NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI LẮP TRÊN CẦN TRỤC BÁNH XÍCH Đề tài được tiến hành nhằm mục đích tạo cơ sở khoa học cho việc thiết kế, chế tạo trong nước bộ công tác của máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích, cũng như trong khai thác sử dụng chúng ở điều kiện Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUYỄN VĂN NGHĨA
NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CỦA MÁY
KHOAN CỌC NHỒI LẮP TRÊN CẦN TRỤC BÁNH XÍCH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
HÀ NỘI 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I 11
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 11
1.1 Tổng quan về thi công nghệ thi công cọc khoan nhồi 11
1.1.1 Ứng dụng 11
1.1.2 Công tác chuẩn bị 14
1.1.3.Các bước thi công: 16
1.2 Tổng quan về máy khoan cọc khoan nhồi 28
1.3 1.3 Tổng quan về máy khoan cọc khoan nhồi lắp trên cần trục bánh xích 31
1.4 1.4 Đặt vấn đề nghiên cứu: 34
CHƯƠNG II 36
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI 36
1.5 2.1 Lựa chọn phương án thiết kế máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích 36 1.6 2.2 Tính toán thiết kế hệ thống truyền động thủy lực dẫn động công tác 45
2.1.1 Tổng quan về hệ thống thủy lực trên máy cơ sở IHI DCH800 45
2.2.2 Lựa chọn phương án dẫn động cho bộ công tác khoan 48
2.2.3 Tính chọn các xi lanh phục vụ bộ công tác 50
2.2.4 Lựa chọn van phân phối cho hệ thống 54
2.2.5 Lựa chọn phương án trích và kiểm tra công suất động cơ 55
2.2.6 Mạch thủy lực của máy khoan cọc nhồi IHI DCH 800 56
2.2.7 Các phần tử thủy lực lắp thêm trên hệ thống thủy lực của cần trục cơ sở IHI DCH800 58
1.7 2.3.Mô phỏng và nghiên cứu các động lực học hệ thống truyền động thủy lực dẫn động bộ công tác 59
2.3.1 Giới thiệu phần mềm Automation studio 5.0 59
2.3.2 Ứng dụng phần mềm Automation Studio để mô phỏng 64
2.3.3 Một số kết quả đạt được 69
Trang 42.3.4 Nghiên cứu sự thay đổi của áp suất dầu trong xi lanh thủy lực nâng hạ mâm
khoan 71
2.3.5 Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực dẫn động động cơ thủy lực quay thanh Kelly 74
2.3.6 Xây dựng mô hình toán nghiên cứu động lực học 76
2.3.7 Xây dựng chương trình tính toán mô phỏng động lực học 83
2.3.8 Tính toán xác định các thông số đầu vào của bài toán 85
2.3.9 Chạy chương trình tính toán mô phỏng 102
CHƯƠNG III 108
1.8 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC 108
1.9 DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC 108
1.10 3.1.1 Mục đích của đo đạc thực nghiệm tại hiện trường 108
3.1.2 Trình tự đo đạc 110
1.11 3.2 Đo đạc, xác định các thông số làm việc của bộ công tác 111
3.2.1 Lựa chọn đầu đo và thiết bị đo 111
1.12 3.3 Các bước tiến hành đo đạc 114
1.13 3.4 Kết quả đo đạc thực nghiệm 118
3.4.1 Địa chất công trình 118
3.4.2 Kết quả đo đạc thực nghiệm 123
1.14 3.5 Đề xuất các thông số làm việc hợp lý của máy và thông số kết cấu hợp lý của bộ công tác 131
3.5.1 Thông số kết cấu hợp lý của bộ công tác 131
3.5.2 Thông số làm việc hợp lý của máy 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn các thành phần hàm lượng Bentonite 16
Bảng 2.1 Thống kê một số loại cần trục bánh xích của các hãng khác nhau trên thế giới có mặt tại Việt Nam trong thời gian gần đây 35
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của một số cần trục bánh xích của các hãng trên 40
Bảng 2.3 Các thông số kỹ thuậ của máy IHI DCH800 43
Bảng 2.4 Bảng thông số kỹ thuật của các bơm thủy lực trên máy cơ sở 44
Bảng 2.5 Bảng các phần tử lắp thêm vào bộ công tác khoan 57
Bảng 2.6 Mô men quán tính của trục trung tâm 94
Bảng 2.7 Bảng thông số của đường ống thủy lực 99
Bảng 2.8 Bảng các giá trị thông số chạy chương trình 99
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của một số loại cần trục bánh xích được lựa chọn làm máy cơ sở để lắp bộ công tác khoan 132
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Công tác chuẩn bị và công tác gia công lồng thép 14
Hình 1.2 Xác định vị trí tâm trụ và tâm cọc khoan 14
Hình 1.3 Dụng cụ đo tỷ trọng và độ nhớt của Bentoinite 17
Hình 1.4 Đo độ sau của hố khoan bằng phương pháp thủ công 18
Hình 1.5 Quá trình đưa lồng thép vào hố khoan và nối lồng thép bằng cóc 20
Hình 1.6 Quá trình thổi rửa hố khoan 22
Hình 1.7 Phễu hứng bê tông trong quá trình đổ bê tông 23
Hình 1.8 Quá trình đổ bê tông và rút ống trong khi đổ bê tông 23
Hình 1.9 Phương pháp siêu âm kiểm tra đầu cọc và tính đồng đều của bê tông 27
Hình 1.10 Máy khoan lấy lõi (lấy mẫu bê tông ép, nén thử kiểm tra chất lượng 27
Hình 1.11 Máy khoan cọc nhồi dùng gầu đào kiểu BS 28
Hình 2.1 Một số hình ảnh cầu trục bánh xích của các hãng khác nhau đang có mặt tại Việt Nam 39
Hình 2.2 IHI DCH800 42
Hình 2.3 Mạch thủy lực của cần trục bánh xích IHI DCH800 46
Hình 2.4 Trích công suất dẫn động cho Bộ công tác khoan từ động cơ 47
Hình 2.5 Nguồn động lực của Bộ công tác khoan độc lập với máy cơ sở 48
Hình 2.6 Sơ đồ mạch thủy lực của Máy khoan cọc nhồi có máy cơ sở là Cần trục bánh xích IHI DCH800 56
Hình 2.7 Máy khoan cọc nhồi có máy cơ sở là cần trục bánh xích IHI DCH800 58
Hình 2.8 Hình logol khi khởi động phần mềm 58
Hình 2.9 Giao diện làm việc 59
Hình 2.10 Giao diện làm việc 60
Hình 2.11 Thư viện chứa các phần tử của mạch thủy lực 63
Hình 2.12 Phần tử thùng dầu 63
Hình 2.13 Phần tử bầu lọc 64
Hình 2.14 Phần tử bơm thủy lực 64
Hình 2.15 Phần tử van phân phối 64
Hình 2.16 Phần tử van an toàn 65
Hình 2.17 Phần tử xy lanh thủy lực 65
Hình 2.18 Phần tử thủy lực khác 66
Hình 2.19 Cụm bơm thủy lực và van phân phối điều khiển 66
Trang 7Hình 2.20 Cụm động cơ và xi lanh thủy lực 67
Hình 2.21 Xây dựng mạch thủy lực của máy (đã cải hoán) 67
Hình 2.22 Mô phỏng hoạt động mạch thủy lực của máy (đã cải hoán) 68
Hình 2.23 Các thông số của bơm thủy lực thay đổi theo thời gian 68
Hình 2.24 Các thông số của xi lanh thủy lực ép mâm khoan thay đổi theo thời gian 69
Hình 2.25 Các thông số của động cơ thủy lực quay mâm khoan thay đổi theo thời gian 70
Hình 2.26 Sơ đồ xi lanh thủy lực 70
Hình 2.27 Mô hình bài toán trên Matlab - Simulink 71
Hình 2.28 Sự thay đổi của lực đẩy xi lanh theo thời gian 72
Hình 2.29 Sơ đồ hệ thống thủy lực dẫn độ mô tơ quay mâm khoan 74
Hình 2.30 Đặc tính thay đổi lưu lượng của bơm 75
Hình 2.31 Mô hình nghiên cứu động lực học hệ truyền động thủy lực dẫn động mô tơ thủy lực quay mâm khoan 77
Hình 2.32 Sơ đồ khối chương trình mô phỏng 83
Hình 2.33 Sơ đồ cấu tạo của trục trung tâm 94
Hình 2.34 Sơ đồ cấu tạo của bánh răng nhỏ 95
Hình 2.35 Sơ đồ cấu tạo của bơm thủy lực và kết cấu của bơm thủy lực 97
Hình 2.36 Sơ đồ lắp ráp đường ống thủy lực từ bơm đến động cơ quay mâm khoan 98
Hình 2.37 Các kết quả tính toán khi máy làm việc ở chế độ không tải 102
Hình 2.38 Sơ đồ mô men cản và hệ số điều chỉnh lưu lượng bơm thay đổi 103
Hình 2.39 Các kết quả tính toán khi máy làm việc ở chế độ tải thay đổi 103
Hình 3.1 Một số hảnh đo đạc tại Hà Nội 108
Hình 3.2 Một số hình ảnh đo đạc tại Kiên Giang 108
Hình 3.3 Hình ảnh và thông số kỹ thuật của đầu đo áp suất 110
Hình 3.4 Đầu đo lưu lượng kiểu hiển thị bằng vạch, bằng kim và hiển thị số kiểu Led 111
Hình 3.5 Đầu đo lưu lượng kiểu siêu âm và kiểu chênh áp 111
Hình 3.6 Thước quang đo dịch chuyển của hãng Jenix 112
Hình 3.7 Đầu đo dịch chuyển kiểu quay của hãng Coretech và RengStler 113
Hình 3.8 Chuẩn bị 01 máy khoan cọc nhồi tại Hà Nội và tại Kiên Giang 114
Hình 3.9 Chuẩn bị thiết bị đo lưu lượng, áp suất, hành trình 114
Hình 3.10 Kết nối thiết bị đo với bộ công tác 115
Hình 3.11 Chạy thử không tải bộ công tác khoan và thiết bị đo 115
Hình 3.12 Thử nghiệm bộ công tác khoan tại Hà Nội 116
Hình 3.13 Thử nghiệm bộ công tác khoan tại Kiên Giang 116
Trang 8Hình 3.14 Bản vẽ tổng thể cầu đường sắt trên cao tuyến Cát Linh – Hà Đông; phố Hào
Nam – Hà Nội 118
Hình 3.15 Cột địa chất vị trí điển hình tuyến cát linh- hà đông tại phố Hào Nam – Hà Nội .119
Hình 3.16 Bản vẽ tổng thể cầu Cái Lớn – Kiên Giang 120
Hình 3.17 Bản vẽ tổng thể cầu Cái Lớn – Kiên Giang 121
Hình 3.18 Sơ đồ mô phỏng phần mềm DaSyLab 10 đo thực nghiệm 122
Hình 3.19 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 01 tại Hà Nội 123
Hình 3.20 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 02 tại Hà Nội 123
Hình 3.21 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 32 tại Hà Nội 124
Hình 3.22 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 33 tại Hà Nội 124
Hình 3.23 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 50 tại Hà Nội 125
Hình 3.24 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 51 tại Hà Nội 125
Hình 3.25 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 52 tại Hà Nội 126
Hình 3.26 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 01 tại Kiên Giang 126
Hình 3.27 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 03 tại Kiên Giang 127
Hình 3.28 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 04 tại Kiên Giang 127
Hình 3.29 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 11 tại Kiên Giang 128
Hình 3.30 Kết quả đo đạc thực nghiệm lần thứ 12 tại Kiên Giang 128
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay công tác xây dựng nền móng công trình nói chung, xây dựng nềnmóng công trình giao thông nói riêng đang phát triển rất nhanh và mạnh mẽ Để thicông nền móng các loại công trình trên nền đất yếu ở nước ta hiện nay, người ta sửdụng rất nhiều loại thiết bị khác nhau như: máy khoan cọc nhồi, máy đóng cọc cát,máy ép bấc thấm, máy ép cọc tĩnh, máy gia cố cọc xi măng đất, búa đóng cọc …Tuy nhiên để thi công các móng nhà cao tầng cũng như thi công các mố trụ cầungười ta sử dụng phổ biến nhất là các thiết bị khoan cọc nhồi Trong các loại máykhoan cọc nhồi đang sử dụng ở Việt Nam hiện nay, loại máy khoan cọc nhồi lắptrên cần trục bánh xích là loại phổ biến nhất, vì ưu điểm nổi bật của nó là: Tính cơđộng cao, di chuyển tốt trên nền đất không bằng phẳng, làm được nhiều công việc,thao tác khác nhau như vừa khoan, vừa tự phục vụ cẩn hạ hàng mà không cần phải
có thêm thiết bị khác phục vụ.Chính vì tính tiện ích và tính cơ động nên hiện nay,thiết bị này được sử dụng ở hầu hết các đơn vị thi công
Để có được các loại máy khoan kiểu này, các đơn vị thi công chủ yếu phảinhập ngoại với giá thành cao vì khó khăn nhất trong việc “nội địa hóa” sản phẩm làchế tạo các bộ công tác của máy Trong đó hệ thống dẫn động thủy lực, quyết địnhchất lượng làm việc của thiết bị, đảm bảo cho kết cấu của bộ công tác gọn nhẹ, làmviệc ít gây rung động, hiệu suất cao, tổn thất công suất bởi ma sát nhỏ…., vì vậythường có giá thành cao Để giảm bớt khó khăn về tài chính trong việc đầu tư thiết
bị do khả năng tài chính hạn hẹp, một số đơn vị thi công, đơn vị chế tạo cơ khí đangtìm cách nghiên cứu, tính toán thiết kế bộ công tác của máy để thay thế thiết bị nhậpngoại, tuy nhiên, nhìn chung vẫn là sao chép một cách đơn thuần, chưa có nhữngcông trình nghiên cứucơ bản làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo loại thiết bị này
Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất, thi công đã nêu ở trên, một số đơn vịđang mong muốn tiến hành hợp tác với các nhà khoa học của các trường đại học đểnghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ công tác này nhằm thay thế thiết bị nhập ngoại Nhu
Trang 10cầu cung cấp sản phẩm này cho thị trường Việt Nam là rất lớn, chính vì vậy Bộmôn Máy xây dựng – Xếp dỡ đã giao cho tôi thực hiện để tài “ Nghiên cứu độnglực học và mô phỏng hệ thống truyền động thủy lực dẫn động bộ công tác của máykhoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích” Đề tài có tính thực tiễn và tính cấp thiếtcao.
II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài được tiến hành nhằmmục đích tạo cơ sở khoa học cho việc thiết kế, chếtạo trong nước bộ công tác của máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánhxích, cũng như trong khai thác sử dụng chúng ở điều kiện Việt Nam
III Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bộ công tác của máy khoan cọc nhồi lắp trên cầntrục bánh xích
IV Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống truyền động thủy lực dẫn động bộ côngtác của hai loại máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích là cẩuLIEFBHERR - HS833 vàIHI DCH800
V Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết ( Phương pháp phân tích,phương pháp số, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia …)
- Ứng dụng các công cụ mô phỏng, tính toán hiện đại với sự trợ giúp củamáy tính để tính toán, thiết kế hệ thống truyền động thủy lực dẫn động của
bộ công tác
Trang 11Cọc khoan nhồi được thi công theo phương pháp tuần hoàn dung dịch, làphương pháp giá cố nền móng có nhiều ưu điểm về mặt thiết kế, theo đó căn cứvào địa chất, địa tầng của từng lớp đất mà người thiết kế có thể xác định được chiềusâu cọc sao cho chịu tải của đất nền tương đương với sức chịu tải vật liệu của cọc,điều này không thể đạt được khi sử dụng phương pháp cọc hoặc ép tĩnh, do vậymang lại giải pháp nền móng hợp lý và kinh tế hơn.
1.1.1 Ứng dụng
Cọc khoan nhồi dùng để gia cố nền đất và liên kết với móng giữ ổn định chocông trình Đây là một phương pháp tiên tiến nó có thể đỡ được các công trình lớntrên các nền đất yếu
Cọc khoan nhồi là một trong những giải pháp móng được áp dụng rộng rãitrong xây dựng nhà cao tầng ở trên thế giới và ở Việt Nam Chúng thường đượcthiết kế để mang tải lớn nên chất lượng của cọc luôn luôn là vấn đề được quan tâmnhất Khâu quan trọng nhất để quyết định chất lượng của cọc là khâu thi công, nóbao gồm cả kỹ thuật, thiết bị, năng lực của đơn vị thi công, sự nghiêm túc thực hiênqui trình công nghệ chặt chẽ, kinh nghiệm xử lý khi gặp các trường hợp cụ thể
Trong hơn mười năm qua, công nghệ cọc khoan nhồi đã được áp dụng mạnh mẽtrong xây dựng công trình ở nước ta Hiện nay, ước tính hàng năm chúng ta thựchiện khoảng 60 ÷ 90 nghìn mét dài cọc khoan nhồi có đường kính 0,8 ÷ 2,5m, với
Trang 12chi phí khoảng 1500 ÷ 1800 tỷ đồng Sau đây là một số công trình tiêu biểu ở nước
ta gần đây có sử dụng phương pháp cọc khoan nhồi
Bảng 1.1 Bảng thống kê các công trình sử dụng phương pháp khoan
cọc nhồi
a Ưu điểm của phương pháp cọc khoan nhồi
- Về mặt kết cấu Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất, người thiết kế có thể xác định được chiều sâu cọc sao cho sức chịu tải của đất nền tương đương với sức chịu tải do vật liệu làm cọc (Pvl≈ Pđn) Điều này với phương pháp
Trang 13cọc đóng, nén tĩnh hoặc ép neo không thực hiện được Đó là điều kiện đưa đến giải pháp nền móng hợp lý và kinh tế hơn
- Khả năng chịu lực cao hơn 1,2 lần so với các công nghệ khác
- Cọc khoan nhồi có thể được đặt vào những lớp đất rất cứng, thậm chí tớilớp đá mà cọc đóng không thể tới được
- Có tiết diện và độ sâu mũi cọc lớn hơn nhiều so với cọc chế sẵn do vậysức chịu tải lớn hơn nhiều so với cọc chế tạo sẵn
- Số lượng cọc trong một đài cọc ít, việc bố trí các đài cọc (Cùng các côngtrình ngầm) trong công trình được dễ dàng hơn
- Sức chịu tải ngang của cọc khoan nhồi là rất lớn, việc thi công cọc nhồi cóchấn dung nhỏ hơn nhiều so với cọc đóng, thi công cọc nhồi không gây hiệntược trồi đất ở xung quanh, không đẩy các cọc sắn có xung quanh sangngang
- Thích hợp với các loại nền đất đá, kể cả vùng có hang castơ
- Thích hợp với các công trình lớn, tải trọng nặng, địa chất nền móng là đấthoặc có địa tầng thay đổi phức tạp
- Không gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng liền kề (lún nứt, hiệntượng chồi đất, lún sụt cục bộ) Xây dựng nhà cao tầng tại các khu dân cưđông đúc, nhà xây chen, nhà xây liền kề mặt phố, nhà biệt thự vì nó khắcphục được các sự cố lún nứt các nhà liền kề, lấy lại thăng bằng các nhà đãxây dựng bị nghiêng lún trong khi sử dụng, gia cố móng nhà bị yếu, có thểthi công tại các địa điểm chật hẹp hoặc trong ngõ ngách nhỏ
- Công nghệ này tạo ra một khối cọc bê tông đúc liền khối (không phải hànnối như công nghệ đóng cọc khác), cho nên tăng khả năng chịu lực và độ bền
co móng của các công trình công nghiệp, cầu giao thông quy mô nhỏ,
- Công nghệ thi công cọc khoan nhồi đường kính lớn đã giải quyết các vấn
đề kỹ thuật móng sâu trong nền địa chất phức tạp, ở những nơi mà các loạicọc đóng bằng bú xung kích hay búa rung có mặt cắt vuông hoặc tròn cóđường kính D<60cm thể được thực hiện tại những địa hình chật hẹp, tuynhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế và khuyết điểm
Trang 14b Khuyết điểm của phương pháp thi công cọc khoan nhồi
Về quản lý thi công, khó kiểm tra được chất lượng bê tông nhồi vào cọc, do
đó đòi hỏi kinh nghiệm và tay nghề của nhà thầu và giám sát thi công, việc giám sát thi công phải thật chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ các qui trình quy chuẩn.
1.1.2 Công tác chuẩn bị
a Chuẩn bị mặt bằng
Mặt bằng gia công thép: Trước khi tiến hành tập kết thép và gia công thép thì bãi gia công phải được san phẳng, vệ sinh sạch sẽ, có đầy đủ con kê thép, bạt che…
Mặt bằng thi công hố khoan: Mặt bằng cũng phải được san phẳng bề mặt trước khi tiến hành đưa máy vào khoan.
Mặt bằng đảm bảo cứng không bị lún khi thiết bị máy làm việc
Đảm bảo đường rãnh thoát nước phòng khi trời mưa to.
b Tập kết thiết bị vật tư:
Sau khi công tác chuẩn bị mặt bằng hoàn chỉnh tiến hành tập kết thiết bị vật
tư Thiết bị được tập kết gọn gàng, bố trí vị trí ống đổ bê tông , cần khoan, máy bơm nước, máy bơm tuần hoàn Ben,cần khoan … Vật tư sắt thép đảm bảo để nơi cao ráo, tránh ngập nước và lẫn sình đất.
Trang 15Hình 1.1 Công tác chuẩn bị và công tác gia công lồng thép
Trang 161.1.3.Các bước thi công:
a Bố trí sơ đồ khoan
Mỗi máy khoan được bố trí ở một khu vực nhất định để bán kính làm việc không bị chồng chéo khi thi công, bố trí hợp lý quá trình khoan của từng cọc để khi khoan các cọc tiếp theo xe không chạy trên đầu cọc mới đổ bê tông xong.
Chuẩn bị gầu khoan: Thông thường khi khoan mỗi máy kèm theo ít nhất 03 gầu đó là 02gầu khoan và 01gầu vét, vì khi khoan nếu gặp phải vật cản lớn hoặc địa tầng đất cát, sỏi làm gầu khoan gãy dao cắt hoặc mòn nhanh thì phải có gầu khác thay thế, hoặc phải sửa chữa lại dao cắt Gầu vét dùng để vét lắng cuối cùng sau khi khoan xong.
Cọc khoan kế tiếp phải đảm bảo không quá gần cọc vừa khoan với khoảng cách ít nhất là 3D.
Công tác khoan: Khi đưa máy vào vị trí, căn chỉnh đúng tim mốc đã định vị trước đó.
Kê kích máy đảm bảo không bị lún nghiêng khi đang hoạt động (sử dụng tôn tấm để kê máy)
Kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan và cần máy cơ sở bằng 2 bọt thuỷ chuẩn được gắn ở hai bên thân tháp khoan (trong quá trình khoan cần phải liên tục theo dõi hai bọt thuỷ này).
Sau khi cân chỉnh máy xong dùng mũi khoan phá khoan một đoạn sâu khoản 2m và hạ ống sinh (ống vách có chiều dài phục thuộc vào nền đất và vị trí khoan) để chống sạt lở và mất nước trong khi khoan.
Tiến hành khoan bằng mũi khoan phá tới cao độ thiết kế của cọc.
Trang 17Khi khoan theo dõi địa chất và ghi lại, nếu có khác biệt nhiều so với tài liệu thăm dò địa chất thì báo ngay cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế biết để điều chỉnh chiều sâu cọc.
Trong khi khoan cần kiểm tra lượng bentonite phù hợp.
Đối với cọc đường kính từ 500mm trở lên thì phải kiểm tra bằng các thí nghiệm tỷ trọng dung dịch, độ nhớt, độ lắng cát theo tiêu chuẩn quy định (Do khoan bằng phương pháp tuần hoàn dung dịch nên ta thường kiểm tra khi thổi rửa, vệ sinh hố khoan)
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn các thành phần hàm lượng Bentonite
TT Tiêu chuẩn Chỉ tiêu tính năng Phương pháp kiểm tra
1 Khối lượng riêng 1.05 ÷ 1.15 g/cm3 Cân đo tỷ trọng
7 Lượng mất nước < 30 ml / 30phút Dụng cụ đo lượng mất nước
8 Độ dày áo sét 1÷ 3mm/30phút Dụng cụ đo lượng mất nước
9 Lực cắt tĩnh
1phút : 20÷ 30 mg/cm210phút 50 ÷100mg/cm2
Lực kế cắt tĩnh
10 Tính ổn định < 0.03 g/cm2
11 Độ PH 7÷ 9 Giấy thử PH
Trang 18Hình 1.3 Dụng cụ đo tỷ trọng và độ nhớt của Bentoinite
Dung dịch bentonite có tác dụng đưa mùn khoan từ đáy hố khoan trồi lên hố dung dịch và có tác dụng giữ thành hố khoan không bị sập Do đó trong mọi trường hợp ngừng thi công do thời tiết, phải dừng qua đêm do hết giờ làm việc thì vẫn phải đảm bảo hố khoan luôn được bơm đầy dung dịch.
Trong quá trình khoan nếu qua tầng thấm lớn thấy mất nước nhanh thì phải nhanh chóng cho thêm bentonite vào dung dịch để chống thấm
Thi công trong mực nước ngầm cao cần chú ý không khoan hai tim cọc gần nhau để tránh xông nước giữa cọc nọ qua cọc kia dẫn đến sạt lở thành vách.
Sau khi khoan xong lần 1 tiến hành hạ mũi khoan núp B xuống để kéo hết sình đất còn lại lên Công đoạn này có thể làm từ 1 đến 2 lần.
Khi hạ mũi khoan núp B vẫn thao tác như khi khoan mũi phá, nhưng khi kéo lên thì không được xoay mũi khoan để tránh sình đất lọt xuống lại hố khoan.
b Kiểm tra độ sâu hố khoan:
Trang 19Hình 1.4 Đo độ sau của hố khoan bằng phương pháp thủ công
Dùng thước dây có treo quả dọi thả xuống hố khoan hoặc đo theo chiều dài của cần khoan hay ống đổ bê tông.
Trong khi khoan một số mùn khoan còn nằm lại trong hố khoan nên không thể thả dọi để kiểm tra được, lúc này kiểm tra cao độ hố khoan dựa vào chiều dài và số lượng cần khoan để tính, chiều dài mỗi cần khoan là 3.05m.
Trong quá trình khoan phải kiểm tra chiều sâu hố khoan thường xuyên bằng thước dây.
Tiến hành hạ lồng thép sau khi hố khoan đạt chiều sâu theo thiết kế
Khi thả xong lồng thép và ống đổ bê tông, tiến hành thả dọi đo lại cao
độ hố khoan để xác định chiều dày lớp cặn lắng.
Sau khi tiến hành thổi rửa vệ sinh hố khoan, thả dọi đo cao độ hố khoan một lần nữa để xác định lại lớp cặn lắng phải đảm bảo < 10cm.
Nếu trường hợp thổi rửa vệ sinh xong mà chưa có bê tông đổ ngay thì trước khi đổ bê tông phải kiểm tra lại lần nữa để đảm bảo lớp cặn lắng nằm trong giới hạn cho phép.
Trang 20Sau khi tiến hành thổi rửa vệ sinh hố khoan, thả dọi đo cao độ hố khoan một lần nữa để xác định lại lớp cặn lắng phải đảm bảo < 10cm.
c Gia công cốt thép
Gia công cốt thép phải được tiến hành trước khi khoan và song song trong quá trình khoan để đảm bảo sau khi khoan xong hố khoan phải có lồng thép ngay để tiến hành các bước tiếp theo.
Công tác gia công cốt thép được thực hiện ở nơi khô ráo và được kiểm tra, nghiệm thu trước khi hạ xuống hố khoan.
Lồng thép được gia công thành từng lồng dài 5,8m hay11,7m tuỳ thuộc vào thiết kế và được buộc đầy đủ các con kê bằng bê tông đảm bảo lớp bê tông bảo vệ bằng bánh xe trượt.
Khi hạ lồng thép phải giữ cho lồng thẳng đứng, đoạn nọ nối với đoạn kia phải đảm bảo đúng tâm lồng thép.
Mối nối cốt thép sử dụng mối nối bằng bắt cóc, chiều dài đoạn nối chồng cốt thép là 30D và được nối bằng hai cóc xiết Số thanh cần nối là 50% tổng số mối nối, các thanh còn lại được buộc bằng dây kẽm.
Khi thả lồng thép phải chú ý không để đầu lồng thép chọc vào thành vách.
Lồng thép khi thả không được để chạm đáy và phải cách đáy hố khoan khoảng 100 mm như trong bản vẽ thiết kế.
Trang 21Hình 1.5 Quá trình đưa lồng thép vào hố khoan và nối lồng thép bằng cóc
Để kiểm tra chất lượng của cọc khoan,cần tiến hành siêu âm sau khi khoan.
Cần chuẩn bị ống siêu âm để thực hiện siêu âm Ống siêu âm được làm bằng thép hoặc nhựa PVC có đường kính là 49mm, chiều dày là 3mm Bố trí hai ống đối xứng nhau qua tim cọc suốt chiều dài từ đầu cọc tới đáy cọc.
Ống thép siêu âm được buộc vào cốt thép chủ bằng dây kẽm và được nối với nhau bằng măng xông có ren đảm bảo kín khít tránh bê tông chảy vào làm tắc ống Riêng ở lồng thép dưới cùng được đính hàn vào thép chủ để đảm bảo định vị đúng vị trí.
Trong khi hạ ống siêu âm cần bịt kín hai đầu dưới và hạ tới đâu phải bơm đầy nước tới đó Sau khi hạ xong và bơm đầy nước vào ống,bịt kín nốt đầu trên lại để khi đổ bê tông tránh bê tông rới vào làm tắc ống.
d Vệ sinh hố khoan
Sau khi hạ xong lồng thép, tiến hành thổi rửa vệ sinh hố khoan bằng máy nén khí có công suất lớn.Đây là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công khoan nhồi Sau khi khoan đến độ sâu thiết kế lượng phôi
Trang 22khoan không thể trồi lên hết Khi ngừng khoan, những phôi khoan lơ lửng trong dung dịch hoặc những phôi khoan có kích thước lớn mà dung dịch không đưa lên khỏi hố khoan sẽ lắng trở lại trong đáy hố khoan.
Ta chia công đoạn xử lý cặn lắng làm 2 bước Các công đoạn xử lý như sau :
+ Xử lý cặn lắng bước 1 : Xử lý cặn lắng là các hạt có đường kính lớn
Công tác này làm ngay sau khi khoan tạo lỗ xong Sau khi khoan tới cao độ thiết kế không nâng ngay thiết bị khoan lên mà để vậy tiếp tục bơm nước thải đất lên Sau đó kéo mũi khoan lên và đưa mũi khoan có núp B xuống để kéo những cặn lắng là những cục đất lớn lên công tác này làm cho tới khi không thấy đất được kéo lên nữa ( thường kéo mũi khoan núp B khoảng 1-2 lần)
+ Xử lý cặn lắng bước 2 : Xử lý cặn lắng là các hạt có đường kính nhỏ
Công tác này làm trước khi đổ bê tông Sau khi xử lý cặn lắng bước 1, đưa lồng thép và ống đổ bê tông xuống dưới tới đáy hố khoan, đưa một ống dẫn khí vào trong lòng ống đổ BT tới cách đáy 2 m dùng khí nén bơm ngược dung dịch hố khoan ra ngoài bằng đường ống đổ BT, các phôi khoan có xu hướng lắng xuống sẽ bị hút vào trong ống đổ BT đẩy ngược lên và thoát ra ngoài miệng ống đổcho đến khi không còn cặn lắng lẫn lộn và đạt yêu cầu.
Trang 23Hình 1.6 Quá trình thổi rửa hố khoan
Dùng thước có quả dọi để kiểm tra cặn lắng hố khoan phải <10 cm.
Sau khi xử lý xong phải tiến hành đổ bê tông ngay.
Chú ý : Trong quá trình bơm khí nén, hố khoan phải luôn luôn được cấp
dung dịch đầy để đảm bảo hố khoan không bị sạt lở Trong thực hành giám sát hai bên sẽ tiến hành đổ vào hố khoan một số đá mi hoặc đá 1*2, khi bơm lên dùng giỏ lưới hứng lại để kiểm tra Nếu lượng đá 1*2 từ đáy hố khoan mà ống bơm dung dịch có thể bơm ra được một phần lớn của lượng đá đổ vào hố khoan và không có bùn đất kèm theo thì chấp nhận công tác vệ sinh đạt yêu cầu.
e Công tác đổ bê tông cọc
Ống đổ bê tông là một ống thép đường kính từ 114mm đến 138 mm tuỳ vào đường kính cọc được nối bởi nhiều đoạn mỗi đoạn dài 1.5 m miệng ống
đổ được lắp một phiễu để rót bê tông.
Đối với thi công cọc đường kính từ 400 đến 500mm cho các công trình lớn, trước khi đổ bê tông cần làm quả bóng ngăn nước.Quả bóng ngăn nước được làm bằng xi măng nhào dẻo và được bọc bằng một lớp vải mỏng Khi
Trang 24xuống tới đáy lớp vải mỏng sẽ bung ra và xi măng sẽ hòa lẫn vào bê tông sẽ tốt hơn cho bê tông đáy cọc.
Khi bắt đầu đổ bê tông không được nhồi và kéo ống đổ lên cho tới khi
bê tông đầy lên miệng phễu đổ.
Về nguyên tắc, công trình bê tông làm cọc khoan nhồi phải tuân theo các qui định về đổ bê tông dưới nước Phương pháp thi công bê tông đổ dưới nước của cọc khoan nhồi là dùng ống dẫn
Hình 1.7 Phễu hứng bê tông trong quá trình đổ bê tông
Hình 1.8 Quá trình đổ bê tông và rút ống trong khi đổ bê tông
Trang 25Trước khi đổ bêtông phải kiểm tra các công cụ đo lường cấp phối để quy ngược lại lượng bêtông tương ứng cần thiết.Tổng lượng bê tông đổ vào cọc thực tế không được lớn quá 20% lượng bê tông tính theo đường kính danh định của cọc
Bê tông được đưa xuống đáy hố khoan thông qua ống đổ, bê tông dâng cao dần lên và đẩy nước dung dịch trào lên trên miệng hố khoan Ống đổ bê tông luôn ngập trong bê tông tối thiểu là 2.0 m để đảm bảo bê tông không bị lẫn dung dịch.
Công tác đầm bê tông được thực hiện bằng chính ống đổ bê tông thông qua động tác nhắp ống.
Thời gian đổ bêtông cho cọc không được kéo dài quá 4 giờ (để đảm bảo chất lượng, cường độ bêtông suốt chiều dài cọc) Nếu quá trình thi công
đổ bêtông ống bị nghẹt thì cần có biện pháp xử lý nhanh chóng, thời gian xử
lý không vượt quá giới hạn trên Trong trường hợp không xử lý được thì phải ngừng thi công ít nhất là 24 giờ, sau đó vệ sinh hố khoan lại một lần nữa mới tiếp tục đổ bêtông.
* Quy trình cắt ống đổ : Kỹ thuật viên và giám sát có thể theo dõi cao
độ của mức bêtông dâng lên trong hố khoan bằng cách tính sơ bộ lượng bêtông được bơm vào cọc theo đường kính danh định của cọc, nhưng thực tế đường kính sẽ lớn từ 10% đến 20% tuỳ theo tầng khoan hoặc kiểm tra trực tiếp bằng cách thả quả rọi xuống đo.
Trong thực hành trước khi cắt ống đổ phải thả chùng cáp , nâng ống đổ
để xác định “độ ngồi” của ống đổ trong bêtông thì cho cắt ống đổ.
Sau khi bê tông lên tới miệng ống sinh cách mặt đất 20cm ta kéo cao ống sinh lên cách mặt đất là 1m và tiếp tục đổ bê tông.
Trang 26Khi bêtông dâng lên miệng ống sinh, dù công tác vệ sinh đã được làm
kỹ lưỡng nhưng lớp bêtông trên cùng cũng thường nhiễm bùn trong quá trình dâng lên Nên cho lớp bêtông này trào ra khỏi miệng hố khoan bỏ đi cho tới khi bằng mắt thường xác định được lớp bêtông kế tiếp đạt yêu cầu thì ngưng đổ.
Thể tích bê tông đổ vào cọc không vượt quá 20% thể tích cọc danh định Nếu khi đổ thấy lượng bê tông lớn hơn thì báo cho tư vấn giám sát và thiết kế biết để xem xét xử lý.
Sau khi đổ bê tông xong khoản 20 – 30 phút tiến hành rút ống sinh lên hoàn tất công việc đổ bê tông.
Những cọc gần nhau thì khi thi công cọc sau phải chờ cho bê tông cọc trước đạt tối thiểu là 24 giờ mới tiến hành khoan.
Vấn đề thí nghiệm bê tông : Trước khi đổ bê tông tiến hành đo độ sụt bằng côn đo tiêu chuẩn đảm bảo độ sụt Sn = 180 ± 20mm
Lấy mẫu thí nghiệm bê tông bằng mẫu vuông 15x15x15 cm để kiểm tra cường độ bê tông.
Quy trình cắt ống đổ : Kỹ thuật viên và giám sát có thể theo dõi cao độ của mức bêtông dâng lên trong hố khoan bằng cách tính sơ bộ lượng bêtông được bơm vào cọc theo đường kính danh định của cọc, nhưng thực tế đường kính sẽ lớn từ 10% đến 20% tuỳ theo tầng khoan hoặc kiểm tra trực tiếp bằng cách thả quả rọi xuống đo.
Trong thực hành trước khi cắt ống đổ phải thả chùng cáp, nâng ống đổ
để xác định “độ ngồi” của ống đổ trong bêtông thì cho cắt ống đổ.
Sau khi bê tông lên tới miệng ống sinh cách mặt đất 20cm,kéo cao ống sinh lên cách mặt đất là 1m và tiếp tục đổ bê tông.
Trang 27Khi bêtông dâng lên miệng ống sinh, dù công tác vệ sinh đã được làm
kỹ lưỡng nhưng lớp bêtông trên cùng cũng thường nhiễm bùn trong quá trình dâng lên Nên cho lớp bêtông này trào ra khỏi miệng hố khoan bỏ đi cho tới khi bằng mắt thường xác định được lớp bêtông kế tiếp đạt yêu cầu thì ngưng đổ.
Thể tích bê tông đổ vào cọc không vượt quá 20% thể tích cọc danh định Nếu khi đổ thấy lượng bê tông lớn hơn thì báo cho tư vấn giám sát và thiết kế biết để xem xét xử lý.
Sau khi đổ bê tông xong khoản 20 – 30 phút tiến hành rút ống sinh lên hoàn tất công việc đổ bê tông.
Những cọc gần nhau thì khi thi công cọc sau phải chờ cho bê tông cọc trước đạt tối thiểu là 24 giờ mới tiến hành khoan.
f Siêu âm kiểm tra chất lượng cọc
Tiến hành kiểm tra chất lượng cọc sau khi đổ bê tông xong bằng phương pháp siêu âm và phương pháp khoan lấy lõi, phương pháp thử dich chuyển của cọc ( thử tĩnh và thử động )…
Chú ý: Nếu chất lượng của cọc không đạt yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật thì phải tiến hành khoan bổ sung cọc, mở rộng bệ.
*Vấn đề thí nghiệm bê tông :
• Trước khi đổ bê tông tiến hành đo độ sụt bằng côn đo tiêu chuẩn đảm bảo độ sụt Sn = 180 ± 20mm
• Lấy mẫu thí nghiệm bê tông bằng mẫu vuông 15x15x15 cm để kiểm tra cường độ bê tông.
Trang 28Hình 1.9 Phương pháp siêu âm kiểm tra đầu cọc và tính đồng đều của bê tông
Hình 1.10 Máy khoan lấy lõi (lấy mẫu bê tông ép, nén thử kiểm tra chất lượng
Trang 29bê tông)
1.2 Tổng quan về máy khoan cọc khoan nhồi
Máy khoan cọc nhồi là loại thiết bị máy khoan lấy đất, đá trong lòng đất tạo thành hố sâu trong lòng đất Có rất nhiều thiết bị máy hiện nay đang được
sử dụng rộng rãi tại việt nam và nước ngoài, tùy thuộc vào địa hình và cấu tạo địa tầng đất khác nhau mà ta có lựa chọn thiết bị máy phù hợp Trong thi c«ng cäc khoan nhåi ë trªn thÕ giíi còng nh ë ViÖt Nam thêng dïng mét sè lo¹i m¸y khoan nhåi sau ®©y nhsố máy khoan của hãng (NIPPON SHANYO, HITACHI…do Nhật sản xuất, BAUER cña §øc, mét sè m¸y cña Trung Quèc, Ph¸p …)
Sau đây là một số máy và thiết bị khoan cọc nhồi:
Hình 1.111 Máy khoan cọc nhồi dùng gầu đào kiểu BS
1 Bộ di chuyển bánh xích, 2 buồng động lực, 3 đối trọng, rulô cuốn tuy ô thuỷ lực, 5 cáp treo cần, 6 tuy ô thuỷ lực đóng mở gầu,7 cáp tời phụ, 8 cáp tời chính, 9 rulô đầu cần, 10
Trang 30gầu ngoạm (đào),11 cáp đo độ sâu giếng đào,12 cần, 13 ống vách,14 bộ tời đo độ sâu, 15
Ocsilater (thiết bị xoay ống vách)
Máy khoan tuần hoàn nghịch RCD – S500
Hình 1.12 Máy khoan tuần hoàn RCD-S500
Máy khoan ED 6500
Trang 31Hình 1.13 Một số hình ảnh khoan cọc nhồi lắp trên cầu trục bánh xích
1.3 1.3 Tổng quan về máy khoan cọc khoan nhồi lắp trên cần trục
bánh xích
Máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích là máy khoan mà trong
đó hệ thống công tác ( hệ thống khoan ) được lắp dựng trên máy cơ sở là loại máy cẩu di chuyển bằng bánh xích.
Máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích có nhiều ưu điểm trong quá trình thi công như: kích thước gọn nhẹ, di chuyển, thay đổi vị trí làm việc thuận lợi và nhanh nhẹ…
Máy khoan cọc nhồi trên cần trục bánh xích có thể tự phục vụ nâng hạ các thiết bị và chi tiết vật tư trong quá trình làm việc, không hoàn toàn phụ thuộc vào các thiết bị nâng tương đương để phục vụ trong quá trình khoan.
Với lợi thế có bộ di chuyển bằng bánh xích có mặt tiếp xúc lớn lên bề mặt nền, nên máy khoan lắp trên cần trục bánh xích có thể di chuyển dễ dàng
Trang 32trên vùng đất yếu, phù hợp với địa hình công trường có nhiều vật cản gồ ghề, sắc nhọn.
Với những ưu điểm đó mà hiện nay nhu cầu sử dụng máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích đang được dùng rất nhiều và phổ biến ở Việt Nam, đa dạng về chủng loại và công suất.
Sau đây là một số kiểu máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích đang được dùng phổ biến hiện nay.
KH100 – 2 KH125 – 3
TT Chủng loại Công suất
Kw
Trọng lượngKg
Đường kínhkhoan max(mm)
Chiều sâukhoan (m)
Trang 33KH125 – 3 NISSHA ED5500
TT Chủng loại Công suất
Kw
Trọng lượngKg
Đường kínhkhoan max(mm)
Chiều sâukhoan (m)
Máy khoan Bauer BG25 – Đức SANY SR 150C
TT Chủng loại Công suất
Kw
Trọng lượngKg
Đường kínhkhoan max(mm)
Chiều sâukhoan (m)
Trang 342 SANY SR 150C 125 45000 1800 60
Cẩu khoan DH 300Cẩu khoan Lifbhher SH-833
TT Chủng loại Công suất
Kw
Trọng lượngKg
Đường kínhkhoan max(mm)
Chiều sâukhoan (m)
Trang 35tôi nghiên cứu động lực học và mô phỏng hệ thống truyền động thủy lực dẫn động bộ công tác của máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích, để đưa
ra các thông số, các khuyến cáo cho người sử dụng lựa chọn một cách phù hợp nhất, hiện quả nhất khi khai thác sử dụng thiết bị.
Trang 36Bảng 2.2 Thống kê một số loại cần trục bánh xích của các hãng khác nhau trên thế
giới có mặt tại Việt Nam trong thời gian gần đây
xuất
Sức nângmax (tấn)
Tầm vớimax (m)
Công suất máy(kW)
Trang 37TT Model Hãng - Nướcsản
xuất
Sức nângmax (tấn)
Tầm vớimax (m)
Công suất máy(kW)
Trang 38Cầu trục KH180 Cần trục CKE 900-1F
Cần trục bánh xích Manitwoc 003 Cần trục bánh xích XCMG QUY50
Trang 39Cần trụcIHI DCH800 Cần trục KH150-3
Cần trục LIFEFBHERR – SH833 Cân trục KH100
Hình 2.12 Một số hình ảnh cầu trục bánh xích của các hãng khác nhau đang có mặt
tại Việt Nam
Trang 40Việc lựa chọn loại cần trục nào để làm máy cơ sở cho máy khoan cọc nhồiđược căn cứ vào các thông số chính của bộ công tác khoan bao gồm:
- Mô men khoan
- Chiều sâu khoan
- Đường kính gầu khoan
Trên cơ sở đó sẽ lựa chọn máy cơ sở phù hợp với bộ công tác khoan như:
- Công suất máy cơ sở
- Sức nâng
- Tầm với của máy cơ sở
Hiện nay, có rất nhiều hãng đã chế tạo máy khoan lắp trên máy cơ sở di chuyểnbánh xích như các hãng Soilmec - Italia, Nippon Sharyo - Nhật Bản, Hitachi- NhậtBản, Sumitomo - Nhật Bản, Sany - Trung Quốc, Foton - Trung Quốc, Baurer - Đức,hình ảnh và thông số kỹ thuật của một số loại máy được thể hiện như bảng dướidưới đây
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của một số cần trục bánh xích của các hãng trên
Chiều sâu khoan max (m)
Đường kính lỗ khoan max (mm)
Công suất của máy
cơ sở (kW)