1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội

61 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Hạch Toán Kế Toán TSCĐ Tại Công Ty Dịch Vụ Vận Tải Đường Sắt - Hà Nội
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Văn Hậu
Trường học Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Thể loại Đề Tài Thực Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 455,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọngquyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đối với doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần tiết để giảm cờng độ lao động vàtăng năng suất lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ,năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, nhất là khi khoa học kỹ thuật trởthành lực lợng sản xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sứcmạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Trên thực tế vấn đề không chỉ đơn giản có và sử dụng TSCĐ, mà điều quantrọng hơn là phải bảo toàn, phát triển và quản lý có hiệu quả Để nâng cao hiệuquả quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phảixây dựng đợc chế độ quản lý khoa học, toàn diện đối với TSCĐ để có thể sửdụng hợp lý, đầy đủ phát huy hết công suất của TSCĐ, tạo điều kiện hạ giáthành, thu hồi nhanh vốn đầu t để tái sản xuất trang thiết bị và đổi mới côngnghệ Vì vậy các doanh nghiệp phải khẩn trơng chấn chỉnh công tác quản lý kinh

tế, mà trớc hết là hạch toán kế toán Hạch toán kế toán với chức năng và nhiệm

vụ của mình là một công cụ đắc lực của quản lý, cung cấp các thông tin chínhxác và kịp thời cho quản lý Tổ chức hạch toán TSCĐ là một khâu của hạch toán

kế toán và là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngTSCĐ

Là một doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đangcạnh tranh gay gắt, Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt cũng đang đứng trớc mộtvấn đề bức xúc là làm thế nào để quản lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sảnxuất hiện có Trong những năm gần đây TSCĐ có nhiều biến động theo cácnguồn khác nhau Vì vậy quản lý và sử dụng TSCĐ một cách chặt chẽ và có hiệuquả để thu hồi vốn nhanh là mục tiêu đặt ra của công ty

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ, cùngvới việc tìm hiểu thực tế TSCĐ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt, em đã

mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: " Công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt - Hà Nội" nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Đây là vấn đề đã và đang đợc các nhà khoa học, các nhà quản lý nghiên cứu,phân tích để tìm ra những biện pháp hữu hiệu khắc phục giúp các doanh nghiệptồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng Tuy nhiên với đề tài vô cùng rộng lớn

Trang 2

này, trong phạm vi hiểu biết của mình không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong đợc sự hớng dẫn chỉ bảo của thầy giáo Nguyễn Văn Hậu đã trực tiếp hớngdẫn thực tập.

Nội dung của chuyên đề thực tập gồm ba phần:

Chơng I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán TSCĐ ở các doanh nghiệp Chơng II: Thực tế công tác kế toán TSCĐ và nâng cao hiệu quả quản lý

TSCĐ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt

Chơng III: Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc tăng cờng công tác quản lý

TSCĐ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt

Trang 3

Chơng IMột số vấn đề lý luận chung về kế toán tscđ ở các

doanh nghiệp

I Khái niệm,Vị TRí đặc điểm TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

1 TCSĐ và vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh bình thờng, các Doanh nghiệp không chỉ

có một đội ngũ lao động lành nghề mà cũng cần có những t liệu sản xuấtphù hợpcần thiết Các t liệu sản xuất tạo thành tái sản xuất của các Doanh nghiệp

Xét theo vai trò của sản xuất kinh doanh và tái sản xuất của một doanhnghiệp đợc chia thành TSCĐ và TSLĐ

TSCĐ bao gồm các t liệu lao động và các tài khoản khác có giá trị lớn vàthời gian sử dụng lâu dài mà ngời ta có thể dùng nó để tác động vào đối tợng lao

động Theo nghĩa rộng hơn thì t liệu lao động bao gồm cả những điều kiện vậtchất không thể tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh, nhngkhông thể thiếu đợc hay nếu thiếu thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ bị hạnchế nh : đất đai, cầu cống, đờng sá…

Theo chế độ kế toán hiện hành của từng quốc gia quy định cụ thể tiêuchuẩn giá trị của TSCĐ, theo điều kiện kinh tế yêu cầu và trình độ quản lý trongtừng thời kỳ nhất định ở nớc ta hiện nay, trong quyết định số 166/1999/QĐ-BTCngày 30/12/1999 của bộ trởng bộ tài chính ban hành chế độ quản lý sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng TSCĐ:

có giá trị lớn và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm

Mọi t liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn trên thì đợccoi là TSCĐ, còn nếu không đủ cả hai tiêu chuẩn trên thì đợc coi là công cụ lao

động nhỏ

TSCĐ có thể phát huy liên tục trong nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, nhngtrạng thái vật chất của nó vẫn giữ nguyên và đợc bổ sung nhờ đầu t cơ bản Còngiá trị của TSCĐ đợc chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sau mỗi kỳ sảnxuất sản phẩm và nó chỉ thực hiện luân chuyển dới hình thức giá trị

TSCĐ là một bộ phận của t liệu sản xuất, giữ vai trò t liệu lao động chủ yếutrong quá trình sản xuất và đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng Trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nh CACMAC nói:

“các thời đại kinh tế đợc phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cáigì, mà bởi vì nó sản xuất nh thế nào và bằng t liệu lao động nào” Điềuđó cũng

có nghĩa là khẳng định đợc vai trò quan trọng của TSCĐ trong SXKD: “TSCĐ là

hệ thống xơng cốt của nền sản xuất xã hội”

Trang 4

2 Đặc điểm của TSCĐ.

Trong quá trình sản xuất, mặc dầu TSCĐ bị hao mòn xong chúng vẫn giữnguyên đợc hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nào chúng đã bị hao mòn, h hỏnghoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì khi đó mới cần đ ợc thaythế, đổi mới

- Về hiện vật: TSCĐ tham gia vào nhiều lần trong sản xuất kinh doanh nhngvẫn giữ hình thái cho đến khi h hỏng hoàn toàn loại ra khỏi sản xuất

- Về giá trị: Về mặt giá trị TSCĐ đợc biểu hiện

Chuyển dần và chuyển từng phần vào sản phẩm mà TSCĐ sản xuất ra và bộphận này sẽ chuyển hóa thành tiền khi bán đợc sản phẩm

Luân bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật

3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.

Xuất phát từ đặc điểm điểm, vị trí và vai trò của TSCĐ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, kế toán TSCĐ phải bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chủ yếusau:

- Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện

có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng nhtại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra,giám sát thờng xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t

đổi mới TSCĐ trong đơn vị

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuấtkinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giámsát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,

đổi mới nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tìnhhình quản lý nhợng bán TSCĐ

- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong các doanhnghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ mở các sổ, thẻ kếtoán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định

- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nớc và yêucầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang thiết bị, huy động bảoquản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

4 Cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tác đánh giá.

4.1 Phân loại TSCĐ.

Trang 5

TSCĐ có nhiều loại nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau.

Do vậy để tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì phân loại TSCĐ làrất cần thiết Toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại theo cáchphân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật

- TSCĐ HH: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể có giá trị lớn vàthời gian sử dụng lâu dài

- TSCĐ VH: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể thể hiệnmột lợng giá trị đã đợc đầu t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

* Phân loại theo đặc trng kỹ thuật:

- TSCĐ HH đợc phân chia thành các loại sau:

+ Nhà cửa, vật, kiến trúc và các tài sản đợc hình thành thông qua thi côngxây dựng cơ bản

+ Máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có kết cấu riêng biệt hoặc là một tổ hợp gồm nhiều kết cấu hợp thành.+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn

+ Thiết bị dụng cụ quản lý là những thiết bị, tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nh máy vi tính, dụng cụ đo lờng

+ Vờn cây lâu năm, súc vậy làm việc cho sản phẩm

+ Những TSCĐ HH sau: tranh, ảnh nghệ thuật, sách, báo, kỹ thuật

- TSCĐ VH đợc chia thành

+ Quyền sử dụng đất

+ Chi phí về doanh nghiệp nh chi phí thành lập, chi phí hoạt động mà doanhnghiệp đã bỏ ra VD: Chi phí thẩm định dự án

+ Chi phí nghiên cứu phát triển là những chi phí tiến hành nghiên cứunghiệm thu dự án sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi ích cơ bản của doanhnghiệp

+ Lợi thế thơng mại: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra ngoài

4.2 Đánh giá TSCĐ.

Nguyên tắc đánh giá: nguyên tắc đánh giá TSCĐ là đánh giá theo nguyêngiá

Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi trong trờng hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ

- Nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Trang 6

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ cáccăn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kếtoán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy địnhhiện hành.

- Xác định nguyên giá TSCĐ

+ Nguyên giá TSCĐ mua sắm ( bao gồm cả mới và cũ): nguyên giá TSCĐmua sắm gồm giá mua thực tế phải trả trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mạihoặc giảm giá đợc hởngvà cộng các khoản thuế ( không bao gồm các khoảnthuế đợc hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng ( phí vậnchuyển, lắp đặt, chạy thử ,thuế trớc bạ, chi phí sửa chữ tân trang trớc khidùng…)

Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trảchậm, nguyên giá TSCĐ đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đợchạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán

+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tếcủa TSCĐ tự xây hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử

+ TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo quy

định của chuẩn mực kế toán "thuê tài sản"

+TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi

-Xác định giá trị hao mòn của TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ

Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do thamgia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - giá trị đã hao mòn luỹ kế

Nguyên giá và giá trị hao mòn (số đã trích khấu hao )đợc lấy theo số liệu

kế toán hoặc tính bằng giá trị thực tếcòn lại theo thời giá

Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ

đợc điều chỉnh theo công thức sau:

TSCĐ

của cũ NG củaTSCĐ

giálại

đánh Gía x lại giá

đánh khi

tr ớc TSCSĐ

của

lại còn trị Gía

= lại giá

đánh

đã

khi sau TSCĐ

của

lại còn trị Gía

Trang 7

Cũng có thể giá trị còn lại sau khi đánh giá lại TSCĐ đợc xác định bằng giátrị thực tếcòn lại theo thời giábiên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

II Thủ tục tăng giảm TSCĐ, chứng từ kế toán và kế toán chi tiết TSCĐ.

- Biên bản thanh lý TSCĐ - (Mẫu số 03)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - (Mẫu số 04 - TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ - (Mẫu số 05 - TSCĐ)

Trong 5 mẫu số về TSCĐ ở trên thì các mẫu sổ 01, 02, 03 là bắt buộc phảitheo đúng Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của BộTài chính, còn 2 mẫu sổ 04 và 05 chỉ là hớng dẫn của Bộ Tài chính, doanhnghiệp có thể tự sắp xếp cấu tạo cho phù hợp

Ngoài các chứng từ chính trên còn có thêm một số chứng từ khác tùy theotừng trờng hợp Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp

vụ phát sinh có liên quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ còn phải dựa trên cơ sở các

bộ hồ sơ gồm: "Hồ sơ kỹ thuật" do bộ phận kỹ thuật lập, "Hồ sơ kế toán" do bộphận kế toán lập để quản lý nguyên giá, sử dụng vào đâu và trích khấu hao nhthế nào

Trang 8

sử dụng hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐkhông thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hay bảo hành tại đơn vị.

3.2 Tổ chức kế toán chi tiết.

Kế toán chi tiết TSCĐ là mở sổ chi tiết theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ

và theo từng bộ phận sử dụng (kế toán chi tiết sử dụng hai loại thớc đo giá trị vàhiện vật)

Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến mỗi đối ợng ghi TSCĐ lập hồ sơ TSCĐ Mỗi đối tợng ghi TSCĐ đợc lập riêng một hồ sơ.Căn cứ vào hồ sơ này kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết cho các đối tợng ghi:

t-Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ

III Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.

Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ là quá trình hình thành, lựa chọn và cungcấp thông tin về sự tăng giảm, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết

Giao nhận TSCĐ (chứng

từ TSCĐ)

Giao nhận TSCĐ (chứng

Lập thẻ hủy thẻ Sổ chi tiết

Sổ chi tiết

Tổnghợp tăng giảm TSCĐ

Tổnghợp tăng giảm TSCĐ Báo cáo kế toán

Báo cáo

kế toán

Trang 9

kế một hệ thống chứng từ, tài sản, sổ sách và trình tự phản ánh, giám sát cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Mục đích của công tác hạch toán TSCĐ là nhằm

đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của việc hạch toán nhờ đó theo dõi và quản

lý chặt chẽ TSCĐ trên cơ sở các thông tin về TSCĐ đợc cung cấp chính xác, kịpthời đầy đủ

1 Tài khoản sử dụng.

Để tổ chức kế toán TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

1.1 Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình.

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm củatoàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá TK này có số d Nợ.Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc

TK 2113: Máy móc thiết bị

TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

TK 2118: TSCĐ hữu hình khác

1.2 Tài khoản 213 - Tài Tản cố định vô hình.

Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộTSCĐ vô hình của doanh nghiệp Tài khoản này có số d Nợ

Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 2131: Quyền sử dụng đất

TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp

TK 2133: Bằng phát minh sáng chế

TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển

TK 2135: Chi phí về lợi thế thơng mại

TK 2138: TSCĐ vô hình khác

1.3 Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ.

Tài khoản này có số d có dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐtrongquá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn kháccủa các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính vàTSCĐ vô hình

Tài khoản 214 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Trang 10

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.

- Mua sắm TSCĐ hữu hình (kể cả mua mới hoặc mua lại) dùng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ

 Căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ (hóa đơn phiếuchi) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản bángiao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ kế toán theo phơng pháp khấu trừ thuếGTGT

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Nợ TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ

Có TK 111 - TM

Có TK 112 - TGNH

Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán

TK 341 - Vay dài hạn

 Trờng hợp TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch

vụ không thuộc diện chịu thuê GTGT ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 331, 341

 Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ doanhnghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ, kế toán phải ghi tăng nguồn vốnkinh doanh giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm gửi phát triển kinh doanh

Nợ TK 414 - Quỹ phát triển kinh doanh

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đa vào

sử dụng

 Căn cứ giá trị thực tế của công trình (phần giá trị tăng TSCĐ do kết quả

đầu t đã hoàn thành) ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Trang 11

Có TK 241 - XDCB (dở dang).

 Nếu đánh giá lại giá trị công trình hoàn thành theo Nghị định 177-CP thìcăn cứ vào kết quả đánh giá công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, phần chênhlệch tăng giá trị TSCĐ đầu t hoàn thành ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác,căn cứ giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao để ghi tăng TSCĐhữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 222 - Góp vốn liên doanh

- Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình:căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí liênquan (nếu có), kế toán tính toán nguyên giá TSCĐ và ghi:

- TSCĐ VH tăng là chi phí thành lập doanh nghiệp

Kế toán sử dụng TK 241 (1) để phản ánh toàn bộ các chi phí khi kết thúcquá trình đầu t, ghi tăng TSCĐ VH

- Tập hợp chi phí:

Nợ TK 241 (1) - XDCB dở dang

Trang 12

Đồng thời chuyển nguồn nếu có.

2.2 Hạch toán kế toán giảm TSCĐ HH.

- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí

và ghi giảm nguyên giá, giá trị đã hao mòn, ghi:

- Nếu đem nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng, thì số tiền thu

đợc do nhợng bán TSCĐ trớc hết phải trả nợ đủ vốn vay và lãi vay cho ngânhàng, số còn lại đơn vị mới đợc quyền sử dụng cho những mục đích thích hợp.Khi đã nợ vốn vay ngân hàng ghi:

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 341 - Vay dài hạn

Có TK 111 - TM

Có TK 112 - TGNH

* Trờng hợp giảm TSCĐ do thanh lý

- Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan, kế toán phản

ánh tình hình thanh lý TSCĐ nh sau:

 Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Trang 13

Có TK 211 - TSCĐ HH.

- Trờng hợp có quyết định xử lý ngay: căn cứ "biên bản xử lý TSCĐ thiếu

đã đợc duyệt vào hồ sơ TSCĐ kế toán phải chính xác nguyên giá, giá trị hao mòncủa TSCĐ đó là căn cứ để ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lạicủa TSCĐ Tùy thuộc vào quyết định xử lý, ghi:

Mua sắm TSCĐ Góp vốn liên doanh

cho thuê tài chính

Nhận lại TSCĐ góp vốn

liên doanh Nh ợng bán, thanh lý TSCĐ

Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao các bên liên doanh Trả lại TSCĐ cho

cổ đông

Đánh giá tăng TSCĐ TSCĐ thiếu chờ xử lý

Trang 14

3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính

Kế toán sử dụng tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính” phản ánh tình hìnhhiện có và sự biến động của TSCĐ thuê tài chính

Hoạt động cho thuê TSCĐ làhoạt động tài chính vì vậy phải tổ chức theodõi quá trình đầu t về cho thuê TSCĐ Tính giá trị hao mòn của TSCĐcho thuêvào chi phí đầu t , thu hồi vốn đầu t, hạch toán kết quả cuối cùng của đầu t (lỗ,lãi)

Kế toán TSCĐ các chứng từ nh: Hợp đồng cho thuê TSCĐ

-bỉên bản giao nhận TSCĐ

-chứng từ nhận tiền: phiếu thu, giấy báo có

Tài khoản sử dụng 212- TSCĐ cho thuê tài chính

+Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng

+Bên có : Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê giảm do trả lại hoặc mualại

+D nợ: nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn

Căn cứ vào hợp đồng cho thuê, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từkhác có liên quan, kế toán hạch toán theo sơ đồ:

Trang 15

111, 112 315 642 212 2142

Khi trả tiền Tiền lãi thuê Trả lại TSCĐ Thuê TSCĐ Phải trả Cho thuê tài chính Cho bên thuê 342 2142

Tiền thuê

Phải trả

Trờng hợp thuê thêm tiền để mua lại TSCĐ thuê tài chính IV Kế toán khấu hao TSCĐ 1 Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ. Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao TSCĐ đảm bảo thu hồi vốn nhanh đầy đủ, phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện hiện đại hóa, đổi mới công nghệ phát triển sản xuất kinh doanh Hiện nay, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp KH, đờng thẳng Theo phơng pháp này căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng của TSCĐ để xác định mức trích khấu hao bình quân hàng năm cho TSCĐ Ta tính theo công thức sau:

T NG Mk = Trong đó: + Mk: mức khâu hao bình quân hàng năm + NG: nguyên giá TSCĐ + T: thời gian sử dụng của TSCĐ Mức khấu hao tháng = 12 Mk Tỷ lệ khấu hao (tỷ lệ khấu hao năm) =

NG

Mk

x 100 =

T

1

x 100

Chuyển giá trị hao mòn

Thuế GTGT

đ-ợc khấu trừ

211

Thuế GTGT

đ-ợc khấu trừ Mua lại TSCĐthuê tài chính

sau khi hết hạn

Trang 16

Theo phơng pháp này mức khấu hao đợc phân bổ vào giá thành một cách

đều đặn và ổn định

Trang 17

2 Hạch toán kế toán khấu hao TSCĐ.

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ

3 Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

Phơng pháp lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: căn cứ vào bảngphân bổ khấu hao tháng trớc để ghi dòng khấu hao đã tính tháng trớc cho các đốitợng Sô khấu hao tăng giảm tháng này đợc phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ cóliên quan đến số tăng giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành vềkhấu hao TSCĐ Số khấu hao phải tính tháng này đợc tính bằng số khấu hao đãtính tháng trớc cộng với số khấu hao tăng trừ số khấu hao giảm trong tháng

Nơi sử dụng Toàn DN

Khấu hao TSCĐ dùng cho

hoạt động bán hàng

Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm do các nguyên nhân thanh lý nh ợng bán

Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi

Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự

Trang 18

5 III Số KH TSCĐ giảm trong

V Kế toán sửa chữa TSCĐ.

TSCĐ đợc cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau, và đợc sử dụnglâu dài Trong quá trình sử dụng, các bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hao mòn, hhỏng với mức độ khác nhau Nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động của TSCĐ,

đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp cần phải tiến hành việcsửa chữa thay thế các bộ phận chi tiết của TSCĐbị h hỏng

Sửa chữa TSCĐ là việc duy tu bảo dỡng nhng h hỏng phát sinh trong quá trìnhhoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thờng của TSCĐ

Để sửa chữa TSCĐ doanh nghiệp có thể tiến hành theo phơng thức tự sửachữa hoặc thuê ngoài sửa chữa TSCĐ Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ dựtoán chi phí sửa chữa, chi phí sửa chữa thực tế chất lợng và thời hạn hoàn thànhcông tác sửa chữa TSCĐ Do mức độ hao mòn; h hỏng của các bộ phận, chi tiếtTSCĐ không giống nhau, thời gian và chi phí sửa chữa cũng khác nhau, nêncông việc sửa chữa đợc chia thành: sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành sửa chữa TSCĐ cần đợchạch toán chính xác và đợc kiểm tra giám sát chặt chẽ Việc hạch toán chi phísửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tùy theo phơng thức sửa chữa,tính chất quy mô và sửa chữa TSCĐ

Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Tài khoản sử dụng: 241 (3)

Tác dụng: Tập hợp chi phí sửa chữa và kết chuyển chi phí khi công việc sửachữa hình thành

Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ

Chi phí sửa chữa th ờng xuyên

Chi phí thực tế k/c vào chi phí trả tr ớc vào CPSXKDPhân bổ dần

Chi phí sửa chữa lớn

Chi phí sửa chữa thuê

ngoài

Chi phí thực tế k/c vào chi phí phải trả Trích tr ớc vào CPSXKD

Trang 19

Thông qua các chỉ tiêu quản lý ta có thể thấy đợc những biến động của

TSCĐ trong năm 2002 thông qua bảng tăng giảm TSCĐ sau:

cụ quản lý

Phơng tiện vận tải truyền dẫn TSCĐ khác Cộng

I Nguyên giá TSCĐ

1.Số d đầu kỳ 584.956.327 3.066.255.474 151.335.784 23.003.887.928 64.808.140 26.871.243.65

3

2 Số tăng trong kỳ 0 33.134.300 285.998.350 640.880.573 0 960.013.223 Trong đó: Mua mới 0 33.134.300 285.998.350 640.880.573 0 960.013.223

Trang 20

III Gi¸ trÞ cßn l¹i

1 §Çu kú 584.956.327 378.822.086 11.106.852 11.382.831.816 64.808.140 12.422.525.21

1

2 Cuèi kú 584.956.327 278.307.786 10.091.932 11.854.788.185 64.808.140 12.792.952.37

0

Trang 21

Chơng II

Thực tế công tác kế toán TSCĐ

tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt

I Đặc điểm chung của doanh nghiệp.

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt đợc thành lập theo Quyết định số 1558ngày 21/06/1964 Ban đầu công ty có tên là: Công ty xếp dỡ đờng sắt số II vớingành nghề kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằngcác phơng tiện vận tải, kinh doanh xếp dỡ ở các ga đờng sắt

Theo Quyết định số 217 - HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trởng

về các chính sách đổi mới kế hoạch hóa và hạch toán kinh doanh XHCN đối vớicác xí nghiệp quốc doanh xét nhu cầu vận chuyển hàng hóa lẻ và khả năng của

xí nghiệp xếp dỡ đờng sắt I, đã giao nhiệm vụ khai thác vận chuyển và dịch vụvận chuyển hàng lẻ cho xí nghiệp xếp dỡ đờng sắt số II Để mở rộng phạm vihoạt động của xí nghiệp, đã đổi tên xí nghiệp xếp dỡ đờng sắt số II thành: Công

ty xếp dỡ và dịch vụ vận tải đờng sắt

Căn cứ Quyết định số 2054/QĐ-TCCB/LĐ ngày 14/10/1991 của Bộ Giaothông Vận tải và bu điện ban hành quy định cơ chế hoạt động của Liên hiệp đ-ờng sắt Việt Nam, đã đổi tên Công ty xếp dỡ và dịch vụ vận tải đờng sắt thành:

"Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt" trực thuộc Liên hiệp đờng sắt Việt Nam".Căn cứ theo thông báo đồng ý thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 59/TBngày 10/03/1992 của Văn phòng Chính phủ, Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt

đã trở thành doanh nghiệp nhà nớc

Công ty đặt trụ ở chính tại: Phơng Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Các chi nhánh tại: Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai, Vinh, Đà Nẵng, Thànhphố Hồ Chí Minh

Vốn kinh doanh (01.01.2001): 3270 triệu đồng

Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toánkinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và con dấu riêng

Do ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa nên công ty hoạt động khắp

đất nớc, ở tất cả các ga trọng điểm Từ khi thành lập đến nay công ty đã ngàycàng mở rộng quy mô để phù hợp với yêu cầu của thị trờng Hơn nữa do mở rộngngành nghề kinh doanh nên số lợng khách hàng ngày càng đông Qua nhiều nămhoạt động, công ty đã ngày càng phát triển Từ chỗ một công ty chuyên phụtrách khâu xếp dỡ và vận chuyển hành khách thì nay công ty đã mở thêm nhiều

Trang 22

chi nhánh ở khắp nơi trên mọi miền đất nớc với nhiều lĩnh vực kinh doanh mới.Hiện nay, công ty đang mở rộng thị trờng kinh doanh Ngoài ra công ty còn mởrộng công ty vận chuyển hành khách (Taxi) chạy theo hợp đồng, mở rộng kháchhàng Công ty đã thực hiện và hoàn thành tốt kế hoạch đợc giao đứng đầu khốidịch vụ vận tải.

Trang 23

Bảng số 1: Khái quát tình hình kinh doanh qua các năm.

Chỉ tiêu Đơn vị

tính Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Năm 2001 so 2000 Năm 2002 so 2001 Tuyệt đối Tơng đối Tuyệt đối Tơng đối

Trang 24

2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Chức năng: quản lý tài chính kế toán trong doanh nghiệp, loại doanhnghiệp sản xuất kinh doanh thuộc ngành và Nhà nớc quản lý Là đơn vị kếtoán áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhà nớc, chức năng chủ yếu là quản

lý giám sát, kiểm tra trong quá trình sản xuất kinh doanh - tổ chức hạch toán,tổng hợp báo cáo quyết toán định kỳ với các cấp thẩm quyền, đồng thời theodõi quản lý sử dụng tài sản về nguồn và vốn, tổ chức và hớng dẫn thực hiệncác chủ trơng chế độ chính sách của Nhà nớc áp dụng trong doanh nghiệptheo đúng luật pháp quy định

- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy kế toán, tài chính theo mô hình sản xuấtkinh doanh của công ty

Có 1 phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:

+ Quản lý tài sản chung của công ty, xác định nguồn vốn và mức độ phâncấp quản lý tài sản theo quy chế công ty quy định, phân loại các loại tài sản vàhạch toán theo đúng tính chất do chế độ tài chính Nhà nớc quy định tại doanhnghiệp

+ áp dụng chế độ kế toán mới theo Quyết định số 1141/CĐ của Bộ ởng tài chính ngày 01/11/1995 - vận dụng, xây dựng và hớng dẫn cụ thể theo

Tr-đặc điểm sản xuất kinh doanh về quy định kế toán hạch toán kế toán trongtoàn công ty

+ Tổ chức và hớng dẫn lập các báo cáo tài chính tại các đơn vị kế toánthành viên - Phòng Tài chính kế toán tổ chức tổng hợp và hạch toán kinh tếtoàn công ty - nộp và gửi báo cáo đó tới các cấp quy định

+ Tổ chức kiểm tra, kiểm soát xét duyệt quyết toán định kỳ Hớng dẫnchế độ nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ kế toán - tài chính cho mọingời làm công tác tài chính - kế toán

Thực hiện các luật và dới luật hiện hành liên quan đến quản lý kinh tế tàichính nh: Luật DNNN, Quyết định 59/CP, QĐ 27 quy chế quản lý kinh tế tàichính và hạch toán kinh doanh đối với DNNN, QĐ số 1062 về quản lý TSCĐ

và phơng pháp khấu hao và các văn bản hớng dẫn của bộ, liên bộ ngành ờng sắt, các luật thuế hiện hành

đ-+ Tổ chức quản lý và luân chuyển chứng từ tại cơ quan và của công ty đểhạch toán đầy đủ, phục vụ tra cứu lập báo cáo và chứng minh với các cấp thẩmquyền đối với thanh tra

+ Tổ chức và thực hiện quan hệ công tác với các cơ quan quản lý chức

Trang 25

năng nh: ở cấp LHĐS VN, cục thuế Hà Nội, cục quản lý tài chính doanhnghiệp, cục thống kê Hà Nội và các đơn vị khác có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh.

3 Mạng lói kinh doanh của đơn vị thực tập

Hiện nay, nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là:

- Vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa kể cả siêu trờng, siêu trọng

- Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng các phơng tiện vận tải: đờngsắt, đờng bộ, đờng thủy

- Là đầu mối vận tải quá cảnh hàng hóa sang nớc khác của ngành đờngsắt

- Thu mua, chuyên chở, tiêu thụ hàng hóa theo ủy thác của chủ hàng

- Vận tải hành khách công cộng, và hành lý phục vụ cho công tác vận tảihành khách, hành lý ngành đờng sắt và yêu cầu của khách hàng, theo các hìnhthức: xe buýt, taxi chạy theo hợp đồng

- Gia công cơ khí, sửa chữa phơng tiện thiết bị và xếp dỡ

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

Trong những năm vừa qua công ty đã đạt đợc những bớc tiến đáng kểtrong việc tìm kiếm khách hàng Tuy nhiên từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrờng, do phải cạnh tranh gay gắt với các đơn vị khác trong cùng lĩnh vực nêncông ty đã gặp nhiều khó khăn Tuy cố gắng nhiều nhng do thích nghi và hòanhập cha tốt với cơ chế mới cộng thêm những tác động khách quan do thíchnghi và hòa nhập cha tốt với cơ chế mới cho nên hiệu quả kinh tế của công tyvẫn còn cha cao trong mấy năm gần đây Chính vì vậy, trong năm nay công ty

đã đề ra phơng hớng phát triển mới cho năm 2003 để có thể đa công ty đi lêncạnh tranh đợc với các đơn vị bạn, giúp cho đời sống của cán bộ công nhânviên đợc cải thiện hơn

Hiện nay công ty có 15 đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế trong nội bộcông ty có t cách pháp nhân theo sự ủy quyền của giám đốc công ty, có condấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng địa phơng - gồm 4 xí nghiệp, 11 chinhánh, địa bàn hoạt động rất rộng (trong cả nớc và quá cảnh hàng hóa sangcác nớc khác) trụ sở làm việc của các xí nghiệp, chi nhánh đóng ở hầu hết các

ga lớn thuộc các đầu mỗi giao thông của ngành đờng sắt trên các tỉnh thànhphố

4 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy.

Là đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân Công ty Dịch vụ

Trang 26

Vận tải đờng sắt tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Với hơn 300 lao

động, ngoài ban giám đốc hiện nay công ty có 6 phòng tham mu nghiệp vụ, 1trạm y tế, 1 ban dịch vụ tổng hợp, 1 đội bảo vệ quân sự và 15 đơn vị trựcthuộc Mỗi phòng ban, đơn vị có những chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Lãnh đạo công ty có 5 đồng chí: 1 giám đốc và 4 phó giám đốc (trong

đó 1 phó giám đốc kiêm giám đốc xí nghiệp taxi)

Có tổ chức đảng bộ cơ sở và các tổ chức đoàn thể quần chúng

Các phòng ban tham mu nghiệp vụ:

 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mu cho ban lãnh đạo vềcán bộ, tổ chức bộ máy, quản lý lao động, ban hành một số quy chế về côngtác tiền lơng của CBCNV trong công ty

 Phòng kế hoạch kinh doanh: Có chức năng xây dựng kế hoạch tháng,quý, năm, điều hành sản xuất kinh doanh

 Phòng tài chính kế toán: Giúp lãnh đạo trong công tác hạch toán chiphí sản xuất kinh doanh của công ty

 Phòng kỹ thuật thiết bị: Có nhiệm vụ xây dựng các quy trình quyphạm trong quá trình sản xuất

 Phòng xuất nhập khẩu: Giúp giám đốc trong việc tìm thị trờng trong

n-ớc, nớc ngoài

 Phòng dự án đầu t: Đa ra các dự án đầu t, có hiệu quả nguồn vốn hiện

có, gọi vốn đầu t bên ngoài và xây dựng các phơng án đầu t hợp lý

Trang 27

Sơ đồ: Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt

5 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán

- Công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp

+ Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán

* Trởng phòng tài chính kế toán

 Làm các chức năng nh một kế toán trởng tại doanh nghiệp Phụ tráchchung các mặt của phòng và là ngời chịu trách nhiệm lớn về mặt quản lý kinh

tế - tài chính trong toàn công ty, là ngời giúp việc cho giám đốc công ty

 Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ, lập chơng trình công tác tháng, quý,

Giám đốc và các phó giám đốc

Giám đốc và các phó giám đốc

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng

tổ chức hành chinh

Phòng

tổ chức hành chinh

kế toán

Phòng tài chính

kế toán

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng xuất nhập khẩu

Trạm y tế

Trạm y tế

Xí nghiệp ô tô vận tải hành khách

Xí nghiệp cơ khí sửa chữa

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Nam Hà

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Nam Hà Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng sắt Yên Viên sắt Yên Viên

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Bỉm Sơn

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Bỉm Sơn Xí nghiệp vận chuyển Xí nghiệp vận chuyển container container

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Vinh

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Vinh Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng sắt Hải Phòng sắt Hải Phòng

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Nghĩa Đàn

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Nghĩa Đàn Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng sắt Vĩnh Phú sắt Vĩnh Phú

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt HCM

Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt HCM Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng sắt Lạng Sơn sắt Lạng Sơn

Ban bảo vệ quân sự Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Lào Cai Chi nhánh dịch vụ vận tải đ ờng

sắt Lào Cai

Trang 28

năm cho những ngời trong phòng.

 Trực tiếp phụ trách phòng tài chính - các khoản phải thu, phải trả hàngngày

 Tham gia vào những chủ trơng đầu t, các hợp đồng lớn

 Tập hợp hệ thống các chế độ chính sách, các quy chế để hớng dẫn, vậndụng, áp dụng tại công ty

 Tổ chức và quan hệ trong nội bộ công ty các phòng ban, đơn vị

 Ký duyệt các khoản thu - chi hàng ngày và các báo cáo chính thức quy

định của Nhà nớc

 Thảo các công văn và dự thảo các văn bản có liên quan đến tài sản,nguồn và vốn để trình giám đốc ký duyệt

 Làm trởng ban thu hồi công nợ đề xuất xử lý nợ khó đòi

 Họp các cuộc họp chung: giao ban, sơ kết, tổng kết chuyên đề đểtham gia lĩnh hội, tổ chức thực hiện dự hội nghị duyệt quyết toán quý, nămcủa các đơn vị công ty

* Phó phòng tài chính kế toán

 Đợc giao phụ trách phần quản lý nghiệp vụ kế toán và hạch toán kếtoán Vận dụng chế độ kế toán chung của doanh nghiệp nhà nớc để thống nhấtthực hiện trong toàn công ty

 Hớng dẫn lập các báo biểu quyết toán định kỳ, quý năm của các đơn

vị, phòng ban và tổng duyệt quyết toán toàn công ty

 Lập và tổng hợp các báo cáo khác

 Lập lịch quyết toán quý cho các đơn vị

 Theo dõi và quản lý tình hình thực hiện các luật thuế mới đang ápdụng, báo cáo các số liệu liên quan các quỹ và những số liệu tổng hợp kháctrớc khi trình giám đốc

 Tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí, quý toàn công ty, hạch toán tínhkết quả kinh doanh báo cáo giám đốc, cấp trên

 Tham gia các cuộc họp chung và các chuyên đề liên quan theo yêu cầucủa giám đốc hoặc các đồng chí lãnh đạo khác

 Ký thay các loại chứng từ, báo cáo và điều hành công việc khi trởngphòng tài chính kế toán đi vắng

 Trực tiếp quản lý và khai thác sử dụng, bảo mật những số liệu, tìnhhình trên máy vi tính, tham gia và hớng dẫn nghiệp vụ về luân chuyển và bảoquản chứng từ, kho lu trữ chứng từ riêng về tài chính kế toán để phục vụ kịp

Trang 29

thời cho tra cứu, phân tích và có yêu cầu thanh tra kiểm tra, kiểm toán.

 Thực hiện các công việc liên quan đến các hợp đầu đấu thầu

 Làm thờng trực th ký hội đồng kiểm kê định kỳ

 Chuyên quản các đơn vị: xí nghiệp cơ khí sửa chữa, chi nhánh YênViên, xí nghiệp vận tải Hà Nội

Chức danh 2:

 Theo dõi bằng mở sổ giao dịch, đối chiếu, thực hiện lệnh thu chi, lập

kế hoạch vay vốn khế ớc qua ngân hàng

 Đối chiếu biến động lợng tăng giảm với phòng tổ chức hành chính đểthực hiện trích nộp quyết toán

 Giao dịch đối chiếu, tổng hợp quan hệ với trạm y tế công ty

 Tập hợp các chứng từ liên quan làm cơ sở đối chiếu, thanh toán quan

hệ tài sản với cấp trên

 Cùng với kế toán công đoàn công ty phối hợp thực hiện tính trích nộp2% quỹ công đoàn theo định kỳ

 Quản lý và theo dõi các khoản vay dài hạn

 Chuyên quản các đơn vị chi nhánh

 Cuối ngày cộng sổ thu - chi cộng tiền gửi để sáng hôm sau báo cáo kếtoán trởng và giám đốc

Chức danh 3:

 Thực hiện các nghiệp vụ theo lệnh thu - chi

 Mở sổ chi tiết theo dõi và thanh quyết toán các khoản tạm ứng

 Theo dõi và quản lý toàn bộ phần nguồn thu và chi

 Theo dõi và quản lý, hạch toán các loại quỹ của công ty

 Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản chi phí trích trớc, chờ phân bổ và chiphí phải trả, quỹ xây dựng nhà ở

 Phối hợp với phòng tổ chức hành chính để quản lý các khoản thu phảitrả về điện phục vụ cho sản xuất

 Thanh toán các khoản chế độ phát sinh trong kỳ

 Chuyên quản đối với các đơn vị, chi nhánh

Trang 30

Sơ đồ bộ máy kế toán

- Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Trớc đây công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ Tuy nhiên, do

đặc điểm của công ty, để dễ ghi chép và dễ áp dụng cho kế toán trên máy thìnay công ty đã áp dụng hình thức sổ nhật ký chung Công ty áp dụng sổ theo

đúng chế độ ban hành về hình thức sổ nhật ký chung với đầy đủ chứng từ, sổchi tiết, sổ tổng hợp, nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái

Ngày đăng: 19/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Sơ đồ 1 Quy trình tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ (Trang 9)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ trong doanh nghiệp - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ trong doanh nghiệp (Trang 15)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 20)
Bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ 2000-2001-2002 - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Bảng t ổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ 2000-2001-2002 (Trang 22)
Bảng số 1: Khái quát tình hình kinh doanh qua các năm. - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Bảng s ố 1: Khái quát tình hình kinh doanh qua các năm (Trang 26)
Sơ đồ bộ máy kế toán - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 35)
Sơ đồ khái quát trình tự ghi sổ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Sơ đồ kh ái quát trình tự ghi sổ tại Công ty Dịch vụ Vận tải đờng sắt (Trang 36)
Hình thức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng. MS: 01 00105207 - 1. - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền gửi ngân hàng. MS: 01 00105207 - 1 (Trang 41)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 52)
Bảng số 4: - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Bảng s ố 4: (Trang 54)
Bảng số 6: - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Bảng s ố 6: (Trang 55)
Bảng số 7: - 72 Công tác Hạch toán kế toán tại sản cố định tại Công ty Dịch vụ Vận tải đường sắt - Hà Nội
Bảng s ố 7: (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w