Đồ án,báo cáo,thực tập,…Đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty tnhh đầu tư thương mại và dịch vụ quinn hà nội Đây là Đồ án,báo cáo,thực tập,… chi tiết được lưu trữ trong quá trình học ĐH,được đánh giá chất lượng rất cao,được biên soạn nghiên cứu từ các tài liệu chuyên ngành,thực tế thực tập,… .được chắt lọc từ các tài liệu chuyên ngành.Đây là tài liệu thực sự bổ ích cho các bạn trẻ giúp các bạn sinh viên đạt kết quả cao khi bảo vệ đồ án,báo cáo thực tập,luận văn của mình,trinh phục tương lai của mình .Chúc các bạn thành công
Trang 20…/201… vào thực tiễn Hơn nữa đồng thời giúp sinh viên nâng cao kiến thức lý luận, phươngpháp làm việc một cách hiệu quả đáp ứng nhu cầu thực tiễn
Từ những cơ sở đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủnhiệm khoa Quản trị kinh doanh, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công tyTNHH Đầu tư Thương Mại và Dịch vụ Quinn từ ngày 17/2/2014 đến ngày16/03/2014 với đề tài:
"Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội ".
Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới Ban chủ nhiệm Khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy và truyềnđạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Mai Thị Lụa đã hướng dẫn tậntình và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian hoàn thành chuyên đề
Qua đây em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, Phòng kếtoán, Phòng kinh doanh Công ty TNHH Đầu tư Thương Mại và Dịch vụ Quinn HàNội đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thựctập tốt nghiệp
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian cũng nhưkiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo để đề tài của em được hoàn thiệnhơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Đặng Thúy Hải
MỤC LỤC
Trang 3PHẦN I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUINN HÀ NỘI.
1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
2 Cơ cấu sản xuất và quy trình sản xuất của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại
và Dịch Vụ Quinn Hà Nội
3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội
4 Một số văn bản liên quan đến hoạt động quản trị của công ty
5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1 Cơ sở lý luận chung
2 Phân loại nhân lực
3 Các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực
4 Tổng quan về quản trị nhân lực
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực
Trang 46 Nội dung của quản trị nhân lực
6.1 Phân tích công việc và thiết kế công việc6.2 Hoạch định nguồn nhân lực
6.3 Tuyển dụng nguồn nhân lực6.4 Bố trí nhân lực và thôi việc
6.5 Tạo động lực trong lao động
6.6 Đánh giá thực hiện công việc
6.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
6.8 Thù lao lao động
6.9 Kỷ luật lao động
6.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực
PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ QUINN HÀ NỘI
1 Hoạch định nguồn nhân sự
2 Công tác tuyển dụng nhân viên
3 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty
4 Tình hình chấp hành ý thức kỷ luật, antoàn lao động của công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội
5 Tình hình đãi ngộ nhân sự trong công ty
PHẦN IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUINN HÀ NỘI
1 Một số đề xuất
2 Phương hướng hoạt động của công ty
Trang 53 Một số giải pháp nhằm nâng cao hệ thống quản lý nguồn nhân lực
3.1 Giaỉ pháp về công tác tuyển dụng
3.2 Giải pháp về công tác đào tạo và phát triển
3.3 Giải pháp về kỷ luật lao động
3.4 Giải pháp về phúc lợi mà người lao động được hưởng
3.5 Một số biện pháp khác
C KẾT LUẬN
Trang 6A LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hòa vào dòng chảy hội nhập kinh tế của đất nước cùng với thế giới và khuvực đầy những khó khăn và thách thức như hiện nay, các doanh nghiệp đã cạnhtranh với nhau rất khốc liệt Trước thực trạng ngày càng có nhiều doanh nghiệp rađời, một câu hỏi đặt ra mà không một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thịtrường mà không suy nghĩ đó là làm thế nào để đứng vững và phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, nhiều doanh nghiệp đã chútrọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên phương phápthực hiện công tác này còn có nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân Một trongnhững nguyên nhân cơ bản nhất là nhiều công ty chưa có phương pháp làm côngviệc này một cách bài bản, còn thiếu một tầm nhìn dài hạn, thiếu kế hoạch, khôngxuyên suốt và thiếu sự đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội Kể từ khitiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đến nay, Công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội luôn chú trọng đến công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực Hiện nay Công ty đã và đang tích cực tiến hành áp dụng một
số biện pháp và cách thức để phát triển nguồn nhân lực của mình Những thành quảthu được từ công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đó đã góp phần khôngnhỏ tạo nên sự thành công của Công ty như hiện nay Tuy nhiên, do điều kiện cònnhiều hạn chế nên công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty có một
số điểm cần khắc phục
Từ những lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:
"
Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội "
Trang 72 Mục đích nghiên cứu:
a Mục tiêu chung:
Nghiên cứu công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Đầu Tư ThươngMại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả của công tác này
b Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiêp
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Dịch vụ Quinn Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lựctrong giai đoạn hiện nay ở công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch vụQuinn Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:
Cơ sở số liệu sản xuất kinh doanh, nhân sự, hoạt động tuyển dụng, đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch vụ Quinn
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch vụ Quinn Hà Nội
Địa chỉ: Số 26, Khu tập thể Nhà hát chèo Quân Đội, Huyện Từ Liêm, Thành Phố
Hà Nội
- Phạm vi thời gian:
Trang 8 Nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công tyTNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội trong năm 2013 và địnhhướng năm 2014 và trong tương lai.
Thời gian thực tập từ ngày 17/2/2014 đến ngày 16/03/2014
4 Kết cấu đề tài:
Gồm 4 phần:
Phần 1: Đánh giá tình hình tổng quan của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và
Dịch Vụ Quinn Hà Nội
Phần 2: Cơ sở lý luận chung về quản trị nguồn nhân lực.
Phần 3: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Đầu Tư
Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội
Phần 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản trị nguồn nhân lực
tại công ty
Trang 9B NỘI DUNG
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUINN HÀ NỘI.
1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Thương Mại vàDịch Vụ Quinn Hà Nội
- Hoạt động tư vấn quản lý Kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, bốc xếp hàng hóa
- Kinh doanh nhà, bất động sản, vật tư thiết bị và các hoạt động kinh doanh
khác…
Ngày đăng kí kinh doanh: 09/08/2005
a Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội được thànhlập ngày 09/08/2005 tại thành phố Hà Nội Khi mới bắt đầu công ty lấy tên là công
ty TNHH Quinn Hà Nội hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực như: mua, bán buôn,bán lẻ, cung cấp, xuất khẩu tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị phụ tùng, điện lạnh,hàng may mặc, hàng da, xe máy và phụ tùng…
Trang 10Từ năm 2010, công ty được đổi tên thành công ty TNHH Đầu Tư ThươngMại và dịch vụ Quinn Hà Nội đã mở rộng các dịch vụ của mình sang lĩnh vựcthương mại, bất động sản và tìm kiếm thêm đối tác để xúc tiến các hoạt động kinhdoanh, đầu tư.
Trong quá trình phát triền của mình, Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại vàDịch Vụ Quinn Hà Nội đã thực hiện xây dựng các công trình ở nhiều lĩnh vực khácnhau và ở mọi quy mô, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và được tặng thưởng nhiềuhuy chương vàng chất lượng
Sau hơn 8 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội đã trở thành một trong những doanhnghiệp hàng đầu của ngành Xây dựng Công ty luôn khẳng định được vị thế củamình, được các đối tác đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng sản phẩm
Với đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, lành nghề, giàukinh nghiệm, luôn được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật các kiến thức mới nhất vềquản lý kỹ thuật, công nghệ cùng các trang thiết bị hiện đại Công ty TNHH Đầu
Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội sẽ mạng lại cho khách hàng sự hài lòngvới các công trình có chất lượng cao nhất, thời gian thi công nhanh nhất và giá cảhợp lý nhất
a Vốn điều lệ : 35 000 000 000 VNĐ (Ba mươi lăm tỷ Việt Nam đồng)
c Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
Tầm nhìn :công ty hướng tới vị thế tập đoàn hàng đầu Việt Nam trong lĩnh
vực xây dựng và bất động sản, trở thành thương hiệu đẳng cấp quốc tế
Sứ mệnh: công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội nỗ
lực hết mình thực hiện sứ mệnh cao cả mang lại lợi ích, niềm vui và hạnh phúc chokhách hàng, cổ đông, đối tác và xã hội
Trang 112 Cơ cấu sản xuất và quy trình sản xuất của công ty TNHH Đầu Tư
Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội
a Cơ cấu sản xuất trong công ty
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội là một đơn
vị hoạt động theo loại hình sản xuất đơn chiếc, chủng loại sản phẩm nhiều, đa dạng,nơi sản xuất không cố định mà phân tán trên địa bàn khác nhau Đặc điểm của loạihình sản xuất này là sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng, theo từng sảnphẩm riêng biệt và có chu kỳ sản xuất kéo dài Do vậy, cơ cấu sản xuất của công ty
bố trí như sau:
Bộ phận sản xuất chính:
Bao gồm các đội sản xuất chịu trách nhiệm thi công, xây dựng những côngtrình, hạng mục công trình trọng yếu có quy mô nguồn vốn từ 15 triệu đến dưới
400 tỷ bộ phân lao động này có số lượng lao động nói chung và số lượng công nhân
kỹ thuật nói riêng chiếm tỷ trọng lớn, thường là từ 70 đến 75% lực lượng lao độngcủa toàn công ty
Ở mỗi đội nằm trong bộ phân sản xuất chính đều có một chỉ huy trưởng chỉđạo toàn bộ các đội được sắp xếp để hoạt động theo các chức năng nhiệm vụ ,quyền hạn và lợi ích độc lập với nhau trong việc chịu trách nhiệm thi công các côngtrình riêng Tuy nhiên, khi cần thiết giữa các đội vẫn có sự phối hợp chặt chẽ vàtương hỗ lẫn nhau để cùng thi công một công trình hoặc một dự án đầu tư xây dựng
có quy mô lớn khi đó giữa các đội sẽ có sự hợp nhất tạm thời và ban lãnh đạo công
ty sẽ thống nhất bàn bạc để đề cử một người có năng lực trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm nhất trong số các đội trưởng của các đội để đảm bảo chức vụ chỉ huytrưởng mới
Bộ phận sản xuất, phụ trợ:
Bộ phận này thường đảm nhiệm việc xây dựng các công trình phụ, cáchạng mục công trình nhỏ có quy mô nguồn vốn dưới 15 triệu đồng như xây tường,
Trang 12xây bể nước, nát nền gạch… nối chung đó là các công trình tương đối đơn giản vềmặt kỹ thuật cũng như quy trình công nghệ không có gì phức tạp nó đòi hỏi trình
độ chuyên môn thấp và cũng không cần áp dụng nhiều loại máy móc thiết bị
Bộ phận sản xuất phụ, phụ trợ trong công ty có thể hoạt động độc lập với
bộ phận sản xuất chính hoặc cũng có thể hoạt động với chức năng phụ trợ như đảmbảo công tác hậu cần, dựng lều trại tạm thời cho công nhân nghỉ ngơi tại các côngtrình ở xa và có thời gian thi công dài
Ghi chú: trong công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà
Nội, bộ phận sản xuất phụ thuộc bình thường hầu như không hoạt động mà chỉ khinào khối lượng công việc của các đội sản xuất bị quá tải thì bộ phận này được huydộng bằng cách thuê nhân công và máy móc thiết bị của các đơn vị sản xuất kinhdoanh khác hoặc thuê trên thị trường để bố trí công việc tùy theo điều kiện thực tế
và từng thời điểm cụ thể
Bộ phận cung cấp
Nhiệm vụ chính của bộ phận này là cung các các loại vật liệu xây dựng,vật tư thiết bị cho bộ phận sản xuất đúng theo số lượng và chất lượng theo yêu cầu.các lần cung cấp sẽ được phản ánh cụ thể trân các hóa đơn , chứng từ và được hạchtoán vào chi phí xây dựng công trình do chủ đầu tư trả Có thể nói bộ phận cungcấp của công ty hoạt động như một tế bào kinh doanh bằng cách mua đi bán lại cácloại vật tư thiết bị xây dựng cho khách hàng để kiếm lợi nhuận cho công ty Kháchhàng của bộ phận cung cấp vừa là khách hàng nội bộ( đó là các đội thi công, xâydựng) vừa là cá nhân, các đơn vị kinh doanh khác bên ngoài
Bộ phận vận chuyển
Do ngành xây dựng có tính chất đặc thù là sản xuất phi tập trung nên tínhlinh hoạt và tính di động trong sản xuất là một tất yếu khách quan Vì vậy mà đốivới ngành xây dựng nói chung cũng như đối với công ty TNHH Đầu Tư ThươngMại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội nói riêng thì bộ phận vận chuyển luôn có vai trò và
Trang 13vị trí quan trọng Các loại phương tiện vận chuyển chủ yếu bao gồm như ô tôHuyndai (10-15T) và các loại ô tô KIA chuyên dụng để vận tải hàng hóa Nhiệm
vụ chính của bộ phận này là vật chuyển máy móc vật tư, thiết bị, nhân công đến cáccông trình thi công, xây dựng và ngược lại Ngoài ra , bộ phận này còn chịu tráchnhiệm vận chuyển vật tư, thiết bị, thiết bị từ nơi cung cấp của công ty đến các địađiểm mà người mua yêu cầu và thỏa thuận trên hợp đồng
b Mô hình tổ chức kinh doanh
Do đặc tính riêng của hoạt động xây dựng công ty đã tổ chức thành lập cácđội xây dựng, thực hiện các công trình Đôi xây dựng được đánh theo số thứ tự thừ
1 đến 5 Mỗi đội có khoảng 15- 20 người tùy thuộc vào hạng mục công trình lớnhay nhỏ bao gồm Đội trưởng, chỉ huy trưởng, giám sát, kỹ thuật đội và công nhânthi công và một kế toán viên
Các đội tổ chức thi công công trình theo hợp đồng kinh tế của bên nhà thầuchỉ đạo trực tiếp là chỉ huy trưởng chịu trách nhiệm nhận công việc trực tiếp từ độitrưởng và phân chia cho công nhân làm , đồng thời giám sát quá trình làm việc đó
Do công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội là mộtđơn vị sản xuất trong lĩnh vực kinh doanh tổng hợp nên các sản phẩm cũng rất đadạng với nhiều chủng loại và đặc tính khác nhau Vì vậy đối với mỗi sản phẩm cụthể lại có một dây truyền công nghệ sản xuất riêng Chẳng hạn như các dây truyềncông nghệ để xây dựng nhà dân dụng, xây dựng cầu đường, xây dựng đập thủylợi… là khác nhau Sau đây là sơ đồ dây chuyền công nghệ xây dựng công trìnhdân dụng
c Quy trình xây dựng
Giai đoạn khảo sát địa chất và thiết kế: là giai đoạn đầu tiên của quy
trình công nghệ xây dựng, là giai đoạn đầu bất kì một công trình nào khác Nóđược bắt đầu ngay sau khi khách hàng và công ty đạt được thỏa thuận về việc xâydựng và công ty sẽ cử một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 14để chịu trách nhiệm khảo sát về địa chất và tiến hành thiết kế ngôi nhà theo yêu cầucủa khách hàng Kỹ sư sẽ sử dụng các công cụ đo đạc về mặt bằng, hướng gió, về
độ lún….thông qua các máy đo kinh vĩ, thuốc ép, dụng cụ đo độ sụt từ các kết quảcần thiết liên quan đến các thông số kỹ thuật đẫ khảo sát được kỹ sư được giaonhiệm vụ sẽ vẽ bản thiết kế ngôi nhà cho phù hợp với thực tế và cả yêu cầu củakhách hàng Bản thiết kế ngôi nhà vừa là điều kiện cần vừa là “kim chỉ nam” chotoàn bộ các giai đoạn xây dựng về sau của quy trình công nghệ cho nên nó phảiđược tiến hành cụ thể, tỷ mỉ và đòi hỏi độ chính xác cao
Từ các thông số kỹ thuật đã khảo sát được ở trên, đặc biệt là về độ sụt lúncủa đất, đội thi công sẽ tiến hành giai đoạn tiếp theo là cân đối trọng lượng để khácphục tình trạng lún của đất Thông thường thì công ty vẫn sử dụng hai phương pháp
để cân bằng trọng lượng là ép cọc và khoan cọc nhồi tùy theo từng chất đất
+ Ép cọc là hình thức sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc xuống nềnđất bằng búa đóng cọc Diezel tự hành để nền đất không bị lún
+ Đối với phương pháp khoan cọc nhồi thì trước hết đội thi công sẽ dùngmáy khoan cọc để khoan các hốc hình trụ xuống đất sau đó đặt ống thép khuônxuống và đổ bê tong vào để nén chặt bằng máy ép cọc bê tông Nói tóm lại là việc
sử dụng một trong hai phương pháp này sẽ giúp cho nền đất tạo ra được một phảnlực cân bằng với trọng lực cảu ngôi nhà, giúp cho ngôi nhà có thể trụ vững màkhông bị sụt lún
Giai đoạn tiếp theo là phải tiến hành ghép ván khuôn bằng thép: các
chỗ nối phải sử dụng các máy hàn điện để hàn nhằm đảm bảo chắc chắn cho nềnmóng Sau khi đổ bê tông vào khuôn ván thép thì phải sử dụng các loại đầm điện,đầm dùi hoặc đầm bàn để nén cho bê tông chặt và không bị rỗ trên bề mặt đổmóng rầm là một giai đoạn trọng yếu để tạo cho ngôi nhà một nền móng vững chắc
vì sẽ không thể cho một ngôi nhà bền đẹp nếu như nền móng của nó bị lung lay
Trang 15Giai đoạn xử lý hạ tầng đây là công đoạn xử lý” phần tim cốt” cho ngôi nhà.
Đội thi công sẽ tiến hành định vị và xử lý các bộ phận như bể chứa nước , bểphooc, hệ thống thoát nước, hố ga sao cho phù hợp với mặt bằng thực tế của ngôinhà
Trong giai đoạn đổ cột và xây lắp này đội thi công sẽ cho ghép các cột hìnhtrụ bằng thép tùy theo chiều cao đã được thiết kế sẵn và đổ bê tong vào đó để tạothành các cột trụ vững chắc nhằm tăng sức sức chống đỡ cho ngôi nhà Tiếp đó đội
sẽ tiến hành xây lắp các bức tường, bố trí cửa ra cử vào, cửa sổ, và hệ thống dâydẫn điện… toàn bộ giai đoạn này cũng như toàn bộ quy trình xây dựng sẽ do độitrưởng đội thi công chỉ huy và bao giờ cũng có sự giám sát của kĩ sư giám sát côngtrình để đảm bảo cho ngôi nhà được xây dựng an toàn và đúng như thiết kế
Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ xây dựng đội thi
công sẽ ghép ván khuôn bằng thép tùy theo diện tích của trần nhà và sử dụng máyhàn điện để hàn chặt các đầu nối Sau đó, hỗn hợp bê tong sẽ được đưa lên đổ vàován khuôn thong qua cẩu vận thăng để đổ trần Cuối cùng, Đội thi công sẽ tiếnhành sửa sang, xử lý phần chống thấm, quét sơn… để hoàn tất và bàn giao côngtrình cho chủ nhà
Đặc điểm về phương pháp sản xuất:
a Là một dơn vị kinh doanh tổng hợp nhiều loại sản phẩm khác nhau vềquy mô và đặc tính nên mỗi nhóm sản phẩm mà cụ thể ở đây là đối với từng loạicông rình thì lại có một phương pháp sản xuất khác nhau tương ứng với một quytrình công nghệ khác nhau Tuy nhiên phương pháp sản xuất đều có các đặc điểmsau:
b Các sản phẩm sản xuất hầu hết là các công trình xây dựng đã được” đặthàng” trước theo yêu cầu của khách hàng, của chủ đầu tư và được xây dựng theocác quy trình công nghệ đã được xây dựng theo các quy trình công nghệ đã đượctiêu chuẩn hóa
Trang 16c Địa bàn sản xuất sản phẩm là phân tán chứ không tập trung ở một phânxưởng nhất định Thậm chí mỗi một sản phẩm lại được sản xuất ở một nơi khácnhau và do đó tính di động chính là một trong những đặc điểm nổi bật, rất đặctrưng cho phương pháp sản xuất này của toàn ngành xây dựng.
d Tiến độ thi công phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu , diều kiện địa
lý của địa phương nơi có công trình xây dựng được tiến hành Bởi vì có thể cùng làmột công trình xây dựng với quy mô như nhau nhưng công trình nào ở gần nguồncung ứng vật tư hơn, địa hình bằng phẳng hơn sẽ được hoàn thành nhanh hơn
e Quá trình xây dựng công trình có thể do một hoặc nhiều đội sản xuấtcủa công ty đảm nhiệm nhưng bao giờ cũng có một người là đội trưởng trực tiếpchỉ huy toàn đội và một hoặc nhiều kỹ sư làm nhiệm vụ giám sát việc thực thi côngtrình
Đặc điểm về trang thiết bị
Công nghệ được định nghĩa là tập hợp của các yếu tố phần cứng( máymóc, trang thiết bị) với tư cách là các yếu tố hữu hình và phần mềm( kỹ năng laođộng, kỹ năng quản lý thông tin…) với tư cách là các yếu tố vô hình Hiện nay,cùng với nguồn nhân lực, công nghệ đang được xem là yếu tố hiệu quả của sản xuấtkinh doanh Và do đó năng lực công nghệ trở thành yếu tố quyết định khả năngcạnh tranh của mọi doanh nghiệp trên thị trường đối với công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội thì trong một số năm gần đây, để ứng dụngcác công nghệ mới vào sản xuất thay thế cho sức người lao động thủ công của conngười, công ty đã liên tục cải tiến, đổi mới và ứng dụng các loại máy móc thiết bịhiện đại trên thị trường đồng thời thiến hành đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độquản lý máy móc, thiết bị cho đội ngũ cán bộ và các kỹ năng cần thiết cho lựclượng công nhân kỹ thuật
Máy móc, trang thiết bị của công ty được sử dụng chủ yếu hiện nay làcác loại máy như: Máy xúc, máy khoan cọc, máy ủi , máy phát điện, máy đo trọng
Trang 17lượng , và các thiết bị xây dựng khác… nhìn chung thì máy móc trang thiết bị củacông ty có một số đặc diểm sau:
Đa phần các máy móc, thiết bị đều có tính kỹ thuật không quá phứctạp, có tính linh hoạt cao, tương đối dễ sử dụng và quản lý, thậm chí nhiều loại thiết
bị đơn thuần dùng trong xây lắp như phay, xẻng,,, có tính chất sử dụng rất thô sơ
Số lượng và chất lượng các loại máy móc, thiết bị trong công ty chưađồng bộ vì tuy đã được caỉ tiến, đổi mới thường xuyên nhưng vẫn rơi vào tình trạnghao mòn vô hình với tốc độ lớn
Đặc điểm về an toàn lao động:
Khẩu hiệu của công ty TNHH là: “An toàn là bạn, Tai nạn là thù”
Xét một cách tổng quan thì ở bất kì ngành nào hầu như đều xảy ra tai nạn laođộng nhưng với mức độ khác nhau Đối với ngành xây dựng nói chung và đối vớicông ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội nói riêng thì antoàn lao động luôn được đặt lên hàng đầu
Đến năm 2008 công ty đã trang bị bảo hộ lao động tương đối đầy đủ,đảm bảo chất lượng với tổng kinh phí là gần 50 triệu cụ thể là hầu hết người laođộng trong công ty đều được trang bị mũ bảo hộ lao động công nhân hàn đượctrang bị kính chắn bảo vệ mắt, công nhân làm việc trên các công trình có độ caođược trang bị dây bảo hiểm…
Bên cạnh đó công ty còn xây dựng các nôi dung quy trình an toàn laođộng phù hợp với từng loại máy móc thiết bị và thường xuyên tổ chức huấn luyện ,hướng dẫn các quy định, các bện pháp an toàn cho người lao động
Công ty còn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể các cán bộ côngnhân viên , các công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng rất được chú trọng vàthực hiện theo đúng quy định của chế độ hiện hành
Trang 183 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ
ĐỘI
XD SỐ 1
P KẾ HOẠCH &
ĐẦU TƯ
ĐỘI
XD SỐ 2
ĐỘI XD
SỐ 3
ĐỘI XD
SỐ 5 ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Trang 19b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty như sau:
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Chủ tịch hôi đồng quản trị kiêmTổng giám đốc là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện phápnhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộ Công nhânviên trong công ty, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của toàndoanh nghiệp Giúp giám đốc còn có phó giám đốc phụ trách kinh doanh và phụtrách kĩ thuật xây dựng
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm trabáo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểmsoát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệCông ty
Phó giám đốc kỹ thuật :là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về kĩthuật, tạo diều kiện, dựa vào sản xuất kịp thời và thuận lợi, kiểm tra và cải tiến kĩthuật, quản lý và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu , thiết bị công cụ dụng cụ, sức laođộng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng sản phẩm từ khâu bắt đầu đếnkhau hoàn thiện
Phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trườngđiều độ kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm trước giám đốc và hội đồng quản trị,trực tiếp chỉ đạo sản xuất hàng ngày theo chế dộ yêu cầu, điều độ phân phối laođộng vật tư đảm bảo liên tục cân đối , liên tục nhịp nhàng
Phòng tài chính- kế toán: cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật tài sản- tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật cóhiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh kế toán- thống kê, tổ chức hạch toánchính xác trung thực các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và quản lý sảnxuất Đề xuất các ý kiến về huy động các khả năng tiềm tàng của nguồn vốn có hểhuy động được để phục vụ sản xuất kinh doanh Thực hiện các khoản thu nộp vớingân sách Nhà nước, các khoản công nợ phải thu, phải trả được kiểm tra, kiểm soát
Trang 20tư-kịp thời, thường xuyên hạn chế các khoản công nợ đọng dây dưa kéo dài Lập tư-kịpchính xác các báo cáo tài chính , quý năm theo quy định hiện hành.
Phòng dự án: thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định dự ánđầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng lực của phòng và chức năng hoạtđộng của công ty Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình Ngoài ra phòng dự án còn phối hợp với phòng kế đầu tư để đề xuất các vấn
đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới , cải tạo công trình đãxây dựng Phối hợp với phòng kế toán để lập nhu cầu vốn, xuất cho Giám đốccông ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ dự án Theo dõi, đôn đốc, giám sát việckhảo sát, thiết kế thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình bàygiám đốc công ty duyệt theo quy định
Phòng kế hoach đầu tư: do một phó giám đốc phụ trách trực tiếp có nhiệm
vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý kĩ thuật các công trình đang thi công,quản lý theo dõi về giá cả biến động về định mức giá cả, lưu trữ, cập nhật các thayđổi và văn bản chính sách mới ban hành, làm hồ sơ đấu thầu các công trình do công
ty quản lý, thiết kế các tổ chức thi công, nghiên cứu, tập hợp các giải pháp côngnghệ mới, đề xuất Giám đốc đưa ra các quyết định khen thưởng, chịu trách nhiệmquản lý quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh như giámsát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thi công các đội công trình, tổ chức côngtác thống kê, lưu trữ lập kế hoạch xây dựng cơ bản, phụ trách soạn thảo các hợpđồng kinh tế, hợp đồng giao khoán cho các độ xây dựng, thanh lý hợp đồng
Phòng tổ chức hành chính :Là cơ quan giúp Ban Giám đốc lên kế hoạch,
tổ chức điều hành thực hiện các kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty, theodõi tiến độ thực hiện sản xuất, kinh doanh của Công ty Phòng tổ chức hành chính:
là phòng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương,chủ trì các phương án về chế độ, chính sách lao động, đào tạo, hướng dẫn kiểm traviệc thực hiện các phương án tổ chức bộ máy quản lý tổng các đơn vị trực thuộc
Trang 21công ty, theo dõi công tác pháp chế, tham mưu cho Giám Đốc công ty trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và các dơn vị trực thuộc ký các hợpđồng liên kết đúng pháp luật… theo dõi phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật….
Các đội thi công: ở các đội sản xuất, có các đội trưởng có trách nhiệm tổchức thi công cùng với kỹ thuật của phòng kế hoạch do công ty cử xuống mỗi mộtđội thi công có các tổ kế toán có nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo khốilượng công trình hoàn thành Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, đồng thời sẽtạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể khoán sản phẩm tới từng công trình,từng tổ xây dựng
Trang 224 Một số văn bản liên quan đến quá trình quản trị của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn Hà Nội.
BỘ XÂY DỰNG
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ QUINN HÀ NỘI
Về việc tiếp nhận ứng viên thử việc
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
- Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23/06/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động, ngày 02/04/2002;
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Tổng giám đốc theo điều lệ công ty
- Căn cứ quy trình tuyển dụng của công ty.
- Theo đề nghị của Trưởng phòng HC-NS
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Tiếp nhận anh/ chị ………… vào làm việc tại …………., kể từ ngày ………… Điều 2 Anh/ chị ……… làm việc dưới sự quản lý và phân công của Trưởng (đơn vị) Điều 3 Anh/ chị ……….…… được hưởng lương và các khoản phụ cấp là………
được tính kể từ ngày …
Điều 4 TrưởngPhòng Hành chính – Nhân sự, Trưởng (đơn vị) … , các đơn vị chức năng
liên quan và anh/ chị ………… chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như điều 4;
- Lưu: TC-HC-NS.
Trang 23- Căn cứ vào Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005 và điều lệ họat động của Công ty TNHH Đầu
Tư Thương Mại và Dịch Vụ được Sở Kế họach & Đầu tư TP Hà Nội chuẩn y ngày 02/01/2008;
- Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23/06/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động, ngày 02/04/2002;
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Tổng giám đốc theo điều lệ công ty;
Căn cứ quy chế khen thưởng của công ty.
Xét đề nghị của Trưởng phòng HC-NS;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Khen thưởng đối với các anh chị như sau:
Điều 2 Hình thức khen thưởng
Điều 3 Trưởng phòng HC-NS, các cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như điều 1 & 3;
- Lưu: TC-HC-NS.
Trang 24V/v cử đi đào tạo
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
QUINN HÀ NỘI
Căn cứ quyết định số 001/QĐ-HĐQT-CT TNHH Đầu Tư Thương Mại và Dịch Vụ Quinn
Hà Nội v/v cử đi đào tạo, ngày 09/08/2005;
Căn cứ bản chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc theo điều lệ công ty; Xét đề nghị của Trưởng phòng TCHCNS;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Đồng ý cử ông (bà,cô)……… là……… tham dự lớp
……… tại……….từ ngày…/…/20… đến ngày …/…./20
Điều 2 Ông(bà, cô) được thanh toán kinh phí ………… sau khi nộp kết quả học tập và phiếu
thu về Phòng TCHCNS, Phòng Kế toán - Tài chính.
Điều 3 Các đơn vị chức năng liên quan và ông( bà, cô )chịu trách nhiệm thi hành quyết định
Trang 25BỘ XÂY DỰNG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ QUINN
(Về việc nghỉ việc của CBCNV)
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
- Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23/06/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động, ngày 02/04/2002;
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Tổng giám đốc theo điều lệ công ty
Căn cứ quy trình nghỉ việc của công ty;
Căn cứ bộ hồ sơ liên quan về nghỉ việc;
Xét đề nghị của Trưởng phòng HCNS;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Đồng ý cho anh/chị Chứcdanh
Bộ phận MSNV được nghỉ việc kể từ ngày
Điều 2 Quyết định này thi hành kể từ ngày /tháng/năm phổ biến đến Phòng TCKT căn cứ quyết định này để tính lương cho nhân viên theo bảng thanh lý đã được duyệt.
Điều 3 Trưởng phòng HC-NS, các cá nhân và đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như điều 1 & 3;
- Lưu: TC-HC-NS.
Trang 265 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua:
Chỉ
tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh
(-/+) % 2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012
2012 tăng lên đạt khoảng 2679 triệu đồng, tăng lên trên 600 triệu đồng so với năm
2011 tương ứng tăng lên với tỉ lệ 29,50% so với năm 2011
- Mức doanh thu tăng lên này là do cuối năm 2011 và đầu năm 2012 do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế mà tình hình kinh doanh của Công ty bị giảmsút nhưng bước vào giữa đến cuối năm 2012 Công ty ổn định hoạt động và tiếp tục
ký kết được thêm những hợp đồng mới do đó doanh thu tăng lên nhanh
- Năm 2013 doanh thu Công ty đạt khoảng 2883 triệu đồng tăng lên khoảng
204 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng tỉ lệ tăng khoảng 7,61% so với năm
Trang 272012, mức tăng này thấp hơn so với mức tăng của năm 2012 so với năm 2011 là29,50%.
- Nguyên do là trong thời gian này Công ty chỉ ổn định hoạt động, tiếp tục
giữ khách hàng bằng cách ký kết hợp đồng tiếp với khách hàng mà không có nhiềuhoạt động thu hút những khách hàng mới
Tổng chi phí hoạt động của Công ty cũng tăng qua các năm nhưng mức tăngthấp hơn so với mức tăng của doanh thu, năm 2011 tổng chi phí hoạt động củaCông ty khoảng 1542 triệu đồng, sang năm 2012 là khoảng 1698 triệu đồng tăngkhoảng 156 triệu đồng so với năm 2011 tương ứng với tỉ lệ tăng là 10,14% Nhưvậy tỉ lệ tăng tổng chi phí so với tỉ lệ tăng tổng doanh thu của năm 2012 so với năm
2011 là thấp hơn rất nhiều (tỉ lệ tăng doanh thu la 29,50%), điều này cho thấy hiệuquả của hoạt động quản trị Công ty Năm 2013 tổng chi phí hoạt động của Công tykhoảng 1793 triệu đồng tăng lên khoảng 95 triệu đồng so với chi phí hoạt độngnăm 2012 tương ứng tỉ lệ tăng là 5,58% vẫn đạt mức thấp hơn so với tỉ lệ tăng củadoanh thu mặc dù mức tỉ lệ tăng doanh thu của năm 2013 so với năm 2011 chỉ đạt7,61%; mức tăng chi phí giai đoạn này thấp hơn so với của năm 2012 so với năm
2011 đạt 10,14%, nguyên nhân là do năm 2012 công ty tiến hành hai đợt tuyển mộ
và tuyển dụng nhân viên còn năm 2012, 2011 chỉ tiến hành một đợt tuyển dụng,hai đợt tuyển dụng này đã tuyển dụng rất nhiều nhân viên cho Công ty (152 nhânviên)
Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của Công ty cũng tăng qua các năm: năm
2011 tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của Công ty đạt khoảng 396 triệu đồng, năm
2012 đạt khoảng 736 triệu đồng như vậy tăng lên khoảng 341 triệu đồng so vớinăm 2011 tương ứng với tỉ lệ tăng là 86,10%; tỉ lệ tăng này rất cao và tăng dodoanh thu tăng và tăng cao hơn so với mức tăng của tổng chi phí hoạt động Năm
2013, tổng lợi nhuậ sau thuế của Công ty đạt khoảng 82 triệu đồng so với năm
2012 tương ứng với tỉ lệ tăng là 11,12%; tỉ lệ tăng này thấp hơn rất nhiều so với tỉ
Trang 28lệ tăng của năm 2012 so với năm 2011, do mức tỉ lệ tăng về doanh thu thấp và có
sự tăng lên về chi phí
Trang 29PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1 Cơ sở lý luận chung
Nhân sự là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì vậy vấn đề nhân sự luôn được quantâm hàng đầu
Có rất nhiều cách phát biểu khác nhau về nhân lực, trong đó nên hiểu kháiniệm nguồn nhân lực tổng quan sau: “ Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự pháttriển của mỗi cá nhân và của đất nước”.( Theo Liên Hợp Quốc)
Như vậy, ta có thể xem khái niệm nguồn nhân lực trên hai góc độ:
- Nguồn nhân lực xã hội: nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi laođộng có khả năng lao động
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp: Là lực lượng lao động của doanh nghiệpchính là số người có tên trong danh sách của doanh nghiệp và được doanh nghiệptrả lương
Ngày nay, ngoài khái niệm nguồn nhân lực còn xuất hiện khái niệm nguồnnhân lực chất lượng cao để chỉ một con người, một người lao động cụ thể có trình
độ lành nghề ( về chuyên môn, kỹ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêuthức phân loại lao động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định ( Đại học, trên đại học,cao đẳng, lao động kỹ thuật lành nghề) Giữa nguồn nhân lực và nguồn nhân lựcchất lượng cao có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong mối quan hệ giữa cái chung
và cái riêng Nói đến chất lượng nguồn nhân lực là muốn nói đến tổng thể nguồnnhân lực của một quốc gia, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận cấuthành đặc biệt quan trọng là nhóm tinh túy, có chất lượng nhất Bởi vậy khi bàn vềnguồn nhân lực chất lượng cao không thể không đặt nó trong tổng thể vấn đề chấtlượng nguồn nhân lực nói chung Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lựcphải đáp ứng được nhu cầu của thị trường ( yêu cầu của các doanh nghiệp trong và
Trang 30ngoài nước, đó là: có kiến thức: có kỹ thuật, tìm và tự tạo việc làm, làm việc antoàn, làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tốt, trách nhiệm với công việc.
Như vậy, nguồn nhân lực chất lượng cao phải là những con người phát triển cả
về trí lực và thể lực, cả về khả năng lao động, về tính tích cực chính trị- xã hội, vềđạo đức, tình cảm trong sáng Nguồn nhân lực chất lượng cao có thể không cầnđông về số lượng nhưng phải đi vào thực chất
Trong thế giới hiện đại, khi chuyển dần sang nền kinh tề chủ yếu dựa trên trithức và trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực mà đặcbiệt là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định của nó.Các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởngnhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: áp dụng công nghệ mới,phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đóđộng lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những conngười, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, tức là những con người được đầu
tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo nhằmtrở thành “ nguồn vốn- vốn con người, vốn nhân lực” Bởi vậy trong bối cảnh thếgiới có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt, phần thắng sẽ thuộc về những tổchức có nguồn nhân lực chất lượng cao
2 Phân loại nhân lực
Sự phân loại nguồn nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động (côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) đang rất phổ biến ở nước ta hiện nay, nhưng khichuyển sang nền kinh tế tri thức phân loại lao động theo tiếp cận công việc nghềnghiệp của người lao động sẽ phù hợp hơn Lực lượng lao động được chia ra laođộng thông tin và lao động phi thông tin Lao động thông tin lại được chia ra 2 loại:lao động tri thức và lao động dữ liệu Lao động dữ liệu (thư ký, kỹ thuật viên )làm việc chủ yếu với thông tin đã được mã hoá, trong khi đó lao động tri thức phảiđương đầu với việc sản sinh ra ý tưởng hay chuẩn bị cho việc mã hoá thông tin
Trang 31Lao động quản lý nằm giữa hai loại hình này Lao động phi thông tin được chia ralao động sản xuất hàng hoá và lao động cung cấp dịch vụ Lao động phi thông tin
dễ dàng được mã hoá và thay thế bằng kỹ thuật, công nghệ Như vậy, có thể phânloại lực lượng lao động ra 5 loại: lao động tri thức, lao động quản lý, lao động dữliệu, lao động cung cấp dịch vụ và lao động sản xuất hàng hoá Mỗi loại lao độngnày có những đóng góp khác nhau vào việc tạo ra sản phẩm Nồng độ tri thức, trítuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao động phụ thuộc chủ yếu vào đóng góp của lựclượng lao động trí thức, quản lý và phần nào của lao động dữ liệu ở nước ta, tỷ lệlao động phi thông tin còn rất cao trong cơ cấu lực lượng lao động, do đó hàng hoá
có tỷ lệ trí tuệ thấp Muốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, cầntăng nhanh tỷ lệ trí tuệ trong hàng hoá trong thời gian tới
3 Các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực
- Số lượng nhân lực: chính là tổng số người được tổ chức thuê vào làm việc ,được trả lương hàng tháng và có tên trong danh sách nhân sự của tổ chức đó
- Cơ cấu tuổi: cơ cấu về tuổi được thể hiện thông qua các nhóm tuổi khác nhaucủa nguồn nhân lực
- Chất lượng của nguồn nhân lực : biểu hiện qua các chỉ tiêu về trình độchuyên môn, trình độ văn hoá, hiểu biết xã hội, tình hình sức khoẻ , thể lực…
- Thứ bậc của nhân lực: lực lượng nguồn nhân lực đựơc phân thành các thưbậc khác nhau thông qua quá trình và kết quả lao động sản xuất của mỗi cánhân.Thứ bậc được phân chia từ cấp cao đến cấp thấp Qua đây, người lao động cóthể đánh giá được năng lực làm việc của mình ,phản ảnh những bước thăng tiếntrong bước đường công danh sự nghiệp
Nguồn nhân lực tổng hợp rất nhiều yếu tố đa dạng và phức tạp.chính vìvậy,các nhà quản lý phải hiểu biết thật sâu rộng, biết đánh giá đúng vai trò củanguồn nhân lực thì mới mong đạt được hiệu quả cao
Trang 324 Tổng quan về quản trị nhân lực
a Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng, phát triển,
sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầucủa tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng, quản trị nhân lực đóng vai trò trungtâm trong việc thành lập tổ chức, giúp cho tổ chức tồn tại, phát triển trong cạnhtranh
Thực chất của quản trị nhân lực là công tác quản lý con người trong phạm vinội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức với người lao động Nói cách khác,quản trị nhân lực chịu trách nhiệm đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thựchiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh.Như vậy có thể hiểu quản lý nguồn nhân lực là quá trình tuyển dụng, lựa chọn,đào tạo phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động để đạt được hiệuquả cao trong 1 tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu đã đặt ra
b.Đối tượng, mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực
- Đối tượng của quản trị nhân lực là người lao động với tư cách là những cánhân, cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ nhưcông việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức
- Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào là sử dụng một cách có hiệu suấtnguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó Quản trị nhân lực nhằm củng
cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạtđược mục tiêu đề ra Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hìnhthức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lựccho việc đạt được mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triểnkhông ngừng chính bản thân người lao động
Trang 33- Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Nó đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúpcho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quan trọng của quản trịnhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người làyếu tố cấu thành nên tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhânlực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản trịnhân lực là một trong những lĩnh vực quan trọng của quản lý mọi tổ chức Mặtkhác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức khôngquản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiệnbởi con người.
Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân lực có tầm quan trọng ngày càng tăng
vì những lý do sau:
- Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường buộc các tổ chức muốntồn tại và phát triển phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ,năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định Bởi vậy, việc tìm đúngngười phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đốivới mọi loại hình tổ chức hiện nay
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế làmcho các nhà quản trị phải biết cách thích ứng Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đàotạo, điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải đượcquan tâm hàng đầu
- Nghiên cứu về quản trị nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học được cáchgiao tiếp với người khác; biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm
ra ngôn ngữ chung với nhân viên của mình và biết cách nhậy cảm với nhu cầu củanhân viên; biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say
mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việc trong việc tuyển chọn, sử
Trang 34dụng lao động để nâng cao chất lượng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quảcủa tổ chức.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân lực
a Môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớnđến quản lý nhân sự Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điềuchỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt Cần duy trì lực lượng laođộng có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh.Hoặc nếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại công nhân.Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảmchi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viêntạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi
Dân số, lực lượng lao động: Tình hình phát triển dân số với lực lượng laođộng tăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm lão hóa độingũ lao động trong công ty và khan hiếmnguồn nhân lực Đồng hời dân số tăngnhanh làm tăng lực lượng lao động hàng năm Thị trường lao động cũng ảnh hưởngđến quá trình quản trị nguồn nhân lực vì nó phản ánh nguồn cung cấp lao động trênthị trường và là cơ sở quan trọng cho việc thiết lập các kế hoạch bổ sung nguồn lực
Môi trường chính trị và pháp luật chi phối mạng mẽ đến hoạt động quản lýnhân lực sự ổn định chính trị là tiền đề cho mỗi doanh nghiệp sự thay đổi của môitrường chính trị cũng có thể có lợi cho mỗi nhóm doanh nghiệp nhưng cũng có thểkìm hãm sự phát triển của mỗi doanh nghiệp , ràng buộc các doanhnghiệp trongviệc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động: đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ về laođộng Bộ luật lao dộng cũng chi phối tất cả các doanh nghiệp
Văn hoá - xã hội: Đặc thù văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnhhưởng không nhỏ đến quản lý nhân sự với nấc thang giá trị khác nhau, về giới tính,đẳng cấp các quan niệm về đạo đức , các chuẩn mực xã hội các quan niệm về lối
Trang 35sống, thẩm mỹ, các tập quán, tình độ lao động, học vấn , văn hóa, học vấn,văn hóa
… cũng phần nào làm cho việc chon nghề nghiệp diễn ra khó khăn hơn Nhất làtrình độ văn hóa Mức sống xã hội tăng lên làm thay đổi thái độ làm việc và nghỉngơi Người lao động ngày nay đòi hỏi nhiều hơn thời gian về nghỉ ngơi, đòi hỏinhiều hơn về cơ hội tham gia các lễ hôi, nghỉ mát Mặt khác , xu hướng bình đẳngtrong lao dộng làm cho lực lượng lao động là nữ tham gia ngày càng nhiều, đòi hỏicông ty phải quan tâm thích đáng trong chính sách lao động là nữ
Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đặt ra nhiều thách thức về quản lýnhân sự; đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lựclượng lao động và thu hút nguồn nhân lực mới có kỹ năng cao Sự tiến bộ của khoahọc kĩ thuật đang tăng áp lực cho các doanh nghiệp do đó doanh nghiệp phảikhông ngừng đổi mới về kỹ thuật công nghệ tăng chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm
Các cơ quan chính quyền cùng các đoàn thể có ảnh hưởng đến quản lý nhân
sự về những vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ lao động và xã hội (quan hệ
về lao động, giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động)
Khách hàng: là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Doanh số là một yếu tốquan trọng đối với sự sống còn củ mỗi doanh nghiệp, sự tồn tại cuảkhách hàng đốivới doanh nghiệp cũn sự tồn tại của doanh nghiệp do đó các cấp quản trị phải đảmbảo rằng nhân viên trong công ty phải sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ phù hợpvới thị hiếu của khác hàng Không có khách hàng tức là không có việc làm, doanhthu quyết định tiền lương và phúc lợi Phải bố trí nhân viên đúng để có thể phục vụkhách hàng một cách tốt nhất
Đối thủ cạnh tranh: cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân
sự Đó là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết thu hút, duytrì và phát triển lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ
Trang 36b Môi trường bên trong
Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồmquản lý nhân sự Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp,ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản trịnhân sự
Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triểnnhân sự, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tàinăng của họ
Bầu không khí- văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị,niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổchức Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thíchứng năng động, sáng tạo
Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cảquyết định về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất vàtinh thần của người lao động)
c Nhân tố con người
Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau vềnăng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu hammuốn khác nhau Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để để ra các biệnpháp quản trịphù hợp nhất
Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao độngcũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tớicách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoảmãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhâncũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự Nhiệm vụ của công
Trang 37tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảmthấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanhnghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnhkhác nhau.
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đếnngười lao động Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình đểđược trả công Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người,
nó là công cụ để thu hút lao động Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thựchiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm mộtcách thích đáng
d Nhân tố nhà quản trị
Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho
sự phát triển của doanh nghiệp điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độchuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phùhợp cho doanh nghiệp
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyênquan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phảilàm cho nhân viên tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việccủa mình Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của doanhnghiệp, một mặt nó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồngđảm bảo đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra các cơhội cần thiết để mỗi người nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội tiến thân vàthành công
Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tìnhtrạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp.Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mong muốn của nhânviên Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân sự vì quản trị
Trang 38nhân sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiếncủa họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ.
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp có đem lại kết quả như mong muốn haykhông phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản trị với lợi ích chính đáng củangười lao động
6 Nội dung của quản trị nhân lực
Đi sâu vào việc làm của quản trị nhân lực, người ta có thể hiểu QTNL là việcphân tích công việc, hoạch định,tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên
và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó
6.1 Phân tích công việc và thiết kế công việc
Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản trịnhân sự Phân tích công việc mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ sở choviệc bố trí nhân viên phù hợp Một nhà quản trị không thể tuyển chọn đúng nhânviên, đặt đúng người vào đúng việc nếu không biết phân tích công việc Mục đích chủ yếu của phân tích công việc là hướng dẫn giải thích cách thức xácđịnh một cách chi tiết các chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công việc và cách thứcxác định nên tuyển chọn hay bố trí những người như thế nào để thực hiện công việctốt nhất
6.1.1 Khái niệm:
- Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách
nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và làm cơ sở xác định cho việc quản trịnhân sự nhằm thực hiện công việc một cách tốt nhất
- Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của côngviệc, làm cơ sở cho việc xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn côngviệc
- Bảng mô tả công việc là văn bản liệt kê các quyền hạn trách nhiệm khi thựchiện công việc, các mối quan hệ trong báo cáo thực hiện công việc, các điều kiện
Trang 39làm việc, trách nhiệm thanh tra, giám sát các tiêu chuẩn cần đạt được trong quátrình thực hiện công việc.
- Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản tóm tắt những yêu cầu về phẩm chất cánhân, những nét tiêu biểu và đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực, nguyện vọng,
sở thích của người thực hiện công việc
Bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc được sử dụng làm thông
tin cơ sở cho việc tuyển lựa, chọn lọc và đào tạo nhân viên, đánh giá việc thực hiệncông việc và trả công lao động
6.1.2 Thông tin để thực hiện phân tích công việc:
Để thực hiện phân tích công việc được chính xác cần phải sử dụng các loạithông tin dưới đây:
1 Thông tin về tình hình thực hiện công việc:
Các thông tin được thu nhập trên cơ sở của công việc thực tế thực hiện côngviệc, như phương pháp làm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tốcủa thành phần công việc
2 Thông tin về yêu cầu nhân sự:
Bao gồm tất cả các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn,trình độ chuyên môn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến thực hiện côngviệc, các thuộc tính cá nhân
3 Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng tác dụng, số lượng, chủngloại của các máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình sử dụng côngviệc
4 Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc:
Bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng, chất lượngcủa sản phẩm hay công việc Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiệncông việc của nhân viên
5 Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: