g

Kế toán trưởng

Trang 19

+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc mọi hoạt độngcủa phòng cũng như mọi hoạt động khác của Công ty liên quan tới công tác kếtoán- tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty.

+ Là người trực tiếp báo cáo các thông tin kế toán lên Giám đốc và các

cơ quan có thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu

Trang 20

+ Thực hiện các giao dịch thanh toán, nhận nợ, bảo lãnh, chuyển tiền vàcác hoạt động khác liên quan đến giao dịch ngân hàng, làm các thủ tục vay vốnngân hàng.

- Kế toán tiền lương và tiền mặt:

+ Hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện quỹ lương, lập bảng thanh toántiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, phân bổ tình toán lương vàcác khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên trong Công ty,

+ Theo dõi các khoản tạm ứng, hoàn ứng, thanh toán tiền tạm ứng đi côngtác với các cán bộ công nhân viên trong Công ty,

+ Theo dõi chi tiết các khoản thu chi, vào sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tìnhhình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu định kỳ với thủ quỹ,…

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:

+ Tập hợp theo dõi tổng quát tất cả các khoản chi phí phát sinh trong toànCông ty,

+ Tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định, CCDC:

+ Chịu trách nhiệm theo dõi về số lượng, giá cả các loại nguyên vật liệu,hàng tồn kho,…

+ Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty và thựchiện kiểm kê kho Công ty định kỳ theo quy định, theo dõi nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu theo số liệu từ các công trình gửi về,…

+ Theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định, tính toánkhấu hao, giá trị còn lại của tài sản; định kỳ kiểm tra tình trạng của tài sản, theodõi chi tiết nhập, xuất, tồn, tình hình sử dụng CCDC tại Công ty cũng như tại cáccông trình,…

- Thủ quỹ:

+ Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi thu, chi tiền,

Trang 21

+ Căn cứ vào chứng từ thu, chi đã được ký duyệt, thủ quỹ tiến hành thu, chitheo phiếu thu, phiếu chi, nộp và rút tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặtquản lý quỹ tiền mặt của công ty

1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường

Tư động hóa DKNEC

Hiện tại, Công ty DKNEC đang sử dụng hệ thống kế toán theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 áp dụng với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ Do đặc điểm là doanh nghiệp lắp đặt, sản xuất và kinh doanh, Công ty đãvận dụng một cách linh hoạt, hợp lý, phù hợp với quy mô và đặc thù riêng biệttrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty DKNEC

- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC banhành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng

- Hình thức kế toán áp dụng: trên máy, hình thức Nhật ký chung

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá trung bình

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ:

Giá trị hàng tồn

kho cuối kỳ =

Giá trị hàngtồn kho đầu kỳ +

Giá trị hàng nhậpkho trong kỳ

_ Giá trị hàng xuấtkho trong kỳ+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: khấu hao đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Thanh toán định kỳ lãi vay cho bêncho vay,

Trang 22

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu được theo dõi riêng biệt theotừng loại doanh thu Trong từng loại được chi tiết theo từng khoản doanh thunhằm phục vụ cho việc xác định doanh thu theo yêu cầu quản lý hoạt độngSXKD của doanh nghiệp.

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

- Các chứng từ được lập từ các bộ phận liên quan trong toàn Công ty hoặcngoài công ty khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo thực hiện các khâu tiếptheo một cách thuận tiện Các chứng từ bắt buộc đều được sử dụng theo đúngmẫu của Bộ Tài chính và Cục Thuế Thành phố Hà Nội; việc lập và ghi chép cácyếu tố của chứng từ kế toán phải đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính pháp lý củachứng từ kế toán Sau khi được sử dụng phục vụ cho yêu cầu công tác chuyêntrách của từng bộ phận, chứng từ được gửi tới Phòng Kế toán của Công ty

- Khi nhận được các chứng từ có liên quan, kế toán viên tiến hành kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, tính chính xác của số liệu, thông tin trênchứng từ và việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, ngườikiểm tra, người xét duyệt Chứng từ là cơ sở để kế toán viên cập nhật số liệu vào

sổ sách và lên các sổ cái, báo cáo tài chính…

- Cuối cùng, chứng từ kế toán sau khi sử dụng được sắp xếp, phân loại,bảo quản, lưu trữ tại Phòng Kế toán công ty theo quy định của lưu trữ chứng từ

* Hệ thống chứng từ được tổ chức theo các phần hành cụ thể, trong đó các chứng từ công ty thường xuyên sử dụng bao gồm:

- Chứng từ tiền tệ:

+ Phiếu thu

+ Phiếu chi

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Bảng kiểm kê quỹ

Trang 23

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

- Chứng từ lao động tiền lương:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng chấm công

+ Bảng chấm công làm thêm giờ

+ Giấy đi đường

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Các chứng từ Công ty sử dụng thường theo mẫu quy định hoặc do công ty

tự thiết kế cho phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc tổ chức, quản lý hệ thống chứng từ theo các phần hành tại Công ty như đãtrình bày ở trên là hoàn toàn phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và thực tếphát sinh liên quan đến từng phần hành đảm nhiệm

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC banhành ngày 14/9/2006 áp dụng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, được chi tiếttheo từng đối tượng, mỗi đối tượng lại được chi tiết theo trường hợp cụ thể saocho phù hợp, tiện cho việc theo dõi, lập báo cáo cũng như đánh giá kết quả hoạtđộng trong Công ty Có thể lấy một số ví dụ với tài khoản 112 tại Công ty nhưsau: hiện tại Công ty có 5 tài khoản tại năm ngân hàng để tiện cho việc giao dịch,tài khoản của doanh nghiệp được chi tiết như sau:

Trang 24

+ TK 1121-1: Tiền gửi VNĐ NH No&PTNT – CN Thăng Long

+ TK 1121-2: Tiền gửi VNĐ NH No&PTNT – CN Hoàng Quốc Việt + TK 1121-3: Tiền gửi VNĐ NH Sài Gòn Thương Tín

+ …

Là doanh nghiệp được phép xuất nhập khẩu các thiết bị điện, tự động hóa,

để thuận tiện cho việc thanh toán, chuyển tiền ra nước ngoài, Công ty đã mở cảtài khoản VNĐ và USD tại một số ngân hàng, theo đó tài khoản 112 lại được chitiết thêm thành các tiểu khoản cấp 3 – tiền gửi USD (ngoại tệ) tương ứng vớitừng ngân hàng như:

+ TK 1122-1: Tiền gửi USD NH No&PTNT – CN Thăng Long

+ TK 1122-2: Tiền gửi USD NH No&PTNT – CN Hoàng Quốc Việt + TK 1121-3: Tiền gửi USD NH Sài Gòn Thương Tín

+ ……

Một ví dụ khác là tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ” tại Công ty Do đặc điểm là doanh nghiệp vừa sản xuất, lắp đặt và thươngmại, tài khoản 511 được áp dụng chi tiết với các tiểu khoản để theo dõi doanhthu từng mảng hàng hóa dịch vụ của Công ty:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

“Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, tài khoản 159- các khoản dự phòng (phải thu khóđòi, giảm giá hàng tồn kho,…),…

1.5.4 Hệ thống sổ kế toán

Trang 25

Hình thức kế toán Công ty DKNEC đang áp dụng là hình thức Nhật kýchung trên kế toán máy Tuy hình thức này có nhược điểm là ghi trùng sổ sách,nhưng với quy mô vừa của doanh nghiệp, hình thức này là phù hợp bởi dễ theodõi, gọn nhẹ, tiện sử dụng trên phần mềm kế toán Công ty đang sử dụng Hìnhthức Nhật ký chung Công ty áp dụng gồm có các loại sổ kế toán sau đây:

Hàng ngày, bộ máy kế toán của Công ty đã giải quyết nhanh chóng,chính xác và khoa học công việc kế toán của Công ty Ta có thể thấy rõ hơntrình tự hạch toán của Công ty qua sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự Hạch toán theo hình thức kế toán

Nhật ký chung tại Công ty DKNEC

Ghi chú :

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu:

Chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 27

1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Cuối kỳ kế toán, kế toán viên tiến hành lập báo cáo tài chính phản ánhtrung thực và chính xác hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty theo mẫuban hành của Bộ Tài chính, bao gồm :

- Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B01-DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN

- Bảng Cân đối tài khoản Mẫu số F01-DNN

Kỳ lập báo cáo tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vàongày 31/12 hàng năm Công ty phải lập báo cáo tài chính năm và gửi cho cơquan thuế, nơi đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê chậm nhất là 90 ngày kể

từ ngày kết thúc năm tài chính

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC

2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhất tại Công ty DKNEC là thiết kếlắp đặt các hệ thống điện tự động hóa cho các công trình Do đó, trong phạm vichuyên đề này, em xin phép chỉ đề cập tới công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm lắp đặt tại Công ty DKNEC

Chi phí sản xuất tại Công ty DKNEC có một số đặc điểm sau:

- Sản phẩm lắp đặt tại Công ty mang tính chất đơn chiếc, có giá trị lớn,thời gian thi công lắp đặt kéo dài trong nhiều tháng (thường từ 03 tới 11 tháng)

Do đó, chi phí sản xuất thường được tập hợp theo từng công trình, HMCT

- Chi phí sản xuất lắp đặt cho từng công trình phần lớn là dựa trên địnhmức do Phòng Dự án xây dựng sẵn thông qua các bản dự toán Định mức này sẽ

là cơ sở để xuất nguyên vật liệu và tập hợp chi phí cho các công trình

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất lắp đặt và đặc điểm quy trình sản xuất lắpđặt của Công ty là liên tục từ khi ký hợp đồng, thực hiện thiết kế lắp đặt cho tớikhi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao công trình Vì vậy, đối tượng kế toán tậphợp chi phí sản xuất của Công ty là từng công trình hay HMCT

2.1.1.2 Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm

Từ đặc điểm sản xuất và đối tượng xác định chi phí sản xuất đã nêu, đốitượng tính giá thành tại Công ty DKNEC là các công trình, HMCT hoàn thành,nghiệm thu và bàn giao

Trang 29

Như vậy, khác với đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tàikhoản, sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theotừng công trình, HMCT, việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để

kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giáthành theo đối tượng tính giá thành

Do đặc điểm là công ty sản xuất theo đơn đặt hàng và lắp đặt các hệ thốngđiện tự động hóa cho các công trình, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành tại Công ty DKNEC lại phù hợp với nhau Đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là từng công trình, HMCT, từng đơn đặt hàng; còn đốitượng tính giá thành là công trình, HMCT, đơn đặt hàng đã hoàn thành

2.1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, HMCT, Công tyDKNEC sử dụng phương pháp hạch toán chi phi phí sản xuất là phương pháptrực tiếp Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiệnthuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm lắp đặt

Các chi phí phát sinh trong suốt quá trình sản xuất lắp đặt phục vụ chocông trình, HMCT hay đơn đặt hàng nào được kế toán tập hợp trực tiếp cho côngtrình, HMCT hay đơn đặt hàng đó Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức côngtác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tượng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu

từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên sổ chi tiếtchi phí sản xuất kinh doanh khác nhau

Do đó, mỗi công trình hay HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thànhbàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết “chi phí sản xuấtkinh doanh” để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh, đồng thời cũng để tínhgiá thành cho từng công trình hay HMCT đó Căn cứ số liệu để định khoản vàghi vào sổ này là các chứng từ gốc, các bảng kê chi tiết, các bảng tổng hợp chiphí phát sinh của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu

được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất lắp đặt tại các công trình của Công ty

Trang 30

* Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương, các khoản

phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất lắp đặt

* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí dùng cho hoạt

động sản xuất chung tại các công trình ngoài hai khoản mục trên Để phục vụcho công tác quản lý, đồng thời giúp kế toán thuận lợi trong việc xác định cácchi phí sản xuất theo yếu tố, chi phí sản xuất chung tại xưởng sản xuất, tại cáccông trình bao gồm 3 loại chi phí sau:

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như dụng cụ bảo hộ lao

động, đồ dùng phục vụ sản xuất lắp đặt: mũi khoan, mũi khoét, bạt, vật tư phụ,máy in…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản như cước cẩu hàng, vận

chuyển vật tư thiết bị từ kho tới các công trình,…

- Chi phí bằng tiền khác: tiền vé tàu xe đi lại tại công trình,…

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm lắp đặt tại Công ty DKNECđược thực hiện theo trình tự sau:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc được gửi từ các công trình, cácphòng ban liên quan, kế toán vào các sổ chi tiết và các bảng kê chi tiết có liênquan theo từng công trình, HMCT và theo các yếu tố chi phí bao gồm: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Hàng tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí công cụ dụng cụ, lương vàBHXH, căn cứ vào các sổ, bảng kê chi tiết, kế toán tiến hành đối chiếu và lập cácbảng tổng hợp chi phí theo từng công trình, HMCT, từng khoản mục chi phí phátsinh

- Khi hoàn thành, bàn giao công trình, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí đểtính giá thành sản phẩm theo các bảng tổng hợp chi phí hàng tháng phát sinh kể

từ khi bắt đầu thi công cho tới khi kết thúc công trình, HMCT Tổng chi phí phátsinh cho công trình, HMCT hoàn thành được thể hiện trên Bảng Tổng hợp chiphí sản xuất và tính giá thành cho công trình, HMCT hoàn thành

Trang 31

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

Cho tới nay, Công ty DKNEC đã triển khai thực hiện và hoàn thành hàngtrăm công trình lớn nhỏ trên khắp cả nước Để hiểu được thực tế công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lắp đặt tại công ty, em xin lấy ví dụ

về công trình: “Tủ điều khiển hệ thống Điện Đo lường Tự động hóa nhà máy biacông suất 50 triệu lít/năm- Công ty CP Bia Sài Gòn- Hà Nội” được thi công hoànthành trong năm 2008 Công trình bao gồm 07 hạng mục mà Công ty thi côngnhư sau:

1 Khu vực xay nghiền và nấu

2 Khu vực nhà men

3 Khu vực xử lý nước nấu

4 Khu vực xử lý nước thải

5 Khu vực thu hồi CO2

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1.1 Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc điểm sản phẩm của công ty là lắp đặt các hệ thống cho các côngtrình, nên nguyên vật liệu được mua và xuất theo yêu cầu của từng công trìnhphát sinh Trình tự nhập mua và xuất vật liệu đi các công trình và tập hợp chi phítại Công ty DKNEC có thể được khái quát như sau:

Trang 32

- Căn cứ vào các bản vẽ, thiết kế cho từng công trình, HMCT của phòng kỹthuật chuyển sang, theo đề nghị vật tư phát sinh tại từng công trình, phòng dự áncông ty tập hợp các nguyên vật liệu phát sinh tại từng công trình, HMCT và xácđịnh chủng loại và số lượng nguyên vật liệu cần mua cho các công trình đangthực hiện Phòng dự án Công ty thực hiện việc tham khảo thị trường đầu vào, xácđịnh nhà cung cấp và ký kết các hợp đồng đặt mua các thiết bị để gửi đi các côngtrình Bên nhà cung cấp bao gồm các công ty trong nước và các hãng nước ngoàitheo yêu cầu về thiết bị đã nêu trong dự toán của từng công trình, HMCT.

- Cùng với việc công ty thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận, cácnhà cung cấp xuất bán và giao hàng cho Công ty Tại công ty DKNEC, do đặcthù lắp đặt, các vật tư, thiết bị có thể được nhập về kho công ty hoặc chuyểnthẳng tới chân công trình, HMCT Hiện tại công ty có 2 kho chính: Kho 1 tại trụ

sở công ty, Kho 2 tại Xưởng lắp ráp cơ khí tự động hóa Tại kho Công ty, thủkho căn cứ vào số lượng nhập thực tế và lập Phiếu nhập kho Phiếu nhập khođược lập thành 2 liên, 1liên lưu tại kho, 1 liên chuyển tới phòng kế toán Công ty.Đối với NVL chuyển thẳng tới công trình, thủ kho tại công trình kiểm tra sốlượng thực tế nhập kho và biên bản bàn giao thiết bị, vật tư, lập phiếu nhập khovới 2 liên Cuối tháng, thủ kho tại công trình tập hợp các phiếu nhập xuất kho vàchuyển về phòng kế toán liên 2 để theo dõi và đối chiếu Tại Phòng kế toán, căn

cứ vào các hóa đơn mua hàng, biên bản bàn giao thiết bị, Kế toán vào phiếu nhậpxuất thẳng đi từng công trình và đối chiếu với Phiếu nhập kho tại các công trình

- Căn cứ vào các phiếu xuất kho từ kho Công ty và các phiếu nhập xuấtthằng tới các công trình, các Hóa đơn mua hàng, Phòng kế toán thực hiện việctập hợp các chi phí nguyên vật liệu xuất cho các công trình, HMCT, theo dõi vàhạch toán, ghi sổ, lập các bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh chotừng công trình, HMCT

2.2.1.2 Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất

- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

Đối với VL nhập trong nước, giá thực tế của vật liệu mua vào là giánguyên vật liệu thực tế ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT Tại công ty, phần

Trang 33

lớn nguyên vật liệu mua về do bên bán vận chuyển và chi phí vận chuyển do bênbán chịu, vì thế khi nhập kho, kế toán có thể tính được ngay giá nhập của nguyênvật liệu.

Đối với NVL nhập từ nước ngoài, giá thực tế của NVL nhập kho bao gồmgiá thực tế ghi trên hóa đơn nhập khẩu (Invoice) theo tỷ giá trên Tờ khai hảiquan hàng nhập khẩu đã bao gồm thuế nhập khẩu hàng hóa (nếu có)

- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

Hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giátrị xuất kho của nguyên vật liệu Nhờ sự trợ giúp của phần mềm kế toán, giá trịxuất kho nguyên vật liệu do máy tính tự tính theo phương pháp bình quân tháng,giá xu t kho nguyên v t li u ất kho nguyên vật liệu được tính như sau: ật liệu được tính như sau: ệu được tính như sau: được tính như sau:c tính nh sau:ư

Ví dụ: Ngày 24/06/2008, xuất kho 150 m Cáp Cu/XLPE/PVC3x4+1x2,5mm2-0,6/1kV NVL cho Công trình Bia Sài Gòn – Hà nội- Khu vựcxay nghiền và nấu với số liệu được bổ sung như sau:

- Số cáp Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm2-0,6/1kV tồn kho đầu tháng 06 là

Trang 34

Giá thực tế của số cáp trên xuất dùng ngày 24/06 cho Công trình Bia SàiGòn – Hà nội- Khu vực xay nghiền và nấu là:

150 x 34.800 = 5.220.000 đ

2.2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sau đây là ví dụ về quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh choCông trình Tủ điều khiển Hệ thống Điện đo lường Tự động hóa nhà máy biacông suất 50 triệu lít/ năm của Công ty CP Bia Sài Gòn- Hà Nội- Khu vực xaynghiền và nấu mà Công ty DKNEC đang thực hiện

Trang 35

Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng – mua nguyên vật liệun Giá tr gia t ng – mua nguyên v t li uị gia tăng – mua nguyên vật liệu ăng – mua nguyên vật liệu ật liệu được tính như sau: ệu được tính như sau:

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Ngày 09 tháng 06 năm 2008

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SX - TM THỊNH PHÁT

Địa chỉ: 144A Hồ Học Lãm- Phường An Lạc- Quận Bình Tân- TP.HCM

Số tài khoản: 221.11.0000630 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Chợ Lớn Điện thoại: 08.8 753 395 Fax: 08.8 756 095 Mã số thuế: 0301 4581 21-1

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

Số tài khoản: 1300 311 00 1577 tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Thăng Long

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101 02 83 86

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 38.338.214

Tổng cộng tiền thanh toán 421.720.354

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi nghìn ba trăm

năm mươi tư đồng chẵn.

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 36

Số nguyên vật liệu trên hóa đơn 49216 được giao tại hai nơi, trong đó mục

1 và mục 2 được giao thẳng tới công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội, 3 mục còn lạinhập tại kho công ty để xuất đi công trình cùng các vật tư khác Tại kho 2(Xưởng DKNEC), thủ kho nhập kho nguyên vật liệu với Phiếu nhập kho theo sốlượng thực nhập

Trang 37

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho NVL về Xưởng DKNEC Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC

Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- K.Trung- T.Xuân- Hà Nội

Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 09 tháng 06 năm 2008

Số chứng từ: 210/NK Nợ: TK 152

Diễn giải: Nhập kho nguyên vật liệu

Nh p t i kho: s 2- Xật liệu được tính như sau: ại kho: số 2- Xưởng DKNEC ố 2- Xưởng DKNEC ưởng DKNECng DKNEC

Đơ n vị tín h

Số lượng

Đơn giá Thành Tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Cáp Cu/XLPE/PVC

3x4+1x2,5mm2-0,6/1kV Cap174 m 200 200 30.944 6.188.800

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh sáu triệu tám trăm chín mươi

chín nghìn bốn trăm sáu mươi đồng chẵn.

Kèm theo: 01 ch ng t g cứng từ gốc ừ gốc ố 2- Xưởng DKNEC

Trang 38

Nội-Khu vực xay nghiền và nấu Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC

Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- K.Trung- T.Xuân- Hà Nội

Mẫu số: 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 24 tháng 06 năm 2008

Số chứng từ: 253/XK Nợ: TK 154

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn An Trọng

Đơn vị: Đội thi công số 8- Công ty DKNEC

Lý do xuất kho: xuất cho công trình Bia Sài Gòn – Hà Nội- Khu vực xaynghiền và nấu

Xuất tại kho: s 2- Xố 2- Xưởng DKNEC ưởng DKNECng DKNEC

Tổng số tiền (Bằng chữ): Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm năm mươi

bảy nghìn ba trăm năm mươi tư đồng chẵn.

Trang 39

Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC

Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái Khương Trung T.Xuân Hà Nội

PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG

Ngày 09 tháng 06 năm 2008

Số chứng từ: 138/XT Nợ: TK 154

Có: TK 3311

Họ và tên người giao dịch: Trần Minh Tuấn

Đơn vị: Công ty TNHH SX - TM THỊNH PHÁT

Địa chỉ: 144A Hồ Học Lãm- Phường An Lạc- Quận Bình Tân- TP.HCM

Theo Hóa đơn số 49216 ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Công ty TNHH SX

Đơ

n vị tính

Tổng số tiền (Bằng chữ): Hai trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi

hai nghìn sáu trăm tám mươi đồng chẵn.

Căn cứ vào dự toán chi tiết cho từng hệ, Cáp Cu/XLPE/PVC

3x240+1x185mm2-0.6/1kV trên phiếu nhập xuất thẳng được xuất 75m cho hệ

xay nghiền và nấu, còn lại 100m xuất cho hệ máng cáp, ống Do đó kế toán chỉ

Trang 40

nhập 75m cáp cho hệ xay nghiền và nấu trên bảng kê chi tiết nguyên vật liệu.Bảng kê chi tiết NVL xuất được Kế toán NVL cập nhật hàng ngày sau mỗi lầnphát sinh và được kê riêng cho từng công trình, HMCT Cuối tháng kế toán NVLchuyển bảng kê và kết hợp với Kế toán CPSX và tính giá thành để lập bảng tổnghợp chi phí NVL trực tiếp.

Sau khi nhận được các phiếu nhập xuất kho từ các công trình gửi về hàngtháng, Kế toán chi phí và tính giá thành đối chiếu, lưu các chứng từ có liên quan,đồng thời lập bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp cho các công trình hàngtháng Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp cho các công trình được tổng hợp từcác bảng kê chi tiết NVL xuất dùng cho từng công trình và được đối chiếu vớithực tế phát sinh tại các công trình Chứng từ này là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu

và cung cấp thông tin quản lý về vấn đề chi phí NVL trực tiếp đối với từng côngtrình cũng như tổng hợp các công trình công ty đang thi công

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty DKNEC (Trang 9)
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty DKNEC (Trang 15)
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty DKNEC (Trang 18)
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự Hạch toán theo hình thức kế toán  Nhật ký chung tại Công ty DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự Hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty DKNEC (Trang 26)
BẢNG KÊ CHI TIẾT NVL XUẤT - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
BẢNG KÊ CHI TIẾT NVL XUẤT (Trang 41)
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp- tháng 06/2008 Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.6: Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp- tháng 06/2008 Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 43)
Biểu 2.7: Bảng chấm công - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.7: Bảng chấm công (Trang 48)
Biểu 2.8: Bảng chấm công làm thêm giờ Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.8: Bảng chấm công làm thêm giờ Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 49)
Biểu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương cho C.Trình Bia Sài Gòn - Hà Nội - Khu vực xay nghiền và nấu - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.9: Bảng thanh toán tiền lương cho C.Trình Bia Sài Gòn - Hà Nội - Khu vực xay nghiền và nấu (Trang 50)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 51)
Biểu 2.11: Bảng kê chi tiết vật liệu, CCDC xuất dùng trong tháng Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.11: Bảng kê chi tiết vật liệu, CCDC xuất dùng trong tháng Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 55)
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp- phân bổ vật liệu, CCDC trong tháng Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.12: Bảng tổng hợp- phân bổ vật liệu, CCDC trong tháng Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 56)
Biểu 2.13: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.13: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 57)
Biểu 2.14: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.14: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 58)
Biểu 2.18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành – C.Trình Bia Sài Gòn - Hà Nội- Khu vực xay nghiền và nấu Đơn vị:  CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC - 73 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
i ểu 2.18: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành – C.Trình Bia Sài Gòn - Hà Nội- Khu vực xay nghiền và nấu Đơn vị: CễNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HểA DKNEC (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w