Tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Minh Hậu. Bài báo cáo này gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Xây dựng Thương mại Minh Hậu Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng Thương mại Minh Hậu. Chương 3 : Nhận xét, kiến nghị và các giải pháp hoàn thiện Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh được những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn sinh viên để chuyên đề được tốt hơn.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH –KẾ TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS TRẦN VĂN TÙNG
LỚP KT12B -KHÓA 12
TP.HỒ CHÍ MINH KHÓA HỌC 2008- 2011
Trang 2Thấm thoát 3 năm gắn bó với thầy cô, giảng đường và bè bạn đã trôi qua.
3 năm miệt mài sách vở cho định hướng nghề nghiệp là khoảng thời gian không quá dài so với những gì mà bản thân em cần phải học, nhưng cũng chẳng phải là quá ngắn so với công lao dạy dỗ mà thầy cô đã dành cho em Những kiến thức chuyên môn mà thầy cô đã trang bị sẽ làm hành trang để em bước vào công việc thực tiễn sau này.
Cùng với chương trình thực tập của nhà trường, em đã có cơ hội tìm hiểu
và làm việc tại công ty TNHH Xây dựng- Thương mại Minh Hậu Qua đó, em đã
có cơ hội tiếp xúc với môi trường doanh nghiệp nhằm áp dụng những kiến thức chuyên ngành đã được đào tạo ở nhà trường Vì vậy, em vừa củng cố kiến thức đã học, vừa bổ sung thêm nhiều kĩ năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn của mình Lý thuyết kết hợp với thực tiễn sẽ là bước đệm để em có thể vững vàng hơn trên con đường em đã và đang đi.
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các anh, chị trong công ty.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ông Võ Thanh Vân ( Giám đốc)
Chị Nguyễn Ngọc Mai ( Kế toán trưởng)
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Trần Văn Tùng ,người đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian làm báo cáo Sự giúp đỡ của nhà trường, thầy cô và quý công ty đã giúp em hoàn thành tốt chuyên
đề này.Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thúy Nga
Trang 3
TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm …
Trang 4
TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm …
Trang 5Trong lĩnh vực kinh doanh, lợi nhuận là điều mà bất cứ ai cũng đều quan tâm Các doanh nghiệp luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh và hạ thấp giá thành sản phẩm Không chỉ đối với lĩnh vực sản xuất nói chung và lĩnh vực xây dựng nói riêng, việc quản lý chi phí, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trở thành một trong những biện pháp quan trọng để đạt được điều đó Bởi lẽ, chi phí nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản, cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Vậy, hạch toán và quản lý chi phí nguyên vật liệu như thế nào để đảm bảo tính chính xác, hiệu quả ? Kế toán với chức năng là công cụ quản lý đã trở thành cánh tay đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc xử lý, thể hiện những thông tin kế toán cần thiết
Nhận thức rõ vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp, với những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường kết hợp với những kiến thức thực tế tiếp thu tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập và
sự giúp đỡ của các anh chị Phòng Kế toán, sự giúp đỡ tận tình của Tiến sĩ Trần Văn Tùng, em xin viết đề tài “ Tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng- Thương mại Minh Hậu”.
Bài báo cáo này gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Xây dựng- Thương mại Minh Hậu
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng- Thương mại Minh Hậu.
Chương 3 : Nhận xét, kiến nghị và các giải pháp hoàn thiện
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn sinh viên để chuyên đề được tốt hơn.
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thúy Nga
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG –
THƯƠNG MẠI MINH HẬU 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh 1
1.1.3 Thành tựu đạt được 2
1.2 Chức năng và nhiệm vụ: 2
1.2.1 Chức năng: 2
1.2.2 Nhiệm vụ: 3
1.3 Tổ chức bộ máy Công ty TNHH xây dựng – thương mại Minh Hậu 5
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 5
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI MINH HẬU 9
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 9
2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 9
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 9
2.1.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban: 12
2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng – thương mại Minh Hậu 13 2.2.1 Chế độ chứng từ kế toán 13
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán 13
2.2.3 Chế độ sổ kế toán 14
2.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính 14
2.3 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính 15
2.3.1 Báo cáo tài chính 15
2.3.2 Phân tích báo cáo tài chính 18
2.4 Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng – thương mại Minh Hậu 22
2.4.1 Nhiệm vụ Kế toán Nguyên vật liệu: 22
2.4.2 Đặc điểm và phân loại 23
2.4.3 Tổ chức đánh giá NVL 24
2.4.4 Tổ chức hạch toán NVL 26
2.4.5 Kế toán chi tiết NVL 30
2.4.6 Kế toán tổng hợp NVL 33
2.4.7 Tổ chức kiểm kê kho nguyên vật liệu: 35
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 39
3.1 Nhận xét 39
3.1.1 Nhận xét chung về bộ máy quản lý của công ty 39
Trang 73.1.3 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu 40
3.2 Kiến nghị: 41
3.2.1 Về công tác kế toán chung: 41
3.2.2 Về công tác kế toán nguyên vật liệu: 41
3.3 Giải pháp: 41
3.3.1 Về công tác kế toán chung 41
3.3.2 Về công tác kế toán nguyên vật liệu: 47
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI MINH HẬU
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Minh Hậu
Tên tiếng Anh: Minh Hau Trading Construction Company Limited
Địa chỉ: 95A, Đường 2, P.Phước Bình, Q.9, TP Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 08.62827264 – 08.62827265
Fax: (84-8) 62827266
Email: Dung_MinhHau@yahoo.com.vn
Ngành nghề kinh doanh:Xây dựng, thầu xây dựng, sữa chữa
Mã số kinh doanh 0304433492, cấp ngày 04/07/2006
Công ty Trách nhiệm hữu hạn ( TNHH) Xây dựng – Thương mại Minh Hậu chínhthức được thành lập ngày 4 tháng 7 năm 2006 theo giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 4 tháng 7 năm 2006
Chủ doanh nghiệp là Ông Võ Thanh Vân, là người có kinh nghiệm trong lĩnh vựcxây dựng đã dẫn dắt công ty vượt qua bao khó khăn trở thành một doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả và được nhiều người biết đến
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều bước chuyển đáng kể Bản thândoanh nghiệp dù còn non trẻ nhưng đã xây dựng được uy tín trong ngành xây dựng cùngvới một đội ngũ công nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo, đoàn kết và giàu khát vọng
Trải qua hơn 5 năm kinh doanh, công ty TNHH Xây dựng - Thương mại MinhHậu tự hào đã tham gia và đảm nhận nhiều công trình quy mô lớn trên cả nước như tưvấn thiết kế tòa nhà trụ sở Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel, xây dựng các trungtâm thương mại của tổng công ty Phú Phong…Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng,máy móc, thiết bị hiện đại hơn Đội ngũ công nhân viên ngày càng nhiều phân bố đều ởcác đội xây dựng
Với phương châm “ Lấy chất lượng tạo nên thương hiệu”, công ty luôn nỗ lựcnhằm đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng, bám sát, cập nhật những quy định quản lý
và pháp luật xây dựng, đầu tư mua sắm trang thiết bị, phần mềm và máy móc tiên tiến.Công ty đã, đang và sẽ tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục nhữngtồn tại nhằm thay đổi diện mạo của doanh nghiệp, mở rộng quy mô của doanh nghiệp,nâng cao sức mạnh nội lực với khát vọng trở thành một trong những doanh nghiệp tiênphong trong lĩnh vực xây dựng và tư vấn xây dựng
Trang 91.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
Tuy quá trình hoạt động chưa dài, nhưng công ty TNHH Xây dựng – Thương mạiMinh Hậu đã xây dựng được uy tín trong lĩnh vực xây dựng Do đó, khách hàng tìm đếndoanh nghiệp ngày càng nhiều, doanh thu ngày càng tăng
Với đội ngũ công nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo và có năng lực, công ty đãxây dựng được một hệ thống quản lý tương đối hoàn thiện và vững mạnh Đội ngũchuyên viên, kỹ thuật viên, đại diện tư vấn…có nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình và có tráchnhiệm trong công việc luôn đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư về các chỉ tiêuchất lượng, kỹ thuật công trình, tiến độ công việc
Năng lực tài chính khá tốt so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cùng ngành.Nhờ đó, công ty có khả năng trang bị hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, đáp ứng tốtvốn lưu động của dự án và nhu cầu của thị trường
Trong những năm gần đây, các nhà đầu tư nước ngoài đang tìm kiếm cơ hội đầu tưvào Việt Nam trở thành một làn sóng Nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp có thể ngày càng cao, nhất là các công trình xây dựng nhà cao tầng tại cáckhu kinh tế trọng điểm sẽ là nguồn công việc dồi dào cho các doanh nghiệp có thươnghiệu mạnh
Khó khăn
Khủng hoảng kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế toàn cầu nói chung và ViệtNam nói riêng, trong đó có các doanh nghiệp Mức độ ảnh hưởng của nó có thể kéo dàimột vài năm tới Cụ thể, giá cả nguyên vật liệu chủ chốt như thép, xi măng, gạch, kính,đá…biến động ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng liên tục phải đối diện với nhiều trởngại Nhiều công ty xây dựng điêu đứng vì chi phí lãi vay tăng cao Các chủ công trìnhbuộc phải trì hoãn dự án để tránh bị lỗ Khó khăn chưa qua, ngành xây dựng phải tiếp tụcchịu ảnh hưởng từ sự đóng băng của ngành bất động sản
Nhiều tập đoàn và công ty xây dựng lớn đang xâm nhập vào thị trường xây dựngViệt Nam vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho các doanh nghiệp trong nước Đòi hỏi cácdoanh nghiệp bật dậy từ chính sức mạnh nội lực của mình
1.1.3 Thành tựu đạt được
Tuy quá trình hoạt động chưa dài, công ty TNHH Xây dựng – Thương mại MinhHậu đã ngày càng khẳng định là một công ty có uy tín, hoạt động có hiệu quả và vinh dựkhi đạt được những danh hiệu như:
Bằng khen tập thể xuất sắc năm 2010 và “ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành Xâydựng” của Bộ Xây dựng
Trang 10Bằng khen của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố năm 2010
Tư vấn xây dựng công trình dân dụng, tư vấn thiết kế, tư vấn sửa chữa, nâng cấp
và sử dụng nguyên vật liệu xây dựng
Mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất: gạch, cát, xi măng, lavabo, bồntắm…
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp theo phong cách hiện đạinhưng tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc phong thủy, phù hợp với không gian chung vàyêu cầu thẩm mĩ
Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình công nghiệp
1.2.2 Nhiệm vụ:
1.2.2.1 Đối với Nhà nước:
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí trong Giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh, đảm bảo điều kiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về Thuế: Đăng kí mã số thuế, kê khai đúng, đủ, nộpđúng thời gian theo quy định Thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định củapháp luật
Tuân thủ nghiêm pháp luật của Nhà nước, tuân thủ các chính sách của Nhà nước
về chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ giờ làm việc
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúngthời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán Thực hiện chế độ thống kê theo quy địnhcủa pháp luật thống kê, định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hìnhtài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định Khiphát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịpthời sửa đổi, bổ sung thông tin đó
Tuân thủ các quy định của Bộ Xây dựng trong quá trình thực hiện thi công các dự
án, công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 11Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với xã hội, tuân thủ quy định của pháp luật vềquốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tíchlịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh.
1.2.2.2 Đối với bản thân doanh nghiệp:
Tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là xây dựng các công trình dândụng và công nghiệp Phát triển năng lực thi công các công trình dân dụng sử dụng côngnghệ cao, các công trình nhà cao tầng Củng cố lực lượng quản lý dự án, thiết kế, đủ nănglực cạnh tranh với các nhà thầu khác Tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, tậptrung sức mạnh vào việc đầu tư cải tiến thiết bị và công nghệ thi công xây dựng Từ đó,tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, rút ngắn tiến độ thi công
Xây dựng chiến lược phát triển 5 năm và hàng năm phù hợp với mục đích đã đề ra
và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế với cácđối tác
Phát triển nguồn nhân lực theo chiều sâu, đảm bảo đội ngũ lao động có tay nghềcao, có đạo đức nghề nghiệp tốt, thu hút lao động có năng lực
Như đã nói ở trên, công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Minh Hậu có khátvọng trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực xây dựng và tưvấn xây dựng Vì vậy, nhiệm vụ lâu dài của công ty là nỗ lực biến khát vọng đó thànhhiện thực
1.2.2.3 Đối với nhân viên:
Không ngừng quan tâm, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên, tạo ramột đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo Không ngừng cải tiến phương thứcquản lý tại doanh nghiệp theo hướng gọn, nhẹ, chuyên sâu nhằm tăng năng suất lao động
và hiệu quả kinh doanh
Thực hiện đúng chế độ giờ làm việc, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế…và cácnghĩa vụ khác đối với người lao động theo Luật Lao động
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Đảm bảo cho ngườilao động an tâm công tác và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Tăng cường công tác đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống, việc làm, nhà ởđối với cán bộ nhân viên và người lao động Bảo đảm an toàn lao động, cải thiện điềukiện làm việc nhất là đối với công nhân trực tiếp tham gia xây dựng tại các công trườngxây dựng
1.2.2.4 Đối với khách hàng
Đưa khách hàng đến gần với doanh nghiệp, không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm, nghiên cứu thị trường, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Giải quyết nhanhnhững vấn đề và than phiền của khách hàng Cố gắng giảm thiểu sự cố, trong trường hợp
Trang 12có vấn đề xảy ra thì cần giải quyết nhanh chóng với tinh thần cầu thị và bồi thường tối đathiệt hại cho khách hàng.
Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng thường xuyên, tìm kiếm và pháttriển khách hàng tiềm năng
Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng phù hợp với công ty Triển khai thựchiện có hiệu quả chiến lược đã đề ra
Trang 131.3 Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Minh Hậu
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Phòng Kinh doanh
Phòng Thiết kế
và Giám sát thi công
Tổ Bảo trì
Đội Xây
dựng
Đội Xây dựng
Số 1
Đội Xây dựng
Số 2
ĐộiXây dựng
Số 3
Trang 141.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
1.3.2.1 Giám đốc:
Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty, đại diện theo pháp luậtcủa công ty, là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định củaLuật doanh nghiệp và các văn bản có liên quan
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Xâydựng các quy chế quản lý nội bộ công ty ,quyết định sử dụng quỹ lợi nhuận sau thuế
Phê duyệt các báo cáo từ các bộ phận trình lên
1.3.2.2 Phó giám đốc:
Hỗ trợ giám đốc trong quá trình điều hành công ty Tham mưu cho giám đốc trongviệc ra các quyết định quan trọng của công ty.Quản lý công ty ở tầm vi mô Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về việc thực thi nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán:
Quản lý và giám sát mọi hoạt động liên quan đến tài chính của công ty
Quản lý các khoản thu – chi, quản lý tình hình xuất – nhập vật liệu xây dựng, theodõi Tài sản- Nguồn vốn của doanh nghiệp
Lập báo cáo định kỳ hàng tuần, tháng, quí, năm, báo cáo chuyên đề, đột xuất.Thực hiện việc báo cáo thuế và một số nghĩa vụ đối với Nhà nước
Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, đề xuất việc khai thác huy động cácnguồn vốn, phục vụ kịp thời cho hoạt động kinh doanh đúng theo quy định của Pháp luật
Phối hợp với các bộ phận chức năng trong việc thực hiện mục tiêu chung củadoanh nghiệp
1.3.2.4 Phòng Hành chính – Nhân sự:
Dự đoán và xác định nhu cầu về nhân sự, đề ra và triển khai các chính sách nhằmđảm bảo đúng số lượng và chất lượng nhân sự
Tuyển dụng và bố trí lao động vào các vị trí phù hợp
Tìm kiếm và phát hiện những lao động có năng lực
Quản lý hệ thống tiền lương của toàn bộ công – nhân viên trong công ty cũng nhưthay mặt công – nhân viên thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Trợ cấp cho nhân viên, xây dựng các chính sách đãi ngộ người tài
Trang 15Cập nhật, lưu trữ thông tin khách hàng.
Thiết lập các mối quan hệ với các đối tác bên ngoài và cộng tác viên nhằm mụctiêu phát triển công ty
1.3.2.6 Phòng thiết kế và giám sát thi công
Vì sản phẩm xây dựng mang tính tổng thể về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹthuật, nghệ thuật, vừa đa dạng lại vừa mang tính độc lập Mỗi công trình mang một thiết
kế riêng, kỹ thuật riêng, giá trị dự toán riêng nên phòng thiết kế có nhiệm vụ thiết kế cáccông trình xây dựng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
Tham mưu cho Giám đốc để triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về
kỹ thuật thi công, chất lượng sản phẩm công trình xây dựng, sáng kiến cải tiến, quản lýthiết bị thi công, quy trình quy phạm kỹ thuật
Xử lý những nội dung liên quan đến công tác kế hoạch khối lượng, công tác kỹthuật, đề xuất lãnh đạo những nội dung liên quan trong việc dự thảo hợp đồng
Tổng hợp và theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng
Trực tiếp thực hiện nội dung kiểm định chất lượng và thẩm mỹ công trình xâydựng Báo cáo tình hình kịp thời cho Giám đốc những vấn đề liên quan đến kỹ thuật, chấtlượng thi công
Thu thập kiểm tra tài liệu của các đội, lập các thủ tục nghiệm thu sản phẩm đối với
tổ xây dựng và chủ đầu tư theo qui định
Tổ chức áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào hoạtđộng xây dựng
Trực tiếp giám sát các hoạt động trong công trường thi công, đảm bảo an toàn laođộng
1.3.2.7 Tổ bảo trì
Quản lý chung các máy móc, thiết bị của công ty , đề xuất với lãnh đạo công ty vềviệc kiểm định, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ đối với các máy móc thiết bị đảm bảo hoạtđộng chính xác và ổn định
Trang 16Thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường trong quá trình
sử dụng máy thi công
Do đó, công tác quản lý, sử dụng tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, thời tiết, dễ hư hỏng, mất mát Vì thế đội xây dựng có trách nhiệm bảo quản tàisản, vật tư tại công trường xây dựng
Đảm bảo an toàn lao động, công tác phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công trườngxây dựng
Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI
Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các kế toán chi tiết thực hiện tốt nhiệm vụđược giao
2.1.2.2 Kế toán tổng hợp:
Kiểm tra đối chiếu dữ liệu chi tiết và tổng hợp, tổ chức thực hiện hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, chínhxác, trung thực nhất.Thống kê và tổng hợp số liệu khi có yêu cầu
Nhận số liệu từ các bộ phận kế toán chi tiết để kết chuyển chi phí, xác định kếtquả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính
Kế toán tổng hợp theo dõi các Tài khoản ( TK):
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán trưởng
Kế toánGiá thành
Kế toánTài sản
cố định
Kế toánNVL
và CCDC
Thủ quỹ Thủ kho
Trang 18TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
…………
2.1.2.3 Kế toán Giá thành:
Phản ảnh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh Kiểm tra tìnhhình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thicông và các chi phí dự toán khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với địnhmức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sảnxuất để có các biện pháp ngăn chặn kịp thời
Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm, lao vụ hoàn thành củadoanh nghiệp
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và biện pháp hạ giáthành một cách hợp lý và có hiệu quả
Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng
đã hoàn thành Định kì kiểm kê và đánh giá khối lượng công việc kiểm kê theo quy định
bộ phận thi công tổ đội sản xuất…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo vềchi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác các thông tin hữudụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạngmục công trình, từng lao vụ hoàn thành
Kế toán giá thành theo dõi các TK sau:
TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
………
2.1.2.4 Kế toán thanh toán:
Theo dõi tình hình thanh toán với người mua, người bán, người lao động và cáckhoản phải trả phải nộp cho Nhà nước
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ kế toán đối với mỗi côngtrình thi công trước khi làm thủ tục thanh toán với chủ đầu tư Thường xuyên cập nhật,theo dõi các khoản công nợ phát sinh của từng đối tượng và theo từng tài khoản liênquan
Đôn đốc các bộ phận có liên quan thu thập chứng từ đầu vào các dự án, kiểm tratính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ
Hoàn thành các công việc khác theo chỉ đạo của cấp trên
Kế toán thanh toán theo dõi các Tài khoản sau:
Trang 19TK 131: Phải thu khách hàng.
TK 138: Phải thu khác
TK 331: Phải trả người bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
TK 334: Phải trả người lao động
…………
2.1.2.5 Kế toán TSCĐ
Nhận và cập nhật chứng từ về Tài sản cố định (TSCĐ), kiểm tra xác nhận TSCĐkhi nhập Lập biên bản bàn giao và bàn giao TSCĐ và trách nhiệm sử dụng tài sản chocác bộ phận trong công ty
Tập hợp các chi phí khi sửa chữa lớn TSCĐ, lập quyết toán chi sửa chữa hoànthành
Cập nhật theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảm theo từngtháng, từng năm Xác định thời gian khấu hao theo khung quy định của Nhà nước, tínhhao mòn TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao từng tháng cho các bộ phận để hạch toán
Lập biên bản thanh lý TSCĐ, lập thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, hồ sơ TSCĐ Lập danhmục hồ sơ, tài liệu tài sản, sắp xếp và lưu hồ sơ TSCĐ
Kiểm kê TSCĐ 6 tháng hoặc cuối năm, cung cấp số liệu và tài liệu liên quan vềTSCĐ khi có yêu cầu của phòng kế toán
Kế toán TSCĐ theo dõi các tài khoản sau:
Phối hợp với phòng kế toán xây dựng và kiểm tra định mức NVL sản xuất Kiểmtra toàn bộ các chứng từ phát sinh liên quan đến việc nhập xuất NVL và CCDC, hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểm tra, đối chiếu số liệu với thủ kho và báo cáo
số liệu cho kế toán tổng hợp
Theo dõi và tiến hành phân bổ chi phí sử dụng CCDC cho các bộ phận theo quyđịnh
Cuối kỳ đối chiếu với số liệu của thủ quỹ để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồnNVL
Kế toán NVL và CCDC theo dõi các Tài khoản:
TK 152: Nguyên vật liệu
TK 153: Công cụ Dụng cụ
Trang 20Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh toán của công
ty Tự động kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp
Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt Quản lý chìa khóa két sắt an toàn
Phân loại đúng loại tiền, sắp xếp khoa học giúp dễ dàng nhận biết, xuất nhập tiền
dễ dàng
Lưu trữ chứng từ thu chi Thông báo số dư tồn quỹ cho kế toán tổng hợp và thựchiện các công việc khác do cấp trên yêu cầu
2.1.2.8 Thủ kho:
Quản lý, trông coi, sắp xếp Nguyên vật liệu, theo dõi tình hình nhập xuất tồn Lập
và theo dõi Thẻ kho, Sổ chi tiết Nguyên vật liệu Nhập và xuất theo đúng quy trình vàthời gian quy định
Quản lý nhà kho, kiểm tra tỷ lệ NVL kém chất lượng Nghiêm chỉnh thực hiện cácnội quy về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh tại kho
Đối chiếu với Kế toán NVLvà CCDC , chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất cho Kếtoán NVL và CCDC
Hàng tháng kiểm kê, lập báo cáo sổ sách cho ban lãnh đạo
2.1.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban:
Phòng Tài chính Kế toán phối hợp với các phòng khác lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch tài chính, tham gia đàm phán ký kết hợp đồng xây dựng
Tham gia xây dựng phương án trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàncông ty
Phối hợp với các phòng ban lập dự toán chi phí
Phối hợp với phòng Hành chính – Nhân sự trong công tác Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế và chế độ chính sách đối với người lao động; công tác tổ chức nhân sự của bộphận tài chính kế toán, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ
Phối hợp với phòng Hành chính – Nhân sự để có ý kiến về việc đề bạt, tuyểndụng, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật nhân viên
Phối hợp với phòng Kinh doanh, phòng Thiết kế và giám sát công trình giúpGiám đốc công ty xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính
Ngược lại, Phòng Kế toán có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khácthực hiện tốt mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trang 212.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Xây dựng – Thương mại
Minh Hậu
2.2.1 Chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ về các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và thực sự hoàn thành Chứng từ kế toán trong công ty TNHH Xây dựng - Thươngmại Minh Hậu mang tính đa dạng, gắn liền với đặc điểm hoạt động và lĩnh vực kinhdoanh
DANH MỤC CHỨNG TỪ STT Nội dung phản ánh Chứng từ
1
Tiền tệ
A.Tiền mặt
Phiếu thuPhiếu chiBiên bản kiểm kê quỹ
B Tiền gửi
ngân hàng
Giấy báo NợGiấy báo Có
Sổ phụ
2 Tài sản cố định
Thẻ TSCĐBảng tính và phân bổ hao mòn TSCĐBiên bản thanh lý TSCĐ
3 Lao động, tiền lương Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
4 Hàng tồn kho Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
5 Khác Hóa đơn Giá trị gia tăng
Biên lai
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Minh Hậu áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán mới nhất theo quy định hiện hành của Nhà nước, đó là mô hình phân loại đối tượng
kế toán để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục
vụ cho việc tổng hợp, kiểm tra và rà soát
Hệ thống tài khoản bao gồm 10 loại tài khoản, trong đó, các loại tài khoản từ 1đến 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép, tài khoản loại 0 thực hiện theo phương phápghi đơn
Trang 222.2.3 Chế độ sổ kế toán
Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Minh Hậu áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
2.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồnthông tin quan trọng cho nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp, trong đó có cơ quan Nhà nước
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH Xây dựng - Thương mại MinhHậu bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 232.3 Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
2.3.1 Báo cáo tài chính
2.3.1.1 Bảng cân đối kế toán:
Địa chỉ trụ sở: 95A, Đường 2, P Phước Bình, Q9
2 Trả trước cho người bán 132 140.180.250
1 Hàng tồn kho 141 930.205.882 7.393.176.286
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 3.974.996
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 118.795.494 131.951.222
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 9.676.331
Trang 24B TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250+260) 200 705.688.835 440.544.786
1 Tài sản cố định hữu hình 221 705.688.835 440.544.786_Nguyên giá 222 787.709.300 586.568.390_Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 223 (82.020.465) (146.023.604)
3 Người mua trả tiền trước 313 94.797.523 2.868.324.000
4 Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước 314 10.071.742
B VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) 400 8.079.086.216 7.799.218.464
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 8.000.000.000 8.000.000.000
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Trang 252.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Địa chỉ trụ sở: 95A, Đường 2, P Phước Bình, Q9
ĐVT: Đồng Việt Nam
1 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ 01 11.891.133.863 2.745.793.599
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Danh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 11.891.133.863 2.745.793.599
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 370.401.123 311.164.262
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 2615 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 26.362.072
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu(*) 70
2.3.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Xem phụ lục số 1)
2.3.1.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( Xem phụ lục số 2)
2.3.2 Phân tích báo cáo tài chính
2.3.2.1 Phân tích chung
% theo quy mô chung
TÀI SẢN
I Tiền và các khoản tương đương 3.733.337.340 159,68 70,76 21,85
II Các khoản phải thu 370.427.302 96,61 8,79 3,58
1 Phải thu khách hàng 529.803.552 236,48 8,79 2,09
2 Trả trước cho người bán -140.180.250 -100,00 0,00 1,31
3 Các khoản phải thu khác -19.196.000 -100,00 0,00 0,18III Hàng tồn kho -6.462.970.404 -87,42 10,84 69,09
IV Tài sản ngắn hạn khác -26.807.055 -18,41 1,38 1,36Chi phí trả trước ngắn hạn -3.974.996 -100,00 0,00 0,04Thuế GTGT được khấu trừ -13.155.728 -9,97 1,38 1,23Thuế và các khoản phải thu của
3 Người mua trả tiền trước -2.773.526.477 -96,70 1,10 26,80
4 Thuế và các khoản phải nộp choNhà nước -9.124.258 -47,53 0,12 0,18
Trang 27II Lợi nhuận chưa phân phối 279.867.752 0,92 -1,88
Nhận xét:
Mặc dù Tiền và các khoản tương đương tăng 3.733.337.340 tương ứng 59,68%nhưng hàng tồn kho giảm từ 7.393.176.286 xuống còn 930.205.882, tức là giảm6.462.970.404 tương ứng 87,42%.Do đó, Tài sản Ngắn hạn (TSNH) giảm 2.386.012.817tương ứng 23,26 % Tài sản dài hạn tăng 265.144.049 tương ứng 60,19%, mức tăng này
là do doanh nghiệp đầu tư thêm máy móc, thiết bị…
Nợ phải trả giảm 2.400.736.520 tương ứng 82,74 % chủ yếu là do người mua trảtiền trước giảm 2.773.526.477 tương ứng với 96,70 %.Vốn chủ sở hữu tăng 279.867.752tương ứng 3,59% do Lợi nhuận chưa phân phối tăng 279.867.752
Theo quy mô chung:
TSNH giảm không đáng kể, cụ thể từ 95,88% xuống còn 91,78% Vì trong kết cấucủa Tài sản ngắn hạn, Tiền và các khoản tương đương tăng từ 21,85% lên 70,76%, cònhàng tồn kho lại giảm từ 69,09% xuống còn 10,845.Điều này phù hợp với nhận định phântích chiều ngang
Tài sản dài hạn tăng từ 4,12% lên 8,22% Điều này chúng tỏ doanh nghiệp đầu tưthêm vào máy móc, thiết bị
Về nguồn vốn: Nợ phải trả có xu hướng giảm từ 27,12% xuống 5,84% chủ yếu là
do người mua trả tiền trước giảm 26,80% xuống 1,10% Vốn chủ sở hữu tăng từ 72,88%lên 94,16% là do doanh nghiệp đã bù được lỗ của năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ 9.145.340.264 333,07 100,00 100,00
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ (10=01-02) 9.145.340.264 333,07 100,00 100,00
Trang 2810 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh(30=20+(21-22)-(24+25) 290.171.689 1,76 -2,96
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 26.362.072 0,22
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
lỗ trong một vài năm để thu được lợi ích cho tương lai của doanh nghiệp” đã có hiệu quả
Xét về kết cấu quy mô chung, ta thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán năm nay tăng4,57% so với doanh thu thuần, điều này có nghĩa là cứ 100đ doanh thu thì chi phí giá vốntăng 4,57%, dẫn đến tỷ lệ lãi gộp giảm từ 9,46% xuống còn 4,89% Nếu xu hướng nàytiếp tục diễn ra thì tỷ lệ lợi nhuận chung trên doanh thu sẽ giảm
2.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán.
Trang 29Nhận xét chung về khả năng thanh toán: Các hệ số này thể hiện khả năng thanh toán
các khoản nợ của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt Tuy nhiên, doanh nghiệpnên mạnh dạn vay vốn để mở rộng đầu tư hoặc sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi để đầu tưkiếm lời
2.3.2.3 Phân tích chỉ tiêu luân chuyển vốn
Nhận xét: Số vòng quay của hàng tồn kho ( HTK) càng lớn và số ngày một vòng quay
càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo điều kiện hạnchế vốn dự trữ, bị chiếm dụng,
2.3.2.4 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn
Nhận xét: Chỉ tiêu này thể hiện trong 100 đồng vốn thì có 93.24 đồng doanh nghiệp tự
bỏ ra Tỷ suất này càng cao càng tốt
Tỷ suất
đầu tư =
Tài sản dài hạn
= 705.688.835 = 8,22%Tổng tài sản 8.579.866.921
Nhận xét:Tình hình đầu tư vào Tài sản dài hạn (TSDH) chưa cao vì trong 100 đồng tài
sản chỉ có 8.22 đồng doanh nghiệp đầu tư vào TSDH
Trang 30Tỷ suất
Tự tài trợ TSDH =
Vốn chủ sở hữu
= 8.000.000.000 = 1133,64%Tài sản dài hạn 705.688.835
Nhận xét: Tỉ suất này càng cao càng tốt vì nó đánh giá hiệu sức mạnh tài chính của
Nhận xét: Chỉ tiêu này chưa tốt, vì với 100 đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ chỉ tạo ra 2.35 đồng lợi nhuận.Tỷ suất này càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp càng tốt
Hệ số vòng quay
của tài sản =
Doanh thu thuần
= 11.891.133.863 = 123,90%Tài sản bình quân 9.640.301.301
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn sử dụng =
Lợi nhuận sau thuế
= 279.867.752 = 2,90%Tài sản bình quân 9.640.301.301
Nhận xét: Tình hình sử dụng vốn cố định chưa được tốt vì tỷ số này cho biết 100 đồng
vốn cố định doanh nghiệp sử dụng chỉ tạo ra 2.9 đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thìtrình độ sử dụng vốn cố định tại doanh nghiệp càng cao
2.4 Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây dựng – thương mại Minh Hậu
2.4.1 Nhiệm vụ Kế toán Nguyên vật liệu:
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là mộttrong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ởdoanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu, kế toán vậtliệu ở công ty TNHH xây dựng thương mại Minh Hậu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sauđây:
Trang 31Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu trêncác mặt Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu , phát hiện kịp thờicác loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có các biện pháp giải phóng
để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu,tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu
2.4.2 Đặc điểm và phân loại
Thứ hai, những NVL này rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã Chẳng hạn như cátbao gồm cát vàng, cát trắng…Xi măng bao gồm Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng CátTiên, xi măng trắng…Gạch men với nhiều mẫu mã được thiết kế khác nhau về họa tiết,màu sắc…
Thứ ba, nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn thu mua khác nhau vàđiều kiện vận chuyển, bảo quản cũng rất khác nhau Có những nguyên vật liệu có thểmua ngay ở cửa hàng đại lý và vận chuyển rất nhanh như xi măng, sắt, thép…có nhữngnguyên vật liệu phải đặt làm theo thiết kế như cửa gỗ, cửa sắt, lan can…Có nhữngnguyên vật liệu phải mua ở xa, vận chuyển phức tạp như cát, sỏi…Có những nguyên vậtliệu bảo quản trong kho như xi măng, sắt thép…Cũng có những nguyên liệu không thểbảo quản trong kho như gạch, cát, đá…Vì đặc điểm rất khác nhau nên gây khó khăn chocông tác trông coi, bảo quản Có thể xảy ra các trường hợp hao hụt, mất mát…ảnhhưởng đến quá trình thi công và giá thành của các hạng mục công trình hoặc làm giảmchất lượng công trình
Thứ tư, nguyên vật liệu được mua ở nhiều thời điểm khác nhau nên giá vốnnguyên vật liệu cũng khác nhau Trong khi đó, hầu hết các loại vật liệu được sử dụng đềutrực tiếp cấu thành thực thể công trình, chiếm khoảng 70% tổng chi phí xây dựng côngtrình Do đó, chỉ cần một thay đổi nhỏ về số lượng hay giá nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng đến giá thành của sản phẩm xây lắp và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Vìthế, công tác kế toán nguyên vật liệu là một phần hành rất quan trọng trong bộ máy kếtoán của doanh nghiệp
2.4.2.2 Phân loại:
Do đặc điểm của các công trình xây dựng là khi tiến hành thi công công trình cầnnhiều loại nguyên vật liệu có tính năng công dụng khác nhau và thường sử dụng với sốlượng lớn Do đó, để quản lý chặt chẽ tình hình thu mua, dự trữ cũng như sử dụng và để
Trang 32thuận tiện cho công tác trông coi , bảo quản, theo dõi tình hình tăng giảm, nhập xuất vàtính giá thành sản phẩm , những vật liệu có tính năng, công dụng như nhau thì xếp vàocũng một nhóm và đánh mã số cho từng nhóm theo sổ danh điểm vật liệu như sau:
SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ
2.4.3.1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.Theo phương pháp này, kế toán phải theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật tư trên sổ kế toán
Kế toán Nguyên vật liệu có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình biến độngtăng, giảm của vật tư Vì vậy, giá trị vật tư tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ởbất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho để so sánh, đốichiếu với số liệu vật tư trên sổ kế toán Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế luôn luôn phùhợp với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và
có biện pháp xử lý kịp thời
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 33TK 111,112,331 TK151,152 TK 621 TK154
(a) Mua nguyên vật liệu cuối tháng chưa về, đã về nhập kho
(b) Xuất nguyên vật liệu cho công trình
(c) Kết chuyển Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành
2.4.3.2 Phương pháp tính giá NVL nhập kho:
Giá nhập kho: Ghi theo giá mua thực tế ( Giá phí )
Khoản giảm giáđược hưởng
Một số ví dụ minh họa:
Ngày 1/12/2010, mua 64 m3 đá mi bụi của DNTN Khiết Tâm theo hóa đơn
186808, giá ghi trên hóa đơn là 6.400.000, đã bao gồm chi phí vận chuyển, thuế GTGT10% Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt
Giá mua = Giá thực tế ghi trên hóa đơn = 6.400.000
Ngày 2/12/2010,, mua 16 thùng sơn Exterior Smax của công ty Phanich Việt Namtheo hợp đồng số 22807 Giá mua là 170.000đ/ thùng Thuế GTGT 10% Chi phí vậnchuyển tính riêng là 155.000, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiềnmặt
Giá mua = Giá thực tế ghi trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển
= 16 x 170.000 + 155.000 = 2.875.000
Ngày 14/12, mua 1250 thép tấm của công ty An Bình theo hóa đơn 65284, Đơngiá 14.000/kg, thuế GTGT 10%.Công ty An Bình đồng ý giảm giá 1% trên giá chưa thuếcho doanh nghiệp Chi phí vận chuyển là 300.000, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đãchuyển khoản thanh toán tiền hàng và phí vận chuyển
Giá mua = Giá thực tế ghi trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển – Khoản giảm giáđược hưởng
= 1250 x 14.000 + 300.000 – 1250x 14.000 x 1% = 17.625.000
2.4.3.3 Phương pháp tính giá NVL xuất kho
Doanh nghiệp tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.Theo đó, mỗi lần xuất NVL, kế toán căn cứ vào số lượng và trị giá Tồn đầu kỳ và Nhậptrong kỳ để tính đơn giá bình quân
Trang 34Ví dụ minh họa:
Có số liệu về Xi măng như sau:
Tồn đầu tháng: 34 tấn, đơn giá 1.041.976 tấn
Ngày 18/12/2010, nhập 20.8 tấn, đơn giá 1.187.860đ/tấn
Ngày 20/12/2010, xuất cho công trình nhà máy thuốc lá: 50 tấn
Ngày 21/12/2010, nhập 34 tấn, đơn giá 1.187.881đ/ tấn
Ngày 23/12/2010, xuất 30 tấn cho công trình công ty Waseco
Trị giá xuất ngày 20 = 50 x 1.097 348 = 54.867.400 đ
Trị giá xuất ngày 23 = 30 x 1.176.681 = 35.300.430đ
2.4.4 Tổ chức hạch toán NVL
2.4.4.1 Tổ chức nhập kho NVL:
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp mang tính lưu động, các công trình được đặt ởnhiều địa điểm khác nhau nên tùy theo nhu cầu vật liệu của từng công trình mà doanhnghiệp tổ chức thu mua vật liệu và đưa đến chân từng công trình Để thuận tiện cho việctheo dõi tình hình nguyên vật liệu, doanh nghiệp lập phiếu nhập kho đồng thời lập luônphiếu xuất kho trong trường hợp mua vật liệu giao thẳng công trình Số vật liệu này sẽđược các đội thi công giám sát và quản lý Khi có các trường hợp bất thường xảy ra phảibáo cáo lên bộ phận cấp trên
Khi nhập kho, Thủ kho căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)do bên báncung cấp và biên bản kiểm kê số lượng thực tế nhập để làm thủ tục nhập kho.Chỉ thựchiện nhập kho khi có sự chỉ đạo của phòng kế toán Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên
và phải có đầy đủ chữ ký các bên:
Liên 1: Bộ phận kho giữ
Liên 2: Chuyển lên phòng kế toán
Liên 3: Cán bộ cung tiêu giữ cùng với hóa đơn GTGT
Ví dụ minh họa: Ngày 29/12/2010 mua xi măng của công ty Kim Long
Trang 35Địa chỉ: 12/22 Phạm Văn Chiêu, P12, Q Gò Vấp Số tài khoản:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức Long
Đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Minh Hậu
Địa chỉ: 95A, D2, P.Phước Bình, Q.9 Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:
Cộng tiền hàng: 7.280.000Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 728.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 8.008.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu không trăm lẻ tám ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 36Tên đơn vị: Công ty TNHH XD-TM Minh Hậu
PHIẾU NHẬP KHO
( Liên 1)
Ngày 29 tháng 12 năm 2010
Họ tên người giao hàng : Lê Văn An
Theo Hóa đơn GTGT số 80640 ngày 29 tháng 12 năm 2010
Của: Công ty Kim Long
Nhập tại kho: Kho công ty
Viết bằng chữ: Bảy triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng chẵn
Nh p ngày 29 tháng 12 n m 2010ập ngày 29 tháng 12 năm 2010 ăm 2010
Trang 37Tên đơn vị: Công ty TNHH XD-TM Minh Hậu
PHIẾU XUẤT KHO
( Liên 1)
Ngày 20 tháng 12 năm 2010
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Hoàng Nam
Lý do xuất: Xuất kho vật tư công trình Hợp đồng 1122 Nhà máy Thuốc lá
Xuất tại kho: Kho công ty
Viết bằng chữ: Năm mươi tư triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn bốn trăm đồng chẵn
Xu t ngày 20 tháng 12 n m 2010ất ngày 20 tháng 12 năm 2010 ăm 2010
Thủ kho
Trang 382.4.5 Kế toán chi tiết NVL
Tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết NVL có ý nghĩa quan trọng đối với công tácbảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu Kế toán chitiết vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán
Kế toán chi tiết NVL ở công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Minh Hậu đượcthực hiện theo phương pháp thẻ song song
Ở kho phải mở thẻ kho theo dõi chi tiết về mặt số lượng vật tư Ở phòng kế toán
mở sổ chi tiết vật tư ghi chép về mặt số lượng và giá trị
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi số lượng nhậpxuất thực tế vào các thẻ kho liên quan đồng thời tính số tồn kho Mỗi chứng từ ghi vàothẻ kho một dòng Thủ kho thường xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với sốhàng hóa thực tế còn lại ở kho Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày một lần, sau khi ghi thẻkho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
Sổ chi tiết vật tư được mở ở phòng kế toán theo từng loại vật tư và có nội dungnhư thẻ kho Nhưng sổ chi tiết vật tư theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị của vật tư.Khi nhận được các chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển đến, Kế toán NVL phải kiểmtra chứng từ, đối chiếu với các chứng từ liên quan ( hóa đơn mua hàng, phiếu mua hàng,biên bản kiểm nhận vật tư…) để ghi vào các sổ chi tiết vật tư liên quan
Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết vật tư và thẻ kho Số tồntrên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số liệu trên thẻ kho Nếu có chênh lệch phải tìm ranguyên nhân Sau đó, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết vật tư để lập bảng tổng hợp nhập –xuất – tồn
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn